• Khái niệm“ Là tổng thể các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo
Trang 1
Chương II
Hệ thống tài chính
TS Nguyễn Hoài Phương
Phuong.fbf@gmail.com
Trang 2
Nội dung chương
I Cấu trúc của hệ thống tài chính
II Chức năng hệ thống tài chính
III Quản lý nhà nước với hệ thống tài
chính
IV Sự phát triển của hệ thống tài chính
Việt Nam
Trang 3
I Cấu trúc của hệ thống tài chính
1 Mô hình hệ thống tài chính (cách tiếp
cận 1)
Trang 5• Khái niệm
“ Là tổng thể các bộ phận khác nhau trong một cơ cấu tài chính, mà ở đó các quan hệ tài chính hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo những quy luật nhất định.”
Trang 6
• Cấu phần
– Tài chính dân cư và các tổ chức xã hội
• Là tụ điểm vốn quan trọng, cung cấp một lượng
vốn lớn cho nền kinh tế
• Là nguồn vốn nhỏ lẻ, có tính chất phân tán, đa
dạng, phân bố rải rác, không đồng đều
– Tài chính đối ngoại
• Là bộ phận tài chính có tính độc lập tương đối
thể hiện mối quan hệ giữa tài chính quốc gia và quốc tế
– Thị trường tài chính và các tổ chức tài chính
trung gian
• Là bộ phận dẫn vốn (trực tiếp và gián tiếp)
Trang 7
• Cấu phần
– Tài chính doanh nghiệp
• Là những tế bào có khả năng tái tạo các nguồn
tài chính, tác động lớn đến sự phát triển hay suy thoái kinh tế
• Vận hành theo cơ chế kinh doanh hướng tới lợi
nhuận cao
– Ngân sách Nhà nước
• Gắn liền với chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước, điều tiết nền kinh tế - xã hội – thị trường
• Hoạt động Thu – Chi Ngân sách nhà nước làm
nảy sinh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội
Trang 8
I Cấu trúc của hệ thống tài chính
1 Mô hình hệ thống tài chính (cách tiếp
cận 2)
Trang 9
2 Các cấu phần của hệ thống tài chính
Trang 10
Công cụ tài chính
Trang 11
Các trung gian tài chính
Trang 12
Các cơ quan giám sát tài chính
Trang 13
II Chức năng và vai trò của
hệ thống tài chính
• Chức năng
– Biến tiết kiệm thành đầu tư – Biến tài sản phi tài chính thành tài sản tài chính
– Cung ứng các dịch vụ về tài chính
• Vai trò
– Tích cực – Tiêu cực
Trang 14
Vai trò của hệ thống tài chính với
sự phát triển kinh tế
• Đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và sinh lợi vốn
• Giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro
• Đem lại lợi ích cho các chủ thể: người đi vay,
người cho vay, Nhà nước, các trung gian tài chính
HTTC góp phần to lớn vào việc phát triển KT-XH, thực hiện các mục tiêu Kinh tế vĩ mô (việc làm, sản lượng, thu nhập )
Trang 15
Khủng hoảng tài chính
• Khái niệm
• Dấu hiệu nhận biết
• Nguyên nhân
• Tác động
• Giải pháp khắc phục
Trang 16
III Quản lý hệ thống tài chính
• Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư
– Các thông tin đại chúng – Kênh thông tin chuyên ngành – Mua bán thông tin
• Đảm bảo sự lành mạnh của các tổ
chức tài chính trung gian
– Điều kiện thành lập – Kiểm tra, giám sát – Quy định phạm vi hoạt động – Thực hiện bảo hiểm tiền gửi
Trang 17
Điều kiện để thành lập trung gian tài chính ở VN
Loại hình
NHTM cổ phần 1.000 tỷ VND 3.000 tỷ VND
Chi nhánh NH nước ngoài 15 triệu USD 15 triệu USD
Công ty tài chính 300 tỷ VND 500 tỷ VND
Quỹ tín dụng nhân dân TW 1.000 tỷ VND 3.000 tỷ VND
Quỹ tín dụng
cơ sở 100 triệu VND 500 triệu VND
Trang 18
IV Sự phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam
Trang 19
Các cơ quan giám sát
• www.div.gov.vn
• www.nfsc.gov.vn
• www.sbv.gov.vn
• www.ssc.gov.vn
• www.mof.gov.vn
Trang 20
Ủy ban giám sát tài chính quốc gia (NFSC – National Financial Supervisory Commission)
• 1 Giám sát chung thị trường tài chính quốc
gia; giám sát hợp nhất hoạt động của các tập đoàn tài chính
• 2 Giám sát điều kiện được cấp phép hoạt động
của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức khác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
• 3 Giám sát việc áp dụng các thông lệ, chuẩn
mực quốc tế về hoạt động giám sát của các cơ quan thanh tra – giám sát chuyên ngành trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm