• Tính được tỷ lệ dựa trên phân phối mẫu• Tính được khoảng tin cậy cho giá trị trung bình và tỷ lệ... Ví dụ 1• Nghiên cứu huyết áp trên 200 bệnh nhân mắc bệnh đáo tháo đường ở Hà Nội, ch
Trang 1Phân phối chuẩn
và ước lượng
Lớp CN YTCC K10
Trang 2• Tính được tỷ lệ dựa trên phân phối mẫu
• Tính được khoảng tin cậy cho giá trị trung bình và tỷ lệ
Trang 3Quần thể và mẫu
“Suy luận kết quả từ mẫu vào quần thể là một vai trò
Trang 4Ví dụ 1
• Nghiên cứu huyết áp trên 200 bệnh nhân mắc bệnh đáo tháo đường ở Hà Nội, cho huyết áp trung bình là 137 mmHg
Nếu chúng ta có khả năng thực hiện lại nghiên cứu này
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 132mmHg
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 142mmHg
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 139mmHg
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 137mmHg
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 130mmHg
• một nghiên cứu khác (tại Hà Nội, N=200): HA trung bình là 145mmHg
• ……….
• Chỉ có một giá trị thực trong quần thể; giá trị TB137 mmHg trong nghiên cứu ban đầu có thể không phải là giá trị thực của quần thể
Trang 5Khái niệm
• Đại lượng thống kê (Statistics) là một đại lượng được tính toán từ một mẫu số liệu
• Tham số quần thể (parameter) là một đại lượng:
– Thể hiện một đặc tính nào đó của quần thể– Thường không biết nên phải ước tính
Trang 6– Là một giá trị cố định
– Ký hiệu bằng chữ Hy lạp: μ, σ, π
Trang 7Nhiệm vụ
• Vì không thể khảo sát trên toàn bộ quần
thể khó có thể có tham số quần thể
• Có thể ước lượng tham số quần thể
thông qua đại lượng thống kê tính toán
được trong mẫu khảo sát
Trang 8Ước lượng bằng khoảng tin cậy
• Là khoảng có thể chứa giá trị thực của
quần thể
• Khoảng tin cậy chỉ ra tính tin cậy của giá trị ước lượng
• Có nhiều ước lượng:
– KTC cho giá trị trung bình
– KTC cho giá trị tỷ lệ
Trang 9Ví dụ: Khoảng tin cậy cho huyết áp trung bình
Trang 10Ví dụ: Khoảng tin cậy cho sự khác biệt giữa hai
Trang 11Bệnh nhân ĐTĐ ở Hà Nội
Độ lệch chuẩn Huyết áp TB
N Nhóm
Nghiên cứu với
cỡ mẫu nhỏ hơn
Ví dụ: Khoảng tin cậy (tt)
Trang 12Ví dụ: Khoảng tin cậy cho giá trị tỷ lệ
• Nghiên cứu cắt ngang tại Hàn Quốc trên các phụ nữ tham gia vào chương trình Quốc gia về sàng lọc K cổ tử cung.
• Mục đích: Xác định tỷ lệ nhiễm HPV (human papillomavirus)
Trang 13Ví dụ khoảng tin cậy cho giá trị tỷ lệ
• tỷ lệ nhiễm HPV từ một nghiên cứu có cỡ mẫu nhỏ hơn là: 13% (Khoảng tin cậy 95% từ 5 – 21%)
[ ]
0 13% 100%
[ 5 – 21 ]
Trang 14Câu hỏi
• Tính như thế nào?
Trang 15Phân phối chuẩn (normal distribution)
• Đường cong có hình dạng chuông úp
• Đối xứng qua trung bình
Trang 17Phân phối chuẩn tắc (standard normal distribution)
μ=0 và σ=1
Trang 18Ý nghĩa ứng dụng
Trang 20Ví dụ 2 (tt)
• Tỷ lệ nam giới cao 165-175 cm là bao nhiêu?
Trang 22Ví dụ 2
• Nghiên cứu huyết áp trên 200 bệnh nhân mắc ĐTĐ ở Hà Nội, cho huyết áp trung bình là 137 mmHg, độ lệch chuẩn là 16 mmHg
Huyết áp trung bình trong dân số (toàn bộ BN mắc ĐTĐ ở HN là bao nhiêu)?
Trang 23Ước lượng điểm
• Là 137 mmHg
• Có vấn đề gì không?
Trang 24Ước lượng khoảng
• Cỡ mẫu lớn có phân phối chuẩn
• Ước lượng theo công thức:
Trang 27KTC cho giá trị tỷ lệ
• Ví dụ 3: Một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
đánh giá hiệu quả của thuốc giảm đau A NC
trên 12 người, trong đó có 9 người giảm đau sau khi dùng thuốc
• Tỷ lệ giảm đau của thuốc A trong dân số là
bao nhiêu?
Trang 29Tóm tắt
• Khái niệm đại lượng thống kê và tham số quần thể
• Khái niệm phân phối chuẩn
• Tính toán tỷ lệ từ phân phối của quần thể
• Ước lượng khoảng tin cậy cho giá trị trung bình, tỷ lệ
Trang 31Bài tập
• Sinh viên thực hiện các bài tập trong SGK