Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủGiáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ
Trang 1Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt vấn đề và nêu yêu cầu: kể ra những thứ
các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống
cuả mình
- Một số HS kể ra những thứ các em cầndùng hằng ngày để duy trì sự sống cuảmình
- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS nói một
ý ngắn gọn và GV ghi vắn tắt các ý đó lên
bảng
Bước 2 :
GV tóm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã được
ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung dựa trên
những ý kiến các em đã nêu ra
Kết luận: Như SGV trang 22.
Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM
Mục tiêu:
HS phân biệt được những yếu tố mà con người
cũng như những sinh vật khác cần duy trì sự sống
của mình với những yếu tố mà chỉ có con người
mới cần
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm
việc với phiếu học tập
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc với phiếu học tập HS khác bổsung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
Trang 2GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt
hai câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để
duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Kết luận: Như SGV trang 24.
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI CUỘC HÀNH TRÌNH
ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu :
Củng cố những kiến thức đã học về những điều
kiện cần để duy trì sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát cho
mỗi nhóm một đồ chơi - Các nhóm nhận đồ chơi.
Bước 2 :
- GV hướng dẫn cách chơi - Nghe GV hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành chơi - Thực hành chơi theo từng nhóm
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp - Đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các
nhóm
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự sống
của mình ?
- HS trả lời
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 3Bài 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giửa cơ thể người với môi trường như : lấy vào khí ô – xi , thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-nít,phân, nước tiểu
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giửa cơ thể với mọi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 6, 7
VBT ; bút vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 3 Vở bài tập Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ SỰ TRAO ĐỔI
CHÂT Ở NGƯỜI
Mục tiêu :
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy
vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo
luận theo cặp các câu hỏi trong SGV trang 25
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm đôi - Thảo luậïn theo cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
Bước 3 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước
lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quảtrước lớp, mỗi nhóm chỉ cầân nói một hoặc
hai ý
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các
nhóm
Bước 4 : GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong
Mục Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con người
thực vật và động vật
Trang 4Hoạt động 2 : THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ
SƠ ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ
NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến
thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường theo trí tưởng
tượng của mình
- HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo nhóm
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của
mình - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩmcủa mình và ý tưởng của nhóm đã được
thể hiện qua hình vẽ như thế nào
- GV nhận xét xem sản phẩm của nhóm nào
làm tốt sẽ được lưu lại treo ở lớp học trong suốt
thời gian học về Con người và sức khỏe
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung
bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
Trang 5Bài 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẻ chết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 8, 9 SGK
Phiếu học tập
Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ …trong sơ đồ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 4 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI PHIẾU HỌC
TẬP
Mục tiêu :
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện
quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong
quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 31
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập trước lớp - Một vài HS trình bày kết quả làm việcvới phiếu học tập trước lớp
- GV chữa bài
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
o GV hỏi: o Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc
thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể?
Kết luận: Như SGV trang 32
Trang 6Hoạt động 2 : TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA
CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN SỰ
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ
quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong
việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ
thể và giũa cơ thể với môi trường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm :
một sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm
phiếu rời co ghi những từ còn thiếu (chất dinh
dưỡng ; ô-xi ; khí các-bô-níc ; ô-xi và các chất
dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các chất thải ; các
chất thải)
- HS nhận bộ đồ chơi
- GV hướng dẫn cách chơi
Bước 2 : Trình bày sản phẩm
- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của
mình - Đại diện các nhóm trình bày sản phẩmcủa nhóm mình
- GV yêu cầu các nhóm làm giám khảo để
chấm về nội dung và hình thức của sơ đồ
Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trình bày về mối
quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong qua
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 :Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
trong SGV trang 34
Kết luận: - Nhờ có cơ quan tuần hòan mà
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ
thể được thực hiện
- Nếu một trong các cơ quan hô hấp, bài tiết
tuần hòan, tiêu hóa ngừng hoạt động, sự trao
đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 7Bài 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Kể tên các chất dinh dưởng có trong thức ăn : chất bột đường, chất đạm, chất béo,vi-ta-min,chất khoáng
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo, bánh mì,khoai, ngô, sắn,…
- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt độngvà duy trì nhiệt độ cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 10, 11 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 5 (VBT)
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TẬP PHÂN LOẠI THỨC ĂN
Mục tiêu :
- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào
nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc
nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có trong thức ăn đó
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10 - 2 HS ngồi cạnh nhau nói với nhau vềtên các thức ăn đồ uống mà bản thân các
em thường dùng hằng ngày
- Tiếp theo, HS sẽ quan sát các hình trong trang
10 và cùng với bạn hoàn thành bảng như SGV
trang 35
- HS quan sát các hình trong trang 10 vàcùng với bạn hoàn thành bảng
Bước 2 : Lảm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình trước lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quảlàm việc trước lớp
Trang 8 Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó Theocách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT
BỘT ĐƯỜNG
Mục tiêu:
Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột
đường
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói
với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường và vai trò của chất bột đường
- Tiến hành thảo luận theo cặp đôi
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong GSV
trang 37 - HS trả lời câu hỏi.
Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột
đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai sắn, củ đậu Đường ăn cũngthuộc loaị này
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CỦA
CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU BỘT ĐƯỜNG
Mục tiêu:
Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa
chất bột đường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 38.
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập trước lớp.
- Một số HS trình bày, HS khác bổ sungnếu bạn làm sai
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 9Bài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tơm, cua, ), chất béo ( mỡ, dầu,bơ )
- Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giáu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 12, 13 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 6 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA
CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việ theo cặp
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình
ở trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về
vai trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần
biết trang 12, 13 SGK
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV - Một vài HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS
chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 40
Trang 10Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC
THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ
CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học như
SGV trang 42
- HS làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập trước lớp - Một số HS trình bày kết quả làm việcvới phiếu học tập trước lớp HS khác bổ
sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung
bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
Trang 11Bài 4: VAI TRÒ CỦA VI TA MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT
XƠ
I MỤC TIÊU
- Kể tên thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lịng đỏ trứng, các loại rau,…), chất khống( thịt, cá, trứng, các loại rau cĩ màu xanh thẫm, ) và chất xơ ( các loại rau )
- Nêu được vai trị của vi-ta-min, chất khống và chất xơ đối với cơ thể :
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẻ bị bệnh
+ Chất khống tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếuthiếu cơ thể sẻ bị bệnh
+ Chất xơ khơng cĩ giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộmáy tiêu hĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 14, 15 SGK
Giấy khổ to hoặc bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 10 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC
THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VI-TA-MIN, CHẤT
KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
Mục tiêu :
- Kể tên một số thức ăn chứanhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ
- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu
HS trong cùng một thới gian 8 phút Nhóm nào
ghi được nhiều tên thức ăn và đánh dấu vào các
- Nhận đồ dùng học tập
Trang 12cột tương ứng là nhóm thắng cuộc
- GV hướng dẫn HS hòan thiện bảng dưới đây
vào giấy
Tên thức ăn Nguồn gốc
động vật Nguồn gốcthực vật Chứa vi-ta-min Chứa chấtkhoáng Chứachất xơ
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA
VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ VÀ
NƯỚC
Mục tiêu:
Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng
chất xơ và nước
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
- GV hỏi :
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai
trò của vi-ta-min đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min
đối với cơ thể ?
- GV kết luận
- HS thảo luận theo nhóm
Bước 2 : Thảo luận về vai trò của chất khoáng
- GV hỏi :
+ Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu
vai trò của chất khoáng đó?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể ?
- GV kết luận
- HS thảo luận theo nhóm
Bước 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và
nước
- GV hỏi :
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn
có chứa chất xơ?
+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao
- HS thảo luận theo nhóm
Trang 13- GV kết luận.
Kết luận: Như SGV trang 45
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 14Bài 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I MỤC TIÊU
- Biết phân loại thức ăn theo nhịm chất dinh dưởng
- Biết được để cĩ sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi mĩn
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nĩi : cần ăn đủ nhĩm thức ăn chứa nhiều bộtđường, nhĩm chứa nhiều vi-ta-min và chất khống ; ăn vừa phải nhĩm thức ăn chứanhiều chất đạm; ăn cĩ mức độ nhĩm chứa nhiếu chất béo ; ăn ít đường và ăn hạn chếmuối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 16, 17 SGK
Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tôm, cua…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 11 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA
CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Mục tiêu :
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
ăn
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ăn?
- Thảo luận theo nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét vàø bổ sung nếu câu trả lời
Trang 15của HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 47
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK TÌM HIỂU
THÁP DINH DƯỠNG CÂN ĐỐI
Mục tiêu:
Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa
phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh
dưỡng cân đối trung bình cho một người trong
một tháng” trang 17 SGK
- HS làm việc cá nhân
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời
câu hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn
đủ; ăn vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn
chế
- Một số HS trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập trước lớp HSkhác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạnlàm sai
Bước 3 : Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc theo cặp dưới dạng đố nhau
- 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầu HS2 kểtên các thức ăn cần ăn đủ
Kết luận:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,
chất khoáng và chất xơ càn ăn đủ Các thức
ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa
phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất
béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều
đường và hạn chế ăn muối
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ
Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa
một cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi. - Nghe GV hướngdẫn cách chơi
Bước 3:
Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước
lớp những thức ăn đồ uống mà mình đã lựa
chọn cho từng bữa
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
Trang 16- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 17Bài 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM
THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho
cơ thể
- Nêu ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 18, 19 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 12 (VBT)
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MÓN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT
ĐẠM
Mục tiêu :
Lập được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một
đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra
rút thăm xem đội nào nói trước.
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn
của GV
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của
cuộc chơi.
Trang 18Hoạt động 2 : TÌM HỂU LÍ DO CẦN ĂN PHỐI
HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT
Mục tiêu:
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và đạm thựcvật
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thựcvật
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất đạm do các em đã
lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa
chứa đạm động vật và đạm thực vật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật ?
- HS đọc lại danh sách các món ăn chứanhiều chất đạm do các em đã lập nênqua trò chơi à chỉ ra món ăn nào vừachứa đạm động vật và đạm thực vật
- HS trả lời
Bước 2 : Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu học tập cho các nhóm, nội dung phiếu
học tập như SGV trang 50
- HS làm việc với phiếu học tập theonhóm
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:
- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau Aên kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung chonhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn Trong tổng số đạm cần ăn, nênăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiềuhơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 19Bài 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 14 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN CÁC
MÓN ĂN CUNG CẬP NHIỀU CHẤT BÉO
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử ra một đội
trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện - Hai đội bắt đầu chơi theo hướng dẫn của GV
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến của
cuộc chơi.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ ĂN PHỐI HỢP
CHẤT BÉO CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT
Mục tiêu:
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo
động vật vừa cung cấp chất béo thựcvật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có
Trang 20nguồn gốc đạm động vật và chất béo có nguồn
gốc đạm thựcvật
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo do các em đã lập nên qua trò
chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thựcvật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiềuchất đạm do các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ
ra món ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạmthực vật
- HS trả lời
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát phiếu
học tập cho các nhóm, nội dung phiếu học tập như
SGV trang 50
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
Hoạt động 3 : THẢO LUẬN VỀ ÍCH LỢI CỦA
MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI CỦA ĂN MẶN
Mục tiêu:
- Nói về lợi ích của muối I- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh
ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối I-ốt đối với
sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ em
- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưutâm về vai trò của muối I-ốt đối với sức khỏe conngười, đặc biệt là trẻ em
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể? + Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt gây
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 21Bài 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trịdinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ, dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và đểnấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay ; bảo quản đúng cách nhửng thức ăn chưadùng hết )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 22, 23 SGK
Sơ đồ tháp dinh dưỡng trang 17 SGK
Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIẺU LÍ DO CẦN ĂN
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng
cân đối và nhận xét xem các loại rau quả chín
được khuyên dùng với liều lượng như thế nào
trong một tháng, đối với người lớn.
- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo
Bước 2 :
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn
hàng ngày ?
- HS trả lời
Trang 22- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả ?
Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết
cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
- GV yêu cầu 2 nhóm mở SGK và cùng nhau
TLCH 1 trang 23 SGK - HS tra lời câu hỏi 1.
Bước 2 :
- GV yêu cầu ột số HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
Mục tiêu:
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thực hiện
môt nhiệm vụ : Nhóm 1 thảo luận về: cách chọn
thức ăn tươi sạch, cách nhận ra thức ăn ôi héo
Nhóm 2 thảo luận về :cách chọn đồ hộp Nhóm 3
thảo luận về :cách sử dụng nước sạch để rửa thực
phẩm, dụng cụ nấu ăn ; sự cầân thiết phải nấu chín
thức ăn
- Thảo luận theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, các em có
thể mang theo những vật thật để giớithiệu và minh họa cho ý kiến của mình
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 23Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 24, 25 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CÁCH BẢO
QUẢN THỨC ĂN
Mục tiêu :
Kể tên cách bảo quản thức ăn
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24,
25 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những
cách bảo quản có trong từng hình?
- Tiến hành thảo luận theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2 : TÌM HỂU CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
Mục tiêu:
Giải thích được cơ sở khoa học của các cách
bảo quản thức ăn
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV giảng: Các loại thức ăn có nhiều trong dinh
dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật
Trang 24phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu.
Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta
phải làm như thế nào ?
Bước 2 :
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Nguyên tắc
chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vậtkhông phát triển được
Bước 3 :
- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách bảo
quản dưới đây, cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
- Làm cho các vi sinh vật không có điều kiện hoạt động : a ; b ; c ; e
Ngăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực phẩm : d
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH BẢO
QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ
Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số
thức ăn mà gia đìønh áp dụng
Cách tiến hành :
- Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày, các em khác bổ
sung và học tập lẫn nhau
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 25Bài 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH
DƯỠNG
I MỤC TIÊU
- Nêu cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng :
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
+ Đưa trẻ đi khámđể chửa trị kịp thời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 26, 27 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 18 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : NHẬN DẠNG MỘT SỐ BỆNH
DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
Mục tiêu :
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ em bị còi
xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ
- Nêu được nguên nhân gây ra các bệânh kể
trên
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang 26
SGK, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi
xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.
Thảo luận về nguyên nhân gây đến các bệnh
trên
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
Trang 26- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm
việc - Đại diện các nhóm trình bày Các nhómkhác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : - Trẻ em nếu không được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ
bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị còi xương
- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ CÁCH PHÒNG
BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
Mục tiêu:
Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
Cách tiến hành :
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Ngoài các bện còi xương, suy dinh dưỡng, bướu
cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do
thiếu dinh dưỡng?
- Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi
Kết luận: Như SGV trang 62
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI BÁC SĨ
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong bài
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV hướùng dẫn cách chơi - HS nghe GV hướùng dẫn cách chơi
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trình
bày trước lớp
- Các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trìnhbày trước lớp
- GV và HS chấm điểm: Qua trò chơi nhóm nào
đã thể hiện được sự hiểu và nắm vững bài
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 27Bài 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU
- Nêu cách phòng bệnh béo phì :
+ Aên uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 28, 29 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 19 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ BỆNH BÉO
PHÌ
Mục tiêu :
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập, nội dung
phiếu học tập như SGV trang 66 SGV.
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác bổ sung
Kết luận: Như SGV trang 67
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ NGUYÊN
NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
Mục tiêu:
Nêu được nguyện nhân và cách phòng bệnh
béo phì
Trang 28 Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 29 SGK
và thảo luận các câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì?
+ Làm thế nào để tránh bệnh béo phì?
+ Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị
béo phì hay có nguy cơ béo phì?
- HS quan sát các hình trang 29 SGK vàthảo luận câu hỏi
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác bổ sung
GV giảng thêm về nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì
Hoạt động 3 : ĐÓNG VAI
Mục tiêu:
Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn
thừa chất dinh dưỡng
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS nghe GV nêu nhiệm vụ
Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Cácbạn khác góp ý kiến
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi
và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tìnhhuống nhóm bạn đưa ra và cùng thảoluận để đi đến cách lựa chọn cách ứngxử đúng
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 29Bài 14 PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I MỤC TIÊU
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : tiêu chảy, tả, lị,…
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : uống nước lã, ăn uốngkhông vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa :
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 30, 31 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 21 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ BỆNH
LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Mục tiêu :
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa và
nhận thức được mối nguy hiểm của các bệnh
này
Cách tiến hành :
- GV đặt vấn đề:
+ Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng
hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảm thấy thế nào?
+ Lo lắng, khó chịu, mệt, đau, …
+ Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
mà em biết?
+ Tả, lị,…
Trang 30- GV giảng thêm về triệu chứng của một số bệnh
Tiêu chảy, tả, lị
- GV đặt câu hỏi: Các bệnh lây qua đường tiêu
hóa nguy hiểm như thế nào? - HS trả lời.
Kết luận : Các bệnh như tiêu chảy, tả , lị, … đều có thể gây ra chết người nếu không được
chữa kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua đường ăn uống Mầm bệnh chứa nhiềutrong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễ phất tán lây lan gây radịch bệnh làm thiệt hại người và của Vì vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ quan ý tế để tiếnhành các biện pháp phòng dịch bệnh
Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ NGUYÊN
NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG BỆNH LÂY QUA
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Mục tiêu:
Nêu nguyên nhân và cách đề phòng tránh một
số bệnh lây qua đường tiêu hóa
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quán sát các hình trang 30, 31
SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn
đến bị lây qua đuờng tiêu hóa? Tại sao?
+ Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề
phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hóa? Tại
sao?
+ Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua
đuờng tiêu hóa?
- HS quán sát các hình trang 30, 31 SGK vàtrả lời các câu hỏi
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm
khác bổ sung
Hoạt động 3 : VẼ TRANH CỔ ĐỘNG
Mục tiêu:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận
động mọi người cùng thực hiện
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS nghe GV giao nhiệm vụ
Bước 2 : Thực hành
- HS tự làm bài theo nhóm, GV đi tới các nhóm
kiểm tra và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làmviệc như đã hướng dẫn
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm - Các nhóm treo sản phầm của nhóm mình
Đại diện phát biểu cam kết của nhóm về
Trang 31qua đường tiêu hóa và nêu ý tưởng của bứctranh cổ động do nhóm vẽ
- GV đánh giá, nhận xét
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung
bạn cần biết và chuẩn bị bài mới
Trang 32Bài 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nòi với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 32, 33 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 22 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : QUAN SÁT HÌNH TRONG
SGK VÀ KỂ CHUYỆN
- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu ở mục
Quan sát và Thực hành trang 32 SGK.
- HS làm việc cá nhân
Bước 2 :
- GV yêu cầu lần lượt từng HS sắp xếp các hình
có liên quan ở trang 32 SGK thành 3 câu chuyện
như SGK và yêu cầu kể lại với các bạn trong
nhóm.
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
Trang 33- Gọi các nhóm lên kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm lên kể chuyện trước
lớp, mỗi nhóm chỉ trình bày một câuchuyện, các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Như đoạn đầu của mục Bạn cần biết trang 33 SGK.
Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI MẸ ƠI,
CON…SỐT !
Mục tiêu:
HS biết nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi
trong người cảm thấy khó chịu không bình
thường
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV nêu nhiệm vụ : Các nhóm sẽ đưa ra tình
huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh - HS nghe GV nêu nhiệm vụ.
Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Cácbạn khác góp ý kiến
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi
và đặt mình vào nhân vật trong tìnhhuống nhóm bạn đưa ra và cùng thảoluận để đi đến cách lựa chọn cách ứngxử đúng
Kết luận: Như đoạn sau của mục Bạn cần biết trang 33 SGK.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 34Bài 16 : ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU
- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thâm tiêu chảy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 23 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : THẢO LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ ĂN
UỐNG ĐỐI VỚI NGƯỜI MẮC BỆNH
GV phát phiếu ghi các câu hỏi cho các nhóm
thảo luận: Nghe GV hướng dẫn.
- Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh
thông thường
- Đối với người bị bệnh nặng nên cho món ăn đặc
Trang 35- Đối với người bị không muốn ăn hoặc ăn quá ít
nên cho ăn thế nào?
Bước 2:Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận những câu hỏi do GV yêu cầu
Bước 3:
- GV ghi các câu hỏi trên ra phiếu rời, đại diện
các nhóm lên bốc thăm trúng câu nào sẽ trả lời
câu đó
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm trúngcâu nào sẽ trả lời câu đó Các HS khác bổsung
Kết luận : Như mục Bạn cần biết trang 35
SGK
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH PHA DUNG DỊCH
Ô-RÊ-DÔN VÀ CHUẨN BỊ ĐỂ NẤU CHÁO
MUỐI
Mục tiêu:
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh
tiêu chảy
- HS biết cách pha đung dịch ô-rê-dôn và chuẩn
bị nước cháo muối
Cách tiến hành :
- GV gọi 2 HS: một HS đọc câu hỏi của bà mẹ
đưa con đến khám bệnh và một HS đọc câu trả lời
của bác sĩ
- 2 HS đọc: một HS đọc câu hỏi của bà mẹđưa con đến khám bệnh và một HS đọc câutrả lời của bác sĩ
- GV hỏi: Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu
chảy cần phải ăn uống như thế nào?
- Một vài HS nhắc lại lời khuyên của bácsĩ
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về đồ dùng đã
chuẩn bị để pha dung dich ô-rê-dôn hoặc nước
cháo muối
- Các nhóm baó cáo về đồ dùng đã chuẩn
bị để pha dung dich ô-rê-dôn hoặc nướccháo muối
- GV hướng dẫn cách thực hiện
Bước 3 : Các nhóm thực hiện GV đi tới các
nhóm theo dõi và giúp đỡ
- Các nhóm thực hiện
Bước 4 :
- GV yêu cầu mỗi nhóm pha dung dịch ô-rê-dôn
cử một bạn lên làm trước lớp
- Đại diện từng nhóm pha dung dịch dôn cử một bạn lên làm trước lớp Các bạnkhác theo dõi và nhận xét
ô-rê GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị nấu cháo muối
cử một bạn lên làm trước lớp - Đại diện chuẩn bị nấu cháo muối cử mộtbạn lên làm trước lớp Các bạn khác theo
dõi và nhận xét
- GV nhận xét chung về hoạt động thực hành của
HS
Hoạt động 3 : ĐÓNG VAI
Trang 36 Mục tiêu:
Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu : Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để
vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS nghe GV nêu yêu cầu.
Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phânvai theo tình huống nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Cácbạn khác góp ý kiến
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi
và đặt mình vào địa vị nhân vật trong tìnhhuống nhóm bạn đưa ra và cùng thảoluận để đi đến cách lựa chọn cách ứngxử đúng
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Trang 37Bài 17 : PHÒNG TR ÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối ; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng chống đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 36, 37 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 24 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : THẢO LUẬN VỀ CÁC BIỆN
PHÁP PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI
NƯỚC
Mục tiêu :
Kể tên một số việc nên và không nên làm để
phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Nên và
không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối
Trang 38nhóm khác bổ sung.
Kết luận:- Không chơi đùa gần ao, sông, suối Giếng nước phải được xây thành cao có
nắp đậy Chum vại bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đườngthủy Tuyệt đối không lội qua suuoí khi trơì mưa, lũ, dông bão
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ MỘT SỐ
NGUYÊN TẮC KHI TẬP BƠI HOẶC ĐI BƠI
Mục tiêu:
Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
Cách tiến hành :
- Gọi các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ, tuân thủ các
quy định của bể bơi, khu vực bơi
Hoạt động 3 : ĐÓNG VAI
Mục tiêu:
Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận
động các bạn cùng thực hiện
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia lớp thành 4 nhóm Giao cho mỗi nhóm
một tình huống để các em thảo luận và tập cách
ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước
- Nghe GV hướng dẫn
Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống
Nêu ra mặt lợi và hại của các phương ánlựa chọn đẻ tìm ra các giải pháp an toànphòng tránh tai nạn sông nước Có tìnhhuống có thể đóng vai, có tình huống cóthể phân tích
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn - Có nhóm HS lên đóng vai, các HS khác
theo dõi và đặt mình vào nhân vật trongtình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảoluận để đi đến cách lựa chọn cách ứngxử đúng
- Có nhóm chỉ cầøn đưa ra các phương án,phân tích kĩ mặt lợi và hại của từngphương án để tìm ra giải pháp an toànnhất
Trang 39Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
trong SGK.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Bài 18-19: ÔN TẬP, CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây quađường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe
Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua
Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loạithức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI AI ĐÚNG AI
NHANH
Mục tiêu : Giúp HS củng cố các kiến thức
về :
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai
trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc
thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua
đường tiêu hóa
Cách tiến hành :
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp
cho từng HS lên bốc thăm trả lời
- HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theodõi và nhận xét và bổ sung câu trả lời
Trang 40của bạn.
Hoạt động 2 : TỰ ĐÁNH GIÁ
Mục tiêu:
HS có khả năng: Aùp dụng những kiến thức đã
học vào việc tự theo dõi, nhận xét về chế độ ăn
uống của mình
Cách tiến hành :
Bước 1 :
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn
uống của mình trong tuần để tự đánh giá :
Nghe GV hướng dẫn
- Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn chưa?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật
vàø thực vật chưa?
- Đã ăn các thức ăn có đủ các loại vi-ta-min và
chất khoáng chưa?
Bước 2 :
- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ
uống của mình trong tuần và tự đánh giá theo tiêu
chí trên, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- HS tự đánh giá
Bước 3 :
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm
việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả làm việc cánhân
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI AI CHỌN THỨC ĂN
HỢP LÍ
Mục tiêu:
HS có khả năng: Aùp dụng những kiến thức đã
học vào việc lựa chọn thức ăn hằng ngày
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Các em sẽ
sử dụng những thực phẩm mang đến, những tranh
ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày
một bữa ăn ngon và bổ
- HS nghe GV hướng dẫn
Bước 2 :
- Các nhóm HS làm việc theo gợi ý trên Nếu có
nhiều thực phẩm, HS có thể làm thêm các bữa ăn
khác
- Làm việc theo nhóm
Bước 3 :
- Yêu cầu các nhóm trình bày bữa ăn của mình - Các nhóm trình bày bữa ăn của mình
HS khác nhận xét
- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để
có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng