1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN HOA 9 HOC KI II

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 202,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Giuùp HS bieát caáu taïo phaân töû benzen, töø ñoù hieåu ñöôïc caùc tính chaát hoùa hoïc cuûa benzen.naém ñöôïc caùc tính chaát vaät lí vaø moät soá öùng duïng cuûa benzen.. Kyõ naêng[r]

Trang 1

I- MỤC TIÊU : Kiến thức– HS biết tính chất của axit cacbonnic và tính chất của muối

cacbonat.nắm được chu trình cacbon trong tự nhiên

Kỹ năng Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình hoa học của các

phản ứng.kỹ năng quan sát,giải thích và rút ra kết luận

Thái độ:tạo cho học sinh yêu thích học tập bộ môn.

II- CHUẨN BỊ

Giáo viên:Dụng cụ:giá ống nghiệm ,ống nghiệm,ống hút,kẹp gỗ

Hoá chất: Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, CaCl2, Ca(OH)2,

Tranh vẽ chu trình cacbon trong tự nhiênHọc sinh:Xem lại tính chất hoá học cũa muối,đọc trước nội dung bài học

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Diễn giảng

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới:axit cacbonic và muối cacbo nat có những tính chất và ứng

dụng gì?

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về

axit cacbonic.

GV thuyết trình về sự hòa tan

của CO2 trong nước tự nhiên,

nước mưa

yêu cầu học sinh cho biết

trạng thái tự nhiên và tính

chất vật lí của H2CO3

kết luận lại

H2CO3 có những tính chất

hoá học nào?

GV làm thí nghiệm

- Dung dịch H2CO3 làm quỳ

tím đổi thành màu hồng

- Đun sôi dung dịch, màu quỳ

tím không đổi

Học sinh nghe

tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa và trả lờighi bài

thảo luận nhóm để nêu các tính chất hoá học của

H2CO3

I AXIT CACBONIC (H2CO3)

1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.

- Ở điều kiện bình thường, nước có hòa tankhí CO2

- Khi bị đun nóng, khí CO2 bay ra khỏi dung dịch

- Trong nước mưa cũng có axit do nước hòa tan CO2 trong khí quyển

2 Tính chất hóa học :

- H2CO3 là axit yếu : Làm quỳ tím đổi thành màu hồng nhạt Có tính chất hóa học chung của axit

Tuần : 19

Tiết : 37

Ngày soạn : Ngày dạy :

BÀI 29 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

Trang 2

Vì vậy, nếu axit H2CO3 được

tạo thành thì có thể viết H2O

+ CO2

Gọi đại diện nhóm trả lời

Yêu cầu học sinh viết phương

trình phân huỹ H2CO3

Nhận xét ,kết luận lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về

muối cacbonat.

H2CO3 có thể tạo thành mấy

loại muối?

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

và gọi tên cho từng loại muối

Nhận xét

Thông báo tính tan của muối

cacbonat

Muối cacbonat có những tính

chất hoá học nào?

Yêu cầu các nhóm làm thí

nghiệm:

Na2CO3 + HCl

NaHCO3 + HCl

Gọi các nhóm nêu hiện tượng

,rút ra kết luận và viết PTHH

Nhận xét kết luận lại

- GV làm thí nghiệm cho

K2CO3 tác dụng với dung

dịch Ca(OH)2

Yêu cầu học sinh nêu nhận

xét và rút ra kết luận

Nhận xét và giới thiệu tính

chất muối hiđrocacbonat tác

dụng với kiềm

GV làm thí nghiệm đun nóng

NaHCO3,

GV yêu cầu nhắc lại phản

Một học sinh lên bảng viết PTHH

Nghe và ghi bài

Trả lời: 2 loại

2 học sinh lên bảng viết CTHH của các muối và gọitên chúng

Ghi bàiGhe và ghi bài

Quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên

Các nhóm tiến hành thí nghiệm

Quan sát và trả lời:

Có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm

Giải thích hiện tượng ,rút

ra kết luận và lên bảng viếtphương trình hoá học

Rút ra kết

Quan sát và nêu hiện tượng:có kết tủa trắng xuất hiện

Lên bảng viết PTHHNghe và ghi bài

- Axit H2CO3 không bền, dễ phân hủy

b Tính chất hóa học :

· Tác dụng với axit :NaHCO3 + HCl ® NaCl + H2O + CO2

NaCO3 + 2HCl ® NaCl + H2O + CO2

· b Tác dụng với dung dịch bazơ :NaCO3+Ca(OH)2 ®2NaOH + CaCO3

2NaHCO 3 +Ca(OH) 2 ®Na 2 CO 3 +CaCO 3 +2H 2 O

c Tác dụng với dung dịch muối :

Na2CO3 + BaCl ® 2NaCl + BaCO3

Trang 3

ứng nung vôi.

Từ đó dẫn dắt HS đến kết

luận về tính chất bị nhiệt

phân hủy của muối cacbonat

GV thuyết trình phần ứng

dụng của muối cacbonat

Hoạt động 3 :Tìm hiểu chu

trình cacbon trong tự nhiên

GV hướng dẫn HS nghiên

cứu chu trình cacbon trong

tranh in khổ lớn Củng cố

quan niệm duy vật : vật chất

không tự nhiên sinh ra cũng

không tự nhiên mất đi

HS quan sát, nhận xét, viết PTHH

Thảo luận rút ra kết luận vả viết PTHH

Nghe và ghi bài

Quan sát tranh vẽ

Nghe và ghi bài

· Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy (trừ

Na2CO3, K2CO3, )2NaHCO3 ® NaCO3 + H2O + CO2

CaCO3 ® CaCO3 + CO2

II.Ứng dụng :Làm nguyên liệu sản xuất

vôi,xi măng(CaCO3),xà phòng(Na2CO3)

III CHU TRÌNH CACBON TRONG TỰ NHIÊN :.

C luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác

4 Củng cố :

- Cho HS đọc bài đọc thêm :

- Hoàn thành các PTHH: BaCl2 + K2CO3 ®

NaHCO3 + ? ® Na2CO3 + ? + ?KHCO3 + ? ® ? + BaCO3 + H2O

5 Dặn dò: về nhà học bài,làm bài tập 1, 2 trang 91 SGK

Trang 4

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết tính chất của silic, silic dioxit

– Biết một số ngành công nghiệp silicat

– Giáo viên:Một số mẫu vật về công nghiệp đồ gốm, xi măng, thủy

tinh, tranh vẽ sơ đồ lò quay

– Học sinh: sưu tầm tư liệu mẫu vật về các loại vật liệu xây dựng và ứng

dụng của chúng

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất của muối cacbonat, viết phương trình hóa học minh họa

Sữa bài tập 4 SGK/913

Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu về silic.

GV thuyết trình, giới thiệu biểu

đồ hình tròn về % khối lượng các

nguyên tố trong vỏ quả đất

- GV thuyết trình về tính chất vật

lí của silic

Theo dõi sự hướng dẫn củaGiáo viên

HS đọc sách giáo khoa

Nghe và ghi bài

I- SILIC :

- Kí hiệu : Si

- NTK : 28

1 Trạng thái thiên nhiên :

- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong thiên nhiên, sau oxi

- Chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất

- SiO2 có nhiều trong cát thạch anh,cát trắng, đất sét (cao lanh)

2 Tính chất :

a Tính chất vật lí :

- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy

- Dẫn điện kém (là chất bán dẫn)

b Tính chất hóa học :

Tuần :19

Tiết 38

Ngày soạn:………

Ngày dạy:……

Trang 5

- GV giới thiệu về tính chất hóa

học của silic

Yêu cầu học sinh viết phương

GV làm TN khuấy cát (sạch)

trong nước/ hoặc liên hệ thực tế :

vỏ quả đất có 25% SiO2 để suy ra

tính chất không tan trong nước

của SiO2

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về

nghành công nghiệp silicat.

- Nguyên liệu ?

- Sản xuất như thế nào ?

Yêu cầu học sinh quan sát mẫu

vật rồi kể tên các sản phẩm của

nghành công nghiệp sản xuất đồ

gốm ,sứ

Cho biết nguyên liệu,công

đoạn,co sỡ sản xuất?

Nhận xét và có liên hệ thực tế

GV hướng dẫn HS xem hình vẽ sơ

đồ lò quay sản xuất clanh-ke

Thuyết trình về quá trình sản xuất

xi măng từ lò quay

Hãy kể một số cơ sỡ sản xuất xi

măng

Nhận xét kết luận lại

- GV thuyết trình Nếu có điều

kiện, cho HS xem băng dĩa tư liệu

về sản xuất thủy tinh thủ công và

Nghe Lên bảng viết học

co sỡ sản xuấtQuan sát hình vẽ sơ đồ lò quay

Nghe và ghi bàiLiên hệ thực tế trả lờiGhi bài

* Silic là phi kim loại hoạt động yếu

* Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao

Si + O2 ® SiO2

- Silic không tác dụng với hidro

II SILIC DIOXIT SIO2

1 SiO2 là oxit axit

- Tác dụng với kiềm, với oxit bazơ

ở nhiệt độ cao

SiO2 + 2NaOH ® Na2SiO3 + H2OSiO3 + CaO ® CaSi O3

2 SiO2 không tác dụng với nước

III- SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHIỆP SILICAT

* Công nghiệp silicat là những ngành công nghiệp sử dụng các hợpchất thiên nhiên của silic

1 Sản xuất đồ gốm sứ :

a Nguyên liệu chính : Đất sét,

thạch anh,

b Các công đoạn chính : (SGK)

c Cơ sở sản xuất : Bát Tràng, công

ty sứ Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé,

2 Sản xuất xi măng :

a Nguyên liệu : Đá vôi, đất sét.

b Các công đoạn chính : (SGK)

c Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta

- Hoàng Thạch, Chinfon, Hà Tiên, Bỉm Sơn, và nhiều nhà máy xi măng địa phương

3 Sản xuất thủy tinh :

a Nguyên liệu chính :

- Cát thạch anh : SiO2

Trang 6

hiện đại (bóng đèn – phích nước,

kính) / cũng có thể tổ chức cho

HS sưu tầm tư liệu qua báo, sách,

interne, và đại diện HS báo

cáo

Học sinh nghe và ghi bài

- Đá vôi : CaCO3

- Xô đa : Na2CO3

b Công đoạn chính : SGK

c Các cơ sở sản xuất chính :

- Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM

Trang 7

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết cơ sở sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

- Biết được cấu tạo của hệ thống tuần hoàn và mối liên hệ giữa cấu tạo

bảng hệ thống tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử

Kỹ năng

– Rèn luyện kĩ năng suy đoán cấu tạo nguyên tử của nguyên tố và kĩ năngxác định vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

II- CHUẨN BỊ :

–Giáo viên: Bảng hệ thống tuần hoàn

– Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố như : Na, Cl, O, Si,

– Học sinh: ôn lại cấu tạo nguyên tử (lớp 8)

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại

– Diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hóa học của SiO2, viết phương trình hóa học minh họa

BÀI 31 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Giới thiệu và tìm

hiểu nguyên tắc sắp xếp các

nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- GV giới thiệu sơ lược về bảng

hệ thống tuần hoàn và nhà bác

học Menđeleep

- GV trình bày cơ sở sắp xếp

Hoạt động 2 :Tìm hiểu cấu tạo

bảng hệ thống tuần hoàn

- GV giới thiệu về ô nguyên

tố và ý nghĩa của nó

- Treo sơ đồ phóng to ô 12

lên bảng yêu cầu học sinh

quan sát và nêu nhận xét

- Gọi 1 học simh giải thích

các kí hiệu ,các con số

trong ô nguyên tố Mg

VD : Xác định số e, ĐTHN của

nguyên tố có số hiệu 11, 17,

GV giới thiệu về chu kì,

nêu một vài chu kì, yêu cầu HS

nhận xét về đặc điểm giống nhau

về cấu tạo nguyên tử của các

nguyên tố trong cùng một chu kỳ

Điện tích hạt nhân các nguyên tử

trong một chu kì thay đổi như thế

nào?

Số lớp electron của nguyên tử các

nguyên tố trong một chu kì có đặc

điểm gì?

Gọi học sinh trả lời và nêu lên

các kết luận về chu kì

Kết luận lại

GV giới thiệu về một vài nhóm

nguyên tố

Bảng hệ thống tuần hoàn có bao

nhiêu nhóm?

Trong cùng một nhóm điện tích

hạt nhân nguyên tử của các

Học sinh nghe

Nghe và ghi bài

học sinh nghe và ghi bài

quan sát sơ đồ và nêu nhận xét ô cho biết gì?

Trả lờiXác định và trả lời

Quan sát bảng tuần hoàncác nguyên tố hoá học

Thảo luận nhóm để nêu đặc điểm giống nhau: có cùng số lớp electron

+ HS quan sát và nhận xét về số nguyên tố trong mỗi chu kỳ

Số lớp e bằng nhau vàbằng số thứ tự của chu kìThảo luận nhóm và nêulên kết luận.ghi bàiThảo luận nhóm,nhậnxét và rút ra kết luận vềnhóm nguyên tố

Lần lượt trả lời các câu hỏi

I- NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN :

Cơ sở sắp xếp các nguyên tố theochiều tăng dần của điện tích hạtnhân

II- CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN :

1 Ô nguyên tố :

+ Ô nguyên tố – tương ứng với một

ô vuông cho biết :

- Số hiệu nguyên tử

- Tên nguyên tử

- Tên nguyên tố

- NTK

- Kí hiệu hóa học

+ Biết số thứ tự của ô nguyên tử sẽ biết :

Số hiệu nguyên tử, số đơn vị điệntích hạt nhân, số electron trongnguyên tử

2 Chu kì :

Chu kỳ gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớpelectron và được sắp xếp thành hàng theo chiều tăng dần của ĐTHN

- Chu kỳ 1 : Gồm 2 nguyên tố

- Chu kỳ 2, chu kỳ 3 : Mỗi chu kỳ gồm 8 nguyên tố

- Chu kỳ 4 và chu kỳ 5 : Mỗi chu kỳgồm 18 nguyên tố

STT của chu kì bằng số lớp electron

Trang 9

nguyên tố thay đổi như thế nào?

Số electron lớp ngoài cùng của

nguyên tố trong cùng 1 nhóm có

đac75 điểm gì giống nhau?

Yêu cầu HS nhận xét về đặc

điểm giống nhau trong cấu tạo

nguyên tử của các nguyên tố

trong cùng một chu kỳ, từ đó dẫn

đến khái niệm về nhóm nguyên

tố

Kết luận lại

- GV giới thiệu nhóm I, VII,

HS quan sát nhận xétcác đặc điểm về cấu tạonguyên tử (điện tích hạtnhân, số electron ở lớpelectron ngoài cùng)

Nghe và ghi bài

3 Nhóm :

- Gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có số electron ở lớp electron ngoài cùng bằng nhau và được xếp thành cột theo chiều tăng dần của ĐTHN

- STT của nhóm = số electron ở lớpelectron ngoài cùng

* Nhóm 1 : là nhóm kim loại kiềm

(gồm các nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp electron ngoài cùng)

* Nhóm VI1 : là nhóm Halogen

(nhóm phi kim mạnh) : gồm các nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp electron ngoài cùng

4 Củng cố : - Xác định cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 13,

15,

- Xác định vị trí trong bảng tầnhoàn của các nguyên tố có số hiệu 9, 11,

HS làmø, kiểm tra kết quả khi đối chiếu với bảng tuần hoàn

5 Dặn dò : Về nhà học thuộc nội dung đã ghi

Làm bài tập1, 2, 7 SGK trang 101

Trang 10

– Vận dụng để so sánh tính kim loại của các nguyên tố với nhau.

-Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn và

ngược lại

II- CHUẨN BỊ :

-Giáo viên: Bảng hệ thống tuần hoàn

Chu kì 2,3 ,nhóm I,VI phóng to

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố

-Học sinh:học bài ,làm bài đầy đủ

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan + diễn giảng

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn

- Mối liên hệ giữa cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và cấu tạo nguyêntử.Cho ví dụ

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự biến

đổi tính chất của các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

GV giới thiệu quy luật trong một

chu kỳ

Áp dụng : Xét các nguyên tố

trong chu kỳ 2 hoặc chu kỳ 3

Theo dõiHoạt động nhóm để so

III- SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

TRONG BẢNG TUẦN HOÀN :

1 Trong một chu kỳ :

Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kỳ theo chiều tăng dần của ĐTHN

- Số electron ở lớp ngoài cùng

Tuần :20

Tiết 40

Ngày soạnNgày dạy:

BÀI 31 SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp theo)

Trang 11

- So sánh tính kim loại của Li, Be,

Mg, Na, Al

- So sánh tính phi kim của P, F, N

gọi học sinh trả lời

nhận xét ,sữa sai nếu có

- GV thuyết trình

Áp dụng : So sánh tính kim loại

của Mg, Ca, Be

So sánh tính phi kim của O, S, Se

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

Tổng kết lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu ý nghĩa

của bảng tuần hoàn

Phát Phiếu học tập số 1, HS thảo

luận theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày

GV hướng dẫn HS phân tích ý

nghĩa của các nhóm

Phát phiếu học tập số 2 HS thảo

luận theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày

GV hướng dẫn HS phân tích ý

kiến của các nhóm

Nhận xét và kết luận lại

sánh tính kim loại và tính phi kim

Trả lời:

Tính kim loại: Li, Be,

Na, , Mg ,Al

Tính phi kim: F, N ,PHọc sinh nghe

So sánh và trả lời: Be

Hoàn thành nội dung ở phiếu 2

Nghe và ghi bài

tăng dần từ 1 đến 8 (trừ chu kỳ 1)

- Tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

Nhận xét : Có sự lập lại một cáchtuần hoàn về cấu tạo nguyên tửvà tính kim loại, tính phi kim củacác nguyên tố

2 Trong một nhóm :

- Khi đi từ trên xuống dưới theochiều tăng dần của ĐTHN : Sốlớp e tăng dần; tính kim loại tăngdần, đồng thời tính phi kim giảmdần

IV- Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC :

1 Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố :

2 Biết cấu tạo nguyên tử, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó.

BÀI 32 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

Trang 12

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ trong chương một cách khoa học để

học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.(như tính chất chung của phi kim và một số phi kim cụ

thể,cấu tạo bảng tuần hoàn,sự biến đổi tính chất của các nguyên tô)

Kỹ năng

– Luyện tập để học sinh có thể làm thành thạo một số các bài tập cơ bản

trong chương trình.Kĩ năng viết phương trình hoá học

– Rèn luyện kĩ năng so sánh tính chất của các nguyên tố – xác định cấu

tạo nguyên tử,

II- CHUẨN BỊ :

–Giáo viên: Sơ đồ hóa một số mối quan hệ giữa các chất

_Học sinh :ôn lại những nội dung cơ bản của chương

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : – Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kỳ, trong một

nhóm nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

Nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn

– Kiểm tra bài tập

3 Bài mới -.

Hoạt động 1 :

GV gọi HS hệ thống lại kiến thức cần

nhớ trong chương

- Gọi HS lên viết PTHH của phản ứng

giữa Clo với một số chất :

H2 + Cl2 ® 2HCl

Cl2+2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + Cu ® CuCl2

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :

1 Tính chất hóa học của phi kim :

2 Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể :

a Tính chất hóa học của Clo :

HCl Clo Nước giavenJaven

Hợp chất Phi kim Oxitaxit

Muối

Trang 13

Nhắc lại về bảng hệ thống tuần hoàn

3 Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học :

- Ô chu kỳ

Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức

Một ô nguyên tố hoá học cho ta biết những gì?

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài thực hành.

Chuẩn bị trước mẩu tường trình hoá học

Trang 14

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết được :

Mục đích , cách tiến hành , kĩ thuạt thực hiện các thí nghiệm :

- Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao

- Nhiệt phân muối HNO3

- Nhiệt phân muối cacbonat và muối clorua cụ thể

III- PHƯƠNG PHÁP :

– Thực nghiệm,hoạt động nhóm ,đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tính chất hoá học của cacbon?

Nêu tính chất hoá học của cacbonat?

3 Tiến trình thực hành :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : GV kiểm tra sự

chuẩn bị của HS.nêu mục tiêu bài

thực hành

Nhắc lại 1 số điểm cấn lưu ý khi

Các nhóm để các dụngcụ đã chuẩn bị để GVkiểm tra : Dung dịchCa(OH)2, Chậu nước

I TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.

Trang 15

1 Thí nghiệm 1.Cacbon khử đồng

(II)oxit ở nhiệt độ cao

Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2, 3.

(Cho HS tiến hành làm 2 thí nghiệm)

Hoạt động 4 : Gọi HS lên trình bày thí nghiệm 3 Cho các chất ở cột 1 lần lượt vào

các chất ở cột 2, 3, 4

PTHH : Na2CO3 + 2HCl ® 2NaCl + H2O + CO2

HS tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 5 :

- HS hoàn thành tường trình thí nghiệm

- GV cho HS trực nhật nhận xét về tinh thần, thái độ chuẩn bị và làm thực hành

GV bổ sung nhận xét

- HS rửa dụng cụ thí nghiệm

4.Dặn dò:

Đọc trước nội dung bài các hợp chất hữu cơ và trả lời câu hỏi:

Thế nào là hợp chất hữu cơ?

Thế nào là hiđrôcacbon?dẫn xuất hiđrôcacbon?

CaCO3Na2CO3NaClNướcKhông tanTanTanDung dịch HClCĩ bọt khí CO2

↑ Không

Trang 16

Chương IV:

HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU



I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết được :

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hĩa học hữu cơ

- Phân loại các hợp chất hữu cơ

- Cơng thức phân tử , cơng thức cấu tạo và ý nghĩa của nĩ

Kỹ năng :

- Phân biệt được các chất vơ cơ hay hữu cơ theo CTPT

- Quan sát thí nghiệm , rút ra kết luận

- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ

- Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố

*Học sinh:đọc trước nội dung bài học

III- PHƯƠNG PHÁP :

Diễn giảng kết hợp với đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới Từ thời cổ đại ,con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp

chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình.vậy hợpchất hữu cơ là gì?hoá học hữu cơ là gì?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu hợp

chất hữu cơ có ở đâu.

I- KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ :

Tuần :22

Tiết 43

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 34 KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ

HÓA HỌC HỮU CƠ

Trang 17

- GV cho học sinh quan sát tranh

vẽ 1 số loại lương thực thực

phẩm và đồ dùng chứa hợp chất

hữu cơ

hợp chất hữu cơ có ở đâu?

Tổng kết lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu khái

niệm hợp chất hữu cơ

GV làm thí nghiệm đốt cháy

bông úp ống nghiệm trên ngọn

lửa.sau đó ch nước vôi trong vào

ống nghiệm

Gọi học sinh nêu hiện tượng và

rút ra kết luận

Gợi ý bằng cách đưa ra 1 số

công thức các hợp chất hữu cơ:

C2H2, CH3OH, C6H5Br,

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa

về hợp chất hữu cơ

Tổng kết lại

Hoạt động 3 :Tìm hiểu sự

phân loại các hợp chất hữu cơ

GV giới thiệu công thức phân tử

của một số hidrocacbon HS

nhận xét thành phần

GV giới thiệu công thức phân tử

của một số dẫn xuất của

hirocacbon

Dựa vào thành phần nguyên

tố ,hợp chất hữu cơ chia làm

mấy loại?đó là những loại nào?

Nhận xét ,kết luận lại

Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái

niệm về hoá học hữu cơ

Yêu cầu học sinh thảo luận các

nội dung sau:

Hoá học hữu cơ là gì?

Quan sát và nêu nhận xétvà trả lời

Các hợp chất hữu cơ có rất nhiều xung quanh chúng ta, trong các loại thức ăn) thịt, cá, rau, quả, ) trong các đồ dùng (quần, áo, giấy mực, ) vàngay trong cơ thể chúng ta

Nghe và ghi bài

HS quan sát và trả lời:ốngnghiệm mờ đi,nước vôi trong bị đục

Rồi rút ra kết luận về thành phần phân tử của một số hữu cơ

HS nhận xét điểm chung trong thành phần nguyên tố của chúng

Rút ra định nghĩa và trảlời

rút ra kết luận có 2loại

nghe và ghi bài

HS thảo luận theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

1 H ợp chất hữu cơ có ở đâu

- Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta

2 Hợp chất hữu cơ là gì ?

VD: C2H2, CH3OH, C6H5Br, Khái niệm : Hợp chất hữu cơ lacác hợp chất của cacbon (trừ

CO, CO2, H2CO3, muốicacbonat, )

3 Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?

Chia thành 2 loại chính :

a Hidrocacbon : là những hợp

chất mà phân tử chỉ có 2 nguyêntố cacbon, hidro

VD: C2H2, C2H4….

b Dẫn xuất của hidrocacbon :

- Là những hợp chất ngoài C, H trong phân tử còn có oxi, nitơ, clo,

VD: C2H6O, CH3Cl,

II KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ :

Trang 18

Hoá học hữu cơ có vai trò quan

trọng như thế nào trong đời sống

,xã hội?

GV hướng dẫn HS dựa vào khái

niệm chất hữu cơ

Nhận xét,thuyết trình thêm có

liên hệ thực tế,

Yêu cầu học sinh đọc phần em

Trang 19

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết được :

- Đặc điểm cấu tạo của phân tử HCHC, CTCT HCHC và ý nghĩa của nĩ

*Giáo viên: Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử để các tổ tự lắp ghép

*Học sinh:học bài làm bài đầy đủ III- PHƯƠNG PHÁP :

– Trực quan

– Diễn giảng + đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : – Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ ? -Hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại?cho ví dụ?

-Sữa bài tập 4 sgk/108

3.Bài mới:Hợp chất hữu cơ được cấu tạo như thế nào?có gì khác so với

hợp chất vô cơ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo

phân tử hợp chất hữu cơ

GV yêu cầu học sinh cho biết

hoá trị của C,H,O trong các hợp

chất CO2,H2O

Nhận xét và thông báo cho học

sinh biết trong hợp chất hữu cơ

các nguyên tố trên cũng có hoá

I ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ :

1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử :

- Trong hợp chất hữu cơ, hóa trị của cacbon luôn la IV, của hidro là I, O có hoá trị II

Hóa trị được thể hiện bằng một gạch nối

Trang 20

Thông báo dùng que nhựa để

biểu diễn đơn vị hoá trị của

nguyên tố

GV giới thiệu các loại mạch

cacbon

có phải trong các hợp chất hữu

cơ C có hoá trị khác IV?

Cho các nhóm lắp ghép mô hình

phân tử C2H6

Yêu cầu học sinh nhận xét mô

hình nào đúng,sai?chì ra hoá trị

các nguyên tố trong phân tử

Yêu cầu học sinh biểu diễn các

liên kết trong phân tử

C3H8,C4H10

Nhận xét ,sữa sai nếu có

GV đưa ra một vài kiểu mạch

cacbon với hình dạng khác nhau

để HS nhận dạng mạch không

nhánh, có nhánh, mạch vòng

Tổàng kết lại

- GV giới thiệu 2 kiểu sắp xếp

giữa các nguyên tử

CH3-CH2-OH, CH3-O-CH3

Yêu cấu học sinh nhận xét sự

khác nhau về trật tự liên kết của

2 chất?

Tổng kết lạivà nhấn mạnh đây là

nguyên nhân lám rượu etylic có

tính chất khác với đi mê tylete

Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức

cấu tạo

GV hướng dẫn HS thể hiện các

thứ tự liên kết giữa các nguyên tố

trong phân tử CH4, C2H4

Vậy CTCT là gì?

Hướng dẫn cách biểu diễn

CTCT đầy đủ và viết gọn

Nhận xét và hướng dẫn học sinh

Học sinh nghe và chú ý

Học sinh nghe

Các nhóm tiến hành lắp ghép mô hình phân tử

C2H6

Học sinh nêu nhận xét

2 học sinh lên bảng biểu diễn

Quan sát vànhận dạng mạch không nhánh, có nhánh, mạch vòng

Học sinh ghi bài

HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bàyHọc sinh nghe và ghi bài

HS nhận xét rút ra kết luận về CTCT

HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày, Nêu lên ý nghĩa về CTCT

2 Mạch cacbon :

- Những nguyên tử cacbon có thể liênkết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon

- Có các loại mạch cacbon :+ Mạch không phân nhánh :

C C C C

+ Mạch nhánh :

C C C C

C+ Mạch vòng :

II CÔNG THỨC CẤU TẠO :

_Là công thức hoá học biểu diễn đấy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Công thức cấu tạo cho biết :

- Thành phần phân tử (và tính được PTK)

- Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử

Trang 21

nêu ý nghĩa của CTCT

Tổng kết lại

Trang 22

Công thức phân tử: CH4

Phân tử khối : 16

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết được :

- CTPT , CTCT , đặc điểm cấu tạo của metan

- Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc , tính tan trong nước , tỉ khối so với khơng khí

- Tính chất hĩa học : Tác dụng được với clo (Phản ứng thế ) , vĩi oxi (Phản ứng cháy )

- Metan được dùng làm nguyên liệu , nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

- Bộ lắp ghép mô hình phân tử metan

- Dụng cụ và hóa chất điều chế metan

- Tranh vẽ ứng dụng của metan

* Học sinh: Học bài cũ,đọc trước nội dung bài mới

III- PHƯƠNG PHÁP :

–Đàm thoại, thực hành , diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tổ chức chơi trò chơi ô chữ

3 Bài mới: Metan là một trong những nhiên liệu quan trọng trong đời sống và trong công

nghiệp Vậy CH4 có ở đâu?có những tính chất nào?được ứng dụng gì trong đời sống ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 23

thái tự nhiên, tính chất vật lí

của mêtan

GV giới thiệu một số hình ảnh về

nguồn metan trong thiên nhiên

? Metan có ở đâu trong tự nhiên ?

GV giới thiệu lọ đựng khí metan

- Yêu cầu HS nhận xét, nêu

tính chất vật lí của metan

(trạng thái, màu sắc,… )

- Metan tan ít hay nhiều

trong nước ?

- Xét tỉ khối của metan với

không khí ?

Gọi học sinh trả lời

Nhận xét,tổng kết lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về cấu

tạo phân tử của mêtan

- Yêu cầu HS lăp ghép mô

hình phân tử của metan

theo nhóm

- Cho HS viết CTCT của

metan

- Yêu cầu học sinh rút ra đặc

điểm cấu tạo của mêtan

Tổng kết lại

Hoạt động 3 :Tìm hiểu tính chất

hoá học của mêtan

- GV nêu vấn đề cho HS thử dự

đoán xem metan có những tính

chất hóa học nào ?

- GV tổ chức cho học sinh làm thí

nghiệm đốt metan có các dụng cụ

để nhận biết sản phẩm cháy

Đốt cháy mêtan thu được những

sản phẩm nào?

- Yêu cầu HS viết phương trình

hóa học

Nhận xét và giới thiệu phản ứng

đốt cháy mêtan toả nhiều nhiệt

Hỗn hợp 1 V CH4 : 2V O2 là hỗn

hợp nổ mạnh nhất

Quan sát tranh vẽ kết hợp với đọc sgk, tóm tắt trạng thái tự nhiên

Học sinh tìm hiểu và trả lời

-Hs nhận xét, nêu tính chất vật lí của metan (trạng thái, màu sắc, …)

- Ít tính tan trong nước)

- dch4/kk=16 29=0,55Học sinh ghi bài

-Các nhóm tiến hành lắêpghép mô hình phân tử của metan

-1 HS lên bảng viết CTCT của metan

-Thảo luận nhóm và rút

Chú ý theo dõi mô tả thí

TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

1 Trạng thái thiên nhiên :

Có trong các mỏ khí, dầu mỏ, mỏ than , trong bùn ao và trong khí bioga

2.Tính chất vật lí

- Metan là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

- Nhẹ hơn không khí (dKK = 0,55)

II- CẤU TẠO PHÂN TỬ :

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1.Tác dụng với oxi:

Hiện tượng :metan cháy với ngọn lửa màu xanh

PTPƯ: to

CH4 + O2  CO2 + H2O

Trang 24

GV mô tả thí nghiệm metan tác

dụng với clo (thí nghiệm mô

phỏng trên powerpoint)

-Yêu cầu HS nhận xét trạng thái,

màu sắc của hai lọ khí trước khi

làm thí nghiệm và sau khi làm thí

nghiệm ?

- Cho quỳ tím ẩm vào bình sau

phản ứng

GV Hướng dẫn HS suy luận ra

sản phẩm có HCl và sản phẩm

thứ hai là metyl clorua,

- Yêu cầu học sinh viết phương

trình hóa học của phản ứng

? HS nêu kết luận

GV hướng dẫn HS phân tích, dẫn

đến nhận xét

Yêu cầu HS so sánh với phản ứng

thế trong phản ứng của các chất

vô cơ (tạo ra một đơn chất và một

hợp chất)

Hoạt động 4 :tìm hiểu ứng dụng

của mê tan

- Từ tính chất của meta và những

hiểu biết của các em Em hãy

nêu các ứng dụng của mêtan ?

GV liên hệ giáo dục môi trường

từ biện pháp làm biogas

- GV cho HS theo dõi một số hình

ảnh về ứng dụng của metan ?

Nhận xét tổng kết lại?

nghiệm giáo viên

HS nhận xét hiện tượng thí nghiệm

-Màu vàng nhạt của clo mất dần

- Giấy quỳ chuyển sang đỏ

Theo dõi sự hướng dẫn

1 học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng

- ghi bàihọc sinh phân tích để hiểu được khái niệm phản ứng thế trong hoá học hữu cơ

- Phản ứng thế của clo với metan tạo ra 2 hợp chất

Các nhóm tìm hiểu và nêu 1 vài ứng dụng

Đại diện nhóm trả lờiCác nhóm khác nhận xétbổ sung

Học sinh ghi bài

2 Tác dụng với clo :

Metan tác dụng với clo khi chiếu sáng

Phản ứng của clo với metan thuộcloại phản ứng thế

IV- ỨNG DỤNG :

1 Làm nhiên liệu

2 Làm nguyên liệu điều chế bột than , …

- Thành phần phân tử

Trang 25

- Đặc điểm cấu tạo

Từ đó dự đoán tính chất của metan có gì giống và khác etilen ?

+ Tìm hiểu ứng dụng của metan

Trang 26

Công thức phân tử: C 2H4 Phân tử khối : 28

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết dược

- CTPT , CTCT , đặc điểm cấu tạo của etilen

- Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc , tính tan trong nước , tỉ khối so với khơng khí

- Tính chất hĩa học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch , phản ứng trùng hợp PE , phản ứng cháy

- Ứng dụng : Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE , ancol etylic , axit axetic

Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm , hình ảnh , mơ hình rút ra được nhận xét về cấu tạo , tính chất của etilen

- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn

- Phân biệt được khí metan và khí etilen bằng phương pháp hĩa học

- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí

đã tham gia ở đktc

II- CHUẨN BỊ :

* Giáo viên: Bộ lắp ghép mô hình phân tử (dạng rỗng )

* Học sinh :Học bài ,làm bài đầy đủ III- PHƯƠNG PHÁP :

– Đàm thoại, diễn giảng

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : – Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Viết công thức cấu tạo, nêu tính chất hóa học của metan

- Làm bài tập 3 sgk /116

- Kiểm tra bài tập của học sinh

3 Bài mới : Khí etylen có cấu tạo tính chất như thế náo ?

Được ứng dụng gì trong đời sống

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính chất

Trang 27

- GV cho HS quan sát lọ đựng

etylen và hình vẽ thu khí etylen

bằng phương pháp đẩy nước

- Khí C2H4 nặng hay nhẹ hơn

không khí ?

GV tổng kết lại

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo

phân tử

-GV hứơng dẫn HS lắp ghép mô

hình phân tử của etylen và viết

công thức cấu tạo của etylen (Lưu

ý: Hóa trị của cacbon :IV,hidro

:I

Nhận xét và chú ý nhấn mạnh

đặc điểm của kiên kết đôi

GV kết luận lại

Đặc điểm này có ảnh hưởng gì

đến tính chất hoá học ?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính

chất hoá học

- GV nêu vấn đề cho HS thử dự

đoán xem etylen có những tính

chất hóa học nào ? Khi cháy sinh

ra sản phẩm gì ? Làm thế nào để

nhận biết được sản phẩm này ?

-GV mô tả thí nghiệm đốt etylen

- Yêu cầu HS viết phương trình

hóa học

- C2H4 có đặc điểm cấu tạo khác

với CH4 vậy phản ứng đặc trung

của chúng có khác nhau không ?

- GV thông báo etilen không có

phản ứng thế với Clo như mêtan

- GV mô tả thí nghiệm etilen tác

dụng với dung dịch brom

HS nhận xét, nêu tính chất vật lí của etylen như: trạng thái,màu sắc…

Đại diện nhóm lên bảng viết CTCT đầy đủ và thugọn

Dựa vào công thức để nêu lên đặc điểm cấu tạo và trả lời

HS nghe và ghi bài

Dựa vào tính chất của

CH4 trả lời tạo ra CO2 ,

H2O và toả nhiệt

HS quan sát nhận xét hiện tượng và rút ra kết luận

HS lên bảng viết phươngtrình hoá học

Thảo luận và trả lời:

- HS rút ra nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

không mùi, ít tan trong nước

- Nhẹ hơn không khí

II CẤU TẠO PHÂN TỬ :

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1 Etylen có cháy không ?

CH2 = CH2 + Br2 ® CH2Br - CH2Br

* Nhìn chung các hợp chất có liên kết

Trang 28

Yêu cầu HS chú ý sự thay đổi về

màu sắc của dung dịch nước

Brôm

Yêu cầu HS rút ra nhận xét

- GV thông báo cho HS biết có

một sản phẩm duy nhất tạo ra

- GV hướng dẫn HS viết phương

- GV giới thiệu tính chất phản

ứng trùng hợp của etilen

- GV hướng dẫn HS viết phương

trình phản ứng trùng hợp của

etylen

- Gv nhận xét

Hoạt động 4 : Tìm hiểu ứng

dụng của etylen.

- GV cho HS quan sát sơ đồ ứng

dụng của etilen

- Yêu cầu HS cho biết hững ứng

dụng quan trọng của etylen

- GV tổ chức cho HS sưu tầm một

số vật dụng từ polietylen

- GV giới thiệu về ứng dụng làm

quả mau chín

GV tổng kết

- HS lên bảng viết PTHH

- HS nghe và ghi bài

- HS nghe và tự tập viết các PTPƯ ở nhà

- HS nghe và ghi bài

- Thảo luận nhóm và tiến hành viết pương trình

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm

Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp

4 Củng cố : GV gọi 1 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Chú ý : Mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất : Nhờ cĩ nối đơi C=C , etilen tham gia phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

- Phân biệt etilen với metan , CO2

5 Dặn dò : Về nhà học thuộc tính chất công thức phân tử , CTCT, ứng dụng của etylen.

Làm bài tập 1, 2, 3, 4, SGK trang 119

Trang 29

BÀI 38 AXETILEN

CTPT : C2H2

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức: Biết được :

- CTPT , CTCT , đặc điểm cấu tạo của axetilen

- Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc , tính tan trong nước , tỉ khối so với khơng khí

- Tính chất hĩa học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch , phản ứng cháy

- Ứng dụng : Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong cơng nghiệp

Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm , hình

II- CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :Mô hình cấu tạo phân tử (dạng rỗng) của axetilen

_ Hóa chất: Đất đèn, Dung dịch brom, Nước

_ Dụng cụ: - Bộ thí nghiệm điều chế axetilen Bình thủy tinh có nút nhám

- Ống vuốt, Đèn cồn

* Học sinh: Học bài ,làm bài tập đầy đủ

III- PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan, hoạt động nhóm,đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo phân tử và tính chất hóa học đặc trưng của m etan

- Nêu cấu tạo phân tử và tính chất hóa học đặc trưng của etilen

3 Tiến trình bài giảng : hãy so sánh cấu tạo và tính chất của

metan,etilen với axetilen

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính

chất vật lí

Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát lọ chứa khí C2H2 để rút ra

các tính chất vật lí

Gọi học sinh trả lời

HS quan sát bình đựng C2H2 và hình vẽ về cách thu

axetilen

HS nhận xét tính chất vật lí của C2H2 như:màu sắc,trạng

I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ :

- C2H2 là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước

Trang 30

C2H2 nặng hay nhẹ hơn không

khí?

Nhận xét ,tổng kết lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu cấu tạo

phân tử.

GV hướng dẩn HS lắp ghép mô

hình cấu tạo phân tử và nhận xét

về đặc điểm cấu tạo

Gọi học sinh viết CTCT

Cho biết đặc điểm cấu tạo của

C2H2

Tổng kết lại và thông báo về

liên kết ba

Hoạt động 3 :Tìm hiểu tính

chất hoá học.

Dự đoán axetilen có cháy không

?

Cho HS kiểm chứng bằng thí

nghiệm : GV đốt cháy khí C2H2

Gọi HS ø viết PTHH

Nhận xét và liên hệ:dùng làm

đèn xì oxi-axetilen

Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo,

dự đoán xem axetilen có làm

mất màu dung dịch brom

không ?

- GV làm thí nghiệm dẫn khí

C2H2 vào dung dịch brom

- GV gọi HS lên viết phương

trình hóa học

GV hướng dẫn HS suy luận :

phân tử sản phẩm mới sinh ra

còn liên kết đôi (giống etilen)

nên có thể cộng tiếp với một

phân tử brom nữa HS viết

phương trình hóa học

+ So sánh : Phản ứng cộng của

axetilen với brom so với phản

thái ,mùi vị…

Tính toán và trả lời:nhẹ hơn

Nghe và ghi bài

Học sinh hoạt động theo nhóm để lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử

HS dựa vào mô hình lên bảng viết CTCT

Thảo luận và nêu nhận xét đặc điểm cấu tạo

Nghe và ghi bài

Dự đoán và trả lời:có

HS nhận xét : cháy với ngọn lửa sáng và toả nhiều nhiệt

HS ø viết PTHH

Nghe và ghi bài

Thảo luận nhóm và nêu dự đoán : có

HS quan sát nêu nhận xét dung dịch brom bị mất màu đúng như dự đoán

HS lên viết phương trình hóa học

Theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên

Thảo luận nhóm và so sánh:

Phản ứng cộng của axetilen với brom so với phản ứng cộng của etilen với brom

- Nhẹ hơn không khí

II CẤU TẠO PHÂN TỬ :

H – C  C – H hoặc HC  CHĐặc điểm :

- Giữa 2 nguyên tử cacbon có liên kết ba

- Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền, dễ dứt lần lượt trong cácphản ứng hóa học

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1 Axetilen có cháy không ?

2C2H2 + 5O2 ® 4CO2 + 2H2OPhản ứng tỏa nhiệt

2 Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không ?

(Phản ứng cộng)

- Axetilen làm mất màu dung dịchbrom

H H

HC CH +Br-Br ® Br-CH = C-Br

màu da cam

Trang 31

ứng cộng của etilen với brom

Gọi đại diện nhóm trả lời

Tổng kết lại và thông báo thêm:

C2H2 có thề cộng với H2 và một

số chất khác

Hoạt động 4:Tìm hiểu ứng

dụng của C2H2

- GV hướng dẫn HS quan sát

hình ảnh đèn xì GV đặt vấn đề :

Tại sao axetilen được dùng làm

nhiên liệu cho đèn xì ?

+ GV cho HS quan sát một số

mẫu vật dụng từ nhựa PVC (vỏ

dây điện, ống dẫn nước,

thảm, )

Hãy nêu 1 vài ứng dụng của

C2H2

Nhận xét,tổng kết lại

Hoạt động 5: Tìm hiểu cách

điều chế C2H2

- GV làm thí nghiệm điều chế

axetilen từ đất đèn GV giới

thiệu về dụng cụ đèn đất

Hướng dẩn học sinh viết phương

trình điều chế

- GV giới thiệu thêm PTHH

nhiệt phân metan điều chế

axetilen

(cộng tối đa 2 phân tử)

Nghe và ghi bài

Quan sát và trả lời: ví phản ứng toả nhiều nhiệt

HS quan sát một số mẫu vật dụng từ nhựa PVC (vỏ dây điện, ống dẫn nước, thảm, )Nêu 1 vài ứng dụng của C2H2

Nghe và ghi bài

Nêu phương pháp điều chế:

cho đất đèn tác dụng với nước

Học sinh lên bảng viết phương trình điều chếNghe và ghi bài

V- ĐIỀU CHẾ :

+ Trong phòng thí nghiệm :CaC2 2H2O ® C2H2 Ca(OH)2

canxi cacbua axetilen canxi hidroxit

+ Trong công nghiệp :

- Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao

4 Củng cố :

Axetilen có những tính chất hoá học nào?

Làm bài tập 1 sgk/122

5 Dặn dò :

Về nhà học thuộc nội dung ghi nhớLàm bài tập 2, 3 ,4,5 trang 122 SGK Oân lại lí thuyết từ bài axit cacbonic và muối cacbonat đến bài axetilen tiết

sau kiểm tra

Trang 32

KIỂM TRA VIẾTI.MỤC TIÊU :

- Nhằm kiểm tra sự nắm bắt kiến thức của học sinh về : axit cacbonic và muối cacbonat.bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.và một số hợp chất hữu cơ

- Kiểm tra kĩ năng vận dụng các kiến thứuc đã học vào việc giải các bài tập định lượng và định tính

- Học sinh cần nghiêm túc khi làm bài kiểm tra

II.MA TRẬN KIẾN THỨC

1 điểm

Silic.công nghiệp silicat 0,5

Sơ lược bảng tuần hoàn các

Khái niệm về hợp chất hữu cơ

Và hoá học hữu cơ

0,5 điểm

0,5 điểm

1điểm

Cấu tạo phân tử hợp chất hữu

0,5 điểm

0,5

1điểm

0,5 điểm

Trang 33

*Giáo viên : Bộ lắp ghép cấu tạo phân tử.

- Hình vẽ về phản ứng thế của benzen với brom lỏng

- Tranh vẽ: Một số ứng dụng của benzen

_ Mô hình phân tủ benzen (dạng đặc)

_ Hóa chất: - C6H6, H2O, Dung dịch brom,Dầu ăn

_ Dụng cụ: Ống nghiệm,Đế sứ giá thí nghiệm, Kẹp gỗ , Diêm

* Học sinh:học bài ,làm bài tập đầy đủ

III- PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan, hoạt động nhóm,đàm thoại

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo phân tử, đặc điểm liên kết, tính chất hóa học của metan

_Nêu cấu tạo phân tử, đặc điểm liên kết, tính chất hóa học của etilen,axetilen

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính chất

vật lí của benzen.

- GV hướng dẫn HS quan sát trạng

thái màu sắc của benzen và làm thí

nghiệm

Học sinh quan sát mẫu chất ,nhận xét trạng thái ,màu sắc

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Trang 34

- Cho benzen vào nước.

- Cho vài giọt dầu ăn vào benzen

* Gọi HS nhận xét về trạng thái,

màu sắc, tính chất tan, và nêu

một số tính chất vật lí của benzen

Giáo viên kết luận lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu cấu tạo

phân tử.

+Giáo viên cho học sinh quan sát

mô hình phân tử benzen

+Yêu cầu học sinh lên bảng viết

CTCT của benzen

+Yêu cầu học sinh khác nhận xét

+Giáo viên nhận xét và bổ sung

thêm

+Dựa vào CTCT nêu đặc điểm cấu

tạo của benzen

+Tổng kết lại

+Cho HS làm bài tập số 2 trang 146

SGK GV phân tích chọn đáp án

đúng( b, d,e)

Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất

hoá học của benzen.

- Dựa vào cấu tạo phân tử của

benzen, các nhóm thảo luận để dự

đoán xem benzen có tính chất hóa

học như thế nào ?

(Benzen có tính chất giống metan

hay giống etilen va axetilen)

- Gọi HS phát biểu

- GV làm thí nghiệm đốt cháy và

gọi học sinh nhận xét (có muội

than)

Yêu cầu học sinh viết phương trình

hoá học

Giáo viên tổng kết lại

- Từ cấu tạo phân tử (có 3 liên kết

đôi) yêu cầu HS dự đoán : benzen

có làm mất màu dung dịch brom

không ?

- GV giới thiệu cho học sinh hình

Nhận xét hiện tượng thí nghệm:

Benzen không tan trong nước

Tan trong dầu ăn

Học sinh nêu những tính chấtvật lí của benzen

Học sinh ghi bài

+Học sinh quan sát mô hình cấu tạo benzen

+Một học sinh lên bảng viết CTCT của benzen

+Học sinh khác nhận xét công thức bạn viết trên bảng

+Học sinh nhận xét đặc điểm cấu tạo của benzen

+Học sinh ghi bài

HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm phát biểu

Các nhóm thảo luận để dự đoán xem benzen có tính chấthóa học như thế nào

Học sinmh phát biểu

Học sinh nhận xét (có muội than)

Học sinh viết phương trình hoá học

Học sinh ghi bài

- Nhẹ hơn nước

- Hòa tan dầu ăn và nhiều chấtkhác nhau như nến, cao su, iốt,

Có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

1 Benzen có cháy không ?

- Benzen dễ cháy tạo ra CO2,

H2O Khi benzen cháy trong không khí, ngoài CO2, H2O cònsinh ra muội than

2.Benzen có phản ứng thế với brôm không ?

Trang 35

vẽ về thí nghiệm của benzen với

brom lỏng (có bột sắt) Liên hệ

phản ứng của metan với clo để suy

ra sản phẩm của phản ứng

- Giáo viên yêu cầu HS nhận xét,

viết phương trình hóa học của phản

ứng

Giáo viên kết luận lại

Giáo viên nhấn mạnh :C6H6 khó

tham gia phản ứng cộng hơn so với

C2H4, C2H2 và thông báo trong điều

kiện thích hợp benzen có phản ứng

cộng với một số chất

Hướng dẫn học sinh viết PTHH với

hiđrô

Giáo viên nhận xét và thông báo

thêm :benzen có thể tham gia phản

ứng cộng với clo

Yêu cầu học sinh tổng kết lại tính

chất hoá học của benzen

Gọi học sinh khác đọc kết luận

trong sgk /124

Hoạt động 4 Tìm hiểu ứng dụng

của benzen.

Cho HS quan sát tranh vẽ về ứng

dụng của benzen rồi nêu một vài

ứng dụng của benzen trong công

nghiệp

Giáo viên nhận xét tổng kết lại

Liên hệ :thuốc trừ sâu

666,DDT Từ đó giáo dục cho học

sinh ý thức bảo vệ môi trường

Học sinh dự đoán Và trả lời

HS quan sát hiện tượng rồi suy nghĩ để giải thích.( Cấu tạo của benzen khác etilen và axetilen)

HS nhận xét, viết phương trình hóa học của phản ứng

Học sinh ghi bài

Học sinh nghe thông báo

Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng cộng của benzen với hiđrô

Học sinh nghe và ghi bài

Học sinh tổng kết lại tính chất hoá học của benzen và trả lời

Học sinh khác đọc kết luận trong sgk /124

HS quan sát tranh vẽ về ứng dụng của benzen rồi nêu một vài ứng dụng của benzen trong công nghiệp

Học sinh ghi bài

Cần có ý thức bảo vệ môi trường

IV ỨNG DỤNG :

_Benzen là nguyên liệu sản xuất chất dẻo ,phẩm nhuộm ,thuốc trừ sâu…

-Dùng làm dung môi

Trang 36

4 Củng cố

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại nội dung chính bài học.Làm bài tập 1,2 sgk/125

5 Dặn dò:

Về nhà học bài theo nội dung ghi nhớ

Làm bài tập 3, 4 trang 125 SGK

Trang 37

BÀI 40.DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN.

I- MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ

– Biết phương pháp khai thác, chế biến dầu mỏ

– Biết được dầu mỏ của Việt Nam có đặc điểm thành phần như thế nào ? Có ở những đâu ?

– Hiểu được thế nào là phương pháp crackinh

Kỹ năng

– Biết cách sử dụng đúng các loại nhiên liệu, biết cách phòng chống cháy

xăng dầu

Thái độ _Học sinh có ý thức sử dụng hợp lí các sản phẩm của dầu mỏ

II- CHUẨN BỊ :

*Giáo viên : Mẫu dầu mỏ

Tr anh vẽ mỏ dầu và cách khai thác

Sơ đồ chưng cất dầu mỏ

* Học sinh : học bài ,làm bài đấy đủ

III.PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại ,trực quan,hoạt động nhóm

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của benzen

3.Bài mới : Dầu mỏ và khí thiên nhiên là những tài nguyên quý giá của

Việt Nam và nhiều quốc gia khác.Vậy dầu mỏ gồm có những sản phẩm nào và

chúng có ứng dụng gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu tính chất

vật lí.

- GV cho HS đọc SGK và quan sát

mẫu dầu mỏ (có thể ngửi) từ đó

nêu trạng thái màu sắc của dầu mỏ

- Cho dầu mỏ vào nước, rút ra tính

tan

Học sinh quan sát mẩu chất nhận xét vế trạng thái ,màu sắc

Quan sát và nêu nhận xét

Trang 38

Giáo viên gọi học sinh trả lời

.Nhận xét tổng kết lại

Hoạt động 2 :Tìm hiểu về trạng

thái tự nhiên ,thành phần của dầu

mỏ.

- Theo em, dầu mỏ có ở đâu ?

Cấu tạo mỏ dầu ?

Hãy cho biết thành phần của dầu

mỏ

Giáo viên nhận xét , và giải thích

cho HS sơ đồ cấu tạo mỏ dầu

- Dầu mỏ được khai thác như thế

Hoạt động 3 :Tìm hiểu các sản

phẩm chế biến từ dầu mỏ.

GV cho học sinh quan sát bộ mẩu :

Các sản phẩm chế biến từ dầu

mỏ,tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu

mỏ và ứng dụng của các sản phẩm

Em hãy kể ten các sản phẩm chế

biến từ dầu mỏ ?

Em hãy nêu những ứng dụng của

các sản phẩm đó trong nền kinh tế?

Giáo viên nhận xét

Yêu cầu học sinh so sánh nhiệt độ

sôi của 1 số sản phẩm thu được khi

chưng cất dầu mỏ

Giáo viên tổng kết lại

Giáo viên giới thiệu phương pháp

để tăng lượng xăng(phương pháp

crăc kinh)

Hoạt động 4 :Tìm hiểu khí thiên

nhiên.

GV cho HS nghiên cứu biểu đồ

hình tròn về thành phần của khí

thiên nhiên và khí mỏ dầu

:không tan rong nước

Nghe và ghi bài

Học sinh dựa vào sự hiểu biếttrả lời về trạng thái ,cấu tạo của mỏ dầu

Thảo luận nhóm và nêu thành phần

Nghe và ghi bài

Quan sát tranh vẽ kết hợp sự hiểu biết nêu cách khai thác dầu mỏ

Học sinh nghe vả ghi bài

Học sinh quan sát bộ mẩu : Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ,tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm

Học sinh kể tên sản phẩm

Học sinh nêu những ứng dụng của các sản phẩm đó

Dựa vào sơ đồ so sánh và trả lời

Học sinh ghe và ghi bài

Học sinh ghe và ghi bài

HS nghiên cứu biểu đồ hình

- Khí dầu mỏ (khí đồng hành)

- Dầu lỏng: là hổn hợp phức tạp của nhiều hiđrôcacbon vànhững lượng nhỏ các hợp chất khác

- Lớp nước mặn

- Muốn khai thác, người ta

3 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ :

a Khi chưng cất dầu mỏ, ngươi ta thu được các sản phẩm chính :

b Để tăng lượng xăng, người

ta sử dụng phương pháp crăckinh (bẻ gãy phân tử để chế biến dầu nặng thành xăng và các sản phẩm có giá trị khác)

II- KHÍ THIÊN NHIÊN :

- Thành phần chính: là khí metan (chiếm khoảng 95%)

Trang 39

Em hãy cho biết khí thiên nhiên có

ở đâu ?

Thành phần chủ yếu của khí thiên

nhiên là gì ? cách khai thác như thế

nào ?chúng có ứng dụng gì?

Giáo viên kết luận lại

Hoạt động 5 :Tìm hiểu dầu mỏ và

khí thiên nhiên ở Việt Nam.

Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí

thiên nhiên ở nước ta ?

Dầu mỏ ở nước ta tập trung ở đâu?

Có đặc điểm gì ?

GV nhận xét và cho HS nghiên

cứu bản đồ khoáng sản, nêu các địa

điểm có dầu và khí

Giáo viên kết luận về vị trí ,trữ

lượng ,tình hình khai thác ,triển

vọng của công nghiệp dầu khí việt

nam.từ đó giáo dục ý thức bảo vệ

môi trường

tròn về thành phần của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu, Trả lời : có trong lòng đất

Khí mêtanNêu cách khai thác và ứng dụng của khí thiên nhiên

Học sinh nghe và ghi bài

Học sinh tìm hiểu thông tin trong sgk ,kết hợp nghiên cứubản đồ khoáng sản để trả lời

Học sinh nghe và ghi bài

Học sinh cần có ý thức sử dụng hợp lí các sản phẩm dầumỏ và có ý thức bảo vệ môi trường

- Muốn khai thác khí thiên nhiên, người ta khoan xuống mỏ khí, khí sễ tự phun lên doáp suất khí quyển

Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu cho đời sống và trong công nghiệp

III DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM :

Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam :

- Tập trung chủ yếu ở thềm lục địa

- Dầu mỏ nước ta chứa nhiều parafin nên dầu mỏ của nước

ta dễ bị đông đặc

- Sản lượng tăng liên tục góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế

4 Củng cố :

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học Làm bài tập 1,2 (SGK trang 129)

5 Dặn dò :

Về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Làm bài tập 3 ,4 (SGK trang 129)

Trang 40

BÀI 41 NHIÊN LIỆU

I MỤC TIÊU :

Kiến thức

– HS biết khái niệm nhiên liệu là gì

– Biết các cách phân loại nhiên liệu và nắm được đặc điểm của từng loại nhiên liệu

III PHƯƠNH PHÁP :

Đàm thoại ,trực quan ,hoạt động nhóm

IV- CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

– Kiểm tra sĩ số

– Kiểm tra bài tập của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

Em hãy cho biết các sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ

3 Bài mới Nhiên liệu là vấn đề được mọi quốc gia quan tâm vậy nhiên liệu là gì ?

Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1 :Tìm hiểu nhiên liệu

Vậy nhiên liệu là gì ?

Giáo viên gọi học sinh trả lời sau

đó giáo viên kết luận lại

Học sinh kể tên 1 vài nhiên liệu thường gặp: than ,củi ,khí gaz

Nêu hiện tượng :toả nhiệt và phát sáng

Nêu định nghĩa nhiên liệu

Học sinh nghe và ghi bài

I NHIÊN LIỆU LÀ GÌ ?

- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng

VD: Dầu, xăng, củi, gas,

Ngày đăng: 22/05/2021, 02:54

w