- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, AlFe, đinh sắt GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học và cấu trúc chương trình bộ môn hoá học
Trang 1- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, Al(Fe), đinh sắt
GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học
và cấu trúc chương trình bộ môn hoá
học ở THCS
?/ Em hiểu “hoá học là gì ?”
GV: Muốn biết hoá học là gì ta đi
nghiên cứu một vài thí nghiệm đơn giản
sau:
GV: Làm thí nghiệm đơn giản và yêu
cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của
các chất có trong ống nghiệm và ghi vào
giấy
- Nhỏ khoảng 5-6 giọt dung dịch CuSO4
màu xanh ở ống nghiệm 1 vào ống
+ Ống nghiệm: Dung dịch CuSO4 trong suốt, chuyển màu xanh
+ Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH trong suốt, không màu
+ Ống nghiêm 3: dung dịch HCl trong suốt, không màu
* Nhận xét:
- Ở ống nghiệm 2: Có chất mới màu xanh không tan tạo thành
- Ở ống nghệm 3: Có bọt khí
Trang 2nghiệm 2 đựng dung dịch NaOH
- Thả một miếng nhôm vào ống nghiệm
3 đựng dung dịch HCl
- Thả một dây nhôm vào ống nghiệm 1
đựng dung dịch CuSO4 lấy đinh sắt ra
H: Tại sao lại có sự biến đổi đó?
GV: Các em chưa biết được là do
chúng ta chưa có kiến thức về các chất
hoá họcvì vậy chúng ta phải “học hoá
học và Hoá học là khoa học nghiên cứu
các chất và sự biến đổi các chất, ứng
dụng của chúng”
GV: yêu cầu HS đọc lại phần kết luận
- Ở ống nghiệm 1: chiếc đinh sắt phần tiếp xúc với dung dịch có màu đỏ
- ở các thí nghiệm trên, đều có sự biến đổi các chất
* Kết luận: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2
HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA GV: Đặt vấn đề: Hoá học có vai trò
như thế nào?
?/ Em hãy kể một vài đồ dùng, sinh hoạt
được sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất
dẻo ?
?/ Kể tên một vài loại sản phẩm hoá học
được dùng trong sản xuất nông nghiệp?
?/ Kể tên những sản phẩm hoá học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ
sức khoẻ của gia đình em?
GV: Tất cả những ví dụ đó đều có
được là nhờ hoá học
?/ Hoá học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
- Sách vở, bút, thước, cặp, com pa, êke , các loại thuốc chữa bệnh
* Kết luận: “Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sông chúng ta”
Hoạt động 3
III PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HOÁ HỌC
?/ Vậy phải làm gì để học tốt môn hoá
học?
GV: Gợi ý
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lí thông tin: NX hoặc tự rút ra kết luận cần thiết
Trang 3
?/ Muốn học tốt môn hoá học các em
phải làm gì?
- Các hoạt động cần chú ý khi học tập
môn hoá học
- Phương pháp học tập môn hoá học như
thế nào là tốt?
GV cho HS ghi ý kiến ra giấy của
mình và yêu cầu vài HS trình bày
GV: Chốt lại kiến thức
?/ Vậy học như thế nào thì được coi là
học tốt môn hoá học?
- Vận dụng: Đem những kết luận vừa rút
ra từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ
- Ghi nhớ: Học thuộc những ND quan trọng
2/ Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt:
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng trong thiên nhiên và trong thí nghiệm cũng như trong cuộc sống
- Có hứng thú say mê, chủ động chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo
- Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh
- Tự đọc thêm STK để mở rộng
* Kết luận: Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học.
4 Hướng dẫn về nhà
* Học bài theo nội dung:
- Hoá học là gì?
- Vai trò của hoá học trong cuộc sống chúng ta?
- Cần làm gì để học tốt môn hoá học?
D – RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu là chất
- Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngược lại, các chất cấu tạo nên mọi vật thể
2 Kỹ năng
- Biết được các cách (quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra chất
- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhất định
- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức khoa học về môn học
- HS bước đầu được làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm, làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản như: Cân, đong, đo, hoà tan chất
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: chuẩn bị
- Hoá chất: Một miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn
- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 kiểm tra bài cũ
?/ Hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
?/ Phương pháp để học tốt môn hoá học?
GV thông báo: Các vật thể xung quanh
ta được chia thành 2 loại chính:
Trang 5GV: Ghi bảng theo sơ đồ
?/ Ấm đun nước được làm bằng gì?
Cuốc xẻng được làm bằng gì? Sách vở
được làm bằng gì?
?/ Qua ví dụ trên em thấy chất có ở đâu?
* Kết luận: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất
Hoạt động 2
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GV: Thông báo
GV: Thuyết trình
?/ Vậy làm thế nào để biết được tính
chất của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để
biết một số tính chất của chất như sau:
Trên khay TN có một cục sắt và một cốc
đựng dung dịch muối ăn Với các dụng
cụ sẵn có hãy thảo luận và tiến hành một
số thí nghiệm để biết được một số tính
chất của chúng và ghi vào bảng kết quả:
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Tính tan trong nước
- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Khối lượng riêng
b Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác
- Quan sát
- Cho vào nước
- Cân, đo thể tích (bằng cách cho vào cốc nước có vạch)
- Chất rắn, màu trắng
- Không tan trong nuớc-Khối lượng riêng (D = m/V): trong đó
m là khối lượng, V là thể tíchMuối
- Tan trong nước
- Không cháy được
Trang 6sát hoặc dùng dụng cụ để đo hay làm thí
nghiệm còn các tính chất hoá học thì
phải làm thí nghiệm mới biết được
HS: - Quan sát
- Dùng dụng cụ để đo
- Làm thí nghiệm GV đặt vấn đề: Vậy
tại sao chúng ta cần phải biết tính chất
của chất?
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
+Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng
trong suốt (1 lọ đựng nước còn 1 lọ
đựng rượu Etylic) Các em hãy tiến
hành TN để phân biệt được 2 chất lỏng
trên
GV gợi ý: Để phân biêt được 2 chất
lỏng trên, ta phải dựa vào tính chất khác
nhau của cồn và nước Đó là tính chất
nào?
HS: Dựa vào t/c khác nhau của nước và
cồn là:
GV: Cho HS thảo luận sau đó gọi HS
trình bày cách làm
GV: Hướng dẫn HS nhận biết bằng
cách đổ mỗi lọ 1 ít ra lỗ nhỏ của đế sứ
giá thí nghiệm rồi đốt
?/ Tại sao chúng ta phải biết t/c của
chất?
HS: Giúp chúng ta phân biệt được chất
này với chất khác (nhận biết được chất)
GV thuyết trình: Biết t/c của chất còn
giúp ta biết cách sử dụng chất thích hợp
và biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống sản xuất
- Cồn cháy được còn nước thì không cháy được
- Vậy muốn phân biệt được 2 chất lỏng trên ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng và đêm đốt
+ Nếu cháy được thì chất lỏng đem đốt
là cồn, nếu không cháy được thì chất lỏng đem đốt là nước
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
4 Hướng dẫn về nhà
GV: Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài
BTVN: 1,2,3,4,5,6 (11)
D – RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
- HS nêu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua các thí nghiệm tự
làm, HS biết được là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định
2 kiểm tra bài cũ
?/ Làm thế nào để biết được t/c của chất? Việc hiểu t/c của chất có lợi gì
Trang 8GV: Hướng dẫn HS quan sát các chai
nước khoáng, nước cất và nước tự nhiên
kính và ghi lại hiện tượng
?/ Từ kết quả thí nghiệm trên , em có
nhân xét gì về thành phần của các loại
nước?
GV thông báo:
- Nước cất là chất tinh khiết
- Nước tự nhiên và nước khoáng là hỗn
GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng của nước cất và rượu→HS rút ra
nhận xét
- Kết quả:
+ Tấm 1: Không có vết cặn+ Tấm 2: Có nhiều vết cặn + Tấm 3: Có vết căn mờ
- Nước cất không có lẫn chất khác
- Nước khoáng và nước tự nhiên có lẫn một số chất tan
+ Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau
+ Chất tinh khiết: Chỉ gồm một chất (không có lẫn chất khác)
* Kết luận: - Chất tinh khiết có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
- Hỗn hợp có tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp
Hoạt động 3
2.TÁCH CHẤT RA KHỎI MUỐIGV: Trong thành phần nước biển có
chứa 3-5% muối ăn Muốn tách riêng
được muối ăn ra khỏi nước biển ta làm
thế nào?
HS: Đun nóng hỗn hợp nước biển,
Trang 9
nước sôi bay hơi hết Muối ăn kết tinh
lại
GV: Như vậy, để tách riêng được muối
ăn ra khỏi nước muối ta phải dựa vào t/c
vật lí khác nhau của nước và muối ăn
- Nước có nhiệt độ sôi là 100oC, còn
muối ăn có nhiệt độ sôi là 1450oC
?/ Làm thế nào để tách riêng đường kính
ra khỏi hỗn hợp đường kính và cát?
- Gợi ý: Đường kính và cát có t/c vật lí
nào khác nhau?
?/ Nêu cách tách chất?
?/ Qua thí nghiệm trên, em hãy cho biết
nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi
Trang 10
- HS được làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (lấy hoá chất, đun hoá chất, lắc hoá chất )
- Biết được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản
+ Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
+ Một số thao tác đơn giản
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất thực hành:
+ Hoá chất: Bột lưu huỳnh, NaCl, cát, Parafin
+ Dụng cụ: Nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc, phễu, đũa thuỷ tinh
- HS: Chuẩn bị 2 chậu nước, hỗn hợp muối ăn
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn một số quy tắc an toàn và cách sử dụng
hoá chất, dụng cụ thí nghiệm( SGK )
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
GV hướng dẫn HS: Đặt 2 ống nghiệm
có chứa bột lưu huỳnh và Parafin vào
cốc nước Đun nóng cốc nước bằng đèn
cồn, đặt đứng nhiệt kế vào cốc nước
Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế và
Trang 11nhiệt độ nóng chảy của 2 chất.
?/ Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa?
→ qua các thí nghiệm, em hãy út ra
nhận xét chung về nhiệt độ nóng chảy
của các chất
GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo 2 bước sau:
* Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3g hỗn
hợp muối ăn và cát
- Rót vào cốc khoảng 5ml nước sạch,
khuấy đều để muối tan hết
- Gấp giấy lọc đặt vào phễu Đặt phễu
vào ống nghiệm và rót từ từ nước muối
vào phễu theo đũa thuỷ tinh → Quan
+ Chú ý: Ban đầu phải hơ dọc ống
nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn để ống
nghiệm nóng đều, sau đó đun tập trung
vào đáy ống nghiệm, vừa đun vừa lắc
nhẹ, hướng miệng ống nghiệm về phía
không có người
?/ Em hãy so sánh chất rắn thu được ở
đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu?
- Parafin nóng chảy ở nhiệt độ 42oC
- Khi nước ssôi (100oC), lưu huỳnh chưa nóng chảy → Lưu huỳnh có nhiệt
độ nóng chảy lớn hơn 100oC
* Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
2 Thí nghiệm 2:
HSNX: Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt Cát được giữ lại trên giấy lọc
HS: Chất rắn thu được là muối ăn tinh khiết (không còn lẫn cát)
Trang 12
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
- Biết được dặc điểm của hạt electron
2 Kỹ năng
-HS biiết được hạt nhân được tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai loại hạt trên
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
- Biết được trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức khoa học về môn học
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Vẽ sơ đồ nguyên tử của H, O, Mg, He, N, Ne, Si, K, Ca, Al
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
GV thuyết trình: Các chất đều được
cấu tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hoà về điện gọi là nguyên tử
?/ Nguyên tử là gì?
GV thuyết trình: Có hàng chục triệu
chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100
loại nguyên tử
GV giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo
bởi một hay nhiều electron mang điện
tích âm
GV: Thông báo đặc điểm của hạt
electron:
* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện
* Nguyên tử gồm:
- 1 hạt nhân mang điện tích dương
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm
* Electron:
Trang 13
GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử
được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và
electron trong nguyên tử?
?/ Em hãy so sánh khối lượng của một
hạt electron với khối lượng của 1 hạt
proton và khối lượng của 1 hạt nơtron?
GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân
được coi là khối lượng của nguyên tử
* Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron
a/ Hạt proton:
- kí hiệu: p
- Điện tích: (+1)
- Khối lượng: 1,6726 x 10-24 gb/ Hạt nơtron:
* Vì nguyên tử trunh hoà về điện nên số
p = số e
* Proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p)
Nên: m nguyên tử = m hạt nhân
Hoạt động 3
3 LỚP ELECTRON
GV giới thiệu: Trong nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh quanh
hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi
lớp có 1 số electron nhất định
GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi (số
e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng)
GV: Cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử
sau: H, Mg, N, Ca Yêu cầu HS hàon
thành vào bảng:
N.tử Số
P
Số E
lớp ngoài cùng Hiđro
Magie
Nitơ
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp có 1 số electron nhất định
- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết
Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp, lớp ngoài cùng có 6e
Trang 14GV: Gợi ý để HS biết cách xác định số
p trong hạt nhân (dựa vào điện tích hạt
nhân)
GV: Nhận xét
GV hướng dẫn:
- Dựa vào số p = số e
- Số e lớp 1 là: 2e
- Số e tối đa lớp 2 là: 8e
- Tra bảng 1 (42)
?/ Nguyên tử là gì?
?/ Nguyên tử được cấu tạo bởi những
loại hạt nào?
?/ Nguyên tử cùng loại là gì?
?/ Vì sao nguyên tử có khả năng liên kết
được với nhau?
HS: Làm bài tập và hàon thành bảng: N.tử Số
P Số E Số lớp e lớp ngoài cùngSố e
4 Hướng dẫn về nhà
- GV: Cho HS đọc bài đọc thêm
- BTVN: 1,2,3,4,5 (15-16)
D- Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 15
-Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
- HS được biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi,silic
- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức khoa học về môn học
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng 1 số nguyên tố hoá học (SGK-42)
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
HS: Đọc lại bài nguyên tử
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 kiểm tra bài cũ
?/ Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
?/ Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
GV: Cho HS chữa bài tập 5
3 Bài mới :
Trang 16
GV giới thiệu: Mỗi nguyên tử được
biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (Chữ cái
đầu viết hoa) gọi là kí hiệu hoá học
GV giới thiệu: Kí hiệu một số nguyên
tố trong bảng
GV: Yêu cầu HS viết kí hiệu của một
số nguyên tố thường gặp như : Oxi, sắt,
kẽm, magie, natri, bari
GV: Lưu ý về cách viết kí hiệu chính
xác như sau: Chữ cái đầu viết bằng chữ
in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết
bằng chữ thường và nhỏ hơn chữ cái
đầu
GV giới thiệu: Mỗi kí hiệu của một
nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của
2 Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một “kí hiệu hoá học”
- VD: Kí hiệu của nguyên tố Canxi là
Ca, của nguyên tố nhôm là Al
O, Fe, Zn, Mg, Na, Ba
Hoạt động 1
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ?
GV thuyết trình: Khi nói đến những
lượng nguyên tử vô cùng lớn người ta
nói “nguyên tố hoá học” thay cho cụm
tù “loại nguyên tử”
?/ Nguyên tố hoá học là gì? (gọi HS đọc
SGK)
GV thông báo: Các nguyên tử cùng
một nguyên tố hoá học đều có t/c hoá
học như nhau
GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập
a/ Điền số thích hợp vào các ô trống ở
bảng sau:
b/ Trong 5 nguyên tử trên những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hoá học? Vì sao?
1 Định nghĩa ( sgk )
- Nguyên tử 1 và nguyên tử 3 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton
- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton
Trang 17
nguyên tố đó.
- VD:
+ H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro
+ Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt
+ Nếu viết 2Fe thì chỉ 2 nguyên tử sắt
GV thông báo: Kí hiệu hoá học được
quy định thống nhất trên toàn thế giới
HS: Viết các kí hiệu:
Hoạt động 2
CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC?
GV: Đến nay khoa học đã biết trên 110
nguyên tố Trong số này có 92 nguyên
tố tự nhiên , còn lại là các nguyên tố
nhân tạo
- Lượng các nguyên tố tự nhiên trong vỏ
trái đất không đều
GV treo tranh: Tỉ lệ về thành phần
khối lượng các nguyên trong vỏ trái đất
?/ Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất
trong vỏ trái đất?
GV thuyết trình: Hiđro chiếm 1% về
khối lượng vỏ trái đất nhưng nếu xét về
số nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi
- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Hãy điền tên, kí hiệu hoá học và các số
Trang 18D- Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 19
- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng cacbon
- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối sẽ xác định được đó là nguyên tố nào
- Biết sử dụng bảng 1 (SGK-42) để:
+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+ Biết nguyên tử khối hoặc biết số proton thì xác định được tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố
2 kiểm tra bài cũ
?/ ĐN nguyên tố hoá học? Viết kí hiệu hoá học của nguyên tố sau: Nhôm, magie, canxi, kẽm, bạc, sắt, đồng, lưu huỳnh, phot pho, clo
3 Bài mới :
Hoạt động 1
NGUYÊN TỬ KHỐI
GV thuyết trình: Nguyên tử có khối
lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì
quá nhỏ Vì vậy người ta quy ước lấy
1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon
làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi đó
là đơn vị cacbon, viết tắt là: đ.v.c
- Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là: C = 12 đ.v.c
- Khối lượng của 1 nguyên tử oxi là:
O = 16 đ.v.c
Trang 20GV: Các giá trị khối lượng này cho
biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử
?/ vậy trong các nguyên tử trên nguyên
tử nào nặng nhất?, nhẹ nhất?
?/ Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi
nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử
hiđro?
GV thuyết trình: Khối lượng tính bằng
đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương
đối giữa các nguyên tử → Người ta gọi
khối lượng này là nguyên tử khối
?/ Nguyên tử khối là gì?
GV: hướng dẫn tra bẳng 1 (42-SGK)
để HS biết nguyên tử khối của các chất
GV: Mỗi nguyên tố đều có một nguyên
tử khối nhất định, vì vậy dựa vào
nguyên tử khối của một nguyên tố chưa
biết, ta xác định được đó là nguyên tử
nào
GV treo bảng phụ ND bài tập: Nguyên
tử của nguyên tố R có khối lượng nặng
gấp 14 lần nguyên tử hiđro Em hãy tra
bảng 1(42-SGK) và cho biết :
a/ R là nguyên tố nào?
b/ Số p và số e trong nguyên tử?
GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng hệ
thống các câu hỏi sau:
?/ Muốn xác định được R là nguyên tố
nào ta phải biết dược điều gì về nguyên
tố R?
?/ Với điều kiện trên đề bài, ta có thể
xác định nguyên tử số p trong nguyên tố
R? → Vậy ta phải xác định nguyên tử
khối
?/ Em hãy tra bảng 1 (42-SGK) và cho
biết tên, kí hiệu của nguyên tố R?, số
Nguyên tử của nguyên tố X có 16
proton trong hạt nhân Em hãy tra bảng
1 (SGK-42) và trả lời câu hỏi:
?/ Tên và kí hiệu của X?
- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất, nguyên tử oxi nặng nhất
- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi nặng gấp
Trang 21
?/ Số e trong nguyên tử của nguyên tố
X?
?/ Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử hiđro?, nguyên tử oxi?
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ GV: Cho HS đọc bài đọc thêm
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và
làm bài tập sau: Tra bảng 1 (SGK-42)
hoàn thành bảng cho dưới đây
hạt trong
N tử
NTK
4 Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 4,5,6,7,8 (20)
- Đọc trước bài sau
D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 22
- HS hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Phân biệt được kim loại và phi kim
- Biết được: Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Kỹ năng
- Rèn khả năng phân biệt các loại chất
- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức khoa học về môn học
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13
HS: Ôn lại các KN về chất, hỗn hợp, nguyên tố hoá học
III/ Hoạt động dạy học:
2 kiểm tra bài cũ
GV: Nêu ĐN “Nguyên tử khối”?
- Áp dụng: Xem bảng 1(SGK-42) cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố R biết rằng nguyên tử R nặng gấp 4 lần so với nguyên tử nitơ?
GV: Gọi HS chữa bài tập 6 (20)
Trang 23GV: giới thiệu đó là mô hình tượng
trưng của một số đơn chất
?/ Các mô hình trên có đặc điểm gì?
?/ Vậy đơn chất là gì?
HS: Mẫu đơn chất chỉ gồm một loại
nguyên tử (một nguyên tố hóa học)
GV giới thiệu phân loại đơn chất gồm:
Kim loại và phi kim
GV: Giới thiệu trên bảng 1 (sgk-42)
một số kim loại và phi kim thường gặp
và yêu cầu HS về nhà học thuộc
GV: Thông báo đặc điềm cấu tạo của
GV giới thiệu phân loại hợp chất gồm:
Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập số 3
* Hợp chất là những chất được tạo nên
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
HS: nghe và ghi bài:
- Các đơn chất là: Phot pho (P), Kim loại magie (Mg) Vì mỗi chất trên được tạo bởi 1 loại nguyên tử (do một nguyên
tố hoá học cấu tạo nên)
- Các hợp chất là: Khí cacbonic (CO2), axit clohiđric (HCl), canxi cacbonat (CaCO3), glucozơ (C6H12O6) Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố
Trang 24- “khí hiđro, khí oxi, khí clo là
những 1 đều tạo nên từ
một 2
- Nước, muối ăn (Natri clorua), axit
clohiđric là những 3 đều tạo nên
từ hai 4 Trong thành phần hoá
học của nước và axit clohiđric đều có
chung 5 , còn muói ăn và axit
clohiđric lại có chung một 6
GV: Nhận xét, đánh giá sửa sai (nếu
có)
HS: Chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ
trống:
1/ Đơn chất2/ Nguyên tố hoá học3/ Hợp chất
4/ Nguyên tố hoá học5/ Nguyên tố hiđro6/ nguyên tố clo
4 Hướng dẫn về nhà
- BTVN: 1,2 (25)
D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 25
- HS biết được phân tử là gì?
- So sánh được 2 khái niệm: Phân tử và nguyên tử
- Biết được trạng thái của chất
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất
- Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần
2 kiểm tra bài cũ
?/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ?
GV: Gọi HS lên chữa bài tập 1
GV: Giới thiệu các phân tử hiđro
(trong một mẫu khí hiđro), các phân tử
oxi (trong một mẫu khí oxi) và các phân
tử nước (trong một mẫu nước)
?/ Em có nhận xét gì về thành phần,
hình dạng, kích thước của các hạt phân
tử hợp thành các mẫu trên
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ t/c của chất và được gọi là
* Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và
Trang 26
GV: Yêu cầu quan sát tranh vẽ một mẫu
kim loại đồng và rút ra nhận xét: (đối
với đơn chất kim loại nói chung)
thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất
- Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử
là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử
GV: Hướng dẫn HS tính phân tử khối
của một chất = tổng nguyên tử khối của
các nguyên tử trong phân tử chất đó
VD1: Tính phân tử khối của oxi, clo?
GV: Em hãy quan sát mẫu nước →
Một phân tử nước gồm những loại
nguyên tử nào?
VD2: Quan sát H1.15 và tính phân tử
khối của khí cacbonic?
?/ Phân tử khí cacbonic gồm mấy
nguyên tử? Thuộc những nguyên tố
= 18 (đ.v.c)
+ Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử: 1C và 2O→ Phân tử khối của CO2 là: 12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đ.v.c)
hợp vô cùng lớn những nguyên tử (như
đơn chất kim loại) hay phân tử
- Tuỳ điều kiện, nhiệt độ và áp suất Một
chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí
?/ Em có nhận xét gì về khoảng cách
giữa các phân tử trong mỗi mẫu chất ửo
3 trạng thái trên?
HS: Nghe và ghi bài
a/ ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ
b/ ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát và chuyển động trượt lên nhau
c/ ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất
xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía
Trang 27
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ GV: Yêu cầu HS nhắc lại ND bài học
?/ Phân tử là gì?
?/ Phân tử khối là gì?
?/ Khoảng cách giữa các nguyên tử (hay
phân tử) ở trạng thái khí khác với trạng
thái rắn , lỏng như thế nào?
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Tính phân tử khối của hiđro và nitơ? So
sánh phân tử nitơ nặng hơn phân tử
hiđro bao nhiêu lần?
Trang 28
- Biết được là một số loại phân tử có thể khuyếch tán (lan toả trong chất khí, trong nước )
- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một chất (bằng quỳ tím)
+ Hoá chất: dung dịch NH3, thuốc tím, quỳ tím, Iốt
HS: Chuẩn bị chậu nước, bông
C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS đọc SGK để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành
- Nhỏ 1 giọt dung dịch NH3 vào một
mẩu giấy quỳ tím ẩm để thấy giấy quỳ
tím chuyển sang màu xanh
- Đặt một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào đáy
ống nghiệm, đặt một miếng bông tẩm
dung dịch NH3 đặc ở miệng ống
nghiệm
- Đậy nút ống nghiệm
- Quan sát mẩu giấy quỳ
1 Thí nghiệm 1: Sự lan toả của NH3 HS: Tiến hành thí nghiệm
HS: Nhận xét
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Giải thích: Khí amoniac đã khuyếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm
Trang 29
- Rút ra kết luận và giải thích.
Hoạt động 3
THÍ NGHIỆM 2: SỰ LAN TOẢ CỦA KMNO4
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
- Đặt một miếng giấy tẩm tinh bột vào
miệng ống nghiệm Nút chặt sao cho khi
đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miệng
giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và
không chạm vào các tinh thể Iốt
- Giải thích: Iốt thăng hoa chuyển thẳng
từ thể rắn sang thể hơi Phân tử Iốt đi lên gặp giấy tẩm tinh bột, làm giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh
4 Hướng dẫn về nhà
- GV hướng dẫn HS làm bản tường trình
- HS thu dọn và rửa dụng cụ hoá chất
D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 30
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào
và đặc điểm của từng loại hạt đó
Trang 31điền tiếp vào các ô (?) các khái niệm
thích hợp
GV: Hoàn thành sơ đồ
Hoạt động 2
TỔNG KẾT VỀ CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬGV: Để HS ôn lại các khái niệm cơ bản
bằng cách đặt ra câu hỏi
?/ Nguyên tử là gì?
?/ Nguyên tử được cấu tạo bởi những
loại hạt nào? Đặc điểm của những loại
HS: Làm bài tập 1b (30)
GV: Gọi HS lên làm bài tập 3 (31) và
yêu cầu HS lên bảng chữa bài
a/ Phân tử khối của hiđro là:
1 x 2 = 2 (đ.v.c)
→ Phân tử khối của hợp chất là:
2 x 31 = 62 (đ.v.c)b/ Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên
Trang 32
- Biết cách viết công thức hoá học khi biết kí hiệu (hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất.
- Biết ý nghĩa của công thức hoá học và áp dụng để làm các bài tập
GV: Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng mẫu chất “Cu, H, O, H2O”
HS: Ôn lại các KN cơ bản về hợp chất, đơn chất, phân tử
CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT
GV treo tranh mô hình tượng trưng mẫu
đồng, hiđro, oxi → Yêu cầu HS nhận
xét về số nguyên tử có trong một phân
tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
?/ Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn chất?
?/ Vậy trong công thức của đơn chất có
mấy loại kí hiệu hoá học?
GV: Vậy ta có cong thức chung của đơn
chất như sau: An
GV: Yêu cầu HS giải thích các chữ A,
- Ở mẫu đơn chất đồng: Hạt hợp thành
là những nguyên tử đồng, còn ở mẫu khí hiđro và oxi: Phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau
- Đơn chất là nhữngchất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học
+ Đơn chất tạo nên từ 1 NTHH nên công thức hoá học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học
- Công thức chung của đơn chất là Antrong đó: A là KHHH của nguyên tố,
Trang 33GV khái quát: Ta thường gặp n = 1 đối
với kim loại và một số phi kim; n = 2
đối với một số phi kim
?/ Vậy trong công thức hoá học của hợp
chất có bao nhiêu kí hiệu hoá học?
GV treo tranh: Mô hình tượng trưng
mẫu nước, muối ăn
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và cho
biết:
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong
một phân tử của các chất trên?
GV: Giả sử kí hiệu hóa học của các
nguyên tố tạo nên chất là A, B, C và
số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt
là x, y, z → Vậy CTHH của hợp chất
được viết dưới dạng chung như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS nhìn vào tranh để
ghi lại công thức của muối, nước
- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
- Trong công thức hoá học của hợp chất
có 2, 3 kí hiệu hoá học trở lên
+ Công thức hoá học chung của hợp chất là AxByCz Trong đó: A, B, C là các kí hiệu hoá học của nguyên tố, x, y, z là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất
VD: NaCl, H2O
Hoạt động 3
Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HOÁ HỌC
GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học
trên cho chúng ta biết những điều gì?
GV: Cho HS thảo luận nhóm về ý nghĩa
của CTHH
GV: Tổng kết lại:
GV: Lấy VD về công thức của H2SO4 và
yêu cầu HS nhìn vào công thức trên cho
ta biết những điều gì?
* Công thức hoá học của một chất cho biết:
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất
- Phân tử khối của chất
VD: Công thức H2SO4 cho ta biết:+Axit sunfuric do 3 nguyên tố tạo nên là hiđro, oxi, lưu huỳnh
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất là: 2H, 1S, 4O+ Phân tử khối của chất là:
1 x 2 + 32 x 1 + 16 x 4 = 98 (đ.v.c)
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐGV: Yêu cầu HS nhắc lại ND đã học
GV: Treo bảng phụ ND bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:
Trang 34
CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1
GV treo bảng phụ ND bài tập 2: Hãy
cho biết các chất sau:
Trang 35
- HS hiểu được hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp
- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức
2 kiểm tra bài cũ
?/ Viết công thức dạng chung của đơn chất? Hợp chất?
?/ Nêu ý nghĩa của CTHH?
GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 và 3 (33)
3 Bài mới :
Hoạt động 1
CÁCH XÁC ĐỊNH HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ
GV thông báo: Người ta quy ước gán
cho H hoá trị I Một nguyên tử nguyên
tố khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó có
hoá trị bấy nhiêu
VD: HCl, NH3, CH4
1/ Cách xác định
- HCl: Clo có hoá trị I vì 1 nguyên tử clo
Trang 36?/ Em hãy xác định hoá trị của Cl, N,
C trong các hợp chất trên và giải
thích?
HS: Nghe và ghi bài
GV giới thiệu: Người ta còn dựa vào
khả năng liên kết của nguyên tử nguyên
tố khác với oxi (hoá trị của oxi bằng 2
đơn vị)
VD: K2O, ZnO, SO2
?/ EM hãy xác định hoá trị của K, Zn,
S trong các công thức trên?
GV giới thiệu: Hoá trị của 1 nhóm
nguyên tử và yêu cầu HS xem bảng 2
(43 SGK) và yêu cầu về nhà học thuộc
hoá trị của một số nhóm thường gặp
liên kết với một nguyên tử hiđro
- NH3: Nitơ có hoá trị III vì 1 nguyên tử nitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro
- CH4: Cac bon có hoá trị IV vì một nguyên tử cac bon kiên kết với 4 nguyên
?/ Hoá trị là gì? Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên
kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
Hoạt động 3- QUY TẮC VỀ HOÁ TRỊ
GV: Giới thiệu lại công thức chung của
hợp chất 2 nguyên tố: AxBy
- Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a và
hoá trị của nguyên tố B là b
? Hãy thảo luận để tìm ra các giá trị x.a
và y.b, mối liên hệ giữa 2 hoá trị đó đối
với các hợp chất ghi trong bảng sau:
? So sánh các tích x.a và y.b trong các
trường hợp trên → Đó là biểu thức của
Trang 37?/ Nêu quy tắc hoá trị?
GV thông báo: Quy tắc này đúng ngay
cả khi A hoặc B là 1 nhóm nguyên tử
VD: Zn(OH)2 Ta có x.a = 1.II,
y.b = 2.I (hoá trị của OH = I)
* Quy tắc: Trong CTHH, tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ
số và hoá trị của nguyên tố kia
Hoạt động 4- 2/ VÂN DỤNG
GV treo bảng phụ ND bài tập: Biết hoá
trị của hiđro là I, của oxi là II Hãy xác
định hoá trị của các nguyên tố (hoặc
nhóm nguyên tử) trong các công thức
là Vc/ Tương tự: Hoá trị của nguyên tố Mn là: IV
d/ Tương tự: Hoá trị của nguyên tố P là: III
Trang 38
?/ Nêu quy tắc hoá trị? Viết biểu thức?
GV: Gọi HS lên chữa bài tập 2 (37)
GV: Gọi HS chữa bài tập 4 (37)
hợp chất tạo bởi N (IV) và O
GV thông báo các bước giải:
- Viết công thức dạng chung
- Viết biểu thức quy tắc hoá trị
- Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a
- Viết công thức hoá học của hợp chất
GV: Yêu cầu HS làm theo từng bước
HS làm VD1:
GV cho HS làm VD2: Lập công thức
của hợp chất gồm:
a/ Kali (I) và nhóm CO3 (II)
b/ Nhôm (III) và nhóm SO4 (II)
- Giả sử công thức chung của hợp chất là: NxOy
- Theo quy tắc hoá trị: x.a = y.b
- x.III = y.II
Trang 39HS làm VD2:
GV đặt vấn đề: Khi làm các bài tập hoá
học, đòi hỏi phải có kĩ năng lập CTHH
nhanh và chính xác Vậy có cách nào để
lập CTHH nhanh hơn không?
GV tổng hợp: Có 3 trường hợp
- Nếu a = b thì x = y
- Nếu a khác b và tỉ lệ a : b (tối giản) thì
x = b, y = a
- Nếu a khác b và tỉ lệ a : b chưa tối giản
thì giản ước để có a, : b, và lấy
b/ Tương tự: CT đúng là: Fe(OH)3c/ Tương tự: CT đúng là: Ca3(PO4)2d/ Tương tự: CT đúng là: SO3
Hoạt động 2)
LUYÊN TẬP - CỦNG CỐ
GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Hãy
cho biết các công thức sau đúng hay sai
Nếu sai sửa lại cho đúng
Trang 40
- HS được ôn tập về công thức của đơn chất, hợp chất.
- HS được củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất
- Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
- HS: Ôn lại các KT về: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị
III/ Hoạt động dạy học:
- Công thức chung của hợp chất là:
AxByCz trong đó A,B,C là KHHH của các nguyên tố, x.y.z là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất
- ĐN hoá trị:
- Quy tắc hoá trị: AxBy → x.a = y.b (a, b lần lượt là hoá trị của A, B)
+ Vận dụng: Tính hoá trị của nguyên tố
và lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
Hoạt động 2
BÀI TẬPGVtreo bảng phụ ND bài tập 1:
1/ Lập công thức của các hợp chất gồm:
a/ Si lic IV và oxi
1/ Lập công thức:
a/ SiO2