- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là chuyện kể về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh.. - Y/c HS đọc thầm các gợ[r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 13 (Từ 30/ 11 /2009- 4/ 12 /2009)
2
30/11
SÁNG
CHÀO CỜĐẠO ĐỨCTOÁNTẬP ĐỌC
Chào cờ đầu tuầnKính già, yêu trẻ (t2)Luyện tập chungNgười gác rừng tí hon
3
1/12
SÁNG
TOÁNCHÍNH TẢLTVC
KĨ THUẬT
Luyện tập chungNhớ -viết: Hành trình của bầy ongMRVT: bảo vệ môi trường
Cắt, khâu, thêu tự chọn (t2)
4
TOÁNK.CHUYỆNTẬP ĐỌCKHOA HỌC
ÂM NHẠC
Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaTrồng rừng ngập mặn
6
4/12
SÁNG
TOÁNTLVTHỂ DỤCS.H+ HĐNG
Trang 2- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià,yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ: 5’ Đọc ghi nhớ
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
b Phát triển các hoạt động: 32 ’
*Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2 Sắm vai
* Kết luận:
a) Vân nên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công
an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân
có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ sau:
-Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em? Đây
là chỗ chơi chung của mọi người cơ mà.
- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm quyền tự
do vui chơi của trẻ em.
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
*Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm hiểu
và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc làm của địa
phương nhằm chăm sóc người già và thực hiện
- HS trình bày các việc chăm sóc người già,các việc thực hiện
Trang 3*Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến
người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ em Sự
quan tâm đó thể hiện ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.
- Nhà dưỡng lão.
- Tổ chức mừng thọ.
-Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/
6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho các
cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó
khăn, lang thang cơ nhỡ.
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các ngày
lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người cao tuổi
và trẻ em
* Kết luận:-Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm.
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu nhi
1/ 6, ngày Tết trung thu.
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người
cao tuổi:Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên Tiền
Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng.
3 Củng cố,dặn dò: 3 ’
-Tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già,
yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
*Kết luận: Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở chỗ trang trọng.Con cháu luôn quan
tâm, gửi quà cho ông bà, bố mẹ.
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét tiết học
Quyền trẻ em bằng cách dán hoặc viết các phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảoluận ý kiến
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU: Biết:
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tìm số tiền mua 1kg đường (cùng loại) là?
+ Tìm số tiền mua 3,5kg đường cùng loại là?
+ So sánh số tiền mua 3,5kg đường với 5kg
- Y/c HS làm giấy nháp và nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 5-HS khá giỏi làm và nêu miệng
Trang 6Tập đọc:
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)
- GD HS ý thức bảo vệ rừng
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
của bài Hành trình của bầy ong
- Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Y/c 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn (3 đoạn)
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếpđoạn lần 1
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng, luyện
đọc đúng câu hỏi, câu cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ khó ở SGK
- Gọi HS đọc tiếp nối lần 3, GV nhận xét
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Y/c cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên đất, bạn nhỏ thắc mắc thế
nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì? Nghe thấy những gì?
- Em hãy đọc lại toàn bài, trao đổi với bạn
ngồi cạnh câu hỏi 2:
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người thông minh và dũng cảm?
- HS đọc và trả lời câu hỏi, cả lớp nghenhận xét
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọn trộm gỗ bàn với nhau sẽ dùng xe để chuyển vào buổi tối
+ Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn, lần theo dấu chân, phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy đường tắt, báo cáo công an, chạy đi gọi điện thoại,
Trang 7+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn
trộm gỗ?
+ Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của truyện?
- GV đưa nội dung lên bảng
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc và cách
nhấn giọng
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
(Đêm ấy dũng cảm!)
+ GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 3-4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, cho điểm từng em
3 Củng cố, dặn dò :
- Hỏi: Em học được điều gì từ bạn nhỏ?
- Liên hệ GD ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Đức tính dũng cảm, sự bình tĩnh, thông minh
*Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn Cả lớp lắngnghe tìm giọng đọc
Trang 8THỨ BA: Ngày soạn: 25 11 2009 Ngày dạy: Thứ ba 1 12 2009
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU:Biết :
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính
-Bài tập cần làm; Bài 1; Bài 2; Bài 3(b); Bài 4
- Bài 3a dành cho HS khá, giỏi.
-GD HS có tính cẩn thận khi làm toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Em hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính
- GV y/c HS tự làm, sau đó đổi chéo vở để kiểm
a)- Cho HS xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu bài a)
-HS đọc yêu cầu
-HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
-HS tự tính và nêu kết quả
-HS đọc yêu cầu
-Chú ý nghe GV hướng dẫn
HS làm tiếp phần b)
Trang 9- Gọi HS nêu kết quả.
-Em củng cố được gì qua bài 3b?
*Chốt: Cách tìm thừa số trong phép nhân.
Bài 4: vở
- GV y/c HS đọc đề bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán
-HS nêu nhanh kết quả
Trang 10- Bảng phụ ghi sẵn BT 3a; Các thẻ ghi: sâm - xâm; sương - xương; sưa - xưa; siêu – xiêu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm
- GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế, ghi tên
bài, hai dòng thơ đặt trong ngoặc đơn, giữa 2
khổ thơ để cách 1 dòng, cách viết thơ lục bát
- GV y/c HS nhớ lại- viết vào vở
- GV đọc lại bài viết cho HS dò bài
- Gọi 1HS đọc y/c của bài tập a
- Tổ chức cho HS làm BT dưới dạng trò chơi:
+ Từ khó: rong ruổi, trong,
-HS luyện viết vào bảng con
-HS nghe hướng dẫn
-HS nhớ - viết vào vở
-HS soát lại bài
-HS đổi vở cho nhau, mở SGK để kiểm tra lẫn nhau
-1 HS đọc to yêu cầu
-HS tham gia chơi theo nhóm
(Mỗi nhóm được tìm 1 cặp từ).Trình bày kết quả của nhóm Nhóm nào nhanh và đúng thì nhóm đó chiến thắng
Trang 11- Gọi 1 HS đọc lại những cặp từ trên bảng.
-Chúng ta vừa được củng cố kiến thức gì qua bài
- HS lắng nghe
-Chú ý
11
Trang 12Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I YÊU CẦU:
-Hiểu được “khu bảo tồn da dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1.
-Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu củaBT2
-Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3
- HS có ý thức tìm tòi, mở rộng vốn từ về bảo vệ môi trường, biết vận dụng những từ ngữ
đã học vào hoạt động giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Bảng phụ trình bày nội dung BT2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối
những từ ngữ nào trong câu
- Làm lại BT 4 (tiết trước)
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
a,- Gọi HS đọc to y/c và nội dung bài 1.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, cùng trao
đổi thảo luận, trả lời câu hỏi và y/c sau:
- Gọi HS phát biểu, y/c các bạn nhận xét, bổ sung
- GV có thể giới thiệu thêm về Rừng nguyên sinh
Nam Cát Tiên
- Gọi HS nhắc lại khái niệm "khu bảo tồn đa dạng
sinh học"
Bài 2: phiếu
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Tổ chức HS làm việc trong nhóm 4: Xếp từ theo
-HS nối tiếp nhau phát biểu:
+ là nơi lưu giữ được nhiều độngvật và thực vật
-Vài HS nhắc lại
-2 HS đọc y/c và nội dung
-HS thảo luận theo nhóm 4
Trang 13+ Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm cử 3 đại diện tham gia
- Nhận xét cuộc thi, kết luận các từ đúng
Bài 2: vở
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Em viết về đề tài nào?
+ Em hãy viết một đoạn văn
Trang 14- Khung thêu, kim chỉ thêu
- Bộ đồ dùng khâu thêu cho GV và HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
a.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học
trang trí trước rồi mới khâu các bộ phận của túi
- Tổ chức hướng dẫn cho HS tiếp tục thực hành
cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay
- Gọi 1 HS nhắc lại các yêu cầu của sản phẩm
để HS dựa vào đó đánh giá
- Gọi 2 -3 HS lên đánh giá sản phẩm của các
nhóm
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
-2HS nêu các bước cắt khâu thêu, trang trí túi xách tay
-HS trưng bày sản phẩm theo nhóm-Lắng nghe
-2-3 HS lên đánh giá sản phẩm
Trang 16THỨ TƯ: Ngày soạn: 25 11 2009
Ngày dạy:Thứ tư 2 12 2009
T
oán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I.YÊU CẦU: Biết :
-Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên , biết vận dụng trong thựchành tính
- Bài tập cần làm: Bài1; Bài 2
- GV gọi học sinh làm lại BT4/ SGK/ 62
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
-Gọi HS đọc bài toán ví dụ1
- Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét
chúng ta phải làm như thế nào ?
- GV nêu : 8,4 : 4 là phép tính chia một số thập
phân cho một số tự nhiên
(GV gợi ý : Chuyển đơn vị để có số đo viết dưới
dạng số tự nhiên rồi thực hiện phép chia)
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để
thực hiện: 8, 4 : 4
-Vậy 8,4m chia 4 được bao nhiêu mét?
Giới thiệu kĩ thuật tính:
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số
thập phân cho một số tự nhiên.(SGK)
-Yêu cầu HS so sánh điểm giống và khác nhau
giữa cách thực hiện 2 phép chia 84 : 4 = 21 và
21 dm = 2,1 m Vậy 8,4 : 4 = 2,1m
- HS nêu : 8,4 : 4 = 2,1(m)
-Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện chia
- Khác nhau là một phép tính không
Trang 17.Ví dụ 2: 72,58 : 19 = ?
- GV nêu : Hãy đặt tính và thực hiện
- GV yêu cầu HS trên bảng trình bày cách thực
hiện chia của mình
c/ Quy tắc thực hiện phép chia:
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho
học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh
dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập
phân cho một số tự nhiên
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài bảng con
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- Giáo viên nhận xét
*Bài 2: vở
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc tìm
thừa số chưa biết?
- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- Bài 3: BT dành cho HS khá, giỏi.
-GV gọi HS đọc đề toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu kết quả
- GV chữa bài, ghi điểm
0
- Học sinh giải thích, lập luận việcđặt dấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ người đó đi là :126,54 : 3 = 42,18 (km) Đáp số :42,18 km
95,2 68
272 1,4 0
0 0,36 9
036 0,04 0
75,52 32
11 5 2,36
1 92 0
Trang 18- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-HS kể lại 1-2 đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện
đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu mục đích y/c của tiết học
b Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài
- Gọi 1 HS đọc 2 đề bài
- GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là
chuyện kể về một việc làm tốt hoặc một hành
động dũng cảm bảo vệ môi trường của em
hoặc những người xung quanh
- Y/c HS đọc thầm các gợi ý 1-2 trong SGK
- GV mời một số HS tiếp nối nhau câu chuyện
các em chọn kể
- HS chuẩn bị kể chuyện : tự viết nhanh dàn ý
của câu chuyện
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm: Y/c HS kể chuyện
theo cặp, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp : Đại diện các nhóm
thi kể
-Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi về nội dung
hoặc ý nghĩa câu chuyện để bạn kể trả lời
-GV Liên hệ giáo dục ý thức BVMT qua những
-HS kể chuyện theo cặp rồi trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Vài HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về nội dung câu chuyện
-HS Liên hệ
-Nhận xét bạn kể
Trang 19-HS nêu những việc làm để bảo vệ môi trường.
19
Trang 20Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-Tranh Phóng to
-Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ, bản đồ Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Bài cũ: 5’
- GV gọi HS lần lượt đọc các đoạn của bài
Người gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi.
-Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Phát triển các hoạt động: 32 ’
Luyện đọc.
- GV gọi một HS khá đọc toàn bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn : 1-3lần
- Cho HS luyện đọc từ khó; đọc chú giải
(SGK)
-Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu 1- 2 em đọc lại toàn bộ đoạn văn
- GV đọc mẫu toàn bài
Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn?
*Chốt ý 1: Nguyên nhân khiến rừng ngập
mặn bị tàn phá.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
-HS lần lượt đọc bài, trả lời câu hỏi
- Học sinh nhận xét
- Một HS khá đọc toàn bài
-3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Nguyên nhân : chiến tranh – quai đê
lấn biển – làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển
không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi cógió bão, sóng lớn
-Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông tin tuyên