1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương Lãi suất final_môn Lý thuyết tài chính tiền tệ

40 495 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại lãi suất Lãi suất tín dụng Nhà Nước: Áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể khác dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu  Lãi suất tín dụng thương mại: Là lo

Trang 1

Lãi suất

Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam

Trang 2

Các vấn đề cơ bản của lãi suất

Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

Tình hình lãi suất ở Việt Nam

Nội dung chính

1

2

3

Trang 3

• Quan điểm về lãi suất

• Phân loại lãi suất

• Phân biệt lãi suất với các phạm trù kinh tế khác

Trang 4

Lãi suất là 1 phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất phải trả cho nhà tư bản tiền tệ vì việc đã sử dụng vốn trong một

khoảng thời gian nhất định ”

Lãi suất là cơ sở để xác định chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

Lãi suất là giá cả cho vay, là chi phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác

Khái niệm lãi suất

Không có khái niệm chuẩn Một số quan điểm phổ biến

Trang 5

• Lãi suất là giá cả của tín dụng, là chi phí của quyền sử dụng vốn mà

người cho vay đòi hỏi ở người đi vay

suất như sau

• Chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền

Trang 6

Phân loại lãi suất

Thời gian

Định Chế

Giá Trị

Loại hình Tín dụng

Công

Thức

tính

Trang 7

Phân loại lãi suất

Phân loại theo thời gian

- Được niêm yết công khai trên các loại giấy tờ, ngân hàng

- Không phản ánh đúng giá trị thực

Lãi suất thực

- Lãi suất được điều chỉnh theo các yếu tố lạm

phát

- Ir = In - Ii

Trang 8

Phân loại lãi suất

www.themegallery.com

1

2 3

Theo

công

thức

tính

1 Lãi suất đơn

• Là lãi suất mà việc thanh toán tiền gốc

và tiền lãi chỉ được tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn

3 Lãi suất hoàn vốn

• Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại

của dòng tiền thanh toán tương lai với giá trị hôm nay của khoản tiền đó

• PV × (1 + i)n = FV

Trang 9

Phân loại lãi suất

Lãi suất

tín dụng

Nhà Nước

Lãi suất tín dụng thương mai

Lãi suất

tín dụng

ngân hàng

Lãi suất tín dụng tiêu dùng

Theo loại hình tín dụng

Trang 10

Phân loại lãi suất

Lãi suất tín dụng Nhà Nước: Áp dụng khi Nhà nước đi vay của

các chủ thể khác dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu

Lãi suất tín dụng thương mại: Là loại hình lãi suất được áp

dụng khi các doanh nghiệp cho vay dưới hình thức mua bán chịu

Lãi suất tín dụng tiêu dùng: Áp dụng khi doanh nghiệp cho

người lao động vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân Thường cao hơn mức lãi suất tín dụng ngân hàng và tín dụng Nhà Nước

Lãi suất tín dụng ngân hàng: Là loại hình lãi suất được áp

dụng trong quan hệ thu hút tiền gửi – tiền vay giữa ngân hàng với doanh nghiệp, người cho vay; quan hệ tái cấp vốn giữa ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại; quan hệ giữa các ngân hàng trong thị trường lien ngân hàng

Trang 11

Phân loại lãi suất

• LS tiền gửi – tiền vay:

Áp dụng cho các khoản tiền gửi, tiền vay

• LS chiết khấu:

Áp dụng khi ngân hàng cho vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc các loại giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán

• LS tái chiết khấu:

áp dụng khi ngân hàng trung ương tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc các loại giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng thương mại

• LS liên ngân hàng:

là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho vay trên thị trường liên ngân hàng

• LS cơ bản:

Là suất mà các Ngân hàng trung ương công bố làm cơ sở cho các đơn vị tín dung khác ấn định lãi suất kinh doanh

Trang 12

Phân loại lãi suất

Lãi suất thả nổi

• Nhà nước không ấn định các mức lãi suất, cũng không khống chế các mức lãi suất mà để cho lãi suất hình thành theo cơ chế thị trường

Lãi suất khống chế

• Đây là hình thức Nhà Nước không ấn định các mức

lãi suất cho vay mà chỉ qui định các mức lãi suất tối

đa (mức lãi suất trần) và các mức lãi suất tối thiểu

Trang 13

Phân biệt lãi suất

Tỷ suất lợi tức

Giá cả Lãi

suất

Trang 14

 Một trái phiếu kho bạc có thời hạn 1 năm, mệnh giá là 1.000.000 VND và lãi suất cố định là 10% 1năm Ông A mua trái phiếu này và giữ đến ngày đáo hạn thì ông ta sẽ nhận được khoản thu là 6% mệnh giá trái phiếu và đúng bằng lãi suất của trái phiếu nhưng nếu lãi suất trên thị trường là 5%, ông A đem bán trái phiếu này cho ông B với giá

1.200.000 VND, ông ta lãi được 200.000VND

 Lãi suất và tý suất lợi tức của ông A là bao nhiêu

Phân biệt tỷ suất lợi tức và lãi suất

?

Trang 16

Các nhân tố ảnh hưởng

www.themegallery.com

Lãi suất

Cung cầu quĩ tiền tệ

Thuế

Trang 17

Ảnh hưởng của cung cầu tiền tệ

Trang 18

Đường cung và đường cầu vốn sẽ giao nhau

tại điểm cân bằng hình thành nên lãi suất thị trường

Đường cung và đường cầu vốn sẽ giao nhau

tại điểm cân bằng hình thành nên lãi suất thị trường

Lãi suất cân

Tiền gửi tiết kiệm, nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp các khoản thu chưa sử dụng của Nhà Nước, nguồn vốn từ nước ngoài,…

Cung vốn Cung vốn

nhu cầu vay của các hộ gia đình và doanh nghiệp; nhu cầu vốn của Chính Phủ; nhu cầu vốn vay của các chủ thế nước ngoài

nhu cầu vay của các hộ gia đình và doanh nghiệp; nhu cầu vốn của Chính Phủ; nhu cầu vốn vay của các chủ thế nước ngoài

Cầu vốn Cầu vốn

Cung cầu tiền tệ

Trang 19

Cung cầu tiền tệ

Có thể tác động vào cung cầu trên thị trường vốn để thay đổi lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu,

chiến lược trong từng thời kỳ

Trang 20

Lạm phát

kì vọng

Trang 21

Lãi suất tăng

Lãi suất tăng

Trang 22

3Bội chi Ngân sách

Trang 23

Bội chi ngân sách

Lãi suất tăng

Lãi suất tăng

Tâm lí công chúng về lạm phát

Tâm lí công chúng về lạm phát

Cầu quĩ cho vay tăng

Cầu quĩ cho vay tăng

Chính phủ gia tăng việc phát hành trái phiếu

Chính phủ gia tăng việc phát hành trái phiếu

BỘI CHI NGÂN SÁCH TĂNG

Trang 24

Thuế

Trang 25

Ngắn hạn

Ngắn

Lãi suất tăng

Nhu cầu vay vốn

tăng

Nhu cầu vay vốn

tăng

Thúc đẩy DN phát triển

Thúc đẩy DN phát triển

Sự hỗ trợ của Nhà Nước

Sự hỗ trợ của Nhà Nước

Lãi suất giảm

Nhu cầu vay vốn

Trang 26

5

Những thay đổi trong đời

sống xã hội

Trang 27

Thay đổi trong đời sống xã hội

Những thay đổi trong đời sống xã hội

Tỷ giá hối đoái

Chính sách tiền tệ của CP

Các tổ chức tài chính trung gian Tình hình tài chính thế giới

Tình hình kinh tế chính trị

Trang 28

Thay đổi trong đời sống xã hội

- Nền kinh tế phát triển quá nóng, hoặc suy thoái, lãi suất biến động

- Chính trị biến động, lãi suất cũng biến động

- Tình hình tài chính thế giới

ổn định , lãi suất không có nhiều biến động

- Cuộc khủng hoảng tài chính MĨ

- Gồm: quỹ tín dụng, bảo hiểm, thị trường

cổ phiếu, bất động sản

- Trung gian tài chính phát

triển, lượng cầu vốn lớn, lãi suất tăng

Kinh tế - Chính trị Tình hình thế giới Trung gian tài chính

Trang 29

Chính sách tiền tệ

Với công cụ lãi suất, ngân hàng trung ương có thể

điều tiết hoạt động của nền kinh tế vĩ mô

• NHTW chủ động điều chỉnh lãi suất để điều chỉnh tổng thanh toán trong nền kinh tế hạn chế hoặc mở rộng hoạt động tín dụng

• NHTW chủ động điều chỉnh lãi suất để điều chỉnh tổng thanh toán trong nền kinh tế hạn chế hoặc mở rộng hoạt động tín dụng

Qui định lãi suất

Qui định lãi suất

• NHTW tăng lãi suất chiết khấu, NHTM giảm khối lượng tiền cung ứng do tăng tỷ lệ dự trữ, lãi suất giảm

• NHTW tăng lãi suất chiết khấu, NHTM giảm khối lượng tiền cung ứng do tăng tỷ lệ dự trữ, lãi suất giảm

Chính sách tái chiết khấu

Chính sách tái chiết khấu

• NHTW thực hiên việc mua bán giấy tờ có giá trên thị trường ảnh hưởng đến việc NHTM cung ứng tiền tệ, ảnh hưởng đến LS

• NHTW thực hiên việc mua bán giấy tờ có giá trên thị trường ảnh hưởng đến việc NHTM cung ứng tiền tệ, ảnh hưởng đến LS

Chính sách thị trường mở

Chính sách thị trường mở

• Tỷ lệ dự trữ tăng lên, NHTM khó cho vay ra, làm ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn, làm lãi suất giảm

• Tỷ lệ dự trữ tăng lên, NHTM khó cho vay ra, làm ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn, làm lãi suất giảm

Trang 30

nhuận giảm

Lãi suất tín dụng giảm

• Ngược lại khi tỷ giá hối đoái giảm

Tỷ giá hối đoái

Trang 31

Lãi suất Việt Nam hiện nay

• Lãi suất Việt Nam từ năm 1989

• Lãi suất Việt Nam các năm 2011, 2012, 2013

Trang 32

Lãi suất Việt Nam từ năm 1989

nay

199 6

10/19 93

3/198 9

Trước

1898

Áp dụng lãi suất trần và lãi suất thỏa

thuận

.

• Ở mỗi giai đoạn

NHNN qui định mức lãi suất tín dụng phù hợp với hoàn cảnh kinh tế

.

Lãi suất thực

âm

Lãi suất cho

vay bé hơn lãi

suất huy động

Gây nhiều tác

động tiêu cực

Thực hiện lãi suất dương Xóa bỏ bao cấp ở lãi suất ngân hàng

Qui định lãi trần cho vay tối

đa và mức chênh lệch và mức lãi suất cơ bản

Tạo được nhiều tác động tích cực đến hệ thống tiền têij

Có 4 giai đoạn điều chỉnh lãi

suất ở nước ta từ năm 1989

Lãi suất chuyển từ chế độ bao

cấp sang kinh doanh thực sự

Trang 33

Lãi suất 4 quí năm 2011

•Tháng 7 chứng kiến sự vượt trần lãi

suất của các ngân hàng

• Tháng 8, lãi suất có xu hướng giảm

và lãi suất cho vay qua đêm (tứ 12% đến 13%)

•Lãi suất cho vay tiếp túc mở mức cao

•Sau một thời gian biến động, lãi suất tiếp tục biến động mạnh Lãi suất qua đêm tăng lên rất cao

• Lãi suất cho vay giảm, nhưng ở mức cao

Lãi suất có xu hướng tăng 1 1

Cuộc đua lãi suất giữa các NH

Trang 34

Lãi suất Việt Nam năm 2011

• Cơ cấu tiền gửi của các ngân hàng thương mại chưa vững chắc: Ảnh hưởng từ cung và cầu vốn

• Một số ngân hàng gặp khó khăn trong quá trình huy động vốn

Trang 35

Ngân hàng Nhà nước đã có động thái hạ trần lãi suất huy động xuống còn 9%, lãi suất cho vay cũng kỳ vọng đã

giảm theo

Ngân hàng Nhà nước đã có động thái hạ trần lãi suất huy động xuống còn 9%, lãi suất cho vay cũng kỳ vọng đã

Trong quý 3, lãi suất chính

sách không thay đổi so với

mức điều chỉnh vào cuối quý

2.Tuy nhiên, một số ngân

hàng đã đưa lãi suất huy động

kỳ hạn dài lên mức13%/năm

Trong quý 3, lãi suất chính

sách không thay đổi so với

mức điều chỉnh vào cuối quý

2.Tuy nhiên, một số ngân

hàng đã đưa lãi suất huy động

kỳ hạn dài lên mức13%/năm

NHNN điều chỉnh giảm

1% đối với các mức lãi

suất điều hành và trần lãi

suất huy động VND

NHNN điều chỉnh giảm

1% đối với các mức lãi

suất điều hành và trần lãi

suất huy động VND

Quí 1 Quí 4 Quí 3

2012:

Xu hướng giảm

2012:

Xu hướng giảm

Lãi suất 4 quí năm 2012

Trang 36

Lãi suất năm 2012

Trang 37

Lãi suất 9 tháng đầu năm 2013

• Trần lãi suất cho vay ngắn hạn hiện đang phổ biến ở mức 9-11,5%, trung và dài hạn là 11,5-

Trang 38

Lãi suất 9 tháng đầu năm 2013

• Các chính sách của NHNN

• Tín dụng yếu

• Huy động vốn ở các ngân hàng có xu hướng tăng

• Các yếu tố trong đời sống xã hội: giá cả ổn định, tâm

lí người dân,

Các nhân tố ảnh hưởng

Trang 39

Dự báo lãi suất

Mặt bằng lãi suất năm 2013 sẽ tiếp tục giảm và

về mức 7 – 8% đến cuối năm 2013

Nguyên nhân

Kỳ vọng lạm phát giảm

Rủi ro tín dụng giảm

Trang 40

Thank you!

Ngày đăng: 01/08/2015, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w