Bài viết trình bày mô tả đặc điểm X-quang phổi và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân lao phổi mới có AFB (+). Chụp CLVT lồng ngực có thể cung cấp các thông tin có giá trị trong chẩn đoán và đánh giá bệnh lao hoạt động hay ổn định.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM XQUANG PHỔI CHUẨN VÀ CHỤP CẮT LỚP
VI TÍNH LỒNG NGỰC ĐỘ PHÂN GIẢI CAO
Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB (+)
Trần Anh Huy 1 , Nguyễn Văn Chương 2 , Võ Duy Ân 1
(1) Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
(2) Trung tâm HLNCYHQS/Học viện Quân y
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Chương (chuong@live.com)
Ngày nhận bài: 20/6/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 26/6/2017
Ngày bài báo được đăng: 30/6/2017
Tóm tắt:
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm X-quang phổi và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực ở bệnh nhân lao phổi mới có AFB (+)
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 54 trường hợp lao phổi mới có AFB (+) Các bệnh được chụp X-quang phổi và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực độ phâm giải cao tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.
Kết quả: X-quang chuẩn: tổn thương thâm nhiễm gặp 100%; tổn thương nốt nhỏ 55,56%; tổn thương hang 22,22%; diện tổn thương vừa 85,19% CLVT: Thâm nhiễm đông đặc 100%; Xơ vôi, dày dính phổi 77,78%; Nốt nhỏ trung tâm tiểu thùy 57,41%; dạng kính mờ 48,15%; dấu hiệu cành cây nảy chồi 27,78% Kết luận: Chụp CLVT lồng ngực có thể cung cấp các thông tin có giá trị trong chẩn đoán và đánh giá bệnh lao hoạt động hay ổn định.
Từ khoá: Lao phổi, CLVT phổi, X-quang phổi, AFB
CHARACTERISTICS OF CHEST RADIOGRAPHY AND COMPUT-ERIZED TOMOGRAPHY OF LUNG IN TUBERCULOSIS PATIENTS
WITH AFB (+)
Abstract
Objective: Describe the chest radiography and computerized tomography of lung in Tuberculosis patients with AFB (+).
Methods: Description, cross-sectional study Chest radiography and high
Trang 2res-olution computerized tomography in Pham Ngoc Thach hospital.
Results: Chest radiography: Infiltrationing lesions 100%, nodular lesions 55.56%, cavitating lesions 22.22%, Moderate lesions of the area 85,19% CT of lung: Infiltrationing lesions 100%, Fibrosis and stick of the lungs 77.78%, Small lobules Center node 57.41%, translucent glass form lesions 48.15%, signs of bud-ding twigs 27.78%.
Conclusion: CT of lung can provide valuable information in the diagnosis and evaluation of active tuberculosis or stable
Keywords: Tuberculosis, Chest radiography, CT of lung, AFB.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lao phổi AFB (+) là nguồn lây chính
trong cộng đồng Việc phát hiện sớm và
điều trị khỏi cho những bệnh nhân này
nhằm cắt đứt nguồn lây là biện pháp tốt
nhất để kiểm soát và thanh toán bệnh
lao Ở Việt Nam, lao phổi mới AFB (+)
chiếm tỉ lệ cao (54%) trong tổng số các
trường hợp lao mới [1]
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) là
phương pháp chẩn đoán hiệu quả khi
X-quang phổi chuẩn không phát hiện
thấy tổn thương, nó cung cấp những
thông tin có giá trị trong việc phát hiện
và chẩn đoán lao phổi [26] CLVT có độ
nhạy và độ đặc hiệu cao, có thể sử dụng
như một công cụ chẩn đoán nhanh, đặc
biệt ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm
sàng nghi lao và đờm âm tính [3], [5]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt
ngang, được thực hiện trên 54 bệnh
nhân lao phổi mới AFB (+)
* Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi AFB (+): Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
- CTCLQG (2009) [1] Chẩn đoán lao phổiAFB (+) khi thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau: (1) Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau (2) Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh lao tiến triển trên X-quang phổi (3) Một tiêu bản đờm AFB (+) và nuôi cấy dương tính
* Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi mới: Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế -
CTCLQG (2009) [1]: Người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới dùng thuốc chống lao chưa quá 1 tháng
* Chụp X-quang phổi chuẩn: xác
định vị trí tổn thương (đỉnh dưới đòn, thùy trên, giữa, dưới…) và các hình thái tổn thương như (thâm nhiễm, hang,
xơ, vôi, nốt huyệt lao…)
* Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực:
xác định vị trí tổn thương (Thùy, phân thùy, phải, trái) Đặc điểm hình thái tổn thương: Tổn thương thâm nhiễm đông đặc, nốt nhỏ, nốt nhỏ trung tâm tiểu thùy, dấu hgiệu cành cây nảy chồi, hình
Trang 3ảnh kính mờ… Mức độ tổn thương và
hình ảnh tổn thương hang: số lượng hang, kích thước hang.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Đặc điểm AFB
Nhận xét: Tỷ lệ AFB (+) cao nhất với 61,11% tiếp theo là AFB (++) với 22,22% Thấp nhất là AFB (+++)
Bảng 2 Đặc điểm hình thái tổn thương trên X-quang phổi
Nhận xét: Tổn thương thâm nhiễm chiếm 100%, nốt nhỏ 55,565
Bảng 3 Đặc điểm vị trí và mức độ tổn thương trên phim Xquang phổi
Mức độ tổn
thương
Vị trí tổn
thương
Nhận xét: Tổn thương diện vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 85,19% Tổn thương cả
Trang 4hai phổi chiếm tỷ lệ 57,41%
Bảng 4 Đặc điểm vị trí tổn thương trên phim chụp CLVT lồng ngực
Nhận xét: Tổn thương cả hai phổi chiếm tỷ lệ 72,22% trên CLVT
Bảng 5 Đặc điểm hình thái tổn thương trên phim chụp CLVT lồng ngực
Nhận xét: Tổn thương thâm nhiễm đông đặc gặp nhiều nhất 100%, tiếp đến là tổn thương xơ vôi gặp 77,78%, gặp nhiều thứ 3 là tổn thương nốt nhỏ trung tâm tiểu thuỳ 57,41% Tổn thương dạng kính mờ chiếm tỷ lệ 48,15%; dạng hạt kê 29,63%%, dấu hiệu cây nảy chồi 27,78%
Trang 5Bảng 6 Đặc điểm tổn thương hang trên phim chụp CLVT lồng ngực ở hai nhóm bệnh nhân
Số lượng
Kích thước
Nhận xét:số lượng từ 1 đến 2 hang
chiếm nhiều nhất ở đối tượng nghiên
cứu Về kích thước hang: chủ yếu gặp
kích thước hang nhỏ < 4cm và hang
mới
BÀN LUẬN
Về mức độ dương tính của AFB
trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy:
Tỷ lệ AFB (+) cao nhất với 61,11% tiếp
theo là AFB (++) với 22,22% Thấp
nhất là AFB (+++) 16,67% Tương
tự kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Thị Phương Thảo 2008: mức độ AFB
dương tính 1+ gặp nhiều nhất ở nhóm
bệnh nhân lao phổi mới: 23,7% [4]
1 Đặc điểm hình ảnh trên phim
X-quang phổi
Về hình ảnh tổn thương trên phim
X-quang phổi tổn thương thâm nhiễm
gặp ở 100% bệnh nhân; tổn thương nốt nhỏ chiếm 55,56%; tổn thương hang 22,22; tổn thương xơ vôi ở nhóm lao mới gặp 14,81% Nguyễn Thị Phương Thảo gặp tổn thương thâm nhiễm 96,7% và tỷ
lệ có hang gặp 21,1% [4] Đinh Thị Hòa
2010 gặp tổn thương dạng thâm nhiễm
ở nhóm lao phổi mới AFB(+ ) là 100%, tổn thương hang tác giả cũng gặp tới 41,67% [2]
Doucette.Kvà cs (2015) nghiên cứu đặc điểm tổn thương trên Xquang phổi
ở BN lao phổi đã thấy tỷ lệ các hình thái tổn thương: thâm nhiễm (93%), tổn thương hang (44%), vôi hóa (76%) [9]
Về diện tích tổn thương: mức độ tổn thương trên phim Xquang phổi diện hẹp < 1 phân thùy 12,96%, diện vừa 85,19%, diện rộng 1,85%, Đinh Thị Hòa 2010 gặp diện hẹp 16,67%, diện vừa 41,67%, diện rộng 41,67% [2]
Trang 62 Về kết quả chụp cắt lớp vi tính
Tổn thương thâm nhiễm đông đặc
gặp nhiều nhất 100%, tiếp đến là tổn
thương xơ vôi gặp 77,78%, gặp nhiều
thứ 3 là tổn thương nốt nhỏ trung tâm
tiểu thuỳ 57,41% Tổn thương dạng
kính mờ chiếm tỷ lệ 48,15%; dạng hạt
kê 29,63%%, dấu hiệu cây nảy chồi
27,78% Theo nhiều tác giả, tổn thương
đông đặc, dấu hiệu nốt nhỏ trung tâm,
dấu hiệu cây nảy chồi là những dấu
hiệu nói lên lao phổi đang tiến triển [9]
Kết quả nghiên cứu của Arai,
Yoshikazu và cs (2005) về hình thái tổn
thương trên CLVT ở bệnh nhaan lao
phổi cho thấy tỷ lệ các tổn thương hay
gặp: tổn thương nốt (61,9 - 93,3%), dấu
hiệu cây nảy chồi (81 - 88,3%), đông
đặc phổi (30 - 71,4%), hang (33,3 -
46,7%), hạch rốn phổi (8,3 - 28,6%) [6]
Bomanji.JB và cs (2015) nghiên
cứu ở BN lao phổi AFB(+) nhận thấy
các tổn thương hay gặp trên phim chụp
CLVT lồng ngực như dấu hiệu cây nảy
chồi (75%), tổn thương nốt (71%),
tổn thương đông đặc phổi (67%), tổn
thương hang (41,6%) [8] Các kết quả
của các tác giả cơ bản cũng tương đồng
với kết quả của chúng tôi
Các tổn thương hay gặp có giá trị
gợi ý lao phổi trên CLVT lồng ngực là
nốt trung tâm tiểu thùy, hình ảnh cấu
trúc nhánh, dấu hiệu cành cây nảy chồi
(tree-in-bud), hình ảnh đông đặc phổi
có kèm theo phá hủy hang hoặc tổn
thương xơ, vôi hóa, nốt vệ tinh, hạch
rốn phổi hoặc hạch trung thất với biểu hiện giảm tỷ trọng ở trung tâm và nhìn rõ ngoại vi của hạch, có thể có vôi hóa
ở hạch,…Hình ảnh cành cây nảy chồi cũng thấy trong bệnh lý của nhiễm trùng ở phổi mà nguyên nhân không do
vi khuẩn lao, nhưng khi kết hợp với tổn thương hang hoặc nốt vệ tinh, cấu trúc phân nhánh, tổn thương xơ bên cạnh tổn thương đông đặc là có giá trị trong gợi ý cho chẩn đoán lao phổi [10] Buxi và cs (2002) nghiên cứu về giá trị chẩn đoán của CLVT lồng ngực
ở BN lao phổi AFB(+) cho thấy CLVT có độ nhạy 98,5 - 99,3%, độ đặc hiệu 99,7 - 99,9%, giá trị chẩn đoán dương tính 92,2 - 98,6% và giá trị chẩn đoán
âm tính là 99,9% [11 ]
Đánh giá lao phổi đang hoạt động thường phải được xác nhận bằng phương pháp nhuộm soi trực tiếp hoặc nuôi cấy đờm cho thấy sự hiện diện của
vi khuẩn lao Tuy nhiên, chụp CLVT lồng ngực có thể cung cấp các thông tin có giá trị trong việc đánh giá bệnh lao hoạt động hay ổn định Những hình ảnh tổn thương trên CLVT gợi ý tới lao phổi hoạt động như: nốt trung tâm tiểu thùy, cây nảy chồi, cấu trúc phân nhánh, đông đặc phổi, hang lao với thành dầy, hình ảnh kính mờ [7]
Về đặc điểm tổn thương hang trên CLVT cho thấy: về số lượng hang chúng tôi gặp số lượng có một hang nhiều nhất với 31,48% Kích thước hang, < 4cm nhiều hơn kích thước hang lớn (hang
Trang 7< 2cm : 20,37%, hang < 4cm : 25,93%
trong khi hang > 4cm là 5,56%) Các
tác giả cho rằng phá hủy hang là một
tiến triển tự nhiên của bệnh lao phổi;
tiến triển của lao phổi thường trải qua
các gia đoạn xuất tiết, phá hủy nhu mô,
tăng sinh và xơ hóa, vôi hóa [8] Số
lượng hang nhiều hay ít phụ thuộc vào
sự hoạt động của vi khuẩn lao ở bệnh
nhân lao tái phát do bệnh tiến triển lâu
ngày, tái đi tái lại nên kích thước hang
thường to hơn lao phổi mới [6]
KẾT LUẬN
Chụp CLVT lồng ngực có thể cung
cấp các thông tin có giá trị trong chẩn
đoán và đánh giá bệnh lao hoạt động
hay ổn định
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương trình chống lao quốc gia
(2016), “Hướng dẫn quản lý bệnh lao”
NXBYH-2016, 325 tr
2 Đinh Thị Hòa (2010), “ Nghiên
cứu tiến triển của lao phổi mới
AFB dương tính điều tgrị phác đồ
2HRZS(E)/4RH” Luận văn thạc sỹ y
học, Học viện Quân Y, 76tr
3 Trần Văn Sáng (2007), "Lao
phổi", Bệnh học lao, Trường ĐHY Hà
Nội, NXB Y học, p 31-46
4 Nguyễn Thị Phương Thảo (2008)
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng, tính kháng thuốc của vi
khuẩn lao phổi tái phát, Luận văn thạc
sỹ y học, Học viện Quân Y
5 Tạ Bá Thắng (2012), "Phương
pháp chẩn đoán lao phổi", Bệnh hô hấp, HVQY-NXQĐND, pp 329-339
6 Arai, Toru; Inoue, Yoshikazu et al( 2005 ), “ Incipient stage of pulmonary
tuberculosis was examined by high-resolution computed tomography” Respiratory Medicine 99.9 (Sep 2005): 1188-90
7 Bolursaz MR, Mehrian P, Aghahosseini F ed all,( 2014 ), “ Evaluation of the relationship between smear positivity and high-resolution
CT findings in children with pulmonary tuberculosis” Pol J Radiol.26;79:120-5
8 Bomanji JB, Gupta N, Gulati
P, ( 2015 ), “ Imaging in tuberculosis”, Cold Spring Harb Perspect Med 5(6) pii: a017814
9 Doucette.K, Cooper.R (2015),
“Tuberculosis” Fishman’s pulmonary and disorders, 5th Ed Mc Graw-Hill New-York Vol I, p2012 - 2031
10 Pipavath S N J; Sharma S K; Sinha S ed al( 2007 ), “ High resolution
CT (HRCT) in miliary tuberculosis (MTB) of the lung: Correlation with pulmonary function tests & gas exchange parameters in north Indian patients” Indian Journal of Medical Research126.3 (Sep 2007): 193-8
11 T.B.S Buxi, Seema Sud and Rakesh Vohra( 2002 ), “ CT and MRI in the Diagnosis of Tuberculosis” Indian
J Pediatr 2002; 69 (11) : 965-972