Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị C của hàm số 1.. Tìm trên C những điểm M sao cho khoảng cách từ điểm M đến trục hoành bằng 3 lần khoảng cách từ M đến trục tung.. Cạnh SA vuông góc vớ
Trang 1ÔN TOÁN ĐẠI HỌC ĐỀ 8 NĂM 2014 Thời gian làm bài 150 phút
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7,0 điểm)
Câu I. ( 2,0 điểm) Cho hàm số y = x 2
x 1
(1).
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1) .
2. Tìm trên (C) những điểm M sao cho khoảng cách từ điểm M đến trục hoành bằng 3 lần khoảng cách từ M đến trục tung .
Câu II (2,0 điểm)
1. Giải phương trình: sin3x + 2cosx - 2 + sin2x = 0
2. Giải phương trình: log x3 log (x5 3x95)
Câu III ( 1 điểm) Tính tích phân: I =
ln 8
ln 3
e e 1 dx
Câu IV ( 1,0 điểm) Trong mp(P) cho đường tròn đường kính AB = 2R; C là một điểm trên
đường tròn, AC = R. Cạnh SA vuông góc với mp(P), góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) bằng 600. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên SB, SC .
1 Chứng minh tam giác AHK vuông .
2 Tính thể tích của hình chóp S.ABC theo R .
Câu V ( 1,0 điểm ) Cho x , y , z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1. Chứng minh: 1 4 9 36
xyz
II PHẦN RIÊNG ( 3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn
Câu VI.a ( 2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có diện tích S = 4, biết A( 1 ; 0 ), B( 2 ; 0 ) và giao điểm I của hai đường chéo AC và BD nằm trên đường thẳng
y = x. Tìm tọa độ các đỉnh C, D .
2. Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + y + z 3 = 0 và (Q): x y + z 1 = 0. Viết phương trình mặt phẳng (R) vuông góc với (P) và (Q) sao cho khoảng cách từ O đến (R) bằng 2.
Câu VII.a ( 1,0 điểm) Tìm các số thực x, y thỏa mãn: x(-1 + 4i ) + y( 1 + 2i )3 = 2 + 9i
B Theo chương trình Nâng cao
Câu VI.b (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho elip (E):
2 2
x
4 và điểm C(2 ; 0). Tìm tọa độ điểm A, B thuộc (E), biết rằng A, B đối xứng nhau qua trục Ox và tam giác ABC đều
2. Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm A( 4 ;0 ;0), B(x0 ;y0 ;0) với x0 > 0,
y0 > 0 sao cho OB = 8 và góc 0
AOB60 a) Xác định điểm C trên tia Oz để thể tích của tứ diện OABC bằng 8 .
b) Gọi G là trọng tâm tam giác OAB và điểm M trên đường thẳng AC với AM = x. Tìm
x để OM vuông góc GM .
Câu VII.b (1,0 điểm) Giải phương trình: z2 - ( 4 - i)z + 5 + i = 0 trên tập hợp các số phức
Trang 2ĐÁP ÁN ÔN TOÁN ĐẠI HỌC ĐỀ 8 NĂM 2014
I
(2đ)
1 (1 điểm)
x 1
(1)
1. TXĐ: D = R\ { -1}
2. Sự biến thiên:
a) Chiều biến thiên:
y’ =
3
> 0 , x 1
Hàm số đồng biến trên các khoảng ( ; 1) ; (-1 ; + )
Hàm số không có cực trị
-
b) Giới hạn và tiệm cận :
xlim y 1
đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y = 1
và
đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = -1
-
c) Bảng biến thiên
x - -1 +
y’ + +
y
+ 1
1 - -
3) Đồ thị:
Giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ là A( 2;0) , B(0;-2)
2) 1 điểm
Giả sử điểm M(x0;y0) (C) thỏa d(M, Ox) = 3d(M,Oy)
d(M, Ox) = 3d(M,Oy) y0 3 x0
4
2
-2
x-2 x+1
Trang 3
-
0
0 0
0 0
3x
y 3x
3x
2
2
3x 2x 2 0 (PTVN)
-
3
3
-
Vậy có hai điểm M thỏa YCBT là M( 2 10; 2 10
3
) hoặc M ( 2 10; 2 10
3
II
(2 đ)
1 (1 đi ểm)
Sin3x + 2cosx - 2 + sin2x = 0 (1) (1-cosx)(sinx + cosx + sinxcosx -1 ) = 0
-
cos x 1
sin x cos x sin x cos x 1 0
- cosx = 1 x = k2 , k Z
- sinx + cosx + sinxcosx - 1 = 0 (2)
Đặt t = sinx + cosx ( t 2 ) => sinxcosx =
2
2
Pt (2) trở thành pt : t +
2
2
-1 = 0 t2 + 2t -3 = 0 t = 1 và t = -3 ( loại )
+ t = 1: sinx + cosx = 1 cos(x ) 2 x k2 , k Z
x 2 k2
- Vậy pt (1) có các họ nghiệm là : x = k2 , x = k2 , k Z
2
2 (1 điểm)
log x3 log (x5 3 x95) (1)
ĐK: x > 0. Đặt t = log3 x x = 3t
Pt(1) trở thành : t = log5 ( 3t 33 t 95)
-
Trang 4 5t = 3t 33 t 95
t
- Xét hàm số f(t) =
t
95
, t R
f '(t) =
t
<0 , t R
Hàm số f(t) nghịch biến trên R.
-
Nhận thấy f(3) = 1 nên t = 3 là một nghiệm của pt (2) .
Vì hàm số f(t) nghịch biến trên R nên pt (2) có nghiệm duy nhất t = 3
t = 3 , suy ra log3 x = 3 x = 27 .
Vậy pt(1) có nghiệm duy nhất x = 27.
III
(1 đ)
1 (1 điểm)
I =
ln 8
ln 3
Đặt t = ex t1 2 = ex + 1 2tdt = exdx
-
Đổi cận : x = ln3 => t = 2
x = ln8 => t = 3
-
I =
3
2
2t dt
IV
(1 đ)
1. Chứng minh tam giác AHK vuông
SA (P) => SA BC S
Lại có CA BC nên BC (SAC)
Theo gt : SC AK
Do đó AK (SBC) => AK HK
Hay tam giác AHK vuông 600
K
C
2. Tính VS.ABC
Ta có AK (SBC) => AK SB
Đồng thời theo gt AH SB
Trang 5Vì vậy góc giữa hai mp (SAB) và (SBC) chính là góc giữa hai đường thẳng AH và HK và bằng góc AHKˆ
Trong tam giác SAC có : 12 12 12 12 12
AK SA AC SA R (1)
Trong tam giác SAB có : 12 12 12 12 12
AH SA AB SA 4R (2)
Lấy (1) - (2) , ta được : 12 12 32
AK AH 4R (3)
Vì tam giác AHK vuông tại K và AHKˆ = 600 nên tam giác AHK bằng nửa tam giác đều
và do đó AK = 3
2 AH thay vào (3) , ta tìm được 2 2
AH 4R thay vào (2), ta có:
SA2 =
2
SA
Vậy VSABC = 1
3.SA .
1
2 .AC.BC =
1
=
3
V
(1 đ)
VIa
(2đ)
1 (1 điểm)
Từ giả thiết
Đặt x = a
a b c, y =
b
a b c , z =
c
a b c với a,b,c > 0
Bất đẳng thức đã cho trở thành : a b c 4.a b c 9.a b c 36
-
-
Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có VT(*) 2 b 4a 2 c 9a 2 4c 9b 22
-
Đẳng thứ xảy ra k.v.c.k
1 x 6
b 2a
1
3 2c 3b
1 z 2
1. (1 điểm)
A(1 ;0) , B(2 ;0) => đường thẳng AB chính là trục Ox
= (1 ;0) , AB = 1
ABCD là hình bình hành nên CD // AB và diện tích của hình bình hành ABCD là
S = AB . d( C, AB) 4 = d(C,Ox)
-
Trang 6y = 4 hoặc y = -4 .
- Khi (d) có pt y= 4 , gọi C(xc ;4) , D(xD ;4)
Vì I= ACBD nên I là trung điểm của AC và BD đồng thời I thuộc đt: y = x , do đó :
xc 1 0 4 xc 3
D
D
Vậy C(3 ;4) , D(2 ;4)
- Khi (d) có pt y = -4 , gọi C(xc ;-4) , D(xD ;-4)
Vì I= ACBD nên I là trung điểm của AC và BD đồng thời I thuộc đt : y = x , do đó :
c
c
D
D
Vậy C(-5 ;-4) , D(-6 ;-4)
2. (1 điểm)
2/ VTPT của mp(P) n P (1;1;1)
; VTPT của mp(Q) m Q (1; 1;1)
; Đặt k R n m(2; 0; 2) 2(1; 0; 1)
-
Mp (R) vuông góc với (P) và (Q) nên mp(R) nhận n 1k (1; 0; 1)
2
làm VTPT.
Phương trình (R) có dạng : x z + D = 0
-
Ta có : d (0;(R)) = 2 2 2 2
2
D
D
-Phương trình (R) : x z 2 2 0 hay x z 2 20
VIIa
(1đ)
VIb
(2đ)
(1 điểm)
x(-1 + 4i) + y( 1 + 2i)3 = 2 + 9i
(-x-11y) + (4x-2y)i = 2+9i
-
95 x
y 46
1. (1 đi ểm)
Gọi A( x0;y0) , vì A (E) nên
2 2 0 0
x
4 (1)
A ,B đối xứng nhau qua trục Ox nên B(x0 ; -y0)
Trang 7AB2 = 4y0 và AC2 = ( x0-2)2 + y0
Tam giác ABC đều nên AB = AC = BC
Suy ra 4y0 = ( x0-2)2 + y02 (2)
Từ (1) và (2) ta có :
2 2 0 0
2
x
4 4y x 2 y
x 2
y 0 2 x 7
4 3 y
7
Vậy A( 2
4 3
7 ) và B(
2
;-4 3
7 ) hoặc A(
2
;-4 3
7 ) và B(
2
4 3
2.(1đ)
a . B(x0 ;y0 ;0) nên OB = 8 x0 2+y0 2 = 64 (1)
OB
= (x0 ;y0 ;0) , OA
= (4 ;0 ;0) cosAOBˆ cos(OA, OB) 4x0 x0
4.8 8
( vì x0 > 0)
cos600 = x0
8 x0 = 4 thay vào (1) ta được y0 = 4 3 hay y0 = - 4 3 (loại) Vậy B( 4 ; 4 3 ; 0) => tam giác AOB vuông tại A .
-
C thuộc tia Oz nên C( 0 ;0 ;a) , a>0 và OC = a
Thể tích của tứ diện OABC là : V = 1OC.OA.AB
1 a.4.4 3
8 3a
V = 8 8 3a
3 = 8 a = 3 . Vậy C(0 ;0 ; 3 )
b. G là trọng tâm tam giác OAB nên G( 8 4 3; ; 0)
AC
= (-4 ;0 ; 3 ) , đt AC có pt :
x 4 4t
y 0
z 3t
M thuộc đt AC nên M ( 4-4t ; 0 ; 3 t)
OM
= ( 4-4t ; 0 ; 3 t) , GM
= 4 4t; 4 3; 3t
OM GM OM
.GM
= 0 (4-4t)(4 4t)
2 = 0 57t2 - 64t + 16 = 0
32 4 7
t
57
32 4 7
t
57
= (-4t ; 0 ; 3 t) , AM = x x = t 19
(loại)
Trang 8Với t = 32 4 7
57
, x = 32 4 7
57
19
Với t = 32 4 7
57
, x = 32 4 7
57
19 VIIb
(1đ)
z2 - ( 4 - i) z + 5+i = 0
= (4-i)2 -4 (5+i) = -5 - 12i
= (2 - 3i)2
có hai căn bậc hai là (2-3i)
Vậy pt có hai nghiệm phức :
z1 = 1+i , z2 = 3- 2i