1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết

160 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, AlFe, đinh sắt GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học và cấu trúc chương trình bộ môn hoá học

Trang 1

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ

- Hoá chất: dung dịch CuSO4, NaOH, HCl, Al(Fe), đinh sắt

GV: Giới thiệu qua về bộ môn hoá học

và cấu trúc chương trình bộ môn hoá

học ở THCS

?/ Em hiểu “hoá học là gì ?”

GV: Muốn biết hoá học là gì ta đi

nghiên cứu một vài thí nghiệm đơn giản

sau:

GV: Làm thí nghiệm đơn giản và yêu

cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của

các chất có trong ống nghiệm và ghi vào

giấy

- Nhỏ khoảng 5-6 giọt dung dịch CuSO4

màu xanh ở ống nghiệm 1 vào ống

+ Ống nghiệm: Dung dịch CuSO4 trong suốt, chuyển màu xanh

+ Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH trong suốt, không màu

+ Ống nghiêm 3: dung dịch HCl trong suốt, không màu

* Nhận xét:

- Ở ống nghiệm 2: Có chất mới màu xanh không tan tạo thành

- Ở ống nghệm 3: Có bọt khí

Trang 2

nghiệm 2 đựng dung dịch NaOH

- Thả một miếng nhôm vào ống nghiệm

3 đựng dung dịch HCl

- Thả một dây nhôm vào ống nghiệm 1

đựng dung dịch CuSO4 lấy đinh sắt ra

H: Tại sao lại có sự biến đổi đó?

GV: Các em chưa biết được là do

chúng ta chưa có kiến thức về các chất

hoá họcvì vậy chúng ta phải “học hoá

học và Hoá học là khoa học nghiên cứu

các chất và sự biến đổi các chất, ứng

dụng của chúng”

GV: yêu cầu HS đọc lại phần kết luận

- Ở ống nghiệm 1: chiếc đinh sắt phần tiếp xúc với dung dịch có màu đỏ

- ở các thí nghiệm trên, đều có sự biến đổi các chất

* Kết luận: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng.

Hoạt động 2

HOÁ HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG CUỘC SỐNG CHÚNG TA GV: Đặt vấn đề: Hoá học có vai trò

như thế nào?

?/ Em hãy kể một vài đồ dùng, sinh hoạt

được sản xuất từ nhôm, sắt, đồng, chất

dẻo ?

?/ Kể tên một vài loại sản phẩm hoá học

được dùng trong sản xuất nông nghiệp?

?/ Kể tên những sản phẩm hoá học phục

vụ trực tiếp cho việc học tập và bảo vệ

sức khoẻ của gia đình em?

GV: Tất cả những ví dụ đó đều có

được là nhờ hoá học

?/ Hoá học có vai trò như thế nào trong

cuộc sống của chúng ta?

- Sách vở, bút, thước, cặp, com pa, êke , các loại thuốc chữa bệnh

* Kết luận: “Hoá học có vai trò rất quan trọng trong đời sông chúng ta”

Hoạt động 3

III PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HOÁ HỌC

?/ Vậy phải làm gì để học tốt môn hoá

học?

GV: Gợi ý

1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:

- Thu thập tìm kiếm kiến thức

- Xử lí thông tin: NX hoặc tự rút ra kết luận cần thiết

Trang 3

?/ Muốn học tốt môn hoá học các em

phải làm gì?

- Các hoạt động cần chú ý khi học tập

môn hoá học

- Phương pháp học tập môn hoá học như

thế nào là tốt?

GV cho HS ghi ý kiến ra giấy của

mình và yêu cầu vài HS trình bày

GV: Chốt lại kiến thức

?/ Vậy học như thế nào thì được coi là

học tốt môn hoá học?

- Vận dụng: Đem những kết luận vừa rút

ra từ bài học vận dụng vào thực tiễn để hiểu sâu bài học, đồng thời tự kiểm tra trình độ

- Ghi nhớ: Học thuộc những ND quan trọng

2/ Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt:

- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện tượng trong thiên nhiên và trong thí nghiệm cũng như trong cuộc sống

- Có hứng thú say mê, chủ động chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận, sáng tạo

- Biết nhớ một cách chọn lọc, thông minh

- Tự đọc thêm STK để mở rộng

* Kết luận: Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học.

4 Hướng dẫn về nhà

* Học bài theo nội dung:

- Hoá học là gì?

- Vai trò của hoá học trong cuộc sống chúng ta?

- Cần làm gì để học tốt môn hoá học?

D – RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

- HS phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu là chất

- Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất và ngược lại, các chất cấu tạo nên mọi vật thể

2 Kỹ năng

- Biết được các cách (quan sát, dùng dụng cụ để đo, làm thí nghiệm) để nhận ra chất

- Biết được là mỗi chất đều có những tính chất nhất định

- HS hiểu được: Chúng ta phải biết tính chất của chất để nhận biết các chất, biết cách sử dụng các chất và biết ứng dụng các chất đó vào những việc thích hợp trong đời sống sản xuất

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức khoa học về môn học

- HS bước đầu được làm quen với một số dụng cụ, hoá chất thí nghiệm, làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản như: Cân, đong, đo, hoà tan chất

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: chuẩn bị

- Hoá chất: Một miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn

- Dụng cụ: Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh

C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 kiểm tra bài cũ

?/ Hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta?

?/ Phương pháp để học tốt môn hoá học?

GV thông báo: Các vật thể xung quanh

ta được chia thành 2 loại chính:

Trang 5

GV: Ghi bảng theo sơ đồ

?/ Ấm đun nước được làm bằng gì?

Cuốc xẻng được làm bằng gì? Sách vở

được làm bằng gì?

?/ Qua ví dụ trên em thấy chất có ở đâu?

* Kết luận: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất

Hoạt động 2

TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GV: Thông báo

GV: Thuyết trình

?/ Vậy làm thế nào để biết được tính

chất của chất?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm để

biết một số tính chất của chất như sau:

Trên khay TN có một cục sắt và một cốc

đựng dung dịch muối ăn Với các dụng

cụ sẵn có hãy thảo luận và tiến hành một

số thí nghiệm để biết được một số tính

chất của chúng và ghi vào bảng kết quả:

- Trạng thái, màu sắc, mùi vị

- Tính tan trong nước

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- Khối lượng riêng

b Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất này thành chất khác

- Quan sát

- Cho vào nước

- Cân, đo thể tích (bằng cách cho vào cốc nước có vạch)

- Chất rắn, màu trắng

- Không tan trong nuớc-Khối lượng riêng (D = m/V): trong đó

m là khối lượng, V là thể tíchMuối

- Tan trong nước

- Không cháy được

Trang 6

sát hoặc dùng dụng cụ để đo hay làm thí

nghiệm còn các tính chất hoá học thì

phải làm thí nghiệm mới biết được

HS: - Quan sát

- Dùng dụng cụ để đo

- Làm thí nghiệm GV đặt vấn đề: Vậy

tại sao chúng ta cần phải biết tính chất

của chất?

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:

+Trong khay có 2 lọ đựng chất lỏng

trong suốt (1 lọ đựng nước còn 1 lọ

đựng rượu Etylic) Các em hãy tiến

hành TN để phân biệt được 2 chất lỏng

trên

GV gợi ý: Để phân biêt được 2 chất

lỏng trên, ta phải dựa vào tính chất khác

nhau của cồn và nước Đó là tính chất

nào?

HS: Dựa vào t/c khác nhau của nước và

cồn là:

GV: Cho HS thảo luận sau đó gọi HS

trình bày cách làm

GV: Hướng dẫn HS nhận biết bằng

cách đổ mỗi lọ 1 ít ra lỗ nhỏ của đế sứ

giá thí nghiệm rồi đốt

?/ Tại sao chúng ta phải biết t/c của

chất?

HS: Giúp chúng ta phân biệt được chất

này với chất khác (nhận biết được chất)

GV thuyết trình: Biết t/c của chất còn

giúp ta biết cách sử dụng chất thích hợp

và biết ứng dụng chất thích hợp trong

đời sống sản xuất

- Cồn cháy được còn nước thì không cháy được

- Vậy muốn phân biệt được 2 chất lỏng trên ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng và đêm đốt

+ Nếu cháy được thì chất lỏng đem đốt

là cồn, nếu không cháy được thì chất lỏng đem đốt là nước

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài

BTVN: 1,2,3,4,5,6 (11)

D – RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

- HS nêu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua các thí nghiệm tự

làm, HS biết được là: Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất định

2 kiểm tra bài cũ

?/ Làm thế nào để biết được t/c của chất? Việc hiểu t/c của chất có lợi gì

Trang 8

GV: Hướng dẫn HS quan sát các chai

nước khoáng, nước cất và nước tự nhiên

kính và ghi lại hiện tượng

?/ Từ kết quả thí nghiệm trên , em có

nhân xét gì về thành phần của các loại

nước?

GV thông báo:

- Nước cất là chất tinh khiết

- Nước tự nhiên và nước khoáng là hỗn

GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng

riêng của nước cất và rượu→HS rút ra

nhận xét

- Kết quả:

+ Tấm 1: Không có vết cặn+ Tấm 2: Có nhiều vết cặn + Tấm 3: Có vết căn mờ

- Nước cất không có lẫn chất khác

- Nước khoáng và nước tự nhiên có lẫn một số chất tan

+ Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau

+ Chất tinh khiết: Chỉ gồm một chất (không có lẫn chất khác)

* Kết luận: - Chất tinh khiết có những tính chất vật lí và hoá học nhất định

- Hỗn hợp có tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp

Hoạt động 3

2.TÁCH CHẤT RA KHỎI MUỐIGV: Trong thành phần nước biển có

chứa 3-5% muối ăn Muốn tách riêng

được muối ăn ra khỏi nước biển ta làm

thế nào?

HS: Đun nóng hỗn hợp nước biển,

Trang 9

nước sôi bay hơi hết Muối ăn kết tinh

lại

GV: Như vậy, để tách riêng được muối

ăn ra khỏi nước muối ta phải dựa vào t/c

vật lí khác nhau của nước và muối ăn

- Nước có nhiệt độ sôi là 100oC, còn

muối ăn có nhiệt độ sôi là 1450oC

?/ Làm thế nào để tách riêng đường kính

ra khỏi hỗn hợp đường kính và cát?

- Gợi ý: Đường kính và cát có t/c vật lí

nào khác nhau?

?/ Nêu cách tách chất?

?/ Qua thí nghiệm trên, em hãy cho biết

nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi

Trang 10

- HS được làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm

- Biết một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản (lấy hoá chất, đun hoá chất, lắc hoá chất )

- Biết được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- HS tiếp tục được làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm và tiếp tục rèn luyện một số thao tác thí nghiệm đơn giản

+ Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

+ Một số thao tác đơn giản

- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất thực hành:

+ Hoá chất: Bột lưu huỳnh, NaCl, cát, Parafin

+ Dụng cụ: Nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, giấy lọc, phễu, đũa thuỷ tinh

- HS: Chuẩn bị 2 chậu nước, hỗn hợp muối ăn

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn một số quy tắc an toàn và cách sử dụng

hoá chất, dụng cụ thí nghiệm( SGK )

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

GV hướng dẫn HS: Đặt 2 ống nghiệm

có chứa bột lưu huỳnh và Parafin vào

cốc nước Đun nóng cốc nước bằng đèn

cồn, đặt đứng nhiệt kế vào cốc nước

Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế và

Trang 11

nhiệt độ nóng chảy của 2 chất.

?/ Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy

chưa?

→ qua các thí nghiệm, em hãy út ra

nhận xét chung về nhiệt độ nóng chảy

của các chất

GV hướng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm theo 2 bước sau:

* Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3g hỗn

hợp muối ăn và cát

- Rót vào cốc khoảng 5ml nước sạch,

khuấy đều để muối tan hết

- Gấp giấy lọc đặt vào phễu Đặt phễu

vào ống nghiệm và rót từ từ nước muối

vào phễu theo đũa thuỷ tinh → Quan

+ Chú ý: Ban đầu phải hơ dọc ống

nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn để ống

nghiệm nóng đều, sau đó đun tập trung

vào đáy ống nghiệm, vừa đun vừa lắc

nhẹ, hướng miệng ống nghiệm về phía

không có người

?/ Em hãy so sánh chất rắn thu được ở

đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu?

- Parafin nóng chảy ở nhiệt độ 42oC

- Khi nước ssôi (100oC), lưu huỳnh chưa nóng chảy → Lưu huỳnh có nhiệt

độ nóng chảy lớn hơn 100oC

* Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

2 Thí nghiệm 2:

HSNX: Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt Cát được giữ lại trên giấy lọc

HS: Chất rắn thu được là muối ăn tinh khiết (không còn lẫn cát)

Trang 12

- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử

- Biết được dặc điểm của hạt electron

2 Kỹ năng

-HS biiết được hạt nhân được tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai loại hạt trên

- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

- Biết được trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức khoa học về môn học

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Vẽ sơ đồ nguyên tử của H, O, Mg, He, N, Ne, Si, K, Ca, Al

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

GV thuyết trình: Các chất đều được

cấu tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ,

trung hoà về điện gọi là nguyên tử

?/ Nguyên tử là gì?

GV thuyết trình: Có hàng chục triệu

chất khác nhau, nhưng chỉ có trên 100

loại nguyên tử

GV giới thiệu: Nguyên tử gồm hạt

nhân mang điện tích dương và vỏ tạo

bởi một hay nhiều electron mang điện

tích âm

GV: Thông báo đặc điểm của hạt

electron:

* Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện

* Nguyên tử gồm:

- 1 hạt nhân mang điện tích dương

- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

* Electron:

Trang 13

GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử

được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và

electron trong nguyên tử?

?/ Em hãy so sánh khối lượng của một

hạt electron với khối lượng của 1 hạt

proton và khối lượng của 1 hạt nơtron?

GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân

được coi là khối lượng của nguyên tử

* Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron

a/ Hạt proton:

- kí hiệu: p

- Điện tích: (+1)

- Khối lượng: 1,6726 x 10-24 gb/ Hạt nơtron:

* Vì nguyên tử trunh hoà về điện nên số

p = số e

* Proton và nơtron có cùng khối lượng còn electron có khối lượng rất bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p)

Nên: m nguyên tử = m hạt nhân

Hoạt động 3

3 LỚP ELECTRON

GV giới thiệu: Trong nguyên tử

electron chuyển động rất nhanh quanh

hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi

lớp có 1 số electron nhất định

GV giới thiệu sơ đồ nguyên tử oxi (số

e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng)

GV: Cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử

sau: H, Mg, N, Ca Yêu cầu HS hàon

thành vào bảng:

N.tử Số

P

Số E

lớp ngoài cùng Hiđro

Magie

Nitơ

- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Mỗi lớp có 1 số electron nhất định

- Nhờ có electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết

Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp, lớp ngoài cùng có 6e

Trang 14

GV: Gợi ý để HS biết cách xác định số

p trong hạt nhân (dựa vào điện tích hạt

nhân)

GV: Nhận xét

GV hướng dẫn:

- Dựa vào số p = số e

- Số e lớp 1 là: 2e

- Số e tối đa lớp 2 là: 8e

- Tra bảng 1 (42)

?/ Nguyên tử là gì?

?/ Nguyên tử được cấu tạo bởi những

loại hạt nào?

?/ Nguyên tử cùng loại là gì?

?/ Vì sao nguyên tử có khả năng liên kết

được với nhau?

HS: Làm bài tập và hàon thành bảng: N.tử Số

P Số E Số lớp e lớp ngoài cùngSố e

4 Hướng dẫn về nhà

- GV: Cho HS đọc bài đọc thêm

- BTVN: 1,2,3,4,5 (15-16)

D- Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 15

-Biết được tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.

- HS được biết đến một số nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất như: oxi,silic

- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức khoa học về môn học

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bảng 1 số nguyên tố hoá học (SGK-42)

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

HS: Đọc lại bài nguyên tử

C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 kiểm tra bài cũ

?/ Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

?/ Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?

GV: Cho HS chữa bài tập 5

3 Bài mới :

Trang 16

GV giới thiệu: Mỗi nguyên tử được

biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (Chữ cái

đầu viết hoa) gọi là kí hiệu hoá học

GV giới thiệu: Kí hiệu một số nguyên

tố trong bảng

GV: Yêu cầu HS viết kí hiệu của một

số nguyên tố thường gặp như : Oxi, sắt,

kẽm, magie, natri, bari

GV: Lưu ý về cách viết kí hiệu chính

xác như sau: Chữ cái đầu viết bằng chữ

in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết

bằng chữ thường và nhỏ hơn chữ cái

đầu

GV giới thiệu: Mỗi kí hiệu của một

nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của

2 Kí hiệu hoá học

- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một “kí hiệu hoá học”

- VD: Kí hiệu của nguyên tố Canxi là

Ca, của nguyên tố nhôm là Al

O, Fe, Zn, Mg, Na, Ba

Hoạt động 1

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ?

GV thuyết trình: Khi nói đến những

lượng nguyên tử vô cùng lớn người ta

nói “nguyên tố hoá học” thay cho cụm

tù “loại nguyên tử”

?/ Nguyên tố hoá học là gì? (gọi HS đọc

SGK)

GV thông báo: Các nguyên tử cùng

một nguyên tố hoá học đều có t/c hoá

học như nhau

GV: Treo bảng phụ nội dung bài tập

a/ Điền số thích hợp vào các ô trống ở

bảng sau:

b/ Trong 5 nguyên tử trên những cặp

nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố

hoá học? Vì sao?

1 Định nghĩa ( sgk )

- Nguyên tử 1 và nguyên tử 3 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton

- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có cùng số proton

Trang 17

nguyên tố đó.

- VD:

+ H: Chỉ 1 nguyên tử hiđro

+ Fe: Chỉ 1 nguyên tử sắt

+ Nếu viết 2Fe thì chỉ 2 nguyên tử sắt

GV thông báo: Kí hiệu hoá học được

quy định thống nhất trên toàn thế giới

HS: Viết các kí hiệu:

Hoạt động 2

CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC?

GV: Đến nay khoa học đã biết trên 110

nguyên tố Trong số này có 92 nguyên

tố tự nhiên , còn lại là các nguyên tố

nhân tạo

- Lượng các nguyên tố tự nhiên trong vỏ

trái đất không đều

GV treo tranh: Tỉ lệ về thành phần

khối lượng các nguyên trong vỏ trái đất

?/ Kể tên 4 nguyên tố có nhiều nhất

trong vỏ trái đất?

GV thuyết trình: Hiđro chiếm 1% về

khối lượng vỏ trái đất nhưng nếu xét về

số nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi

- Trong số 4 nguyên tố thiết yếu nhất

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Hãy điền tên, kí hiệu hoá học và các số

Trang 18

D- Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 19

- Biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng cacbon

- Biết mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối sẽ xác định được đó là nguyên tố nào

- Biết sử dụng bảng 1 (SGK-42) để:

+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố

+ Biết nguyên tử khối hoặc biết số proton thì xác định được tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố

2 kiểm tra bài cũ

?/ ĐN nguyên tố hoá học? Viết kí hiệu hoá học của nguyên tố sau: Nhôm, magie, canxi, kẽm, bạc, sắt, đồng, lưu huỳnh, phot pho, clo

3 Bài mới :

Hoạt động 1

NGUYÊN TỬ KHỐI

GV thuyết trình: Nguyên tử có khối

lượng vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì

quá nhỏ Vì vậy người ta quy ước lấy

1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi đó

là đơn vị cacbon, viết tắt là: đ.v.c

- Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon là: C = 12 đ.v.c

- Khối lượng của 1 nguyên tử oxi là:

O = 16 đ.v.c

Trang 20

GV: Các giá trị khối lượng này cho

biết sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử

?/ vậy trong các nguyên tử trên nguyên

tử nào nặng nhất?, nhẹ nhất?

?/ Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi

nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử

hiđro?

GV thuyết trình: Khối lượng tính bằng

đơn vị cacbon chỉ là khối lượng tương

đối giữa các nguyên tử → Người ta gọi

khối lượng này là nguyên tử khối

?/ Nguyên tử khối là gì?

GV: hướng dẫn tra bẳng 1 (42-SGK)

để HS biết nguyên tử khối của các chất

GV: Mỗi nguyên tố đều có một nguyên

tử khối nhất định, vì vậy dựa vào

nguyên tử khối của một nguyên tố chưa

biết, ta xác định được đó là nguyên tử

nào

GV treo bảng phụ ND bài tập: Nguyên

tử của nguyên tố R có khối lượng nặng

gấp 14 lần nguyên tử hiđro Em hãy tra

bảng 1(42-SGK) và cho biết :

a/ R là nguyên tố nào?

b/ Số p và số e trong nguyên tử?

GV hướng dẫn HS làm bài tập bằng hệ

thống các câu hỏi sau:

?/ Muốn xác định được R là nguyên tố

nào ta phải biết dược điều gì về nguyên

tố R?

?/ Với điều kiện trên đề bài, ta có thể

xác định nguyên tử số p trong nguyên tố

R? → Vậy ta phải xác định nguyên tử

khối

?/ Em hãy tra bảng 1 (42-SGK) và cho

biết tên, kí hiệu của nguyên tố R?, số

Nguyên tử của nguyên tố X có 16

proton trong hạt nhân Em hãy tra bảng

1 (SGK-42) và trả lời câu hỏi:

?/ Tên và kí hiệu của X?

- Nguyên tử hiđro nhẹ nhất, nguyên tử oxi nặng nhất

- Nguyên tử cacbon nặng gấp 12 lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi nặng gấp

Trang 21

?/ Số e trong nguyên tử của nguyên tố

X?

?/ Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần

nguyên tử hiđro?, nguyên tử oxi?

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ GV: Cho HS đọc bài đọc thêm

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và

làm bài tập sau: Tra bảng 1 (SGK-42)

hoàn thành bảng cho dưới đây

hạt trong

N tử

NTK

4 Hướng dẫn về nhà

- BTVN: 4,5,6,7,8 (20)

- Đọc trước bài sau

D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 22

- HS hiểu được khái niệm đơn chất, hợp chất

- Phân biệt được kim loại và phi kim

- Biết được: Trong một mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau

2 Kỹ năng

- Rèn khả năng phân biệt các loại chất

- HS được rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức khoa học về môn học

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13

HS: Ôn lại các KN về chất, hỗn hợp, nguyên tố hoá học

III/ Hoạt động dạy học:

2 kiểm tra bài cũ

GV: Nêu ĐN “Nguyên tử khối”?

- Áp dụng: Xem bảng 1(SGK-42) cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố R biết rằng nguyên tử R nặng gấp 4 lần so với nguyên tử nitơ?

GV: Gọi HS chữa bài tập 6 (20)

Trang 23

GV: giới thiệu đó là mô hình tượng

trưng của một số đơn chất

?/ Các mô hình trên có đặc điểm gì?

?/ Vậy đơn chất là gì?

HS: Mẫu đơn chất chỉ gồm một loại

nguyên tử (một nguyên tố hóa học)

GV giới thiệu phân loại đơn chất gồm:

Kim loại và phi kim

GV: Giới thiệu trên bảng 1 (sgk-42)

một số kim loại và phi kim thường gặp

và yêu cầu HS về nhà học thuộc

GV: Thông báo đặc điềm cấu tạo của

GV giới thiệu phân loại hợp chất gồm:

Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

GV: Yêu cầu HS làm bài tập số 3

* Hợp chất là những chất được tạo nên

từ 2 nguyên tố hoá học trở lên

HS: nghe và ghi bài:

- Các đơn chất là: Phot pho (P), Kim loại magie (Mg) Vì mỗi chất trên được tạo bởi 1 loại nguyên tử (do một nguyên

tố hoá học cấu tạo nên)

- Các hợp chất là: Khí cacbonic (CO2), axit clohiđric (HCl), canxi cacbonat (CaCO3), glucozơ (C6H12O6) Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố

Trang 24

- “khí hiđro, khí oxi, khí clo là

những 1 đều tạo nên từ

một 2

- Nước, muối ăn (Natri clorua), axit

clohiđric là những 3 đều tạo nên

từ hai 4 Trong thành phần hoá

học của nước và axit clohiđric đều có

chung 5 , còn muói ăn và axit

clohiđric lại có chung một 6

GV: Nhận xét, đánh giá sửa sai (nếu

có)

HS: Chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ

trống:

1/ Đơn chất2/ Nguyên tố hoá học3/ Hợp chất

4/ Nguyên tố hoá học5/ Nguyên tố hiđro6/ nguyên tố clo

4 Hướng dẫn về nhà

- BTVN: 1,2 (25)

D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 25

- HS biết được phân tử là gì?

- So sánh được 2 khái niệm: Phân tử và nguyên tử

- Biết được trạng thái của chất

- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất

- Biết dựa vào phân tử khối để so sánh xem phân tử chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử chất kia bao nhiêu lần

2 kiểm tra bài cũ

?/ Định nghĩa đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ?

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 1

GV: Giới thiệu các phân tử hiđro

(trong một mẫu khí hiđro), các phân tử

oxi (trong một mẫu khí oxi) và các phân

tử nước (trong một mẫu nước)

?/ Em có nhận xét gì về thành phần,

hình dạng, kích thước của các hạt phân

tử hợp thành các mẫu trên

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất,

mang đầy đủ t/c của chất và được gọi là

* Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và

Trang 26

GV: Yêu cầu quan sát tranh vẽ một mẫu

kim loại đồng và rút ra nhận xét: (đối

với đơn chất kim loại nói chung)

thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất

- Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử

là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử

GV: Hướng dẫn HS tính phân tử khối

của một chất = tổng nguyên tử khối của

các nguyên tử trong phân tử chất đó

VD1: Tính phân tử khối của oxi, clo?

GV: Em hãy quan sát mẫu nước →

Một phân tử nước gồm những loại

nguyên tử nào?

VD2: Quan sát H1.15 và tính phân tử

khối của khí cacbonic?

?/ Phân tử khí cacbonic gồm mấy

nguyên tử? Thuộc những nguyên tố

= 18 (đ.v.c)

+ Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử: 1C và 2O→ Phân tử khối của CO2 là: 12 x 1 + 16 x 2 = 44 (đ.v.c)

hợp vô cùng lớn những nguyên tử (như

đơn chất kim loại) hay phân tử

- Tuỳ điều kiện, nhiệt độ và áp suất Một

chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí

?/ Em có nhận xét gì về khoảng cách

giữa các phân tử trong mỗi mẫu chất ửo

3 trạng thái trên?

HS: Nghe và ghi bài

a/ ở trạng thái rắn: Các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau và dao động tại chỗ

b/ ở trạng thái lỏng: Các hạt ở gần sát và chuyển động trượt lên nhau

c/ ở trạng thái khí (hay hơi): Các hạt rất

xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

Trang 27

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ GV: Yêu cầu HS nhắc lại ND bài học

?/ Phân tử là gì?

?/ Phân tử khối là gì?

?/ Khoảng cách giữa các nguyên tử (hay

phân tử) ở trạng thái khí khác với trạng

thái rắn , lỏng như thế nào?

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Tính phân tử khối của hiđro và nitơ? So

sánh phân tử nitơ nặng hơn phân tử

hiđro bao nhiêu lần?

Trang 28

- Biết được là một số loại phân tử có thể khuyếch tán (lan toả trong chất khí, trong nước )

- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một chất (bằng quỳ tím)

+ Hoá chất: dung dịch NH3, thuốc tím, quỳ tím, Iốt

HS: Chuẩn bị chậu nước, bông

C- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu HS đọc SGK để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành

- Nhỏ 1 giọt dung dịch NH3 vào một

mẩu giấy quỳ tím ẩm để thấy giấy quỳ

tím chuyển sang màu xanh

- Đặt một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào đáy

ống nghiệm, đặt một miếng bông tẩm

dung dịch NH3 đặc ở miệng ống

nghiệm

- Đậy nút ống nghiệm

- Quan sát mẩu giấy quỳ

1 Thí nghiệm 1: Sự lan toả của NH3 HS: Tiến hành thí nghiệm

HS: Nhận xét

- Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

- Giải thích: Khí amoniac đã khuyếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm

Trang 29

- Rút ra kết luận và giải thích.

Hoạt động 3

THÍ NGHIỆM 2: SỰ LAN TOẢ CỦA KMNO4

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo

- Đặt một miếng giấy tẩm tinh bột vào

miệng ống nghiệm Nút chặt sao cho khi

đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miệng

giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và

không chạm vào các tinh thể Iốt

- Giải thích: Iốt thăng hoa chuyển thẳng

từ thể rắn sang thể hơi Phân tử Iốt đi lên gặp giấy tẩm tinh bột, làm giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh

4 Hướng dẫn về nhà

- GV hướng dẫn HS làm bản tường trình

- HS thu dọn và rửa dụng cụ hoá chất

D- RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 30

- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào

và đặc điểm của từng loại hạt đó

Trang 31

điền tiếp vào các ô (?) các khái niệm

thích hợp

GV: Hoàn thành sơ đồ

Hoạt động 2

TỔNG KẾT VỀ CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬGV: Để HS ôn lại các khái niệm cơ bản

bằng cách đặt ra câu hỏi

?/ Nguyên tử là gì?

?/ Nguyên tử được cấu tạo bởi những

loại hạt nào? Đặc điểm của những loại

HS: Làm bài tập 1b (30)

GV: Gọi HS lên làm bài tập 3 (31) và

yêu cầu HS lên bảng chữa bài

a/ Phân tử khối của hiđro là:

1 x 2 = 2 (đ.v.c)

→ Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62 (đ.v.c)b/ Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên

Trang 32

- Biết cách viết công thức hoá học khi biết kí hiệu (hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất.

- Biết ý nghĩa của công thức hoá học và áp dụng để làm các bài tập

GV: Tranh vẽ: Mô hình tượng trưng mẫu chất “Cu, H, O, H2O”

HS: Ôn lại các KN cơ bản về hợp chất, đơn chất, phân tử

CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT

GV treo tranh mô hình tượng trưng mẫu

đồng, hiđro, oxi → Yêu cầu HS nhận

xét về số nguyên tử có trong một phân

tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?

?/ Em hãy nhắc lại định nghĩa đơn chất?

?/ Vậy trong công thức của đơn chất có

mấy loại kí hiệu hoá học?

GV: Vậy ta có cong thức chung của đơn

chất như sau: An

GV: Yêu cầu HS giải thích các chữ A,

- Ở mẫu đơn chất đồng: Hạt hợp thành

là những nguyên tử đồng, còn ở mẫu khí hiđro và oxi: Phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau

- Đơn chất là nhữngchất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học

+ Đơn chất tạo nên từ 1 NTHH nên công thức hoá học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học

- Công thức chung của đơn chất là Antrong đó: A là KHHH của nguyên tố,

Trang 33

GV khái quát: Ta thường gặp n = 1 đối

với kim loại và một số phi kim; n = 2

đối với một số phi kim

?/ Vậy trong công thức hoá học của hợp

chất có bao nhiêu kí hiệu hoá học?

GV treo tranh: Mô hình tượng trưng

mẫu nước, muối ăn

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và cho

biết:

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong

một phân tử của các chất trên?

GV: Giả sử kí hiệu hóa học của các

nguyên tố tạo nên chất là A, B, C và

số nguyên tử của mỗi nguyên tố lần lượt

là x, y, z → Vậy CTHH của hợp chất

được viết dưới dạng chung như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS nhìn vào tranh để

ghi lại công thức của muối, nước

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên

- Trong công thức hoá học của hợp chất

có 2, 3 kí hiệu hoá học trở lên

+ Công thức hoá học chung của hợp chất là AxByCz Trong đó: A, B, C là các kí hiệu hoá học của nguyên tố, x, y, z là các số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất

VD: NaCl, H2O

Hoạt động 3

Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HOÁ HỌC

GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học

trên cho chúng ta biết những điều gì?

GV: Cho HS thảo luận nhóm về ý nghĩa

của CTHH

GV: Tổng kết lại:

GV: Lấy VD về công thức của H2SO4 và

yêu cầu HS nhìn vào công thức trên cho

ta biết những điều gì?

* Công thức hoá học của một chất cho biết:

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất

- Phân tử khối của chất

VD: Công thức H2SO4 cho ta biết:+Axit sunfuric do 3 nguyên tố tạo nên là hiđro, oxi, lưu huỳnh

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất là: 2H, 1S, 4O+ Phân tử khối của chất là:

1 x 2 + 32 x 1 + 16 x 4 = 98 (đ.v.c)

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐGV: Yêu cầu HS nhắc lại ND đã học

GV: Treo bảng phụ ND bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:

Trang 34

CTHH Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1

GV treo bảng phụ ND bài tập 2: Hãy

cho biết các chất sau:

Trang 35

- HS hiểu được hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị

- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thường gặp

- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức

2 kiểm tra bài cũ

?/ Viết công thức dạng chung của đơn chất? Hợp chất?

?/ Nêu ý nghĩa của CTHH?

GV: Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 và 3 (33)

3 Bài mới :

Hoạt động 1

CÁCH XÁC ĐỊNH HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ

GV thông báo: Người ta quy ước gán

cho H hoá trị I Một nguyên tử nguyên

tố khác liên kết được với bao nhiêu

nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó có

hoá trị bấy nhiêu

VD: HCl, NH3, CH4

1/ Cách xác định

- HCl: Clo có hoá trị I vì 1 nguyên tử clo

Trang 36

?/ Em hãy xác định hoá trị của Cl, N,

C trong các hợp chất trên và giải

thích?

HS: Nghe và ghi bài

GV giới thiệu: Người ta còn dựa vào

khả năng liên kết của nguyên tử nguyên

tố khác với oxi (hoá trị của oxi bằng 2

đơn vị)

VD: K2O, ZnO, SO2

?/ EM hãy xác định hoá trị của K, Zn,

S trong các công thức trên?

GV giới thiệu: Hoá trị của 1 nhóm

nguyên tử và yêu cầu HS xem bảng 2

(43 SGK) và yêu cầu về nhà học thuộc

hoá trị của một số nhóm thường gặp

liên kết với một nguyên tử hiđro

- NH3: Nitơ có hoá trị III vì 1 nguyên tử nitơ liên kết với 3 nguyên tử hiđro

- CH4: Cac bon có hoá trị IV vì một nguyên tử cac bon kiên kết với 4 nguyên

?/ Hoá trị là gì? Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên

kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

Hoạt động 3- QUY TẮC VỀ HOÁ TRỊ

GV: Giới thiệu lại công thức chung của

hợp chất 2 nguyên tố: AxBy

- Giả sử hoá trị của nguyên tố A là a và

hoá trị của nguyên tố B là b

? Hãy thảo luận để tìm ra các giá trị x.a

và y.b, mối liên hệ giữa 2 hoá trị đó đối

với các hợp chất ghi trong bảng sau:

? So sánh các tích x.a và y.b trong các

trường hợp trên → Đó là biểu thức của

Trang 37

?/ Nêu quy tắc hoá trị?

GV thông báo: Quy tắc này đúng ngay

cả khi A hoặc B là 1 nhóm nguyên tử

VD: Zn(OH)2 Ta có x.a = 1.II,

y.b = 2.I (hoá trị của OH = I)

* Quy tắc: Trong CTHH, tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ

số và hoá trị của nguyên tố kia

Hoạt động 4- 2/ VÂN DỤNG

GV treo bảng phụ ND bài tập: Biết hoá

trị của hiđro là I, của oxi là II Hãy xác

định hoá trị của các nguyên tố (hoặc

nhóm nguyên tử) trong các công thức

là Vc/ Tương tự: Hoá trị của nguyên tố Mn là: IV

d/ Tương tự: Hoá trị của nguyên tố P là: III

Trang 38

?/ Nêu quy tắc hoá trị? Viết biểu thức?

GV: Gọi HS lên chữa bài tập 2 (37)

GV: Gọi HS chữa bài tập 4 (37)

hợp chất tạo bởi N (IV) và O

GV thông báo các bước giải:

- Viết công thức dạng chung

- Viết biểu thức quy tắc hoá trị

- Chuyển thành tỉ lệ: x/y = b/a

- Viết công thức hoá học của hợp chất

GV: Yêu cầu HS làm theo từng bước

HS làm VD1:

GV cho HS làm VD2: Lập công thức

của hợp chất gồm:

a/ Kali (I) và nhóm CO3 (II)

b/ Nhôm (III) và nhóm SO4 (II)

- Giả sử công thức chung của hợp chất là: NxOy

- Theo quy tắc hoá trị: x.a = y.b

- x.III = y.II

Trang 39

HS làm VD2:

GV đặt vấn đề: Khi làm các bài tập hoá

học, đòi hỏi phải có kĩ năng lập CTHH

nhanh và chính xác Vậy có cách nào để

lập CTHH nhanh hơn không?

GV tổng hợp: Có 3 trường hợp

- Nếu a = b thì x = y

- Nếu a khác b và tỉ lệ a : b (tối giản) thì

x = b, y = a

- Nếu a khác b và tỉ lệ a : b chưa tối giản

thì giản ước để có a, : b, và lấy

b/ Tương tự: CT đúng là: Fe(OH)3c/ Tương tự: CT đúng là: Ca3(PO4)2d/ Tương tự: CT đúng là: SO3

Hoạt động 2)

LUYÊN TẬP - CỦNG CỐ

GV treo bảng phụ nội dung bài tập: Hãy

cho biết các công thức sau đúng hay sai

Nếu sai sửa lại cho đúng

Trang 40

- HS được ôn tập về công thức của đơn chất, hợp chất.

- HS được củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất

- Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập

- HS: Ôn lại các KT về: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị

III/ Hoạt động dạy học:

- Công thức chung của hợp chất là:

AxByCz trong đó A,B,C là KHHH của các nguyên tố, x.y.z là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất

- ĐN hoá trị:

- Quy tắc hoá trị: AxBy → x.a = y.b (a, b lần lượt là hoá trị của A, B)

+ Vận dụng: Tính hoá trị của nguyên tố

và lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trị

Hoạt động 2

BÀI TẬPGVtreo bảng phụ ND bài tập 1:

1/ Lập công thức của các hợp chất gồm:

a/ Si lic IV và oxi

1/ Lập công thức:

a/ SiO2

Ngày đăng: 02/08/2015, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết
Bảng sau (Trang 16)
Sơ đồ các phản ứng sau: - Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết
Sơ đồ c ác phản ứng sau: (Trang 60)
Bảng sau: - Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết
Bảng sau (Trang 68)
Bảng chữa bài - Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết
Bảng ch ữa bài (Trang 130)
Hình vẽ 5.4 SGK (114) - Giáo án hóa 8 cả năm rất chi tiết
Hình v ẽ 5.4 SGK (114) (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w