1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm

73 327 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Về kiến thức : nắm được các bài toán về vectơ như phương, hướng, độ dài, các bài toán chứng minh vectơ bằng nhau. Về kỹ năng : học sinh giải được các bài toán từ cơ bản đến nâng cao,l

Trang 1

Chương I:VECTƠ

§1: CÁC ĐỊNH NGHĨA Tiết tppct : 1

 Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ

 Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ,thướt

 Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Bài mới:

HĐ1: Hình thành khái

niệmvectơ

Cho học sinh quan sát H1.1

Nói: từ hình vẽ ta thấy chiều

mũi tên là chiều chuyển

động của các vật Vậy nếu

đặt điểm đầu là A , cuối là B

thì đoạn AB có hướng A B

.Cách chọn như vậy cho ta

một vectơ AB

Hỏi: thế nào là một vectơ ?

GV chính xác cho học sinh

ghi Nói:vẽ một vectơ ta vẽ

đoạn thẳng cho dấu mũi tên

vào một đầu mút, đặt tên là

AB

:A (đầu), B(cuối)

Hỏi: với hai điểm A,B phân

biệt ta vẽ đươc bao nhiêu

vectơ?

Nhấn mạnh: vẽ hai vectơ

Quan sát hình 1.1 hình dung hướng chuyển động của vật

Học sinh trả lờiVectơ là đoạn thẳng có hướng

Học sinh trả lờiVẽ hai vectơ

I Khái niệm:

vectơ:

ĐN:vectơ là một đoạn thẳng có hướng

KH: AB (A điểm đầu, B điểm cuối)

Hay a,b,…,x,y

,…

BA

a

Trang 2

qua A,B

HĐ2: Khái niệm vectơ cùng

phương ,cùng hướng

Cho học sinh quan sát H 1.3

gv vẽ sẵn

Hỏi: xét vị trí tương đối các

giá của vectơ ABCD ; PQ

RS ;EF vàPQ

Nói: ABCD cùng phương

PQ và RScùng phương

vậy thế nào là 2 vectơ cùng

phương?

Yêu cầu: xác định hướng

của cặp vectơ ABCD ;PQ

RS

Nhấn mạnh: hai vectơ cùng

phương thì mới xét đến cùng

hướng hay ngược hướng

Hỏi:cho 3 điểm A,B,C phân

biệt

thẳng hàng thì AB,AC

gọi là cùng phương không?

Ngược lại A,B,C không

thẳng hàng thì sao?

Cho học sinh rút ra nhận xét

Hỏi: nếu A,B,C thẳng hàng

thì ABBC cùng hướng(đ

PQ

 và RS giá songson

EF

vàPQ giá cắt nhau

Hai vectơ có giá song song hoặc trùng nhau thìcùng phương

AB

vàCD cùng hướng

PQ

 và RS ngược hướng

A,B,C thẳng hàng thì

AB và AC cùng phương và ngược lại

Học sinh thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trình bày giảithích

II Vectơ cùng phương cùng hướng:

ĐN:hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau

Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng

Nhận xét:ba điểm A,B,C phân biệt thẳng hàng KVCK

AB

 và AC cùng phương

HĐ3: giới thiệu ví dụ:

Hỏi : khi nào thì vectơ OA

cùng phương với vectơ a ?

Nói : vậy điểm A nằm trên

đường

thẳng d qua O và có giá

song song hoặc trùng với giá

của vectơ a

Hỏi : khi nào thì OA ngược

hướng với vectơ a ?

TL: khi A nằm trênđường thẳng song song hoặc trùng vớigiá vectơ

a/ OA cùng phương với vectơ a

b/OA ngược hướng với vectơ a

GIẢI

Trang 3

Nói : vậy điểm A nằm trên

nửa đường thẳng d sao cho

OA ngược hướng với vectơ a

b/ Điểm A nằm trên nửa đường thẳng d sao cho OA ngược hướng với vectơ a

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Thế nào là hai vectơ cùng phương ? cho 4 điểm A,B,C,D có tất cả bao nhiêu vectơ khác không có điểm đầu và cuối là các điểm đó?kể ra

3/ Bài mới:

HĐ1:Hình thành khái niệm

hai vectơ bằng nhau

Giới thiệu độ dài vectơ

Hỏi: hai đoạn thẳng bằng

nhau khi nào? Suy ra khái

niệm hai vectơ bằng nhau

Hỏi: AB =BA đúng hay sai?

GV chính xác khái niệm hai

vectơ bằng nhau cho học

sinh ghi

Học sinh trả lời Khi độ dài bằng nhau và cùng hướng

Học sinh trả lời Là sai

III Hai vectơ bằng nhau:

ĐN:hai vectơ a vàb

đươc gọi là bằng nhau nếu a vàb

cùng hướng và cùng độ dài

KH: a=b

Chú ý:với a và điểm o cho trước tồntại duy nhất 1 điểm

A sao choOA =a

Trang 4

HĐ2:Hình thành khái niệm

hai vectơ bằng nhau

Hỏi: cho 1 vectơ có điểm

đầu và cuối trùng nhau thì

có độ dài bao nhiêu?

Nói: AA gọi là vectơ không

Yêu cầu: xđ giá vectơ không

từ đó rút ra kl gì về

phương ,hướng vectơ không

GV nhấn mạnh cho học sinh

III Vectơ không:

ĐN: là vectơ có điểm đầu và cuối trùng nhau

KH: o

QU:+mọi vectơ không đều bằng nhau

+vectơ không cùng phương cùng hướng với mọi vectơ

HĐ3: giới thiệu ví dụ:

Gv vẽ hình lên bảng

Dựa vào đâu ta có DE =

AF ?

GV gọi 1 học sinh lên bảng

trình bày lời giải

Gv nhận xét sữa sai

Học sinh vẽ vào vở

TL: khi chúng cùnghướng , cùng độ dài

TL: cần có DE = AFvà

,

DE AF



cùng hướngTL: dựa vào đường trung bình tam giácHọc sinh lên thực hiện

Ví dụ :Cho tam giác ABC có D,E,F lần lượt là trung điểm của AB,BC,CD Cmr :DE                            AF

Giải

Ta có DE là đường

TB của tam giác ABCnên DE =12AC=AF

DE  AFVậy DEAF

-Làm bài tập3,4 SGK T7

§: BÀI TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA

Tiết tppct : 2

I/ Mục tiêu:

Trang 5

 Về kiến thức : nắm được các bài toán về vectơ như phương, hướng, độ dài, các bài toán chứng minh vectơ bằng nhau.

 Về kỹ năng : học sinh giải được các bài toán từ cơ bản đến nâng cao,lập luận 1 cách logíc trong chứng minh hình học

 Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc tìm hướng giải hoặc chứng minh 1 bài toán vectơ

 Về thái độ : học sinh tích cực trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: thước, giáo án, phấn màu, bảng phụ

 Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm

III/ Phương pháp dạy học:

Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Nêu điều kiện để hai vectơ bằng nhau?

Tìm các cặp vectơ bằng nhau và bằng vectơ OA trong hình bình hành ABCD tâm O

3/ Bài mới:

HĐ1: bài tập 1

Gọi 1 học sinh làm bài tập 1)

minh hoạ bằng hình vẽ

Gv nhận xét sữa sai và cho

Vậy từ đó có kl ABCD là

Trả lời: gt: AB CD

 

Kl: ABCD là hình bình hành

* Có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau

* AB CD

 

tức là//

Trang 6

hình bình hành được chưa?

Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng

trình bày lời giải

Gv sữa sai

Kết luận đựơc

Học sinh thực hiện bài tập 3)

là hình bình hành

HĐ4: bài tập 4

Yêu cầu: Học sinh vẽ hình

lục giác đều

1 học sinh thực hiện câu a)

1 học sinh thực hiện câu b)

Gv nhận xét sữa sai và cho

điểm

Học sinh thực hiện bài tập 3)

4) a Cùng phương với OA là

HĐ5: Cho bài tập bổ sung

Gv hướng dẫn cho học sinh

về làm Học sinh chép bài tập về nhà làm

BTBS:Cho tứ giác ABCD, M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC,

-Xác định vectơ cần biết độ dài và hướng

-Chứng minh 2 vectơ bằng nhau thì c/m cùng độ dài và cùng hướng

4 Dặn dò:

- Làm bài tập

- Xem tiếp bài “tổn Tiết tppct : 3

g và hiệu”

§2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước

 Học sinh: xem bài trước, thước

Trang 7

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra

Câu hỏi: Hai vectơ bằng nhau khi nào?

Cho hình vuông ABCD, có tất cả bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau?

Cho ABC so sánh ABBC

niệm tổng hai vectơ

GV giới thiệu hình vẽ 1.5

cho học sinh hình thành

vectơ tổng

GV vẽ hai vectơ a b , bất kì

lên bảng

Nói: Vẽ vectơ tổng a b 

bằng cách chọn A bất kỳ,

  Hỏi: Nếu chọn A ở vị trí

khác thì biểu thức trên

đúng không?

Yêu cầu: Học sinh vẽ

trong trường hợp vị trí A

GV nhấn mạnh định nghĩa

cho học sinh ghi

Học sinh quan sát hình vẽ 1.5

Học sinh theo dõi

Trả lời: Biểu thức trên vẫn đúng

Học sinh thực hiện theo nhóm

Một học sinh lên bảng thực hiện

I Tổng của hai vectơ :

Định nghĩa: Cho hai vectơ a và b Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ

KH: a b Vậy AC a b 

  Phép toán trên gọi là phép cộng vectơ

a B

a

C

b A b

HĐ2: Giới thiệu quy tắc

hình bình hành

Cho học sinh quan sát hình

1.7

Yêu cầu: Tìm xem AC

tổng của những cặp vectơ

A DNếu ABCD là hình bình hành thì

Trang 8

Nói: ACAB AD

  

là qui tắc hình bình hành

GV cho học sinh ghi vào

vỡ

AB AD AC 

  

HĐ3: Giới thiệu tính chất

của phép cộng các vectơ

GV vẽ 3 vectơ a b c  , , lên

bảng

Yêu cầu : Học sinh thực

hiện nhóm theo phân công

1 nhóm: vẽ a  0 và 0 a 

Gọi đại diện nhóm lên vẽ

Yêu cầu : Học sinh nhận

xét căp vectơ

a b

  = b a  (a b  ) c = a (b c  ) 0

a 

  = 0 a 

4/ Cũng cố: Nắm cách vẽ vectơ tổng

Nắm được qui tắc hình bình hành

5/ Dặn dò: Học bài

Xem tiếp bài: “Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ”

§2: TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ (tt)

Tiết tppct : 4

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Với 3 điểm M, N, P vẽ 3 vectơ trong đó có 1 vectơ là tổng của 2 vectơ còn lại

Tìm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành

3/ Bài mới:

Trang 9

niệm vectơ đối

GV vẽ hình bình hành

ABCD lên bảng

Yêu cầu : Học sinh tìm ra

các cặp vectơ ngược

hướng nhau trên hình bình

hành ABCD

Hỏi: Có nhận xét gì về độ

dài các cặp vectơ

và CD

AB

?

Nói: AB và CD là hai vectơ

đối nhau Vậy thế nào là

hai vectơ đối nhau?

GV chính xác và cho học

sinh ghi định nghĩa

Yêu cầu: Học sinh quan

sát hình 1.9 tìm cặp vectơ

đối có trên hình

GV chính xác cho học sinh

ghi

Giới thiệu HĐ3 ở SGK

Hỏi: Để chứng tỏ  AB BC,

đối nhau cần chứng minh

điều gì?

AB BC  0

  

tức là vectơnào bằng 0? Suy ra điều

gì?

Yêu cầu : 1 học sinh lên

trình bày lời giải

Nhấn mạnh: Vậy

Trả lời: hai vectơ đối nhau là hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng

Học sinh thực hiện

Trả lời: chứng minh,

AC  A C

 

Suy ra  AB BC, cùng độ dài và ngược hướng

:

1 Vectơ đối :Định nghĩa: Cho a, vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với a

được gọi là vectơ đối củaa

KH:  a

Đặc biệt: vectơ đối của vectơ 0 là 0VD1: Từ hình vẽ 1.9

nghĩa hiệu hai vectơ

Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ

hai số nguyên học ở lớp 6?

Nói: Quy tắc đó được áp

dụng vào phép trừ hai

KH: a b Vậy a b a     ( b)

Phép toán trên gọi là phép trừ vectơ

Quy tắc ba điểm: Với

Trang 10

Hỏi: Vậy với 3 điểm A, B,

Yêu cầu : Học sinh thực

hiện VD2 (theo quy tắc ba

điểm) theo nhóm

Gọi học sinh đại diện 1

nhóm trình bày

GV chính xác, sữa sai

Xem ví dụ 2 ở SGK

Học sinh thực hiện theo nhóm cách giảitheo quy tắc theo quy tắc ba điểm

Một học sinh lên bảng trình bày

A, B, C bất kỳ Ta có:

Yêu cầu : 1 học sinh

chứng minh I là trung

GV chính xác và cho học

sinh rút ra kết luận

GV giải câu b) và giải

thích cho học sinh hiểu

Học sinh thực hiện theo nhóm câu a)

2 học sinh lên bảng trình bày

4/ Cũng cố: Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành

Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm

5/ Dặn dò: Học bài

Làm bài tập ở SGK

§: BÀI TẬP TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ

 Về kỹ năng : rèn luyện học sinh kỹ năng lập luận logic trong các bài toán, chứng minh các biểu thức vectơ

 Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ và giải các dạng toán khác

Trang 11

 Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động giải bài tập, biết liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước

 Học sinh: làm bài trước, thước

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Cho 3 điểm bất kỳ M, N, Q

HS1 Nêu quy tắc ba điểm với 3 điểm trên và thực hiện bài tập 3a?

HS2 Nêu quy tắc trừ với 3 điểm trên vàthực hiện bài tập 3b) 3/ Bài mới:

HĐ1: Giới tiệu bài 1

Chia lớp thành 2 nhóm,

1 nhóm vẽ vectơ

 

Gọi đại diện 2 nhóm lên

trình bày

GV nhận xét sữa sai

Học sinh vẽ vectơ theo nhóm

Đại diện 2 nhóm lêntrình bày

Học sinh theo dõi

1) * MA MB

 Vẽ BC MA

HĐ2: giới thiệu bài 5

Gv gợi ý cách tìm AB-BC

Nói: đưa về quy tắc trừ

bằng cách từ điểm A vẽ

BD AB

 

Yêu cầu : học sinh lên

bảng thực hiện vẽ và tìm

độ dài của

 

theo gợiývà tìm độ dài

5) vẽ hình+ AB BC

3

AB BC CDa

Trang 12

HĐ3: Giới thiệu bài 6

Gv vẽ hình bình hành lên

bảng

Yêu cầu: học sinh thực

hiện bài tập 6 bằng cách

áp dụng các quy tắc

Gọi từng học sinh nhận

xét

Gv cho điểm và sữa sai

4 học sinh lên bảng mỗi học sinh thực hiện 1 câu

các học sinh khác nhận xét

d/          DA DB DC O                                                VT=BA DC

  BA AB BB O  

HĐ4: Giới thiệu bài 8

Hỏi: a b   0 suy ra điều

gì?

Khi nào thì a b o  ?

Từ đó kết luận gì về

hướng và độ dài của a và

8)ta có : a b   0Suy ra a b o  

a

 và b cùng độ dài ,ngược hướng

vậya và b đối nhau

HĐ5: Giới thiệu bài 10

Yêu cầu:nhắc lại kiến

thứcvậtlí đã học, khi nào

vật đúng yên ?

TL: vật đúng yên khi tổng lực bằng 0

1 2 3 0

FFF

   

TL:khiø  F F12 , 3 đối nhau

12 , 3

F F

  cùng độ dài , ngược hướng

4/ Cũng cố:Học sinh nắm cách tính vectơ tổng , hiệu

Nắm cách xác định hướng, độ dài của vectơ

5/ Dặn dò: xem bài tiếp theo “tích của vectơ với 1 số”

§3: TÍCH CỦA VECTƠ VỚI MỘT SỐ

Tiết tppct : 6

I/ Mục tiêu:

Trang 13

 Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của nó biết điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm

 Về kỹ năng : Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm, trọng tâm Hai điểm trùng nhau bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán

 Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý

thuyết đó vào trong thực hành giải toán

 Về thái độ : Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán vectơ, giải được các bài toán tương tự

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước

 Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Cho bốn điểm A, B, C, D Chứng minh: AB CD AC BD  

   

3/ Bài mới:

HĐ1: hình thành định nghĩa

Nói: Với số nguyên a 0 ta

có: a+a=2a Còn với

GV Nhận xét sữa sai

Nhấn mạnh: a a  là 1 vectơ

có độ dài bằng 2 a, cùng

hướng a

Yêu cầu: học sinh rút ra định

nghĩa tích của a với k

GV chính xác cho học sinh

ghi

Yêu cầu: Học sinh xem hình

1.13 ở bảng phụ tìm:

Học sinh rút ra định nghĩa

Học sinh xem hình vẽ 1.13

Trả lời:

2 3 1 ( ) 2

với k là một vectơ.KH: ka cùng hướng với a nếu k >

0 và ngược hướng với a nếu k < 0 và có độ dài bằng k a.

* Quy ước: 0. 0

.0 0

a k

2 3 1 ( ) 2

Trang 14

Gọi học sinh đứng lên trả lời

và giải thích

HĐ2: Giới thiệu tính chất

Nói: Tính chất phép nhân

vectơ với 1 số gần giống với

tính chất phép nhân số

Hỏi: Vectơ đối của a là?

Suy ra vectơ đối của ka và

3a 4b là?

Gọi học sinh trả lời

GV nhận xét sữa sai

Học sinh nhớ lại tính chất phép nhân số nguyênHọc sinh trả lời lầnlượt từng câu

Trả lời:vectơ đối của a là a

Vectơ đối của ka

là-ka

Vectơ đối của

3a 4b là 4b 3a

II Tính chất:

Với2 vectơ a vàb

bất kì.Với mọi số h,

h k ah k a

1.a a

( 1).a a

HĐ3: Giới thiệu trung điểm

đoạn thẳng và trọng tâm tam

giác

Yêu cầu : Học sinh nhắc lại

tính chất trung điểm của

đoạn thẳng ở bài trước

Yêu cầu : Học sinh áp dụng

quy tắc trừ với M bất kỳ

GV chính xác cho học sinh

ghi

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại

tính chất trọng tâm G của

ABC

 và áp dụng quy tắc trừ

đối với M bất kỳ

GV chính xác và cho học

MA MB MC   MG

III Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác :

a) Với M bất kỳ, I làtrung điểm của đoạnthẳng AB, thì:

HĐ4: Nêu điều kiện để 2

vectơ cùng phương

Nói: Nếu ta đặt a kb 

Yêu cầu:Học sinh có nhận Trả lời:

a vàb

cùng hướng khi k >

IV Điều kiện để haivectơ cùng phương :Điều kiện cần và đủđể hai vectơ a vàb(

Trang 15

xét gì về hướng củaa vàb

dựa vào đ/n

Hỏi: khi nào ta mới xác định

được a vàb cùng hay ngược

hướng?

Nhấn mạnh: Trong mỗi

trường hợp của k thì a vàb

là 2 vectơ cùng phương.Do

vậy ta có điều kiện cần và

đủ để a, b là:

a kb 

Yêu cầu: Suy ra A, B, C

thẳng hàng thì có biểu thức

vectơ nào?

0

a

 vàb ngược hướng khi k < 0

Trả lời: a, b cùng phương

a kb

.Nhận xét:ba điểm

A, B, C phân biệt thẳng hàng   k 0

để

AB k AC

HĐ5: Hướng dẫn phân tích 1

vectơ theo 2 vectơ không

Yêu cầu: Tương tự thực hiện

các vectơ còn lại theo nhóm

Hỏi: CK  ?CI

Từ đó ta kết luận gì?

Học sinh chú ý theo dõi

Học sinh đọc bài toán vẽ hình vào vỡ

CKCI

C, I, K thẳng hàng

V Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương:

Định lý: Cho hai vectơ a, b không cùng phương Khi đó mọi vectơ x đều phân tích được một cách duy nhất theo a

b, nghĩa là:

! ,h k

 sao cho

x h a k b  Bài toán: (SGK)

4/ Cũng cố: Nắm định nghĩa, tính chất của phép nhân vectơ với một số

Nắm các biểu thức vectơ của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác

Nắm điều kiện để hai vectơ cùng phương

5/ Dặn dò: Học bài

Làm bài tập SGK

§: BÀI TẬP PHÉP NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ

Trang 16

 Về tư duy : Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng giả thiết, lựa chọn các tính chất một cách họp lívào giải toán.

 Về thái độ : Cẩn thận, lập luận logic hoàn chỉnh hơn khi chứng minh một bài toán vectơ

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước

 Học sinh: học bài, làm bài trước

III/ Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề, vấn đáp, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Nêu tính chất trung điểm của đoạn thẳng ?

Thực hiện BT 5 trang 17 3/ Bài mới:

HĐ1: Giới tiệu bài 2

Nói: Ta biểu diễn 1 vectơ

theo 2 vectơ không cùng

phương uAK v BM, 

  

bằng cách biến đổi vectơ

về dạng ku lv 

GV vẽ hình lên bảng

Yêu cầu: 3 học sinh lên

bảng thực hiện mỗi em 1

câu

Gọi học sinh nhận xét sữa

sai

GV nhận xét cho điểm

Học sinh nhớ lại bài toán áp dụng đã học

ở bài học

Học sinh lên bảng biểu diễn các vectơ, ,

HĐ2: Giới thiệu bài 4

Trang 17

Hỏi: để c/m hai biểu thức

a,b ta áp dụng t/c hay quy

TĐ của đoạn thẳng

Hai học sinh lên thực hiện

Học sinh nhận xét

2         DA DB DC                                                                2DA               2           DM                  2(DA DM               ) 2.0 0  

= 2( DA DM

 

)=2.0 =0b/ 2OA OB OC 

  

= =2OA 2OM

HĐ3: Giới thiệu bài 6

Hỏi: nhìn vào biểu thức

sau:

3KA 2KB O

ta có thể nói 3 điểm A,B,K thẳng

hàngkhông?

Hỏi :có nhận xét gì về

hướng và độ dài của

,

KA KB



?

Hỏi: KA KB, ngược hướng

ta nói K nằm giữa hay

ngoài AB?

Yêu cầu: học sinh vẽ

AB ,lấy K nằm giữa sao

cho KA=23KB

TL :A,B,K thẳng hàng vì KA 23KB

(theo nhận xét)TL:KA KB, ngược hướng ,ta nói k nằm giữa AB

Học sinh vẽ hình minh họa

A K B

HĐ4: Giới thiệu bài 7

Nói :nếu gọi I là TĐ của

AB thì với mọi M bất kì:

tuyến CI của ABC

Học sinh trả lời

Bài 7: gọi I là TĐ của AB

HĐ5: Giới thiệu bài 8

Gọi G là trọng tâm MPR

G’ là trọng tâm NQS

Hỏi :theo t/c trọng tâm cho

Bài 8Gọi G là trọng tâm

Trang 18

AB

G là điểm bất kì cho ta

điềugì?

Suy ra GM  ?

Yêu cầu :học sinh thực

hiện tương tự với

N,P,Q,R,S

Yêu cầu: học sinh tổng

hợp lại để có biểu thức

Yêu cầu: học sinh biến đổi

để có kết quả 6GG  ' 0

Suy ra G  G’

2 GA GB GC GD  

    + GE GF

2 GA GB GC GD  

    + GE GF

4/ Cũng cố: Nêu lại t/c trung điểm ,trọng tâm ,các quy tắc

Cách biểu diễn 1 vectơ theo 2 vectơ không cùng phương

Nêu đk để 2 A,B,C thẳng hàng , để 2 vectơ bằng nhau

5/ Dặn dò: Học bài 1,bai2, bài 3,làm bài tập còn lại,xem bài đã làm rồi

Làm bài kiểm vào tiết tới

§4 HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

 Về kỹ năng : Xác định được tọa độ điểm, vectơ trên trục và hệ trục, xác định được độ dài của vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút, xác định được tọa độ trung điểm, trọng tâm của tam giác, sử dụng các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

 Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách linh hoạt vào giải toán

 Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước

Trang 19

 Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu trục tọa độ

và độ dài đại số

GV vẽ đường thẳng trên đó

lấy điểm O làm gốc và e

làm vectơ đơn vị e

O

GV cho học sinh ghi định

nghĩa

Hỏi: Lấy M bất kỳ trên trục

thì có nhận xét gì về phương

của OM e  , ?

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại

điều kiện để hai vectơ cùng

phương ? suy ra với hai

vectơ OM và e ?

GV cho học sinh ghi nội

dung vào vở

Hỏi: Tương tự với AB trên

( ; )o e lúc này AB cùng

phương với e ta có biểu thức

nào? Suy ra tọa độ vectơ AB

?

Nói: a gọi là độ dài đại số

của vectơ AB

Hỏi: Học sinh hiểu thế nào

là độ dài đại số?

GV cho học sinh ghi nội

dung vào vở

Học sinh ghi định nghĩa vào vở và vẽtrục tọa độ

Trả lời: OM và e

là hai vectơ cùng phương

Trả lời: a b , cùng phương thì a k b 

Độ dài đại số là một số có thể âm hoặc có thể dương

I Trục và độ dài đạisố trên trục:

1) Trục tọa độ: (trục) là một đường thẳng trên đó đã xác định điểm gốc O và vectơ đơn vị e

KH: ( ; )o ee

O2) Tọa độ điểm trên trục: Tọa độ điểm

M trên trục ( ; )o e là

Tọa độ AB

trên trục ( ; )o e là a với

Đặc biệt: Nếu A, B luôn luôn có tọa độ là a, b thì AB b a HĐ2: Giới thiệu khái niệm

hệ trục tọa độ

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại

II Hệ trục tọa độ : 1) Định nghĩa : Hệ trục tọa độ

Trang 20

định nghĩa hệ trục tọa độ

Oxy đã học ở lớp 7 ?

Nói: đối với hệ trục tọa độ đã

học, ở đây còn được trang bị

thêm 2 vectơ đơn vị i trên

trục ox và j trên trục oy Hệ

như vậy gọi là hệ trục tọa độ

( , , )O i j  gọi tắt là Oxy

GV cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh xác định

quân xe và quânmã trên bàn

cờ nằm ở dòng nào, cột

nào ?

Nói: Để xác định vi trí của 1

vectơ hay 1 điểm bất kỳ ta

phải dựa vào hệ trục vuông

góc nhau như trên bàn cờ

Trả lời: Hệ trục Oxy là hệ gồm trục

ox và trục oy vuông góc nhau

Học sinh ghi định nghĩa vào vở

Học sinh trả lời

( , , )O i j  gồm 2 trục( ; )o i và ( ; )o j vuông góc với nhau Điểm gốc O chung gọi là gốc tọa độ Trục( ; )o i gọi là trục hoành, KH: ox Trục( ; )o j gọi là trục tung,KH: oy Các vectơ

,i j

  gọi là vectơ đơn

vị i j  1Hệ trục ( , , )O i j  còn được KH: Oxy

HĐ3: Giới thiệu tọa độ

vectơ

GV chia lớp 2 nhóm, mỗi

nhóm phân tích 1 vectơ : a b ,

(Gợi ý phân tích như bài 2,

3 T 17)

Yêu cầu : Đại diện 2 nhóm

lên trình bày

GV nhận xét sữa sai

Nói : Vẽ 1 vectơ u tùy ý

trên hệ trục, ta sẽ phân tích

u theo  ,i j

u x i y j   với:

x làtọa độ vectơ u trên ox

y làtọa độ vectơ u trên oy

Ta nói u có tọa độ là (x;y)

GV cho học sinh ghi

Hỏi: AB 3j 2i

có tọa độ là bao nhiêu? Ngược lại nếu

CD có tọa độ (2;0) biểu diễn

chúng theo  ,i j như thế nào ?

Học sinh phân tích,

a b

  theo nhóm

Hai học sinh lên bảng trình bày

Học sinh ghi vào vở

Học sinh trả lời:

AB

 có tọa độ (2;-3)

u x y

' '

GV lấy 1 điểm bất kỳ trên

3 Tọa độ một điểm :

y

Trang 21

hệ trục tọa độ

Yêu cầu: Biểu diễn vectơ

OM theo vectơ  ,i j

Hỏi: Tọa độ của OM ?

Nói: Tọa độ vectơ OM chính

là tọa độ điểm M

Gv cho học sinh ghi vào vở

Gv treo bảng phụ hình 1.26

3/ Cũng cố: Nắm cách xác định tọa độ vectơ , tọa độ điểm trên và hệ trục suy

ra độ dài đại số

Liên hệ giữa tọa độ điểm và vectơ trên hệ trục

4/ Dặn dò: Học bài

Làm bài tập 1, 2, 3, 4, trang 26 SGK

Ngày soạn :

Ngày dạy:

§4 BT HỆ TRỤC TỌA ĐỘ (tiếp)

Tiết tppct :10

I- Mục tiêu: như tiết 10

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu mối quan hệ giữa tọa độ điểm và tọa độ vectơ trên mp Oxy?

Cho A(3;-2), B(2;-3) Tìm tọa độ AB ? biểu diễn AB theo  ,i j ? 3/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu tọa độ các III Tọa độ các vectơ

Trang 22

Yêu cầu: Học sinh thực

hiện theo nhóm tìm tọa độ

các vectơ 2a b 

2b a b c c     ,3  ,  3b

Gọi 4 học sinh đại diện 4

nhóm lên trình bày

GV và học sinh cùng nhận

xét sữa sai

Hỏi: Lúc này vectơ c có tọa

độ theo h, k như thế nào ?

Vậy 2 tọa độ bằng nhau

tương đương với điều gì ?

Yêu cầu: học sinh giải hệ

phương trình tìm k, h

Hỏi: Cho u u u v v v( ; ), ( ; ) 1 2  1 2

cùng phương thì tọa độ của

no sẽ như thế nào ?

Học sinh thực hiện

Học sinh cùng GV nhận xét sữa sai

Học sinh theo dõi VD2

Học sinh thực hiện:

k h

1 1 , 2 2

u kv u kv

u v  và k u.: Cho u u u v v v( ; ), ( ; ) 1 2  1 2

a  b  Phân tích c   ( 4;1)theo vectơ a b ,

Ta có: c k a h b  ( 2 ; ) ( 4;1)

1 1 , 2 2

u kv u kv

HĐ2: Giới thiệu tọa độ trung

điểm và tọa độ trọng tâm

Cho ( ;( ; )A A), ( ;B B),

I I

A x y B x y

I x y

Hỏi: Với I là trung điểm AB,

nhắc lại tính chất trung điểm

với O là điểm bất kì?

1) Tọa độ trung điểm:

Cho A x y( ;A A), ( ;B x y B B)Trung điểm I x y( ; )I Icủa AB

Trang 23

Hỏi: Với O là gốc tọa độ

I I

GV cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh nêu t/c

trọng tâm G của ABC với O

bất kì

Từ đó có kết luận gì về tọa

độ trọng tâm G của ABC

(làm tương tự tọa độ trung

điểm)

Yêu cầu: Học sinh thực hiện

theo nhóm tìm tọa độ trọng

Yêu cầu: 1 học sinh lên tính

tọa độ trung điểm AB

1 học sinh lên tính tọa độ

trọng tâm ABC

GV và học sinh cùng nhận

xét sữa sai

y y y

y y y y

y y y

y y y y

BC

Tìm trung điểm I của

AB và trọng tâm G củaABC

Giải:

1 ( ; 2) 2 (1; 1)

I G

4/ Cũng cố: Nắm các công thức tọa độ

hai vectơ cùng phương thì có tọa độ như thế nào ? Công thức tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm

5/ Dặn dò: Học bài

Làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 27 SGK

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 24

§: BÀI TẬP HỆ TRỤC TỌA ĐỘ Tiết tppct : 11

 Về thái độ : Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ tích cực chủ động tìm tòi giải nhiều bài tập

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước

 Học sinh: học bài, làm bài trước

III/ Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề, gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Nêu công thức tính tọa độ trọng tâm tam giác

Cho A(1;-1), B(2;-2), C(3;-3) Tìm tọa độ trọng tâm G của ABC

3/ Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài 2

Yêu cầu: học sinh thảo luận

nhóm, chỉ ra đâu là mệnh đề

đúng, đâu là mệnh đề sai?

Gọi đại diện từng nhóm trả

lời

GV nhận xét sữa sai

Học sinh thảo luận nhóm 2 phút bài 2

Đại diện nhóm trình bày

Bài 2:

a, b, d đúng

e sai

HĐ2: Sửa nhanh bài tập 3, 4

GV gọi từng học sinh đứng

lên tìm tọa độ các câu a, b, c,

d ở bài 3

GV cùng học sinh nhận xét

sửa sai

GV gọi từng học sinh đứng

lên chỉ ra đâu là mệnh đề

đúng, đâu là mệnh đề sai?

Học sinh đứng lên trả lời

Học sinh đứng lên trả lời

Bài 3: a(2;0) (0; 3) (3; 4) (0, 2; 3)

b c d

Trang 25

HĐ3: Giới thiệu bài 5

Yêu cầu: Học sinh thảo luận

nhóm, chỉ ra các tọa độ A,

B, C

Gọi đại diện từng nhóm trả

lời

GV nhận xét, sửa sai

Học sinh thảo luận nhóm 2 phút bài 5

Đại diện nhóm trình bày

HĐ4: Giới thiệu bài 6

Yêu cầu:Nêu đặc điểm của

Yêu cầu:1 học sinh lên thực

hiện bài 6 tìm tọa độ D

Trả lời: hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau

Học sinh lên bảng thực hiện

Bài 6: Gọi D (x;y)

Ta có: AB DC

  (4;4) (4 ; 1 )

HĐ5: Giới thiệu bài 7

GV vẽ hình lên bảng

Yêu cầu : 3 học sinh lên

bảng tìm tọa độ A,B,C dựa

vào gợi ý vừa nêu trên

Gv nhận xét và cho điểm

Yêu cầu : 1 học sinh tìm tọa

độ G và G’

Gv nhận xét và cho điểm

Hỏi :có kết luận gì về vị trí

1 4 ' ' '

7

A A C C

x

AC B A

y x

 G  G’

HĐ6: Giới thiệu bài 8

Nói:bài 8 là 1 dạng bài tập

đã làm ví dụ 2

Yêu cầu :1 học sinh lên thực

hiện

Gv ,học sinh nhận xét sữa

sai và cho điểm

Học sinh thực hiện

Bài 8:

c ma nb  (2; 2), (1; 4), (5;0)

n m

Trang 26

Nắm cách tìm tọa độ điểm, vectơ dựa vào điều kiện cho trước tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm

5/ Dặn dò: làm bài tập ôn chương

xem lại lý thuyết toàn chương

Ngày soạn:

Ngày giảng: ÔN CHƯƠNG I

Tiết tpp: 12

I/ Mục tiêu bài học:

 Về kiến thức : Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức đã học như : các khái niệm về vectơ ,các phép toán cộng , trừ, nhân vectơ với 1 số , các quy tắc về vectơ ; các công thức về tọa độ trong hệ trục oxy

 Về kỹ năng : Học sinh áp dụng thành thạo các quy tắc 3 điểm ,hình bình hành , trừ vào chứng minh biểu thức vectơ ; biết sử dụng điều kiện hai vectơ cùng phương để c/

m 3 điểm thẳng hàng; biết xác định tọa độ điểm, vectơ ,trung điểm , trọng tâm tam giác

 Về tư duy : Học sinh tư duy linh trong việc tìm 1 phương pháp đúng đắn vào giải toán ; linh hoạt trong việc chuyển hướng giải khác khi hướng đang thực hiện không đưa đến kết quả thỏa đáng

 Về thái độ : Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động trong các hoạt động

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước

 Học sinh: học bài, làm bài trước

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: Nêu các quy tắc hình bình hành , trừ , ba điểm với các điểm bất kì Cho 6 điểm M,N,P,Q,R,S bất kì CMR:

            MP NQ RS                                                                         MS NP RQ 

3/ Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài 8

Gv vẽ hình lên bảng Học sinh vẽ hình

Trang 27

Yêu cầu :học sinh áp dụng

các quy tắc và tính chất để

biểu diễn

các vectơ theo vectơ OA OB ;

GV gọi 2 học sinh lên bảng

thực hiện

Gv gọi học sinh khác nhận

xét sữa sai

Gv cho điểm,ø chính xác kết

MB MO OB OB    OA

HĐ2:Giới thiệu bài 9

Hỏi :G là trọng tâm ABC

ø G’là trọng tâmA’B’C’

Ta có những biểu thức vectơ

nào?

Nói: áp dụng quy tắc

3điểmhai lần ta có:

G A G B G CO

   TL:

AABBCC

  

= 3'

GG

Bài 9 :G là trọng tâm

ABC G’ là trọng tâm

   

=

3 GG ' (đpcm)

vì ' ' ' ' ' '

HĐ3:iới thiệu bài 11

Yêu cầu: học sinh nhắc lại

các công thức tọa độ vectơ

Gv gọi 2 học sinh lên bảng

thực hiện

Gv gọi học sinh khác nhận

xét sữa sai

Gv chính xác và cho điểm

x b a c

     =(8;-7)c) c ka hb   tìm k,h(2 3 ; 4 ) ( 7; 2)

k h

HĐ4:iới thiệu bài 12

Hỏi : để hai vectơ u v ; cùng

phương cần có điều kiện gì?

Nói : có thể đưa về đk

Trang 28

tm m

Gv nhận xét và cho điểm 1 học sinh lên thực hiện  m=

2 5 4/ Cũng cố: Nhắc lại các quy tắc trừ, 3 điểm , hình bình hành áp dụng vào dạng

toán nào?

Nêu các biểu thức tọa độ vectơ , đk để hai vectơ cùng phương, các

tính chất về

trung điểm , trọng tâm tam giác và biểu thức tọa độ của nó

5/ Dặn dò: Làm bài tập còn lại và các câu hỏi trắc nghiệm

Xem tiếp bài đầu tiên của chương II

TIẾT 13: KIỂM TRA 45'

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG

§1: Gía Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì Từ 00 Đến 1800

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước , compa, bảng phụ vẽ nửa đường tròn đơn vị, bảng giá trị lượng giác của góc đặc biệt

 Học sinh: xem bài trước , thước ,compa

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài củ:

Câu hỏi: cho tam giác vuông ABC có góc B

=  là góc nhọn Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn đã học ở lớp 9

Trang 29

3/ Bài mới:

HĐ1:Hình thành định nghĩa :

Nói : trong nửa đường tròn

đơn vị thì các tỉ số lượng

giác đó được tính như thế

nào ?

Gv vẽ hình lên bảng

Hỏi : trong tam giác OMI

với góc nhọn  thì sin=?

cos=?

tan =?

cot =?

Gv tóm tắc cho học sinh ghi

Hỏi : tan , cot xác định

sin , cos , tan , cot

Học sinh vẽ hình vào vở

TL:

y MI

M  =y0

1

x OI

OM  =x0

tan =cossin = 0

0

y x

cot =cossin = 0

0

x y

TL:khi x0  0,y0  0TL: sin= y0= 2

2 ; cos = x0= 2

2tan =1 ; cot =1ùTL: sin luôn dương

cos , tan , cotdương khi  <900

=  (

0    180 ) Khi đó các GTLG của là:

x

y (đk y 0 0)VD: cho  = 45 0  M(

*Chú ý:

- sin luôn dương

- cos , tan , cotdương khi  là góc nhọn ;âm khi  là góc tù

HĐ2: giới thiệu tính chất :

Hỏi :lấy M’ đối xứng với M

qua oy thì góc x0M’ bằng

bao nhiêu ?

Hỏi : có nhận xét gì về

sin(180 0  ) với sin

cos (180 0  ) với cos

tan(180 0  ) với tan

cot(180 0  ) với cot

Hỏi: sin 1200 = ?

tan 1350= ?

TL: góc x0M’bằng

1800 - TL:

sin(180 0  )=sincos(180 0   )= _cos

tan(180 0  )= _tan

 cot(180 0   )=_cot

TL: sin 1200=sin

600

tan 1350= -tan

II Tính chất:

sin(180 0  )=sin cos (180 0  )= _cos tan(180 0   )= _tan cot(180 0   )=_cotVD: sin 1200=sin 600

tan 1350= -tan 450

Trang 30

HĐ3: giới thiệu giá trị lượng

giác của góc đặc biệt :

Giới thiệu bảng giá trị lượng

giác của góc đặc biệt ở SGK

và chì học sinh cách nhớ

Học sinh theo dõi

III Gía trị lượng giác của các góc đặc biệt :

(SGK Trang 37)

4/ Cũng cố: cho tam giác ABC cân tại B ,góc A = 300 Tính

a) cos (BA BC , )b) tan (CA CB , ) 5/ Dặn dò: học bài và làm bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 40

Ngày soạn:15-11-2009

Tiết: 15

§1: Gía Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì Từ 00 Đến 1800

( Tiếp)

I- Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: HS nắm được KN góc giữa 2 véc tơ, Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của 1 góc

- Kỹ năng: - Xác định góc giữa 2 véc tơ

- Tính giá trị lượng giác của góc

- Thái độ; Cẩn thận chính xác, yêu thích môn toán,

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước , compa, bảng phụ vẽ nửa đường tròn đơn vị, bảng giá trị lượng giác của góc đặc biệt

 Học sinh: xem bài trước , thước ,compa

III- PP giảng dạy: Vấn đáp+ HĐ nhóm

IV- Tiến trình bài học:

HĐ1: KT bài cũ:

?1: Nhắc lại bảng giá trị

lượng giác của góc đặc

biệt ở SGK

?2: Nhắc lại mối liên hệ:

Giá trị lượng giác của 2

góc bù nhau?

-HS lên bảng trình bày

- HS lên bảng trả lời

* Bảng SGK

Tính chất:

sin(180 0  )=sin cos (180 0  )= _cos tan(180 0   )= _tan cot(180 0   )=_cot

Trang 31

Gv vẽ 2 vectơ bất kì lên

bảng

Yêu cầu : 1 học sinh lên

vẽ từ điểm O vectơ OA a

 và OB b

 

Gv chỉ ra góc AOB

là góc giữa 2 vectơ a và b

Gv cho học sinh ghi vào

vở

Hỏi : nếu (a, b)=900thì có

nhận xét gì về vị trí của

TL: a và b vuông góc

avàb cùng hướng

avàbngược hướng

TL: C

= 900-500=400

TL: ( BA BC , ) 50 0

( AB BC , ) 130 0 (CA CB  , ) 40 0

với số đo từ 00

đến 1800 gọi là góc giữa hai vectơ a và b

KH : (a, b) hay (b a , )Đặc biệt : Nếu (a, b)=900

thì

ta nói a và b vuông góc nhau KH: ab hay ba

Nếu (a, b)=00thì a bNếu (a, b)=1800thì a  b

VD: cho  ABC vuông tại

HĐ3: Củng cố: cho tam

giác ABC cân tại

B ,góc A

= 300 Tính cos (BA BC , )

tan (CA CB , )

HS suy nghĩ trả lời

HĐ4: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính GTLG của 1 góc:

* Tính GTLG của góc 

- Sau khi ,mở máy, ấn phím MODE nhiều lần, màn hình hiện lên

Deg 1

Rad 2

Gra 3ấn phím 1, chọn đơn vị "độ"

VD1: Tính sin63o52'41''

Ấn liên tiếp các phím sau:

Trang 32

Ta được kết quả sin63o52'41''~ 0,897859012.

- Để tính tan , cos  ta cũng làm như trên, chỉ việc thay phím sin bởi phím cos hoặc tan

b, Xác định góc khi biết GTLG của góc đó

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu

 Học sinh: làm bài trước , học lý thuyết kĩ

III/ Phương pháp dạy học:

Hỏi đáp , nêu vấn đề, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Sin 1350=?

Cos 600=?

Tan 1500 =?

3/ Bài mới:

HĐ1:giới thiệu bài 1

Hỏi :trong tam giác tổng số Trả lời: tổng số đo Bài 1: CMR trong

 ABCa) sinA = sin(B+C)

Trang 33

đo các góc bằng bao nhiêu ?

HĐ2:giới thiệu bài 2

Yêu cầu :học sinh nêu giả

thiết, kết luận bài toán

GV vẽ hình lên bảng

GV gợi y: áp dụng tỷ số

lượng giác trong tam giác

vuông OAK Gọi học sinh

lên bảng thực hiện

các gócbằng 1800

B C   ))

 sinA = sin(B+C)b) cosA= - cos(B+C) Tương tự ta có:

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của

GiảiXét OAK vuông tại K

ta có:

Sin AOK=sin 2 = AK a

 AK=asin 2cosAOK=cos2 =OK a

 OK = a cos2HĐ3: Giới thiệu bài 5

Hỏi: Từ kết quả bài 4 suy ra

Cos2x = ?

Yêu cầu: Học sinh thế Cos2x

vào biểu thức P để tính

Gọi 1 học sinh lên thực hiện

Trả lời:

Cos2x = 1 – Sin2x

P = 3(1- cos2x) + cos2x = 259

Bài 5: với cosx=13

P = 3sin2x+cos2x = = 3(1- cos2x) + cos2x = = 3-2 cos2x = 3-2.19 =25

=-2sin( AC BD, ) =sin 900 =1cos( BA CD, ) =cos00 =1

4/ Cũng cố: học sinh cần nắm cách xác định góc giữa hai vectơ , biết cách tính GTLG

của một số góc thông qua góc đặc biệt

Trang 34

5/ Dặn dò: làm bài tập còn lại , xem tiếp bài “tích vô hướng của hai vectơ “

Ngày soạn: 26-11-2009

Tiết tppct: 17

§2: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ

I/ Mục tiêu:

Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ và các tính

chất của nó, nắm biểu thức tọa độ của tích vô hướng, công thức tính độ dài và góc giữa

2 vectơ

 Về kỹ năng : Xác định góc giữa 2 vectơ dựa vào tích vô hướng, tính được độ dài

vectơ và khoảng cách giữa 2 điểm, vận dụng tính chất của tích vô hướng vào giải

toán

 Về tư duy : Tư duy linh hoạt sáng tạo, xác định góc giữa 2 vectơ để tìm tích vô

hướng của chúng, chứng minh 1 biểu thức vectơ dựa vào tích vô hướng

 Về thái độ : Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các kiến thức đã học, giữa

toán học và thực tế từ đó hình thành cho học sinh thái độ học tập tốt

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 2.10

 Học sinh: xem bài trước , thước ,compa

III/ Phương pháp dạy học:

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

V/ Tiến trình của bài học :

1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cho ABC đều Tính: in ( , )?

Yêu cầu : Học sinh nhắc lại

công thức tính công A của bài

toán trên

Nói : Giá trị A của biểu thức

trên trong toán học được gọi

là tích vô hướng của 2 vectơ

I Định nghĩa:

Cho hai vectơ a b , khác 0 Tích vô hướng củavà b

a b a b Cos a b   

Chú ý:

* a ba b   0

Trang 35

Hỏi : Trong toán học cho a b ,

Hỏi: * Đặc biệt nếu a b thì

tích vô hướng sẽ như thế

nào?

* a b thì a b . sẽ như thế

nào?

Nói: 2

a gọi là bình phương

vô hướng của vec a

* ab thì a b . sẽ như thế

nào?

GV hình thành nên chú ý

Học sinh ghi bài vào vỡ

* a b . âm hay dương phụ thuộc vào Cos a b( , ) 

HĐ2: giới thiệu ví dụ:

GV đọc đề vẽ hình lên bảng

Yêu cầu :Học sinh chỉ ra góc

giữa các cặp vectơ sau

( AB AC,  ),(AC CB , ), (AH BC, )?

Hỏi : Vậy theo công thức

vừa học ta có  AB AC  ?

sin(180 0  ) với sin

cos (180 0  ) với cos

tan(180 0  ) với tan

cot(180 0  ) với cot

HĐ3: giới thiệu các tính chất

của tích vô hướng:

Hỏi: Góc giữa ( , ),( , )a b b a    có

bằng nhau không?

GV giới thiệu tính chất giao

hoán

Nói: Tương tự như tính chất

phép nhân số nguyên thì ở

đây ta cũng có tính chất

TL: ( , ) ( , )a b   b a 

Suy ra a b b a   .

2) Các tính chất :Với 3 vectơ a b c  , , bất kỳ

Với mọi số k ta có:

a b b a  

a b c   a b a c    ( ).k a b k a b  ( )  a k b.( )

Trang 36

phân phối, kết hợp.

GV giới thiệu tính chất phân

phối và kết hợp

+Dương khi (a b , )là góc nhọn

+Aâm khi (a b , )là góc tù+Bằng 0 khi a b

HĐ4: Giới thiệu bài toán ở

hình 2.10

Yêu cầu : Học sinh thảo

luận theo nhóm 3 phút: xác

định a b . khi nào dương, âm,

Nhấn mạnh : Mối quan hệ

giữa toán học với vật lý và

thực tế

Học sinh thảo luận nhóm

TL: a b .+Dương khi (a b , )làgóc nhọn

+Aâm khi (a b , )là góc tù

+Bằng 0 khi a bTL:(1) do áp dụng tính chất phân phối(2) do F            1                AB

nên  F AB1 =0

* Ứng dụng : ( xem SGK )

4/ Cũng cố: Nhắc lại công thức tính tích vô hướng

Khi nào thì tích vô hướng âm , dương , bằng 0

5/ Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1,2,3,4 trang 45

Ngày soạn: 28-11-2009

§2: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ (tt)

Tiết tppct: 18

Ngày đăng: 01/08/2015, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1: Hình thành khái - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
1 Hình thành khái (Trang 1)
Hình bình hành được chưa? - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Hình b ình hành được chưa? (Trang 6)
HĐ1: hình thành khái - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
1 hình thành khái (Trang 7)
HĐ1: hình thành khái  IV. Hiệu của hai vectơ - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
1 hình thành khái IV. Hiệu của hai vectơ (Trang 8)
HĐ1: hình thành định nghĩa. - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
1 hình thành định nghĩa (Trang 13)
Hình lên bảng. - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Hình l ên bảng (Trang 15)
Bảng thực hiện mỗi em 1 - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Bảng th ực hiện mỗi em 1 (Trang 16)
Bảng thực hiện - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Bảng th ực hiện (Trang 17)
Hình bình hành. - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Hình b ình hành (Trang 25)
Bảng giá trị lượng giác của - Giáo án hình học lớp 10 cơ bản cả năm
Bảng gi á trị lượng giác của (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w