1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang

71 544 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Đào Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học An Giang
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang

Trang 1

cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và chu kỳ kinh doanh củacông ty Trong cơ chế thị trường mọi hoạt động kinh doanh của công ty chịu

sự tác động về nhu cầu tài chính Vì vậy phân tích chu kỳ kinh doanh khôngphải chỉ xác định nhu cầu vốn trong từng khâu, từng giai doạn của quá trìnhkinh doanh mà còn nhằm làm giảm tới mưa thấp nhất cè nhu cầu tài chínhcông ty

Vốn của công ty cổ phần được hình thành từ ngiều nguồn khác nhau vốn gópcủa các cổ đông hình thành dưới hình thức mua cổ phiếu , vốn bổ sung từ kếtquả hoạt động kinh doanh được biểu hiện dưới dạng lợi nhuân không chia chocác cổ đônG, vốn vay nợ dài hạn và ngắn hạn biểu hiện dưới dạng phát hành cổphiếu trung và dài hạn, vay tín dụng ngắn hạn, chậm thanh toán cho kháchhàng, chậm trả lãi cho các cổ đông, chậm nộp thuế cho nhà nước, vốn được huyđộng từ các quỹ của công ty như: Quỹ phát triển sản xuất, quỹ trợ cấp thấtnghiệp, quỹ khen thưởng, nguồn vốn xây dựng cơ bản của công ty

Bởi vậy, để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và huy động tối đa nguồn vốn củacông ty vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty AGPPS thường xuyên phântích tình hình tài chính, đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính, xác định rỏnguyên nhân và mức độ tách động ảnh hưởng củ từng nhân tố đến việc huy

Trang 2

Để tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn nhấtđịnh, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác …Công ty phải có nhiệm vụ tổ chức và huy động các loại vốn cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lý sử dụng số vốn cóhiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành đầy đủ chính sách về quản lý tài chính

và kỷ luật thanh toán mà nhà nước ban hành

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huy động và

sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của

cơ chế quản lý kinh tế mới Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn Các doanh nghiệp này không những không huy động pháttriển tăng thêm nguồn vốn mà còn trong tình trạng mất dần vốn do công tácquản lý sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy định trongthanh toán…

Trong bối cảnh chung đó, Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang

đã có nhiều cố gắng tìm hướng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinhdoanh và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên cũng còn nhiều vấn

đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt là vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quảvốn lưu động

Xuất phát từ nhận thức của bản thân về vai trò, tầm quan trọng của công tácquản lý sử dụng vốn và qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Bảo VệThực vật An Giang Đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướngdẫn: Thầy giáo PGS.TS Đào Văn Hùng và sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công

ty, phòng Tài chính kế toán đã giúp em lựa chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp về:

“Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực

Vật An Giang ”.

Nội dung chính của chuyên đề được trình bày qua các chương sau:

Chương I: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Trang 3

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo

Trang 4

CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH

NGHIỆP.

1.1 Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.1.1.Vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một tổ chức thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiệnhoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn hoạt động trước hết phải

có vốn để có thể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vốn là mộtphạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho bất cứ doanh nghiệp nàotrong kinh tế Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpphải nắm giữ một lượng vốn nào đó Số vốn này thể hiện gía trị toàn bộ tài sản

có thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh hay không

Vốn với ý nghĩa kinh tế bao gồm toàn bộ các ý nghĩa kinh tế được bố trí đểsản xuất kinh doanh Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh được thể hiện ở nhiềuhình thức vật chất khác nhau, đứng trên giac độ chu chuyển vốn: vốn của doanh

nghiệp bao gồm Vốn cố định và Vốn lưu động.

- Vốn cố định: Là biểu hiện toàn bộ giá trị của tài sản cố định trong

doanh nghiệp đối với các loại tài sản cố định, giá trị của chúng sẽ được dịchchuyển dần vào giá trị của sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đối với tài sản lưu động giá trị của chúng dịch chuyển một lần vào sảnphẩm trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Có thể coi vốn lưu động tươngứng với toàn bộ giá trị tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành tài sảnlưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng

ra một số tiền vốn đầu tư ban đầu, số vốn đó được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp và luôn vận động thay đổi hình thái biểu hiện

Có thể định nghĩa vốn lưu động như sau:

- Vốn lưu động:là biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản lưu độngtrong doanh nghiệp

Trang 5

- Vốn lưu động là giá trị còn lại của vốn kinh doanh sau khi đã trừ điphần tài trợ cho tài sản cố định.

Như vậy vốn lưu động có thể được xác định theo công thức sau:

Vốn lưu động = Vốn kinh doanh – Vốn cố định

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyênliên tục nên vốn lưu động cũng toàn hoàn không ngừng, được lặp đi lặp lại cótính chất chu kỳ Thời gian luân chuyển vốn nhanh trong một chu kỳ hoặc trongmột năm

Vốn lưu động là vốn ngắn hạn của doanh nghiệp tuy nhiên nguồn vốnngắn hạn này ở doanh nghiệp được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhaunhư: Nguồn vốn tự có, nguồn vốn vay dài hạn và ngắn hạn…Trong mỗi loạinguồn vốn đó lại được hình thành từ nhiều nguồn khác

- Nguồn vốn tự có hay vốn chủ sở hữu, đối với doanh nghiệp nhà nướcnguồn vốn này là do ngân sách nhà nước cấp

- Nguồn vốn tự bổ sung lấy từ phần lãi được giữ lại, là phần chênh lệchgiữa toàn bộ doanh thu và thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh hoạtđộng tài chính với toàn bộ chí phí kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính

- Các nguồn vốn từ đi vay ngắn hạn và dài hạn là phần nợ phải trả baogồm các loại sau:

+ Vốn đi vay

+ Vốn từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu

+ Vốn từ chiếm dụng của các doanh nghiệp, cá nhân khác…

Tóm lại: Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh được dùng đểđầu tư mua sắm hàng hoá, nguyên vật liệu…Nhằm thực hiện các chức năng,mục đích của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp các quyết định về tổ chức và quản lý sử dung vốnlưu động có những ảnh hương trực tiếp tới việc sử dụng vốn kinh doanh cũngnhư tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy cần phải xác định chính

Trang 6

xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp để từ đó có thể chủ độngtrong việc huy động vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.

1.1.2 Kết cấu vốn lưu động.

Trong doanh nghiệp vấn đề quản lý sử dụng vốn lưu động có một vai tròquan trọng Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng sảnxuất được nhiều sản phẩm có nghĩa là tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanhcao hơn

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động ta cần xem xét kết cấu củavốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỉ trọng của từng loại vốn chiếm trong tổng số vốnlưu động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Để đánh giá một cách hợp lý vềkết cấu vốn lưu động cần phân loại vốn lưu động Thông qua mỗi biện phápphân loại, qua kết cấu của từng loại vốn mà cho phép người quản lý có thể phântích, đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn Từ đó rút ra những bài họcnhững kinh nghiệm cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho kỳ sau nhằmthu được những kết quả kinh doanh tốt nhất

Có nhiều cách để xem xét kết cấu của vốn lưu động Nhưng thông thườngngười ta phân loại vốn theo sự chu chuyển vì vốn lưu động có đặc điểm là sựchu chuyển nhanh thời gian chu chuyển ngắn Thường trong một chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thức: Vốn hànghoá vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu vàcác tài sản lưu động khác…

Trang 7

ở đây bao gồm: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng chuyểnbán, hàng gửi đại lý.

Trong các doanh nghiệp việc dự trữ hàng hoá vô cùng cần thiết Do đặcđiểm kinh doanh các doanh nghiệp thường bán ra liên tục nhưng khi mua vàolại có khoảng thời gian cách quãng Vì vậy để đảm bảo cho hàng hoá luôn sẵnsàng cho tiêu dùng thì dự trữ hàng hoá là một điều tất yếu Việc dự trữ hànghoá nhiều khi tạo ra được những cơ hội kinh doanh nhưng đôi khi lại mang đếnnhững rủi ro cho doanh nghiệp Sử dụng vốn hàng hoá như thế nào cho tốt phụthuộc vào tầm nhìn chiến lược trong kinh doanh của mỗi nhà quản lý

Đi đôi với hàng hoá dự trữ là chi phí dành cho nó, chi phí này được tính vàochi phí kinh doanh của doanh nghiệp, nó gây ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp Có nghĩa là nếu lượng hàng hoá dự trữ càng tăng thì chi phíquản lý tăng theo, tổng chi phí của doanh nghiệp cũng tăng theo dẫn đến giảmlợi nhuận của doanh nghiệp, và ngược lại nếu lượng hàng hoá càng giảm thì chiphí càng giảm, tổng chi phí trong doanh nghiệp cũng giảm, dẫn đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng tăng lên Do dự trữ hàng hoá có những ảnh hưởng trựctiếp tới việc sử dụng một cách có hiệu quả vốn lưu động và vốn kinh doanh củadoanh nghiệp nên việc xác định mức hàng hoá dự trữ hợp lý là rất cần thiết đốivới công tác quản lý tài chính trong một doanh nghiệp

1.1.2.2 Vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hìnhthái tiền tệ Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền chính là lượng tiền mặt màdoanh nghiệp sử dụng để tiêu dùng cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày củadoanh nghiệp

Việc sử dụng vốn bằng tiền cũng gây những ảnh hưởng nhất định tới côngtác quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, nó thường được căn cứvào mức dự trữ vật tư, hàng hoá trong doanh nghiệp, vào quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp … Hàng hoá và tiền tệ của doanh nghiệp nghiệp thường được

Trang 8

hoá đi vào và dòng tiền tệ đi ra Đồng thời hàng ngày, hàng tháng, hàng quýdoanh nghiệp cần phải có một lượng tiền mặt để phục vụ nhu cầu tiêu dùng củadoanh nghiệp Nếu lượng tiền mặt lớn hơn nhu cầu tiêu dùng sẽ gây nên một sựlãng phí không hiệu quả do không sử dụng hết được số tiền đó Và ngược lại,nếu số tiền mặt ít hơn nhu cầu tiêu dùng, khi có nhu cầu mua sắm phải trả ngaylập tức thì doanh nghiệp phải đi vay hay phải trích từ một nguồn khác, mộtkhoản kinh doanh khác để bù lấp vào chỗ thiếu đó, điều này gây nên sự không

ổn định trong kế hoạch kinh doanh hoặc ảnh hưởng đến những kế hoạch kinhdoanh khác của doanh nghiệp.Vì vậy để giảm thiểu những ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải xác định vốn bằng tiền một cách hợp lý

và có hiệu quả nhất Vốn bằng tiền thường được biểu hiện bằng các hình thứckhác nhau như:

• Tiền mặt tại quỹ: là số tiền dùng để phục vụ cho các nhu cầu chi trảbằng tiền mặt phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp Trong đó có một phầnlớn là số tiền mặt thu được sau khi bán hàng chưa kịp nộp vào ngân hàng

• Tiền gửi ngân hàng: là lượng tiền đã được ghi vào tài khoản tiền củadoanh nghiệp sau khi đã hoàn thành các thủ tục của ngân hàng

• Tiền đang chuyển: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hànghoặc đã gửi đi qua bưu điện mà doanh nghiệp chưa nhận được giâý báo có củangân hàng

1.1.2.3.Vốn công cụ - dụng cụ lao động:

Vốn công cụ - dụng cụ lao động là một bộ phận của vốn lưu động biểu hiệnbằng tiền giá trị của toàn bộ các công cụ - dụng cụ lao động trong doanhnghiệp, thông thường chúng có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn Công cụ– dụng cụ trong doanh nghiệp được chia làm hai loại sau:

• Công cụ – dụng cụ loại phân bổ một lần ( phân bổ 100%): Đây là loạicông cụ - dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng toàn bộ giá trị của chúng đượcphân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Loại công cụ -dụng cụ này được áp dụng đối với các công cụ - dụng cụ có giá trị nhỏ, phát

Trang 9

huy tác dụng trong thời gian ngắn, chúng không có ảnh hưởng đến tổng chi phíkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.

• Công cụ- dụng cụ loại phân bổ nhiều lần: là loại công cụ - dụng cụ laođộng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hơn so với loại công cụ - dụng cụ laođộng phân bổ một lần và khi bị hỏng chúng có thể sửa chữa được

1.1.2.4 Vốn bao bì, vật liệu đóng gói:

Vốn bao bì, vật liệu đóng gói là loại vốn biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vậtliệu, bao chứa dụng cụ vật liệu hàng hoá mà doanh nghiệp sử dụng trong quátrình tiến hành sản xuất kinh doanh ( chúng chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cốđịnh)

Nếu giá trị bao bì tương đối lớn thì phải tính riêng khỏi giá trị hàng hoá

mà nó chứa đựng, chỉ giá của những bao bì vật liệu đóng gói mua riêng không

đi cùng với vật liệu hàng hoá mới được tính vào loại vốn này, như két đựng, vỏchai nước ngọt…Còn những vật liệu, bao bì đóng gói đi kèm với hàng hoá màgía trị của chúng được tính vào giá cả hàng hoá thì không được tính vào loạinày

1.1.2.5 Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn:

Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn là một bộ phận của vốn lưu động được biểuhiện bằng tiền giá trị của những tài sản, tiền mặt của doanh nghiệp đầu tư vàocác tổ chức kinh tế khác với mục đích thu lợi nhuận Trong kỳ kinh doanh ngắnhạn (thường dưới một năm) hình thức biểu hiện của loại vốn này bao gồm cácloại tín phiếu, trái phiếu ngắn hạn, cổ phiếu, các loại đầu tư bằng tiền hay bằngcác tài sản lưu động khác trong lĩnh vực kinh doanh liên kết ngắn hạn

1.1.2.6 Vốn thuộc các khoản phải thu.

Vốn thuộc các khoản phải thu là những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ màdoanh nghiệp đã cho khách hàng chịu trong một thời gian nhất định, đối tượngphải thu của doanh nghiệp có thể là các tổ chức, tập thể, cá nhân… Thực tế việcmua bán chịu trong các doanh nghiệp là thường xuyên xảy ra đối với người

Trang 10

mua, người bán, đối với các doanh nghiệp khác mà đôi khi xảy ra đối với cácđơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

Trong nên kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngphải có những quan hệ mua bán với các doanh nghiệp, bạn hàng khác Sự cạnhtranh khiến đôi khi các doanh nghiệp phải bán hàng theo phương thức trả chậm,bán chịu nhằm thu hút bạn hàng đến ký hợp đồng để tăng doanh số cho doanhnghiệp mình Việc mở rộng này cũng đồng nghĩa với việc gia tăng các khoảnphải thu của doanh nghiệp mặc dù khi thanh toán với khách hàng, doanh nghiệpkhác, doanh nghiệp cũng phải tính đến khả năng thanh toán của họ rồi Tuynhiên vẫn không tránh khỏi có những khoản thu khó đồi, khoản không có khảnăng thanh toán từ phái khách hàng Để dự phòng những khoản tổn thất về cáckhoản chi phí khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những biến động gây ảnh hưởngxấu tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải lập dự phòng các khoản phảithu khó đòi này, phải có những biện pháp thu hồi vốn nhanh nhất…

1.1.2.7 Vốn lưu động khác:

Vốn lưu động khác là một bộ phận của vốn lưu động biểu hiện bằng tiềncủa các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí trờ kết chuyển, tài sản thiếutrờ xử lý, các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn…là các loại vốn lưuđộng mà chúng ta khó có thể phân loại hay sắp xếp chúng vào một nhóm nào

• Tạm ứng: là một khoản tiền vay hay vật tư doanh nghiệp giao chongười nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hay giải quyếtmột công việc đã được phê duyệt

• Chi phí trả trước: là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng cóliên quan đến hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ sau nên chưa thể tính hết vàochi phí kinh doanh một kỳ mà phải phân bổ dần vào hai hay nhiều kỳ tiếp theo

1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động:

Như đã nêu ở trên ta thấy vấn đề tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu độngquyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng như hiệu quả

Trang 11

kinh doanh của doanh nghiệp và nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộphận của vốn sản xuất kinh doanh, chúng được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau tuỳ theo mỗi doanh nghiệp có những cách huy động vốn từ các nguồn, đốitượng khác nhau Để phát huy được hiệu quả của việc sử dụng vốn các doanhnghiệp cần phải phân loại vốn lưu động sao cho phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếuđược hình thành từ các nguồn sau:

1.1.3.1.Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vố chủ sở hữu là vốn tự có của doanh nghiệp và vốn tự bổ xungđược trích lập từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh của doanhnghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp khôngphải thanh toán, nó do chủ doanh nghiệp bỏ ra và hình thành từ kết quả sảnxuất kinh doanh, nó không phải là một khoản nợ

Một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều chủ sở hữu vốn, điều này phụthuộc vào loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhànước có vốn là do Nhà nước cấp phát từ khi mới thành lập, doanh nghiệp liêndoanh thì chủ sở hữu vốn là các tổ chức cá nhân tham gia hùn vốn, doanhnghiệp cổ phần thì chủ sở hữu vốn là cổ đông…

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm hai phần:

Phần 1: Vốn góp của các chủ đầu tư để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp.

Chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, tổ chức, cá nhân tham giagóp vốn Đó là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có do luật pháp quy địnhtrong mỗi lĩnh vực kinh doanh Nó vừa là cơ sở vật chất cho việc kinh doanhcủa doanh nghiệp, vừa là cái bảo đảm với các bạn hàng, doanh nghiệp khác về

Trang 12

vốn pháp định mà Nhà nước đặt ra là khác nhau Doanh nghiệp phải có vốnđiều lệ, đây là số vốn thực của doanh nghiệp, theo quy định của Nhà nước thì

số vốn điều lệ phải lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định của lĩnh vực mà doanhnghiệp tham gia kinh doanh

Phần 2: Vốn bổ xung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau mỗi kỳ kinh doanh (1năm), vốn còn được bổ xung từ kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Một phần lời nhuận sau thuế được chia cho cácđối tượng: ngân sách của Nhà nước, đối với nhà máy cổ phần thì chia lợi tứccho các cổ đông….và một phần được trích vào nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn càng cao thì càngchứng tỏ mức độ an toàn về vốn, mức độ tự chủ về vốn kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, không phải tỉ lệ này cao nhất là tốt nhất, là hiệu quả nhất màđiều này lại phụ thuộc vào từng mục đích, từng thời kỳ, từng hướng vụ củadoanh nghiệp

1.1.3.2.Nguồn vốn vay:

Hiện nay, thiếu vốn là tình trạng thường gặp của các doanh nghiệp Nguồnvốn chủ sở hữu thì có hạn, không thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu về vốnkinh doanh của các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, khi đó doanh nghiệpphải đi vay thêm vốn Nguồn vốn vay ở đây rất đa dạng tức là doanh nghiệp cóthể vay vốn từ rất nhiều đối tượng khác nhau như: các ngân hàng, các tưnhân,các doanh nghiệp khác, và hình thức vay cũng rất khác nhau: như vay tíndung, vay thế chấp, phát hành cổ phiếu… đối với các doanh nghiệp có quy môtương đối lớn, nhu cầu vay vốn của họ cao thì vay ngân hàng chính là hình thứcvay chủ yếu, lãi suất ở đây được tính một cách hợp lý nhưng thời gian hoàn trảphải chính xác đối với các khoản vay nhỏ và vừa, doanh nghiệp có thể vay các

cá nhân thông qua các mối quan hệ quen biết, thông qua các mối quan hệ củacán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp hay có thể vay trực tiếp từ chính các

Trang 13

nhân viên trong doanh nghiệp Ngoài việc vay các nguồn vốn kể trên, doanhnghiệp còn có thể vay ở các nguồn khác như: vay của Nhà nước, vay của nướcngoài, vay của doanh nghiệp khác, doanh nghiệp có thể vay bằng tiền hoặc cóthể mua hàng chịu, hàng trả chậm… nhưng dù vay của ai, dưới bất kỳ hình thứcnào doanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ trả cả gốc lẫn lãi Vấn đề đặt ra là sẽvay của ai, theo cách nào để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của doanh nghiệp màvay được thuận lợi nhất, chỉ phải trả tiền lãi là ít nhất.

1.1.3.3 Nguồn vốn liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay luôn có hiện tượng nơi thì thừa vốn,nơi thì thiếu vốn Vì vậy ngoài việc đi vay vốn doanh nghiệp còn có thể thu hútvốn bằng các hình thức: nhận vốn góp liên doanh, phát hành cổ phiếu, tráiphiếu…để từ đó có thể huy động những nguồn vốn nhàn rỗi từ các đơn vị khác,

từ đông đảo các cá nhân trong nước, cũng như các nguồn vốn từ nước ngoàithông qua cá hình thức vốn góp kinh doanh, phục vụ nhu cầu về vốn của doanhnghiệp

Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì việc góp vốn liên doanh ởnước ta diễn ra rất nhiều, đặc biệt là sự hình thành liên doanh với các nhà máynước ngoài Việc hợp tác này khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tiếp cậnđược các công nghệ mới của nước ngoài đặc biệt là bổ xung thêm một nguồntài chính dồi dào vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.4.Nguồn vốn khác.

Trong hoạt động kinh doanh, việc chiếm dụng vốn của nhau là những hoạtđộng xảy ra thường xuyên doanh nghiệp có các khoản thu phải đòi thì tất nhiêncũng có các khoản phải nộp phải trả Các khoản này có thể là các khoản màdoanh nghiệp nợ của người bán, khoản phải trả người mua, thuế chưa nộp choNhà nước…các khoản này có thể coi như là vốn tự có của doanh nghiệp, mặc

dù doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng vẫn được sử dụng tạm thời số

Trang 14

vốn này vào hoạt đông sản xuất kinh doanh mà không phải trả bất kỳ mộtkhoản lãi nào.

1.1.4.Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, trong thời kỳ nào, khi tiến hành sản xuất kinhdoanh cũng đều phải có vốn Là một phần của vốn: vốn lưu động có những ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, đến hiệu quả kinh doanh của toàndoanh nghiệp Nhìn vào hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta có thể biếtđược hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, biết được tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp

Như vậy vốn lưu động có một vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc nghiên cứu vốn lưu động nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn là một yêu cầu cấp bách đối với cac doanh nghiệp ở nước

ta hiên nay để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho riêng từng doanhnghiệp cũng như để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước

Có thể nói vốn lưu động như nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn hoạt đông phát triển thì nhu cầu vốn lưu động lại càng cầnthiết, liên tục tuần hoàn, liên tục lưu thông Sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ mấtdần đồng vốn làm cho doanh nghiệp đi đến chỗ bế tắc Do vậy vốn lưu động cómột ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, có vai trò quan trọng cho sự pháttriển hay thành bại của doanh nghiệp

Hiện nay doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đòi hỏinguồn vốn lưu động lớn Kinh tế thị trường tạo nên môi trường kinh doanhthuận lợi giúp doanh nghiệp tự chủ tài chính, huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau Song thị trường cạnh tranh cũng đầy khó khăn thử thách, doanhnghiệp phải quan tâm đặc biệt đến hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động

Một trong những biện pháp giúp doanh nghiệp kinh doanh thành công làcông tác vốn của doanh nghiệp phải hiệu quả Vốn lưu động là nhân tố chính để

Trang 15

tạo nên sự hiệu quả, sự thành công đó, là yếu tố quan trọng đối với sự thànhcông của doanh nghiệp.

1.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quảđạt được và chi phí đã bỏ ra để thu được kết quả đó

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo khái niệm rộng là mộtphạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ những hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Khi xem xét hiệu quả kinh doanh phải đánh giá trênhai khía cạnh: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

+ Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp:phản ánh trình độ sử dụng nhữngnguồn lực sẵn có của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm đạt được những mục đích về kinh tế trên tiêu chuẩn của hiệu quảkinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận thu được hoặc tối thiểu hoá chi phí bỏ ra đểthực hiện kết quả đó

+ Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp: được phản ánh bằng sự đóng gópcủa doanh nghiệp trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong nềnkinh tế quốc dân như thoa mãn nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hoá và dịch vụtrong xã hội, tăng cường các khoản phúc lợi, tạo công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao đời sống của người lao động…

Thông thường các doanh nghiệp được hình thành nhằm mục đích kinhdoanh thì mục tiêu quan trọng nhất là hiệu quả kinh tế tuy nhiên việc phân tíchhiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong các doanh nghiệp chỉ là tương đối bởihiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đã bao hàm hiệu quả xã hội Khi doanhnghiệp hoạt đông kinh doanh có hiệu quả tức là hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp tốt thì đồgn thời doanh nghiệp cũng đạt được hiệu quả về xã hội thông

Trang 16

qua sự ổn định phát triển trong doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao độngphục vụ cho nhu cầu xã hội nhu cầu cá nhân người tiêu dùng…

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được biểu hiện bằng mối quan hệgiữa các chỉ tiêu của kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó

Kết quả thu được

Hiệu quả kinh tế =

Chi phí bỏ ra

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xem xét như là một bộ phận củahiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp Thực tế trong các doanh nghiệp nước tahiện nay, năng suất lao động còn thấp, lượng vốn sử dụng cho sản xuất kinhdoanh có hạn nên vấn đề đặ ra là phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tếđồng thời phải tận dụng tối đa các nguồn vốn đặc biệt là vốn lưu động, tránhhiện tượng sử dụng vốn một cách lãng phí

Kết quả thu được

Hiệu quả sử dụng VLĐ =

VLĐ sử dụngKết quả thu được biểu hiện bằng doanh thu hay lợi nhuận thu được.Vốnlưu động sử dụng là toàn bộ số vốn lưu động được tính bình quận trong một kỳkinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải lượng hoá nóbằng những con số rồi phân tích chúng Việc phân tích hiệu quả vốn lưu động

là một phần rất quan trọng trong phân tích hiệu quả kinh doanh qua đó sẽ chophép các doanh nghiệp đề ra các biện pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

1.2.2 Ý nghĩa của viêc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ,để có thể tồn tại và tiếp tục pháttriển cũng như phục vụ cho mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp là đạt đượclợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lýcác hoạt động kinh doanh của mình Một trong những vấn đề cần phải quan tâm

Trang 17

phát triển và nâng cao là quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.Đây có thể nói là một bộ phận rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố để doanh nghiệp đạt được kếtquả kinh doanh (lợi nhuận) tốt nhất Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải cónghệ thuật sử dụng, điều hoà vốn lưu động thích hợp với tình hình sản xuất,kinh doanh của từng thời kỳ, từng thời điểm.

Có thể nói, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là vấn đề cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh, nó quyết định đầu ra và phần giá bán của sản phẩm đó Đồng thời, vốnlưu động còn là một bộ phận quan trọng chủ yếu của vốn kinh doanh, hiệu quả

sử dụng vốn lưu động luôn gắn liền với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn góp phần làm tăng trưởng nềnkinh tế quốc dân Trong điều kiện thực tế của nước ta hiện nay, do nhu cầu sửdụng vốn ngày càng tăng, dẫn đến kinh tế ở nước ta luôn nằm trong tình trạngthiếu vốn ( mặc dù trong các ngân hàng luôn có tình trạng vốn bị ứ đọng, khônggiải ngân được…) Việc chú trọng đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động giúp cho đồgn vốn được sử dụng một cách hợp lý, tạo điều kiện thuậnlợi cho sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh phát triển đời sống của người laođộng được nâng cao, xã hội ổn định…

1.3.Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh, vốn lưu động là mộttrong những yếu tố tham gia trực tiếp vào mọi hoạt động đó Nhưng cũng nhưmọi yếu tố khác, vốn lưu động cũng chịu rất nhiều ảnh hưởng từ nhiều nhân tốkhác nhau Để có thể quản lý tốt trong việc sử dụng vốn lưu động, doanhnghiệp cần phải biết những yếu tố ảnh hưởng đến vốn lưu động để từ đó đưa racác chiến lược, các chính sách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng

Trang 18

Các nhân tố đó bao gồm: các nhân tố không thể lượng hoá được, cácnhân tố có thể lượng hoá được, các nhân tố chủ quan, các nhân tố khách quan.

1.3.1.1.Nhóm nhân tố không thể lượng hoá được.

• Các nhân tố chủ quan:

- Trình độ tổ chức và trình độ sử dụng vốn lưu động

Đây là nhân tố rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động Nếu người quản lý vốn giỏi, sử dụng vốn lưu động hợp lý, đúnglúc, đúng mục đích sẽ đảm bảo tiết kiệm được chi phí và đây là điều kiện đểtăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động Còn người quản lý kém sẽ làm lãng phí,giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, gây ra những ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của toàn doanh nghiệp

- Tổ chức và dự trữ nguồn hàng hợp lý

Việc quản lý tồn kho hàng dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quantrọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệđáng kể trỏng tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.điều quan trọng hơn là nhờ

có dự trữ hàng tồn kho đúng lúc, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bịgián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sửdụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

- Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Là kho tàng, máy móc, thiết bị, nhà xưởng…có được cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại, đầy đủ sẽ thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng laođộng, sản phẩm Đây là yếu tố cơ bản , không thể thiếu trong một doanh nghiệpvơí yêu cầu luôn được cải tiến, hiện đại hoá nếu muốn kinh doanh thành đạt

• Các nhân tố khách quan

- Yếu tố về sản xuất và tiêu dùng: tính thời vụ của sản xuất và tiêu thụảnh hưởng trực tiếp tới mức lưu chuyển hàng hoá Có những loại hàng hoá cóthể được sản xuất quanh năm nhưng tiêu dùng chỉ mang tính thời vụ hoặc cónhững loại hàng hoá chỉ sản xuất theo thời vụ nhưng nhu cầu tiêu thụ lại làquanh năm, điều này khiến trong doanh nghiệp luôn cần có một lượng hàng hoá

Trang 19

dự trữ cho sản xuất cũng như cho tiêu thụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tiêudùng của thị trường Việc dự trữ hàng hoá sẽ khiến cho hàng hoá bị tồn đọng,tốc độ chu chuyển vốn bị chậm lại

Ngoài ra, sự phân bố giữa nơi sản xuất và nơi tiêu dùng cũng có ảnh đếntốc độ chu chuyển của vốn Nếu nơi sản xuất và nơi tiêu thụ thuận tiện thì sẽrất thuận lợi trong việc lưu thông, đồng vốn cũng sẽ được quay vòng nhanhhơn, ngược lại nó cũng có ảnh hưởng đến việc quay vòng của đồng vốn

- Nhu cầu tiêu dùng và giá cả của hàng hoá:

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và sự cấu thành hàng hoácủa doanh nghiệp khi nhu cầu tăng có khả năng mở rộng quy mô làm chodoanh nghiệp thu được về nhiều lợi nhụân hơn Ngược lại khi nhu cầu giảmhoặc không có thì doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất hoặc chuyển sangkinh doanh mặt hàng khác… điếu này sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phảinhững khó khăn và ảnh hưởng đến nguồn vốn của doanh nghiệp Đối với giá cảcũng vậy, sự thay đôỉ của giá sẽ ảnh hưởng đến lượng hàng hoá bán ra củadoanh nghiệp, và do đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp như vậycũng chính là ảnh đến nguồn vốn của doanh nghiệp

- Các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước:

Với chức năng quản lý vĩ mô của mình, Nhà nước là người đưa ra cácchính sách kinh tế với những định hướng Các chính sách này ảnh hưởng trựctiếp vào quả trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước tạo ra cácnhững hành lang an toàn cho các doanh nghiệp đảm bảo cho sự phát triển cânđối, hài hoà giữa các nghành kinh tế trong nước, tạo ra sự thúc đẩy hoặc hạnchế một số nghành sản xuất kinh doanh Điều này ảnh đến kế hoạch kinh doanhcủa doanh nghiệp, đôi khi những thay dổi này tạo ra những cơ hội kinh doanhlớn cho doanh nghiệp, nhưng cũng có khi chúng lại tạo ra những khó khăn chodoanh nghiệp

- Các yếu tố rủi ro:

Trang 20

Có rất nhiều yếu tố rủi ro bất thường xảy ra trong quả trình kinh doanhcủa doanh nghiệp Sự phát triển củ nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh găy gắtgiữa các nghành, các doanh nghiệp với nhau chúng thường đi đôi với những rủi

ro của doanh nghiệp Những yếu tố này ảnh hưởng đến mọi mặt kinh doanh củadoanh nghiệp tức là chúng ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp

1.3.2.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Kinh doanh có hiệu quả là điều kiện tiên quyết đảm bảo tồn tại phát triểncủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường để kinh doanh có hiệu quảdoanh nghiệp phải có những chính sách, những biện pháp thực hiện và mộttrong biện pháp đó là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Sau đây làmột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

1.3.2.1 Lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý:

Với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế như hiện nay thì sự cạnhtranh trong kinh doanh là điều tất yếu Để tồn tại và phát triển, mỗi doanhnghiệp phải có chiến lược phát triển đúng đắn phù hợp với môi trường và khảnăng kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định quy mô và tính chất sản xuấtkhông phải hoàn toàn do chủ quan của doanh nghiệp quyết định mà còn có mộtphần lớn do thị trường quyết định Vì vậy, khả năng nhận biết dự đoán thịtrường và nắm bắt thời cơ….là những yếu tố quyết định sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp trong kinh doanh Do đó giải pháp đầu tiên có ý nghĩaquyết định đến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phải lựachọn phương án kinh doanh

Các phương án kinh doanh phải được xây dụng trên cơ sở tiếp cận thịtrường, đồng thời các phương án này phải được xây dựng trên cơ sở phù hợpvới đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước Công ty phải tổ chức chuyêntrách về việc tìm hiểu thị trường, thường xuyên có được đầy đủ thông tin chínhxác về diễn biến thị trường, các phản ứng của đối thủ cạnh tranh, kịp thời có sựthay đổi phương án kinh doanh khi thị trường có những bất lợi đối với doanh

Trang 21

nghiệp Từ đó, Công ty có thể đưa ra những quyết định sử dụng vốn lưu độngsao cho tốt nhất nhằm chiếm lĩnh được thị trường hay mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra.

1.3.2.3 Quản lý tốt quá trình kinh doanh.

Sự điều hành và quản lý tốt quá trình kinh doanh là một giải pháp rất quantrọng nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả kinhdoanh nói chung Khi đó, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí, tăng doanhthu, chủ động trước mọi tình huống có thể xảy ra …làm tăng hiệu quả sử dụngvốn lưu động Có những mặt phải quản lý như:

- Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ kinh doanhnhằm huy động các nguồn vốn bổ xung, tránh tình trạng thiếu vốn

- Tổ chức tốt việc khi khai thác các nguồn hàng, dự trữ hàng hoá đảmbảo hợp lý, tránh dự trữ thừa gây tăng chi phí, tránh tình trạng ứ đọng vốn gâylãng phí ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động

- Tổ chức tốt quá trình lao động, phân công đúng người đúng việc.Thường xuyên tổ chức kiểm tra chất lượng công việc, chất lượng hàng hoá hạnchế tối đa hàng kém chất lượng

- Tổ chức đa dạng hoá các hình thức tiêu thụ hàng hoá, mở rộng thịtrường

Trang 22

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các công cụ dụng cụ, phân bổ các chi phícông cụ dụng cụ hợp lý đảm bảo phát huy đúng tác dụng.

- Xây dựng, củng cố mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách hàng,luôn tạo ra những ảnh hưởng nhằm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thươngtrường

- Tiết kiệm các chi phí quản ký doanh nghiệp, chi phí lưu thông bằngviệc xây dựng các định mức chi tiêu hợp lý, có kế hoạch nhằm góp phần làmgiảm chi phí kinh doanh …

1.3.2.4 Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động kinh doanh

Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển trên toàn thế giới thìviệc doanh nghiệp áp dụng được những tiến bộ khoa học vào quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh được sản xuất, giảm bớtcác chi phí, tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

Kỹ thuật tiến bộ, công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để hàng hoá hợpthị hiếu, đa dạng về mẫu mã, chủng loại đạt chất lượng cao Đồng thời, nhờ ápdụng những thành tựu đó mà doanh nghiệp có thể rút ngắn số ngày dự trữ sảnxuất, tăng tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.5 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích tốt hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp.

Thông qua hệ thống sổ sách, tài liệu kế toán, doanh nghiệp nắm bắt đượctình hình tài chính, cách sử dụng đồng vốn cảu mình, từ đó đưa ra các biệnpháp đúng đắn, kịp thời cho các vấn đề xảy ra Doanh nghiệp có thể tiến hànhcác kế hoạch để đạt được mục tiêu đã đề ra như huy động vốn bổ xung, thu hồicác khoản phải thu, thanh toán các khoản nợ đến hạn…

Có thể nói, công tác kế toán là một trong những giải pháp quan trọng nhằmgiúp cho doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát được các hoạt động thu chi củamình Tuy nhiên, các số liệu kế toán chỉ có ý nghĩa khi doanh nghiệp biết cách

Trang 23

phân tích đánh giá để tìm ra các thiếu sót và từ đó có các biện pháp khắc phục,đầu tư kịp thời.

1.3.2.6 Tổ chức tốt công tác thanh toán.

Tổ chức tốt công tác thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đủ, kịp thời.Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp đúng thời hạn

Tổ chức thanh toán hợp lý, có kế hoạch sẽ giúp doanh nghiệp chủ động về phầnvốn hoạt động của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn chớp bắt được cácthời cơ kinh doanh Thanh toán các khoản nợ đúng kỳ hạn sẽ đảm bảo đượcchữ tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, giảm thiểu các khoản chi phí về

nợ quá hạn

Tương tự như vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức thu hồi các khoản nợ bởinếu để tình trạng nợ đọng kéo dài khó thu hồi thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnvốn kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch, hoạt độngcủa doanh nghiệp Vì vậy để tránh tình trạng trên các doanh nghiệp cần có cácbiện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ, nhằm thu hồi vốn một cách toàn diệnnhất

1.3.2.7 Tổ chức, thu hút vốn đầu tư liên doanh, liên kết.

Đây là điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động vì nó giúp doanh nghiệp giảm được khoản vốn phải đi vay

Liên doanh liên kết giúp doanh nghiệp đổi mới được máy móc thiết bị côngnghệ sản xuất …giúp doanh nghiệp học hỏi được các phương thức quản lý mới,hiện đại, từng bước hội nhập với thị trường khu vực và trên thế giới Đồng thờităng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại: Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và của nền kinh tế thị trường nói chung Để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải coi trọng việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động

Có thể thấy rõ điều này qua thực trạng sử dụng vốn lưu động ở công Ty

Trang 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG

2.1 Đặc điểm chung về Công ty:

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch : Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang

- Địa chỉ: 23- Hà Hoàng Hổ - TP Long Xuyên – An Giang

- Giám đốc: Huỳnh Văn Thòn

- Loại hình doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần

- Tên giao dịch tiếng anh : An Giang Join Stock Plant Protection Company ( AGPPS )

Có thể khái quát tình hình phát triển của Chi nhánh Công ty như sau: Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang xuất thân từ chi cục nênngay từ khi thành lập công ty đã xác định mục tiêu là phục vụ sản xuất nôngnghiệp, cung cấp cho nông dân những giải pháp bảo vệ cây trồng tốtnhất.Nhiều năm qua công ty dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang đã thể hiện làniềm tin cậy, là chỗ dựa vững chắc của nông dân, của ngành nông nghiệp, vượtqua ranh giới của một tỉnh, một vùng

Từ một đơn vị nhỏ, kinh doanh chủ yếu là phân phối thuốc bảo vệ thựcvật, chỉ có 23 người, đến nay công ty đã có 04 nhà máy, 01 trung tâm nghiêncứu và sản xuất giống, trung tâm du lịch, trung tâm Sao Việt chuyên sản xuất

và phân phối rau an tòan Tổng số CBCNV là 669 người

Những thành quả của công ty có được là nhờ nhiều nguyên nhân; trong

đó sự đòan kết nhất trí và nổ lực rất lớn của tập thể CBCNV nắm vai trò rấtquan trọng Bên cạnh đó, công tác đào tạo luôn được chú trọng đúng mức Đặcbiệt, Công ty không ngừng đầu tư nghiên cứu, cải tiến qui trình sản xuất đểgiảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Công ty đã đưavào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản 2000 và đã được

Trang 25

hai tổ chức Quacert và DNV cấp giấy chứng nhận cho họat động sản xuất kinhdoanh và cung ứng thuốc bảo vệ thực vật.

Công ty đã hợp tác với các cơ quan, Viện, trường, các nhà khoa học đểnghiên cứu làm tăng tính hiệu quả của sản phẩm Công ty chủ tâm lựa chọn đốitác là những nhà cung ứng nông dược hàng đầu thế giới (Syngenta) để cung cấpthuốc có chất lượng cao Công ty cũng có những đối sách hợp lý với mạng lướicông ty: Đó là công tác chăm sóc khách hàng đúng hướng, hợp lý và huấnluyện nâng cao kiến thức quản lý và chuyên môn, du lịch ) Công ty luôn luônđược sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các ban ngành

Họat động kinh doanh của công ty không thể tách rời một họat độngkhác đã được khẳng định là chủ trương trước sau như một của công ty Táiphân phối lại lợi nhuận cho bà con nông dân, kết hợp hài hòa giữa lợi ích công

ty và cộng đồng

Chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân Hợp tác với các đài PTTHCần Thơ, Long An, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Đồng Nai,Bình Phước thực hiện chương trình "Nhịp cầu nhà nông", "Gặp gỡ bốn nhà"làm cầu nối giữa các nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà quản lý với nôngdân Ngòai ra, còn các chương trình khuyến nông Đài Tiếng nói nhân dân TP.HCM Nông dân cần biết trên Đài Phát thanh truyền hình Long An, KiênGiang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang

Tổ chức hội thảo khoa học, Hội thảo đầu bờ Thậm chí, cử cán bộ kỹthuật xuống hướng dẫn nông dân tại ruộng.Ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm vớinông dân (mô hình rau an tòan khép kín tại xã Tân Quý Tây, huyện BìnhChánh, TP HCM)

Xuất phát từ thực tế hiểu biết sử dụng của nông dân còn hạn chế, công ty

đã xây dựng chương trình "Sử dụng an tòan & hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật",thực hiện trong 5 năm(2000 -2005) với kinh phí 30 tỉ Cụ thể đã thực hiệnnhững việc như

Trang 26

Phối hợp Hội làm vườn Việt Nam - chi nhánh phía Nam tổ chức Huấnluyện nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an tòan và hiệu quả trên cây ăntrái trên 20 tỉnh thành phía Nam.

Phối hợp Với Cục Bảo vệ thực vật thực hiện chương trình "Tập huấn

kiến thức pháp luật về quản lý cung ứng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả cho thanh tra chuyên ngành và đại lý trên toàn quốc".

Ngòai ra, công ty còn phối hợp với Campuchia qua hình thức hổ trợchuyển giao khoa học kỹ thuật Năm 2003, công ty đã tổ chức 2 lớp tập huấnchuyển giao thông tin cho 18 cán bộ kỹ thuật tỉnh Kandal & Tàkeo trong suốt

vụ Hè Thu & Đông Xuân về công tác làm giống lúa nâng cao năng suất , cách

sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật, phòng trừ bọ dừa Thôngqua các điểm trình diễn, tham quan mô hình sản xuất, các buổi trao đổi kinhnghiệm và thực hiện tại ruộng

Chương trình tặng cặp cho học sinh nghèo, vùng sâu, vùng xa.Công

ty CP BVTV còn góp phần lớn vào việc chăm sóc cho người nghèo, làm từ

thiện Như tặng cặp cho học sinh nghèo hàng năm với hơn 1.000.000 chiếc cặp

học sinh, trị gía hơn 20 tỉ đồng; tặng hàng ngàn chiếc xuồng cho bà con vùnglũ Đặc biệt công ty đã phối hợp với Hội thanh niên khuyết tật TPHCM tổchức chuyến hành trình Xuyên Việt để vận động gây Quỹ ủng hộ cho SEAGames và Paragames

Quỹ Chăm sóc sức khỏe nông dân.Đầu năm 2004, được sự đồng ý của

UBND tỉnh An Giang, Công ty đã trích ra 10 tỉ đồng lợi nhuận sau thuế đểthành lập Quỹ Chăm sóc sức khỏe nông dân Công ty hy vọng sẽ làm một mồilửa nhỏ để thổi bùng lên ngọn lửa nhân ái vẫn đang âm ỉ trong lòng mọi người.Quỹ sẽ quy tụ được nhiều sự đóng góp của các tấm lòng từ thiện trong xã hội

Được đánh giá là một đơn vị kinh doanh hiệu quả, có nhiều đóng gópcho sự phát triển nông nghiệp Việt Nam và cộng đồng, năm 2000, tập thể công

ty đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động Và danh hiệu

cao quý đó đã được phong tặng cho Giám đốc Công ty năm 2002

Trang 27

2 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật

An Giang

Công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang là một doanh nghiệp cổphần được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sảnxuất kinh doanh về thuốc Bảo vệ Thực Vật , hạt giống cây trồng , bao bì giấy

và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản doanh nghiệp tâoviệc làm ổn định cho nhười lao động và gia tăng giá trị cổ phần cho các cổđông ; Công ty phát triển nhan và ổn định đóng góp nhiều hơn cho ngân sáchnhà nước

- Chức năng kih doanh của công ty :

o Sản xuất kinh doanh thuốc Bảo vệ Thực Vật , hạt giống câytrồng, bao bì giấy , phân bón và rau an toàn

o Xuất khẩu nguyên liệu và thành phần các loại nông sản ( câylương thực và công nghiệp ) theo qui định của nhà nước

o Kinh doanh thực phẩm an toàn

o Kinh doanh du lịch và lữ hành và các dịnh vụ khác

o Kinh doanh xây dựng công trình dân dụng và địa ốc

o Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định củapháp luật

- Sản phẩm chính :

o Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

o Các loại hạt giống cây trồng

o Bao bì giấy các loại

o Phân bón và các hợp chất đinh dững cây trồng

o Các dịch vụ du lich

o Thực phẩm an toàn

- Nguyên tắc tổ chức , quản trị và điều hành của công ty

o Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẵng , dânchủ và tuân thủ pháp luật

o Cơ quan có quyền quyết dịnh ca nhất của công ty là Đại hội cổ

Trang 28

o Đại hội cổ đông bầu hội đồng quản trị để quản lý điều hànhhoạt động của công ty , bầu ban giám sát để giám sát việc quản

lý điều hành công ty Quyền hành và nhiệu vụ của hội đồngquản trị , ban kiểm soát theo qui định của điều lệ và pháp luật

o Ngưới trực tiêp điều hành công ty là Tổng giám đốc đo hộiđồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm

* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Bảo vệ ThựcVật An Giang

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý, phùhợp với khả năng, trình độ của nhân viên kế toán đồng thời để xây dựng bộmáy tinh giản nhưng đầy đủ về số lượng, chất lượng nhằm làm cho bộ máy kếtoán là một tổ chức phục vụ tốt mọi nhiệm vụ của công tác kế toán cũng nhưnhững nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Công ty đã tổ chức bộ máy

kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Với phương thức này, bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo môhình phòng kế toán trung tâm của đơn vị, phòng kế toán của bộ phận phụ thuộchoạt động phân tán(chi nhánh tại các tỉnh ) Phòng kế toán của Công ty thựchiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh, tài chính có tính chất chungtoàn đơn vị, lập báo cáo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán quy môkhá lớn và địa điểm ở xa tổng công ty nên hạch toán độc lập mở sổ tổng hợp, sổchi tiết để hạch toán toàn bộ các vấn đề phát sinh tại chi nhánh và đến cuối kỳnộp báo cáo về phòng kế toán tổng công ty

Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình trên được thể hiện theo sơ đồ sau:

1 Cơ cấu :

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

Trang 29

2.Sơ đồ tổ chức :

GĐBP Tài chính - Kế

toán

NV Kế toán quản trị NV Kê toán quản trị chi phí Kế To án tổng hợp TP Tin học- Kế toán

NV Quản trị dữ liệu

NV Kế toán NH

NV.Kê toán Thanh toán

NV Kế toán Hàng hoá

NV Kế toán Công nợ

NV Kế toán tiền lương

NV Kế toán Tài sản

NV Kế toán thuế

NV Thủ quỹ

NV Kê Toán Chi nhánh

Trang 30

2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công

để tận dụng những nhân tố thuận lợi và hạn chế, khắc phục những nhân tố khókhăn Qua đó từng bước tạo thế ổn định cho sự phát triển của công ty cũng như

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

a>Những thuận lợi.:

Công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang có trụ sở tại 23 Hà Hoàng

Hổ - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang Về mặt pháp lý, Công ty là doanhnghiệp được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, công ty được mở tàikhoản tại ngân hàng, nhờ ngân hàng là trung gian giao dịch thanh toán, thu chinội, ngoại tệ trong viêch thanh toán với các đối tác Mặt khác công ty được Nhànước và các cơ quan hữu quan giúp đỡ trong việc mở rộng xây dựng trụ sở, cơ

sở sản xuất kinh doanh, đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tìm bạnhàng, mở rộng thị trường

Về nguồn lực con người, Chi nhánh công ty có đội ngũ cán bộ công nhânviên hiện tai là 831 người, Trong dó nhân viên 484 người , công nhân 329người , với trình độ cao đẳng và trình độ đại học và trên đại học , đây là mộtnguồn lực dồi dào cả về phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, tạo nên sự vữngmạnh về văn hoá của doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ công nhân viên này khôngngừng được củng cố nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn để thường xuyên

và sẵn sàng đáp ứng với sự đổi mới không ngừng trong cơ chế thị trường, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng

Trang 31

Đặc biệt cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty khá chặt chẽ với nhữngngười lãnh đạo có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm, đồng thời sự kết dínhgiữa các phòng ban thường xuyên, khăng khít, đã góp phần vào việc chèo láimọi công việc đi theo đúng hướng và mục tiêu đã đặt ra.

Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu các mặthàng có giá trị lớn trong khi giá cả liên tục biến động theo tình hình thị trườngkhó khăn trong việc xây dựng kế hoach vốn lưu động để đám ứng đủ nhu cầuvốn trong kinh doanh

Mặt khác, các mặt hàng mà công ty bán đều có giá trị rất lớn , nên áp lựcthanh toán tiền của khách hàng lớn , nhiều khi vào cao điểm bán hàng thườngxuyên bị áp lực nhiều vốn lưu động

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Bảo Vệ Thực Vật An Giang

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giáhiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanhnghiệp Vì vậy trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty,chúng ta đi đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty trong những năm gần đây

Mặc dù những năm gần đây công ty gặp không ít những khó khăn dotình hình biến động giá cả của các nguyên liệu đầu vào nhưng với những nỗ lựckhông ngừng công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ

Để thấy được kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty ta xem xét

Trang 32

Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Bảo vệ Thực

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 81.308.762.905 84.558.612.961

8 Lợi nhuận thuần từ hđkd(5-6-7) 102.560.194.152 124.020.186.990

14 Lợi nhuận bất thường(12-13) 3.189.462.737 1.368.561.144

15 Tổng lợi nhuận trước thuế

(8+11+14)

106.919.715.176 119.531.807.033

16 Thuế thu nhập doanh nghiệp

17 Tổng lợi nhuận sau thuế(15-16) 106.919.715.176 119.531.807.033

Trang 33

Qua báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy tổng doanh thu của doanh nghiệpnăm 2006 tăng khá lớn so với năm 2005 đồng thời lợi nhuận trước thuế năm

2006 tăng lên so với năm 2005 là: 12.612.091.857 đồng tương ứng tăng là

11.79% Trong đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 21.459.992.838 đồng tương ứng tăng là 20,92% Lãi cơ bản trên cổ phiếu tăng

8.408 đồng tương ứng tăng 11,79 %

Đi sâu vào hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu thuần năm 2006 tăng

lên so với năm 2005 là: 28.089.921.580 đồng tương ứng tăng là 23,62 %.

Đặc biệt năm 2006 tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp lại tăng so với năm 2005 trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh tăng Chứng tỏ công tác bán hàng cũng như quản lý doanh nghiệp củacông ty là rất tốt Công ty cần có khuyến khích cho các phòng ban để làm kếhoạch cho năm sau

Như vậy ta thấy kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm là rất tốt cácchỉ tiêu khác cũng tăng đáng kể

2.2.3 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công

Trang 35

Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong những năm qua.

+ Thuế và các khoản phải nộp NN 34,014,788,470 11,13% 24.256.645.421 7,49% + Phải trả người lao động 17,250,408,778 5,64% 801.500.908 0,24%

+ Phải trã theo tiến độ KH xây dựng

+ Các khoản phải trả phải nộp khác 32,264,419,794 10,56% 27.215.076.926 8,40% + Dự phòng phải trả ngắn hạn

1.3 Nợ khác

Ngày đăng: 12/04/2013, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Bảo vệ Thực Vật An Giang - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Bảo vệ Thực Vật An Giang (Trang 32)
Bảng 2: Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong những năm qua. - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 2 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty trong những năm qua (Trang 35)
Bảng 3. Nguồn vốn lưu động của công ty . - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 3. Nguồn vốn lưu động của công ty (Trang 42)
Bảng 4. Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động của công ty - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 4. Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động của công ty (Trang 45)
Bảng 5. Tổng kết khả năng thanh toán của công ty. - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 5. Tổng kết khả năng thanh toán của công ty (Trang 50)
Bảng 6. Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty. - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 6. Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty (Trang 51)
Bảng 7. Tình hình công nợ của công ty năm 2006. - Nâng cao hiệu Quả dụng vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Bảo vệ Thực Vật An Giang
Bảng 7. Tình hình công nợ của công ty năm 2006 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w