Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm Giáo án khoa học lớp 4 chi tiết, đầy đủ cả năm
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 1 Ngày dạy: / / 2015
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự
sống của mình
2 Kỹ năng: Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như
sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần.
* GDMT: Mới quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơngkhí, thức ăn, nước uớng từ mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”(nếu có điều kiện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Ổn định
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Con người cần gì để sống ?
2 Tìm hiểu bài
a Hoạt động 1: Con người cần gì để
sống ? Hoạt động cá nhân
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì
các em cần có cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành:
Bước 1: Kể ra những thứ các em cần
dùng hàng ngày để duy trì cuộc sống của
mình
- GV ghi những ý kiến không trùng lặp
lên bảng:
+ Hít thở không khí.+ Ăn , uống
- Cả lớp thực hiện
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 2Bước 2: GV tóm tắt ý trên bảng , rút ra
nhận xét chung
* GDMT:
Kết luận : Để sống và phát triển con
người cần :
- Những điều kiện vật chất như: Không
khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,
b Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần : Làm
việc với phiếu học tập và SGK
* Mục tiêu: HS phân biệt được những
yếu tố mà con người cũng như những sinh
vật khác cần để duy trì sự sống của mình
với những yếu tố mà chỉ có con người mới
cần
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm với phiếu
học tập
- GV phát phiếu học tập ( mẫu như SGV/
22 , 23)
Bước 2: Chữa bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học
tập
- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn
thành vào bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
để hoàn thành phiếu chính xác nhất
- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ
trang 3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật,
con người cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn động vật và thực vật con
người cần gì để sống ?
* GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà
cả động vật và thực vật đều cần như:
Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con
người còn cần các điều kiện về tinh thần,
văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng vàthư ký để tiến hành thảo luận
- 1 HS đọc yêu cầu của phiếu
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiếnvào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ýkiến cho nhau
- HS nêu
- HS Lắng nghe
Trang 3như: Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương
tiện giao thông, …
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác” : Hoạt động
nhóm
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện cần để duy trì sự
sống của con người
* Cách tiến hành
- Hướng dẫn cách chơi
Bước 1: Đầu tiên mỗi nhóm chọn ra 10
thứ mà các em cần mang theo khi đến các
hành tinh khác
Bước 2 : Chọn 6 thứ cần thiết hơn để
mang theo
Bước 3 : thảo luận nhóm
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn
của nhóm mình với các nhóm khác và giải
thích tại sao lại lựa chọn như vậy ?
D Củng cố
- Gọi HS đọc lại “ Mục cần biết” SGK/4
E Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Trao
đổi chất ở người”
- Các nhóm trao đổi và chọn 10 phiếu
- Còn lại phiếu loại nộp lại cho cô
- Đại diện các nhóm giải thích
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
TUẦN 1 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 2 Ngày dạy: / / 2015
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người
với môi trường như:lấy vào khí ôxi, thức ăn, nước uống; thài ra khí cac-bô-nic, phân vànước tiểu
2 Kỹ năng:Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trong quá trình trao đổi chất
* GDMT: Mới quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơngkhí, thức ăn, nước uớng từ mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 6 / SGK
- 3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nước tiểu Khí các-bô-níc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Giống như thực vật, động vật, con
người cần những gì để duy trì sự sống ?
- Để có những điều kiện cần cho sự
sống chúng ta phải làm gì ?
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Con người cần điều kiện vật chất, tinh
thần để duy trì sự sống Vậy trong quá
trình sống con người lấy gì từ môi trường,
thải ra môi trường những gì và quá trình
đó diễn ra như thế nào ? Các em cùng học
bài hôm nay để biết được điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao
đổi chất ở người
- Cả lớp thực hiện
Trang 5Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
tranh và thảo luận theo cặp
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình 1
SGK/6
+ Phát hiện những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được
thể hiện trong hình ( ánh sáng, nước, thức
ăn)
+ Những yếu tố cần cho sự sống của
con người mà không thể hiện được qua
hình vẽ như không khí
+ Cơ thể con người lấy những gì từ môi
trường và thải ra môi trường những gì
trong quá trình sống của mình ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
Bước 2:
- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
Hỏi: + Quá trình trao đổi chất là gì ?
+ Nêu vai trò trao đổi chất đối với con
người, động vật, thực vật
* Kết luận: SGK
b Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ
trao đổi chất của cơ thể người với môi
Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ
sự trao đổi chất theo nhóm 2 HS ngồi
cùng bàn
- Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn
Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản
- Gọi HS đọc lại mục “ Bạn cần biết”
- Liên hệ thực tế về môi trường sống
- Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ
- Từng cặp HS lên bảng trình bày:giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ màmình thể hiện
- HS dưới lớp chú ý để chọn ranhững sơ đồ thể hiện đúng nhất vàngười trình bày lưu loát nhất
2 HS đọc
Trang 6xung quanh, ý thức giữ gìn
E.Dặn dò: - Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS hăng hái xây dựng bài - Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài : trao đổi chất ở người ( tiếp theo) - HS lắng nghe về nhà thực hiện Rút kinh nghiệm:
Trang 7
TUẦN 2 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 3 Ngày dạy: / / 2015
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổu
chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2 Kỹ năng: Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ
chết
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trong quá trình trao đổi chất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trang 8 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Ổn định :
Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống
được là nhờ những gì ?
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
D Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Con người, động vật, thực vật sống
được là do có quá trình trao đổi chất với
môi trường Vậy những cơ quan nào thực
hiện quá trình đó và chúng có vai trò như
thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
trả lời hai câu hỏi này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Xác định những cơ
quan trực tiếp tham gia quá trình trao đổi
chất ở người.
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2
Trang 8-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang
8 / SGK thảo luận nhóm đôi :
+ Chỉ vào từng hình nói tên và chức năng
của từng cơ quan ?
+ Trong số những cơ quan đó cơ quan nào
trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất
giữa cọ thể với môi trường bên ngoài ?
- Gọi các nhóm lên bảng trình bày
- Nhận xét câu trả lời của từng nhóm
GV tóm tắt ghi lên bảng
Bảng 1: Những cơ quan trực tiếp thực hiện
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường bên ngoài.( SGV/29)
- GV giảng : vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
diễn ra ở bên trong cơ thể ( SGV bảng 2/
30)
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất ở người
* Cách tiến hành :Trò chơi ghép chữ vào
chỗ trong sơ đồ ( hoạt động nhóm)
Bước 1: GV phát mỗi tổ 1 bộ đồ chơi như
hình 5 SGK/9 ; các tấm phiếu có ghi từ còn
thiếu ( chất dinh dưỡng, ô xi, khí các bô níc,
ô xi và các chất dinh dưỡng , khí các bô níc
và các chất thải)
- Cách chơi : các nhóm thi đua lựa các
phiếu để điền vào chỗ ở sơ đồ cho phù
hợp, tổ nào gắn nhanh, đúng đẹp là thắng
Bước 2: Trình bày sản phẩm.
- Yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm
của mình
- Hoạt động cá nhân với các câu hỏi :
+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy những
gì từ môi trường và thải ra môi trường
những gì ?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất được thực hiện
- Quan sát hình minh hoạ
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS các nhóm lên nhận bộ đồ chơi
- Đại diện các nhóm trình bày sảnphẩm của mình
- Đại diện nhóm trình bày về mốiquan hệ giữa các cơ quan trong cơthể trong quá trình trao đổi chấtgiữa cơ thể với môi trường
Trang 9+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động ?
* Kết luận : (SGV/34)
D.Củng cố
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/9
- Liên hệ thực tế
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Về nhà học phần Bạn cần biết , chuẩn bị
bài
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
TUẦN 2 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 4 Ngày dạy: / / 2015
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CĨ TRONG THỨC ĂN VAI TRỊ CỦA
CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể được tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường,
chất đạm, chất béo, vitamin, chất kháng.Kể thức ăn có chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai , ngô, sắn …
2 Kỹ năng: Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng
lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
3 Thái độ: Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống
*GDMT : Mới quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơngkhí, thức ăn, nước uớng từ mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động ?
- Nhận xét cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong các loại thức ăn và đồ uống có
chứa rất nhiều chất dinh dưỡng Người ta
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 11có rất nhiều cách phân loại thức ăn, đồ
uống Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm
hiểu về điều này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tập phân loại thức ăn (
Hoạt động nhóm đôi)
* Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi trả lời 3 câu hỏi SGK/ 10
+ Nói với nhau về tên các thức ăn, đồ
uống mà bản thân các em thường dùng
hằng ngày
+ HS quan sát SGK/10 và hoàn thành
bảng tên thức ăn, đồ uống ( SGV/36)
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết
trang
10 / SGK
- Hỏi: Người ta còn cách phân loại thức
ăn nào khác ?
- Theo cách này thức ăn được chia
thành mấy nhóm ? Đó là những nhóm
nào ?
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa
vào đâu để phân loại như vậy ?
* GV kết luận : Như SGV/36
b.Hoạt động 2: Các loại thức ăn có
chứa nhiều chất bột đường và vai trò của
chúng
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi với
SGK/11
- Yêu cầu : Nói với nhau tên các chất
thức ăn chứa nhiều chất bột đường
- Nêu vai trò chất bột đường?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
1) Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột
đường có trong hình ở trang 11 / SGK
2) Hằng ngày, em thường ăn những
thức ăn nào có chứa chất bột đường
- Nhóm đôi làm việc thảo luận SGK/10
- Nhóm đôi nói tên thức ăn, đồ uống
- trao đổi nhóm đôi và làm bảng họctập
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HScả lớp theo dõi
- Người ta còn phân loại thức ăn dựavào chất dinh dưỡng chứa trong thứcăn đó
- HS nêu
- Có hai cách: Dựa vào nguồn gốc vàlượng các chất dinh dưỡng có chứatrong thức ăn đó
- HS lắng nghe
- Nhóm đôi làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm nêu
- Nhóm khác bổ sung
- HS nêu, bạn bổ sung và nhận xét
Trang 123) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có vai trò gì ?
* GV kết luận: Chất bột đường là nguồn
cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và
duy trì nhiết độ của cơ thể Chất bột đường
có nhiều ở gạo, ngô, bột mì, … ở một số
loại củ như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn
c Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc
của các thức ăn chứa nhiều chất bột đường
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- Phát phiếu học tập với các câu hỏi sau
+ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
bột đường ?
( Phiếu HT như SGV/38 )
+ Những thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có nguồn gốc từ đâu
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Gọi một vài HS trình bày phiếu của
mình
- Gọi HS khác nhận xét , bổ sung
D.Củng cố
- Đọc lại mục bạn cần biết SGK/10, 11
- GV cho HS trình bày ý kiến bằng
cách đưa ra các ý kiến sau và yêu cầu HS
nhận xét ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai,
vì sao ?
a) Hằng ngày chúng ta chỉ cần ăn thịt,
cá, … trứng là đủ chất
b) Hằng ngày chúng ta phải ăn nhiều
chất bột đường
c) Hằng ngày, chúng ta phải ăn cả thức
ăn có nguồn gốc từ động vật và thưcï vật
* GDMT:: Mới quan hệ giữa conngười với mơi trường: Con người cần đến
khơng khí, thức ăn, nước uớng từ mơi
trường
E Dặn dò:
- Về nhà đọc nội dung Bạn cần biết
SGK/11
- Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn
- Nhận phiếu học tập
- Hoàn thành phiếu học tập
- 3 HS trình bày
- Nhận xét
- 2 HS đọc
- HS tự do phát biểu ý kiến
+ Phát biểu đúng: c
+ Phát biểu sai: a, b
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 13nhiều loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng.
-Tổng kết tiết học, tuyên dương những
HS hăng hái tham gia xây dựng bài, phê
bình các em còn chưa chú ý trong giờ học
- Chuẩn bị bài 5
Rút kinh nghiệm:
TUẦN 3 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 5 Ngày dạy: / / 2015
VAI TRỊ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
2 Kỹ năng: Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
3 Thái độ: Có ý thức ăn uống đủ dinh dưỡng.
* GDMT: Mới quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơngkhí, thức ăn, nước uớng từ mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn
bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
1) Người ta thường có mấy cách để
phân loại thức ăn ? Đó là những cách
nào ?
2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất
bột đường có vai trò gì ?
- Nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS trả lời
Trang 141 Giới thiệu bài:Vai trò của chất
đạm và chất béo
- Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn
hằng ngày các em ăn
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
chất đạm và chất béo: (SGK/12)
Bước 1: Hoạt động cặp đôi.
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bànquan sát các hình minh hoạ trang 12,
13 / SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
* GDMT: Mới quan hệ giữa conngười với mơi trường: Con người cần
đến khơng khí, thức ăn, nước uớng từ
mơi trường
Những thức ăn nào chứa nhiều
chất đạm, những thức ăn nào chứa
nhiều chất béo ?
- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận
xét, bổ sung nếu HS nói sai hoặc
thiếu và ghi câu trả lời lên bảng
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Em hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều chất đạm mà các em ăn hằng
ngày ?
- Những thức ăn nào có chứa nhiều
chất béo mà em thường ăn hằng
ngày
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
nhiều chất béo ?
- GV nhận xét sau mỗi câu trả lời
của HS
- Kết luận : Chất đạm và chất béo
(SGV/40)
b Hoạt động 2: Xác định nguồn
gốc của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo
Bước 1: Làm việc nhóm 6.
- Phát phiếu học tập cho nhóm và
hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
đạm, bảng thức ăn chứa chất béo
- HS lắng nghe
HS kể
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát cáchình minh hoạ trang 12, 13 / SGKthảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịtlợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc,cua, thịt gà, rau, thịt bò, …
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Bạn nhận xét
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Bạn nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu đề bài
- Các nhóm suy nghĩ và ghi kết quảvào phiếu học tập
Trang 15- GV chốt đáp án của bài tập 1 và 2
ở phiếu học tập
BT1 : Nguồn gốc từ thực vật: đậu
cô-ve, đậu phụ, đậu đũa
Nguồn gốc động vật: thịt bò, tương,
thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm
BT2 : Nguồn gốc từ thực vật: dầu
ăn, lạc, vừng
Nguồn gốc động vật: bơ, mỡ
Kết luận chung: Thức ăn có chứa
nhiều chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật và thực vật
4.Củng cố:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
SGK /12,13
- Giáo dục HS nên chọn thức ăn đủ
chất dinh dưỡng để có sức khoẻ
* GDMT : Mới quan hệ giữa con
người với mơi trường: Con người cần
đến khơng khí, thức ăn, nước uớng từ
mơi trường
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
- Về nhà tìm hiểu xem những loại
thức ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ
- Chuẩn bị bài 6
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Bạn khác bổ sung
- HS chữa bài
- HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
TUẦN 3 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 6 Ngày dạy: / / 2015
VAI TRỊ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHỐNG VÀ CHẤT XƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ
trứng, các loại rau,…), chất khoáng ( thịt, cá , trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm,
…) và chất xơ( các loại rau)
2 Kỹ năng: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ
thể:
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạtđộng sống , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bìnhthường của bộ máy tiêu hóa
3 Thái độ: Xây dựng ý thức ăn đủ chất để cơ thể khỏe mạnh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Có thể mang một số thức ăn thật như : Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải
- 4 tờ giấy khổ A0
- Phiếu học tập theo nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng hỏi
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời
Trang 17+ Em hãy cho biết những loại thức ăn
nào có chứa nhiều chất đạm và vai trò
của chúng ?
+ Chất béo có vai trò gì ? Kể tên một
số loại thức ăn có chứa nhiều chất béo ?
+ Thức ăn chứa chất đạm và chất béo
có nguồn gốc từ đâu ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị đồ dùng học tập mà GV yêu cầu
từ tiết trước
- GV đưa các loại rau, quả thật mà mình
đã chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi: Tên
của các loại thức ăn này là gì ? Khi ăn
chúng em có cảm giác thế nào ?
- GV giới thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi thi kể các
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khoáng và chất xơ.
* Mục tiêu :- Kể tên một số thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ
- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ
* Cách tiến hành :
Bước 1: Hoạt động cặp đôi
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
các hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK
và nói với nhau biết tên các thức ăn có
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ
- Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn
những món ăn nào chế biến từ thức ăn
đó ?
- Yêu cầu HS đổi vai để cả 2 cùng được
hoạt động
- Bạn nhận xét
- Các tổ trưởng báo cáo
- Quan sát các loại rau, quả
- 1 HS gọi tên thức ăn và nêu cảmgiác của mình khi ăn loại thức ănđó
- HS lắng nghe
- Hoạt động cặp đôi
- 2 HS thảo luận và trả lời
Trang 18- Gọi 2 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm nói tốt
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Em hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ ?
- GV ghi nhanh những loại thức ăn đó
lên bảng
- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa
nhiều chất bột đường như: sắn, khoai
lang, khoai tây, … cũng chứa nhiều chất
xơ
b Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ.
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của
vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước
* Cách tiến hành:
Bước 1: Vai trò của vi - ta – min:
Thảo luận nhóm 6
- Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần
biết và trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết
Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó
+ Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai
trò gì đối với cơ thể ?
- GV kết luận chung : Vi- ta- min không
tham gia trực tiếp ( SGV/ 44)
- Thay đổi khẩu phần ăn hằng ngày( ăn
nhiều rau xanh hơn, vừa tớt cho sức khỏe,
vừa gĩp phần giảm phát thải khí nhà kín)
Bước 2 : Vai trò của chất khoáng :
Thảo luận nhóm bàn
- Câu hỏi thảo luận
+ Kể tên một số chất khoáng mà em
biết ? Nêu vai trò của các loại chất
khoáng đó ?
-Kết luận : Một số chất khoáng bươú
cổ(SGV/45)
Bước 3 : Vai trò của chất xơ và nước :
Làm việc nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HSchỉ kể 1 đến 2 loại thức ăn
- Nhóm 6 làm việc với yêu cầu câuhỏi
- Đại diện nhóm trính bày kết quả.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm bàn thảo luận
- Đại diện nhóm trính bày kết quả.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 19- Thảo luận với các câu hỏi sau :
Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các
thức ăn chứa chất xơ
+ Hằng ngày chúng ta cần uống bao
nhiêu lít nước? tại sao cần uống đủ nước ?
- GV kết luận : Như SGV/45
D Củng cố
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Nêu vai trò của chất khoáng, chất xơ
và vi- ta- min?
- Giáo dục về chế độ ăn uống của HS
điều độ
E Dặn dò: - Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết - HS xem trước bài 7 - Nhận xét tiết học - Nhóm đôi thảo luận - Đại diện nhóm trính bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung - 1 HS đọc - 2 HS nêu - Lắng nghe - HS lắng nghe về nhà thực hiện Rút kinh nghiệm:
Trang 20
TUẦN 4 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 7 Ngày dạy: / / 2015
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng Biết được để có
sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
2 Kỹ năng: Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn
chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phảinhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ítđường và ăn hạn chế muối
* KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phới hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
3 Thái độ: Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập theo nhóm Giấy khổ to
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn
Trang 21B Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò của vi-ta-min và kể tên
một số loại thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min ?
- Nêu vai trò của chất khoáng và một
số loại thức ăn có chứa nhiều chất
khoáng ?
- Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ
?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn?
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần
thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên thay đổi món ?
Bước 1: Hoạt động nhóm 6.
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng
gì đến hoạt động sống ?
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn
như thế nào ?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món
KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần
thiết phới hợp các loại thức ăn.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình GV ghi các ý kiến
không trùng lên bảng và kết luận ý kiến
đúng
Gọi HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- 3 HS trả lời (mỗi em 1 câu)
- HS khác nhận xét
- HS nhắc lại
- Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 6 thảo luận và trả lời câuhỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảthảo luận
- Nhóm khác n xét và bổ sung
- 2 HS lần lượt đọc , cả lớp đọcthầm
Trang 22tìm hiểu tháp dinh dưỡng.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu nghiên cứu tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho người lớn trong 1
tháng
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi.
- Thảo luận : Hãy nói tên nhóm thức
ăn cần:
Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn
ít, ăn hạn chế ?
Bước 3: Hoạt động cả lớp.
- Gọi HS báo cáo kết quả
Yêu cầu : HS1 chỉ định câu hỏi, HS2
trả lời Nếu trả lời đúng được nêu câu
hỏi và chỉ định bạn khác trả lời
- GV nhận xét
- Kết luận :Như SGV/48
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi.
Đem tranh ảnh các loại thức, đồ chơi
bằng nhựa các loại qủa, cá dọn đồ
hàng ra bán
Bước 2: HS chơi bán hàng.
Bước 3: Giới thiệu thức ăn đã mua.
Nhận xét, tuyên dương
* KNS:- Bước đầu hình thành kĩ năng tự
phục vụ lựa chọn các loại thực phẩm phù
hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
D Củng cố
- Gọi HS đọc phần mục bạn cần biết
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Về nhà sưu tầm các món ăn được chế
*iến từ cá Chuẩn bị bài
- Cả lớp quan sát SGK/17 Nghiêncứu tháp dinh dưỡng
- Nhóm đôi đặt câu hỏi và trả lờicùng nói cho nhau nghe
- Từng cặp HS đố nhau, có thể mờibạn khác sau khi trả lời đúng
- Bạn nhận xét
- HS theo dõi
- 1 HS bán hàng
- 4 HS đi chợ
- 4 HS đi chợ mua hàng
-Lần lượt HS đi chợ g.thiệu thức ănmua được cho từng bữa ăn
- Cả lớp nhận xét về các thực phẩmbạn đã mua
- 2 HS đọc lại
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 23
TUẦN 4 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 8 Ngày dạy: / / 2015
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC
VẬT?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung
cấp đầy đủ chất cho cơ thể
2 Kỹ năng: Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc,
gia cầm
3 Thái độ: Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Pho- to phóng to bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứachất đạm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 24- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
- Thế nào là một bữa ăn cân đối ?
Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ,
ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn
chế ?
- GV nhận xét cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hầu hết các loại thức ăn
có nguồn gốc từ đâu ?
- Vậy tại sao phải ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật, chúng ta
cùng học bài hôm nay để biết điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên
những món ăn chứa nhiều chất
đạm”.
Bước 1 : Cách tổ chức trò chơi.
- Chia lớp thành 2 đội
- Mỗi đội cử tổ trưởng lên bốc thăm
quyền ưu tiên nói trước
Bước 2: Nêu cách chơi và luật chơi
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp
nhau lên bảng ghi tên các món ăn
chứa nhiều chất đạm Lưu ý mỗi HS
chỉ viết tên 1 món ăn
- Tổ nào nhiều tên thức ăn là thắng
cuộc
Bước 3 : Thực hiện trò chơi
- GV bấm đồng hồ tính giờ
- Tổng kết cuộc chơi : tính điểm của
hai đội
- GV nhận xét Tuyên dương đội
thắng cuộc
b Hoạt động 2: Tại sao cần ăn
phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật ?
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời
- Từ động vật và thực vật
HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi cách tổ chức
- 2 đội trưởng lên bốc thăm
- Cả lớp theo dõi cách chơi và luậtchơi
- HS lên bảng viết tên các món ăn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc , HS dưới lớpđọc thầm theo
Trang 25- GV treo bảng thông tin về giá trị
dinh dưỡng của một số thức ăn chứa
chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc
Bước 2: Làm phiếu học tập theo
nhóm 6
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
HS
- Yêu cầu các nhóm nghiên cứu
bảng thông tin vừa đọc, các hình minh
hoạ trong SGK và trả lời các câu hỏi
sau :
+ Những món ăn nào vừa chứa đạm
động vật, vừa chứa đạm thực vật ?
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm
động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
- Sau 5 phút GV yêu cầu đại diện
các nhóm lên trình bày ý kiến thảo
luận của nhóm mình Nhận xét và
tuyên dương nhóm có ý kiến đúng
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc mục
Bạn cần biết
- GV kết luận : Như SGV
D Củng cố
Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật ?
E Dặn dò:
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết; Sưu tầm tranh ảnh về ích lợi của
việc dùng muối i-ốt trên báo hoặc tạp
chí
- Chuẩn bị bài 9
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm nhận phiếu và tiếnhành thảo luận
- Ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
HS trả lời
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 26
TUẦN 5 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 9 Ngày dạy: / / 2015
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
2 Kỹ năng: Nêu được ích lợi của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và
trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao)
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại
do không ăn muối i-ốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn - Cả lớp thực hiện
Trang 27bị học bài.
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý
các chất béo và muối ăn ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi
này
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên
những món ăn cung cấp nhiều chất
béo
Bước 1 : Tổ chức trò chơi
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử đội
trưởng bốc thăm quyền được nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các
món ăn chứa nhiều chất béo
- Trò chơi thực hiện : 8 phút
- Trong khi chơi nếu nói chậm, nói sai,
hoặc nói lại món ăn thì coi như thua
cuộc
- Mỗi đội cử 1 bạn viết tên thức ăn vào
giấy khổ to
Bước 3 : Thực hành trò chơi.
- Hai đội cùng bắt đầu chơi
- Tính thời gian kết thúc
- Cả lớp cùng GV đánh giá kết quả
- Tổng kết kết quả thi của 2 đội
b Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn
phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực
- HS theo dõi luật chơi
- Cả lớp theo dõi lần lượt mỗi đội nóitên thức ăn, đại diện nhóm ghi tênthức ăn
- Treo bảng tên thức ăn
- HS cùng đếm số ý đúng
- Cả lớp đọc thầm danh sách các
Trang 28hiều chất béo.
Hỏi: Kề tên các món ănvừa chứa chất
béo động vật, vừa chứa chất béo thực
vật ?
Đặt vấn đề:Vì sao chúng ta cần ăn
phối hợp chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật?
- GV nêu 1 số lưu ý ở SGV/53
- GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất
của mục Bạn cần biết
c Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi
của muối i-ốt và tác hại của ăn mặn.
- Gọi HS giới thiệu những tranh ảnh về
ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu
cầu từ tiết trước
- GV giảng tác hại khi thiếu iốt
+ Thảo luận nhóm đôi với câu hỏi :
Tại sao không nên ăn mặn ?
- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục
Bạn cần biết
- GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế
ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao
D.Củng cố:
- Nếu thiếu iốt, cơ thể ta thế nào ?
E Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết,
ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn và
cần ăn muối i-ốt …
- Nhóm đôi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
-2 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 29
TUẦN 5 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 10 Ngày dạy: / / 2015
ĂN NHIỀU RAU QUẢ CHÍN SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN
TỒN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.Một số
biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Kỹ năng: Biết hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch
và an toàn
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các loại rau, quả chín.
Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ăn nhiều rau, quả
Trang 30- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ
- 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn
bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật ?
2) Vì sao phải ăn muối i-ốt và không
mặn ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của
HS mà GV yêu cầu ở tiết trước
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ về thực phẩm sạch
và an toàn và các biện pháp thực hiện
vệ sinh an toàn thực phẩm, ích lợi của
việc ăn nhiều rau và quả chín
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần
ăn nhiều rau và quả chín ( Hoạt động
cá nhân)
Bước 1 : Treo tháp dinh dưỡng cân đối
và trả lời câu hỏi :
Hỏi: Các loại quả chín và rau được
khuyên dùng với liều lượng như thế nào
trong một tháng với người lớn
- GV chốt ý: Cả rau và quả chín đều
cần được ăn đủ
Bước 2 : GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên một số loại rau quả em ăn
- HS quan sát tháp dinh dưỡng
- Lần lượt HS nêu
- Bạn bổ sung
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS nêu
- Bạn nhận xét
Trang 31+ Nêu ích lợi của việc ăn rau quả.
- Thay đổi khẩu phần ăn hằng ngày( ăn
nhiều rau xanh hơn, vừa tớt cho sức khỏe,
vừa gĩp phần giảm phát thải khí nhà kín)
- GV kết luận như SGV/56
- Nêu mục bạn cần biết
b Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn
thực phẩm sạch và an toàn(Hoạt
động nhóm đôi)
Bước 1 : Yêu cầu nhóm đôi thảo luận
với câu hỏi:
+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch
và an toàn ?
- GV gợi ý : Quan sát hình 3,4 SGK/23
và mục bạn cần biết để trả lời câu hỏi
trên
Bước 2 : Trình bày kết quả
- GV nêu phần lưu ý như SGV/56
- Đọc mục bạn cần biết
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức về ích
lợi của các loại rau, quả chín.
Kĩ năng nhận diện và lựa
chọn thực phẩm sạch và an toàn
c Hoạt động 3: Thảo luận về các
biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực
phẩm (HĐ nhóm)
Bước 1 : Chia lớp thành 3 nhóm mỗi
nhóm thực hiện một nhiệm vụ
Nhóm 1: Thảo luận về:
+ Cách chọn thức ăn tươi, sạch
+ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo?
Nhóm 2 : Thảo luận về :
+ Cách chọn đồ hộp và chọn thức ăn
được đóng gói
Nhóm 3 : Thảo luận về:
+ Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm
và dụng cụ nấu ăn
+ Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
Bước 2: Trình bày kết quả
* GDMT: Mới quan hệ giữa conngười với mơi trường: Con người cần đến
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- Nhóm đôi cùng thảo luận và nói ýkiến cho nhau nghe
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Bạn nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp chia thành 3 nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bàymang theo những vật thật để giớithiệu minh hoạ cho ý kiến của mình
- HS cả lớp lắng nghe
Trang 32khơng khí, thức ăn, nước uớng từ mơi
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc mục
Bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm hiểu xem gia đình mình
làm cách nào để bảo quản thức ăn và
chuẩn bị bài : Một số cách bảo quản
thức ăn
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
TUẦN 6 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 11 Ngày dạy: / / 2015
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên một số cách để bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp
mặn, đóng hộp,…
2 Kỹ năng: Thực hiện được một số biện pháp để bảo quản thực ăn ở nhà.
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng thức ăn hợp vệ sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 33TG Hoạt động của GV Hoạt động của HSø
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn
bị học bài
B Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn ?
2) Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm ?
3) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau
chín ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không
bị hỏng gia đình em làm thế nào ?
- Bài hôm nay sẽ cho chúng ta biết
được điều đó
2 Tìm hiểu bài:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách
bảo quản thức ăn : Hoạt động nhóm
bàn.
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản
thức ăn
* Cách tiến hành:
- GV treo hình trang 24, 25 Yêu cầu
các nhóm quan sát và thảo luận theo
các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức
ăn trong các hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi
ích gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời HS dưới lớp nhận xétcâu trả lời của bạn
Trang 34* GV chốt ý : Cách bảo quản thức ăn:
phơi sấy khô, đóng hộp, ướp lạnh, làm
mắm, làm mứt, ướp muối
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn :
Hoạt động cá nhân.
* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở
khoa học của các cách bảo quản thức
ăn
* Cách tiến hành:
- GV giảng : các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng
- GV nêu câu hỏi :
+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì ?
- GV chốt ý : Làm cho các vi sinh
vật vào thức ăn SGV/59
- Phát phiếu học tập với các câu hỏi :
+ Trong các cách bảo quản thức ăn,
cách nào làm cho vi sinh vật không có
điều kiện hoạt động?
+ Cách nào không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm ?
c Hoạt động 3: Tìm hiểu một số
cách bảo quản thức ăn ở nhà: Hoạt
động cá nhân.
* Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách
bảo quản một số thức ăn mà gia đình
mình áp dụng
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu :
+ Ghi tên của 3 đến 5 loại thức ăn và
cách bảo quản thức ăn đó ở gia đình
em
+ Thu phiếu học tập
- GV chốt ý đúng
- Gọi HS đọc “mục bạn cần biết”
D Củng cố
- Nêu các cách để giữ thức ăn được lâu
?
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Cả lớp lắng nghe
- Nhiều HS nêu
- Bạn bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm đôi làm việc thảo luận vàghi vào phiếu
- Đại diện dán phiếu và trình bày kếtquả
- Nhóm khác bổ sung
- Cả lớp làm theo yêu cầu, ghi kếtquả vào phiếu học tập
- Vài HS trình bày, bạn khác bổsung
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 35- Khi mua thức ăn đóng hộp cần chú ý
hạn sử dụng
E Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS hăng hái tham gia
xây dựng bài
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
SGK/ 25
- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về
các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
gây nên
- Chuẩn bị bài : Phòng một số bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm:
TUẦN 6 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 12 Ngày dạy: / / 2015
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng
2 Kỹ năng: Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng Thường xuyên theo dõi
cân nặng của bé.Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
3 Thái độ: Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
Trang 36II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Phiếu học tập cá nhân
- Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác sĩ
- HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Ổn định :
- Yêu cầu cả lớp giữ trật tự để chuẩn bị
học bài
B Kiểm tra bài cũ :
1) Hãy nêu các cách để bảo quản thức
ăn ?
2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức
ăn cần lưu ý những điều gì ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
D Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh
về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: nhận dạng một số
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Làm việc nhóm bàn
- GV treo tranh hình 1, 2 SGK/26
- Thảo luận với các câu hỏi:
+ Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi
xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ ?
+ Nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
Bước 2 : Trình bày kết quả.
* GV kết luận: (vừa nói vừa chỉ hình)
- Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh
dưỡng, còi xương cơ thể
- Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ Cô
bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình
- Cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
bị của tổ mình
- HS lắng nghe
- Nhóm bàn thảo luận với 2 câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung và nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Trang 37thành bướu cổ Nguyên nhân là do ăn
thiếu i-ốt
b.Hoạt động 2: Thảo luận về cách
phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng : Hoạt động nhóm 6
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận với các câu hỏi :
+ Ngoài bệnh còi xương, suy dinh
dưỡng và bệnh bướu cổ các em còn biết
bệnh nào do thiếu dinh dưỡng ?
+ Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh do thiếu dinh dưỡng ?
- GV kết luận : SGV/62
c Hoạt động 3: Trò chơi:Thi kể tên
một số bệnh.
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 đội, cử đội trưởng
bốc thăm dành quyền ưu tiên
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Ví dụ : + Đội 1 nêu thiếu chất
+ Đội 2 phải trả lời tên bệnh rồi đổi vai
đội 2 hỏi đội 1 trả lời
- Kết thúc trò chơi, GV tổng kết
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà luôn nhắc nhở các em
bé phải ăn đủ chất, phòng và chống các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
- Chuẩn bị bài : Phòng bệnh béo phì
- Thảo luận nhóm 6 với các câu hỏi
- ghi kết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- Mỗi đội 5 bạn cử đội trưởng bốcthăm
- HS lắng nghe
- Hai đội tiến hành chơi
- HS còn lại cổ vũ
Trang 38TUẦN 7 Ngày soạn: / / 2015
Tiết 13 Ngày dạy: / / 2015
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được cách phòng bệnh béo phì.
Trang 392 Kỹ năng: Aên uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ Năng vận động cơ thể, đi
bộ và luyện tập TDTT
* KNS: - Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng nhận thức
3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng
phòng và chữa bệnh béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
+ Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
dinh dưỡng?
+ Em hãy kể tên một số bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
+ Em hãy nêu cách đề phòng các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét và ghi điểm HS
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa
chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy
béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và
cách phòng tránh béo phì như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2 Tìm hiểu bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh
béo phì.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 6
- GV phát phiếu học tập có nội dung
- Cả lớp thực hiện
- 3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xétvà bổ sung câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- Nhóm 6 thảo luận và chọn ý đúngnhất đánh dấu
Trang 40như SGV/66 ; suy nghĩ và trả lời theo
yêu cầu bài tập
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả
GV chốt ý : Câu 1(b)
- GV kết luận như SGV/67
* KNS: - Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng nhận thức
b Hoạt động 2: Thảo luận về
nguyên nhân và cách phòng bệnh béo
phì
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
SGK/28, 29 Hỏi:+ Nguyên nhân gây
nên bệnh béo phì là gì ?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải
làm gì ?
- GV nhận xét tổng hợp các ý kiến
của HS
c Hoạt động 3: Đóng vai
Bước 1: GV chia 2 nhóm và TL tình
huống
Tình huống 1: Em của Lan có dấu
hiệu béo phì Sau khi học xong bài này
nếu em là Lan em sẽ về nhà nói gì với
mẹ và em có thể làm gì để giúp em
mình ?
Tình huống 2: Nga cân nặng hơn
những người bạn cùng tuổi và cùng
chiều cao Nga đang muốn thay đổi thói
quen ăn vặt, ăn và uống đồ ngọt của
mình Nếu là Nga bạn sẽ làm gì, nếu
trong giờ chơi, các bạn của Nga mời
Nga ăn bánh ngọt hoặc uống nước
ngọt?
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Các nhóm làm việc theo tình huống
đã nêu
Bước 3 : Trình diễn :
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp cùng quan sát
- Lần lượt HS nêu , bạn khác nhậnxét, bổ sung
- Cả lớp theo dõi
- 2 nhóm thảo luận với mỗi tìnhhuống
- Các nhóm thảo luận
- Nhóm trưởng phân vai va øhội ý lờithoại
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi, cùng thảo luận để