1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

62 589 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang-chi nhánh Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Tác giả Phạm Phước Toàn
Người hướng dẫn GV. Châu Thị Lệ Duyên
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 704,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ , CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG, CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Trang 1

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

GV.CHÂU THỊ LỆ DUYÊN PHẠM PHƯỚC TOÀN

Mã số SV: 4031092

Lớp: Kế toán khóa 29

Cần Thơ 2007

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu và trao đổi với lãnh đạo chi nhánh công ty Cổ Phần

Bảo Vệ Thực An Giang Tại Long Mỹ, Hậu Giang tôi đã nhận thấy điều mà công

ty đã và đang rất quan tâm trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đó

là làm thế nào để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc duy trì mức

tăng doanh số ổn định hàng năm nhưng vẫn đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch thu

tiền do công ty đề ra nhằm đảm bảo cân đối thu chi và thực hiện tốt quá trình

quản lý nguồn vốn kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng

như tăng cường khả năng cạnh trạnh của công ty đối với các doanh nghiệp khác

cùng ngành Do vậy hiệu quả quản lý công nợ mang ý nghĩa hết sức quan trọng

đối với công ty, xuất phát từ những thực tế nêu trên tôi thấy bản thân mình với tư

cách là một sinh viên thực tập ( sẽ học hỏi và nhận được những sự chỉ dẫn quý

báo từ phía công ty về việc thực hiện công tác kế tóan ) cần phải làm gì đó để

chia sẽ những băng khoăn, trăn trở mà công ty đang gặp phải Được sự đồng tình

của lãnh đạo chi nhánh tôi quyết định chọn đề tài này với mong muốn góp phần

nho nhỏ vào việc phát triển của công ty nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế

nước ta nói chung

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiển

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

1-Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán Khi doanh

nghiệp đi mua hàng dưới hình thức trả chậm thì doanh nghiệp đi chiếm dụng

vốn, khi doanh nghiệp bán hàng dưới hình thức trả chậm thì doanh nghiệp bị

chiếm dụng vốn Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn phần vốn bị chiếm dụng

thì doanh nghiệp có thêm một phần vốn đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh,

ngược lại nếu phần vốn đi chiếm dụng nhỏ hơn phần vốn bị chiếm dụng thì

doanh nghiệp sẽ bị giảm bớt vốn Nhiệm vụ của doanh nghiệp là cần phải xác

định được những khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng hợp lý ( đó là những

khoản nợ đang còn trong thời hạn trả nợ chưa hết hạn thanh toán ), doanh nghiệp

cần phải đôn đốc thu hồi các khoản nợ bị chiếm dụng nhất là các khoản nợ đã

quá hạn thanh toán, đồng thời phải chủ động giải quyết các khoản nợ phải trả

trên cơ sở tôn trọng kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán.Nếu tình hình tài chính

Trang 3

của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít

đi chiếm dụng và cũng ít bị chiếm dụng vốn Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ

động về vốn đảm bảo cho quá trình kinh doanh thuận lợi Ngược lại, khi tình

hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây

dưa kéo dài, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả

năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản Do vậy vấn

đề quản lý công nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu và mang ý nghĩa

sống còn đối với hầu hết các doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ và vận dụng kiểm toán để đánh giá hệ

thống kiểm soát nội bộ (chỉ xét về khía cạnh các khoản phải thu khách hàng),

trên cơ sở đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp quản lý hiệu

quả

1.2.1 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá chung về thực trạng và hiệu quả họat động kinh doanh của Công

ty qua 3 năm 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007

- Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán công nợ tại chi nhánh

- Phân tích chính sách bán hàng và thu tiền của công ty qua 3 năm

2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007

- Đánh giá tình hình thu hồi nợ tại chi nhánh qua từng năm 2004-2005,

2005-2006 và 2006-2007 thông qua các chỉ số tài chính

- Đánh giá hiệu quả quản lý công nợ tại chi nhánh

- Xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Không gian

Quá trình nghiên cứu được tiến hành tại chi nhánh công ty Cổ Phần Bảo Vệ

Thực Vật An Giang tại Long Mỹ, Hậu Giang kết hợp với việc thu thập thông tin

từ các đại lý do chi nhánh đảm nhiệm

1.3.2 Thời gian

Số liệu sẽ được thu thập trong khoảng thời gian từ năm giữa năm 2004 đến

đầu năm 2007 Thời gian tiến hành nghiên cứu là từ 05/03/2007 đến 11/06/2007

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 4

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do địa điểm thực tập là chi nhánh của công ty – chỉ là nơi phân phối sản

phẩm của công ty, số lượng nghiệp vụ và lọai nghiệp vụ phát sinh tương đối ít và

không đa dạng Do đó trong đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu công nợ phải

thu ( phải thu khách hàng ) chứ không đề cặp đến công nợ phải trả ( phải trả

người bán, nhà cung cấp, phải trả khác )

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 5

3-CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Kế toán quản trị

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ

đơn vị kế toán.Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ

của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công

việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh

thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối

quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp

cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất,

kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế

Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp

2.1.1.2 Dự toán tiền mặt

Dự tóan tiền mặt là một bảng tổng hợp các dòng tiền thu vào, dòng tiền chi ra

liên quan đến các mặt họat động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kế toán

Mỗi doanh nghiệp cần xác lập một mức dữ trữ tiền mặt tối thiểu hợp lý luôn sẵng

sàng để phục vụ cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở cân đối

dòng tiền thu vào, chi ra cho từng họat động, đồng thời đảm bảo mức tồn quỹ

tiền mặt cần thiết, doanh nghiệp sẽ có kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền dư thừa

hoặc thông qua vay mượn, phát hành cổ phiếu,…để bù đắp lượng tiền thiếu hụt

trong quá trình họat động

2.1.1.3 Dự toán thu tiền bán hàng

Đây là bảng dự tóan ước tính về lượng tiền mặt thu được trong kỳ thông qua

chính sách thu tiền bán hàng do công ty đặt ra Dự toán thu tiền bán hàng là căn

cứ để lặp dự tóan tiền mặt do đó tùy thuộc vào tình hình tài chính của công ty mà

chính sách thu tiền có thể được thực hiện theo cách thắt chặt hoặc nới lỏng, điều

này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý công nợ và kết quả kinh doanh của

công ty Do vậy cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra chích sách bán hàng

và thu tiền

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 6

4-2.1.1.4 Phân tích hiệu quả quản lý công nợ

Phân tích hiệu quả quản lý công nợ là quá trình thu thập những thông tin

liên quan đến công nợ ( nợ phải thu và nợ phải trả ),sử dụng những chỉ tiêu tài

chính liên quan để đánh giá hiệu quả quản lý công nợ dựa trên những thông tin

thu thập được nhằm xác định nguyên nhân đề ra giải pháp để phục vụ cho mục

đích quản trị doanh nghiệp

2.1.1.5 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đã hết hạn thanh toán nhưng

chưa được thanh toán.Khi đó các khoản nợ này sẽ được doanh nghiệp chuyển

sang theo dõi riêng để có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng

2.1.2 Giới thiệu về kế toán phải thu

Tài khoản sử dụng: 131 ( Phải thu của khách hàng )

Tài khoản này dung để khoản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh

toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách về tiền bán sản phẩm,

hàng hoá cung cấp dịch vụ, thu nhập khác Tài khoản này cũng được dung để

phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người

giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số qui định sau

• Phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu

và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có

quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm hàng hoá, nhận cung cấp

dịch vụ, nhận vốn đầu tư

• Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm hàng hoá,

cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng )

• Khi theo dõi chi tiết đối tượng phải thu, kế toán phải phân loại theo thời

gian nợ ( tuổi nợ - đúng thời hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng

thu hồi ) để có căn cứ xác định số lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc có biện

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

• Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả

thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung

cấp không đúng thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu

doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao, hoặc chiết khấu

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 7

5-thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Doanh nghiệp phải thực

hiện các thủ tục theo đúng các qui đinh hiện hành khi thực hiện giảm giá, nhận

lại hàng bán bị trả lại, hoặc chiết khấu thương mại cho khách hàng

• Trường hợp khách hàng thanh toán tiền nợ phải trả trước thời hạn theo qui

định của cam kết thanh toán trong hợp đồng kinh tế ký kết, doanh nghiệp có thể

giảm trừ khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng

• Cuối kỳ kế toán, cuối năm tài chính doanh nghiệp phải xác nhận số dư với

các khách hàng để đảm bảo số dư trên sổ kế toán phù hợp với tình hình phải thu

trên thực tế và có biện pháp đòi nợ kịp thời

• Kế toán phải lập báo cáo tổng hợp về số nợ phải thu khách hàng Số liệu

trên báo cáo tổng hợp này phải khớp với số dư của số liệu của cùng tài khoản này

trên số cái và bảng cân đối kế toán

• Khi lập báo cáo tài chính theo qui định hiện hành, doanh nghiệp phải phân

loại tuổi nợ của các đối tượng phản ánh ở tài khoản 131 - Phải thu khách hàng ở

thời điểm lập báo cáo tài chính có thời hạn phải thu hoặc ứng trước trên 1 năm để

trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, hoặc nợ

ngắn hạn và nợ dài hạn tại các khoản mục “ Phải thu dài hạn của khách hàng “ (

Mã số 211) của mục “ Các khoản phải thu dài hạn “ ( Mã số 210 ), hoặc tại

khoản mục “ phải trả dài hạn khác “ ( Mã số 323 ) của mục “ Nợ dài hạn “ ( Mã

số 320 ) của Bảng cân đối kế toán

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 8

6-Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 - Phải thu của khách

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại

- Số tiền thừa trả lại cho khách

hàng

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng

do đánh giá lại số dư tài khoản phải

thu khác có gốc ngoại tệ cuối năm tài

Số dư bên nợ - Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm

do đánh giá lại số dư tài khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính

Số tiền còn phải thu của khách

hàng

Tài khoản 131 có thể có số dư bên có: Số dư bên có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối

tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lập số dư chi tiết của từng đối

tượng của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và bên Nguồn vốn

2.1.3 Công thúc sử dụng để phân tích

∑Số tiền thu được trong kỳ

1 Hệ số thu nợ =

Doanh số bán trong kỳ

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ tài liệu gốc của cơ quan nơi thực tập ( các báo cáo

liên quan đến doanh thu và công nợ trong phần mềm kế toán tại chi nhánh ) kết

hợp với quá trình tiếp cận , trao đổi với lãnh đạo chi nhánh để bổ sung thêm

thông tin, ngoài ra còn tham khảo các tài liệu có liên quan đến chính sách bán

hàng và thu tiền của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Hiện nay có nhiều phương pháp được các nhà phân tích sử dụng trong việc

phân tích các báo cáo tài chính như phương pháp so sánh, phương pháp phân tích

theo chiều dọc, chiều ngang, phương pháp phân tích số tỷ lệ, phương pháp phân

tích dãy số theo thời gian,…Có thể sử dụng một hay kết hợp một số phương

pháp Trong đề tài này tôi kết hợp phân tích theo hai phương pháp là phương

pháp so sánh và phương pháp phân tích dãy số theo thời gian để thấy rõ xu

hướng biến động của doanh thu và công nợ qua nhiều kỳ phân tích Song song

với việc áp dụng hai phương pháp này là việc sử dụng các chỉ số tài chính có liên

quan để đánh giá hiệu quản quản lý công nợ tại chi nhánh

2.2.2.1.Phương pháp so sánh

Các báo cáo phân tích đưa ra số liệu của hai hay nhiều kỳ gọi là các báo cáo

so sánh Các báo cáo này sẽ cung cấp cho các nhà phân tích những thông tin quan

trọng về sự biến động của các đối tượng, về xu hướng biến động và mối quan hệ

của các đối tựơng trong hai hay nhiều năm Báo cáo dạng so sánh có thể được

phân tích theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc

7.Tỷ lệ thanh toán trước hạn = Tổng số tiền thanh toán trước hạn

Chỉ tiêu kỳ thực hiện – Chỉ tiêu kỳ gốc

Doanh số bán trong kỳ

Trang 10

• Phân tích theo chiều ngang:

Phân tích theo chiều ngang là sự phân tích các chỉ tiêu trên cùng một dòng

của báo cáo so sánh Thông qua sự phân tích này làm nổi bật các xu thế và tạo

nên những mối quan hệ giữa các mục xuất hiện trên cùng một dòng của báo cáo

so sánh

• Phân tích theo chiều dọc:

Phân tích theo chiều dọc là xác định quan hệ tỷ lệ của các khỏan mục xuất

hiện trên cùng một cột của báo cáo so sánh với một chỉ tiêu tổng thể tương ứng

nào đó Thông qua sự so sánh này cho thấy được tỷ lệ, vai trò của các khoản mục

trong chỉ tiêu tổng thể

2.2.2.2 Phân tích dãy số theo thời gian

Phân tích dãy số theo thời gian là sự phân tích một chỉ tiêu hay một số các

chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau qua các khoảng thời gian khác nhau dựa trên cơ

sở một kỳ gốc cố định nào đó Thông qua sự phân tích này có thể thấy được mối

quan hệ và xu hướng của các chỉ tiêu kinh tế

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 11

9-CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG – CHI NHÁNH LONG MỸ,

HẬU GIANG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN

GIANG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công Ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật Ang Giang

- Tên công ty:

- Tên tiến anh: An Giang Plant Protection Joint Stock Company ( Tên

viết tắt: AG-PPS)

- Trụ sở chính: Số 23-Hà Hoàng Hổ, Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

- Điện thọai: 076.841272, Fax: 076.847824

- Lọai hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Tiền thân của công ty là Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang

Năm 1993 thành lập công ty Dịch Vụ Bảo Vệ Thực Vật An Giang với số vốn

điều lệ là 18 tỷ đồng

Năm 2004 thành lập Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang theo

quyết định 1717 của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang với số vốn điều lệ là 150

tỷ đồng, Nhà Nước nắm giữ 30% cổ phần

Qua hơn 10 năm phát triển hiện nay vốn điều lệ của công ty là 180 tỷ đồng

với đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 800 người gồm 1 tiến sĩ, 4 thạc sĩ, hơn

200 công nhân và hơn 500 nhân viên trình độ đại học, cao đẳng và trung học,

doanh số của công ty vào năm 2006 là 1200 tỷ, hiện công ty đang dẫn đầu ngành

về kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Các đơn vị trực thuộc

- Trụ sở chính tại thành phố long xuyên

- Văn phòng đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh

- Văn phòng đại diện tại Campuchia

- Hai nhà máy sản xuất và gia công thuốc bảo vệ thực vật tại Châu Thành và

Nhà Máy Lê Minh Xuân

- Nhà máy sản xuất bao bì giấy

- Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 12

10 Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống

- Nhà máy chế biến và đóng gói hạt giống

- Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt

- Liên doanh du lịch Sài Gòn-Me Kong

Quan hệ đối tác:

- Công ty Thụy Sĩ: Suyngenta

- Công ty Monsanto ( Mỹ )

- Công ty Đức: Detlef Von Appen (DVA)

- Công ty Nhật : Itochu, Meiwa, Sanyo

- Và nhiều công ty khác thuộc Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, Đài Loan (Upl,

Forward, Mcw, Sanoda, Mastra…)

- Sài gòn tourist và nhiều công ty du lịch khác

Quan hệ công tác với các viện trường:

- Viện Lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long

- Viện Cây Ăn Quả Miền Nam

- Hội Nông Dân Việt Nam

- Hội Khuyến Học và nhiều cơ quan khác

Các họat động xã hội:

Khẩu hiệu của công ty là “ Góp phần chăm lo cho lợi ích xã hội ngày hôm

nay chính là vì sự phát triển của Công Ty trong tương lai “ do đó công ty đã tài

trợ cho rất nhiều họat động xã hội với mong muốn đem lại ấm no hạnh phúc cho

mọi người và tạo ra sự gắn bó giữa Bà Con Nông Dân và Công Ty, các hoạt động

tài trợ gồm có:

- Tài trợ cho giải bóng đá nông dân

- Tài trợ cho các giải đua xe đạp

- Tài trợ cho hoạt động đua thuyền truyền thống ở Châu Phú-An Giang

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 13

- Cứu trợ đồng bào bị lũ lụt

- Tài trợ cho chương trình Nhịp Cầu Nhà Nông

- Thành lập Quỹ Chăm Sóc Sức Khỏe Cho Nông Dân với kinh phí trên 10 tỷ

đồng

- Tặng hơn một triệu chiếc cặp cho học sinh nghèo trị giá gần 20 tỷ đồng và

nhiều hoạt động tài trợ khác

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC

GIỐNG

CÂY TRỒNG

GIÁM ĐỐC NGÀNH

DU LỊCH

GIÁM ĐỐC NGÀNH BAO BÌ

GIÁM ĐỐC BP NHÂN SỰ- HÀNH CHÍNH

GIÁM ĐỐC BP TÀI CHÍNH-

KẾ TÓAN

GIÁM ĐỐC BỘ PHẬN MARKE TING

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN CÔNG NGHỆ THÔN

G TIN

Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần BVTV An Giang

3.1.3 Lĩnh vực họat động

Đi lên từ một đơn vị do nhà nước nắm quyền chi phối 100% ( chi cục bảo vệ

thực vật ) Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang hoạt động theo hướng

theo dõi và dự báo tình hình sâu rầy, dịch bệnh đồng thời ứng dụng khoa học kỹ

thuật vào nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp cho bà con

nông dân dưới nhiều hình thức: Hội thảo đầu bờ, Nhịp Cầu Nhà Nông, Chương

trình khuyến nông,Cùng nông dân ra đồng, Cùng nông dân bàn cách làm

Trang 14

giàu…,để nhằm bảo vệ mùa màng và tăng năng suất cho bà con nông dân Nhờ

vào những hoạt động chí tình, chí nghĩa của công ty đối với bà con nông dân mà

công ty đã nhận được những sự đền đáp hết sức quý báo từ phía bà con Minh

chứng cho điều này đó chính là sự vươn lên và không ngừng phát triển của công

ty trong suốt thời gian qua, từ một doanh nghiệp cung ứng nông dược cấp tỉnh,

hiện nay công ty đã trở thành nhà sản xuất và phân phối nông dược hàng đầu tại

việt nam, sản phẩm của công ty có mặt khắp từ nam chí bắc và cả ở nước bạn

Campuchia Hiện nay công ty đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực: Bao bì

cát tông, lúa giống, các loại giống hoa màu, dịch vụ du lịch Trăng Việt, rau an

toàn Sao Việt, phân bón và sắp tới rất có thể công ty sẽ gia nhập thị trường kinh

doanh cao ốc văn phòng, nhà hàng và khách sạn

3.1.4 Đặc thù kinh doanh của ngành

- Miền nam nước ta mỗi năm được chia làm hai mùa là mùa mưa và mùa

nắng Công việc đồng án, trồng trọt của người dân phụ thuộc rất nhiều vào thời

tiết, khí hậu, sự phá hoại của sâu rầy, dịch hại Về vụ mùa thì có nơi làm hai vụ,

có nơi làm ba vụ, thậm chí có nơi làm một vụ Để tiện cho công việc quản lý thì

công ty đã chia ra làm hai vụ lúa chính là vụ đông xuân và vụ hè thu Do tính

chất của các mùa vụ khác nhau nên diện tích trồng trọt, nuôi cấy, sâu bệnh

…cũng khác nhau tuỳ theo mùa vụ Do vậy công việc kinh doanh của công ty

cũng phụ thuộc rất lớn vào vụ mùa

- Vụ hè thu được công ty quy định từ ngày 01 tháng 04 đến ngày 30 tháng 9:

đây là khoảng thời gian thường xảy ra nắng nóng, khô hạn vào tháng 04 và tháng

05 đất đai không được màu mỡ, khí hậu không thuận lợi cho cây lúa phát triển

Do vậy năng suất lúa trong vụ này thường không cao mặc dù vụ này thường ít

sâu bệnh hại lúa, cây trồng Thường thì nông dân canh tác vụ này với suy nghĩ

lấy công làm lời do vậy phần đầu tư của nông dân cho vụ này tương đối ít so với

vụ đông xuân Điều đó dẫn đến kết quả là doanh số của công ty trong vụ này

tương đối thấp ( khoảng 35% tổng doanh số cả năm )

- Vụ đông xuân được công ty quy định từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 30

tháng 3 năm sau: đây là khoảng thời gian có khí hậu rất thuận lợi cho cây lúa

phát triển, hơn nữa đất đai lại mầu mỡ do lượng phù sa được mang về từ hệ thống

sông Mekong Do đó diện tích đất được nông dân tận dụng triệt để để sản xuất

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 15

13-lúa trong vụ này, năng suất 13-lúa vụ này thường đạt rất cao ( từ 30 đến 50 giạ cho

một công ruộng ) Ngoài ra với điều kiện về thời tiết ẩm và có sương mù trong

thời gian này là điều kiện thuận lợi cho các lọai sâu hại và dịch bệnh phát triển

Từ hai yếu tố nêu trên có thể giải thích tại sao trong vụ này nông dân thường tăng

cường đầu tư cho đồng ruộng, do vậy doanh số của công ty trong vụ này thường

đạt rất cao ( Chiếm 60 – 65% tổng doanh số cả năm )

3.2 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC

VẬT AN GIANG TẠI HẬU GIANG

- Đã từ lâu công ty thực hiện việc phân công cán bộ kỹ thuật theo địa bàn,

theo đó thì mỗi cán bộ kỹ thuật sẽ có trách nhiệm phụ trách địa bàn nơi công ty

giao phó nhằm nắm bắt tình hình kinh doanh tại nơi mình phụ trách gồm: Thông

tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tình hình tiêu thụ, triển khai các chính sách

của công ty, tổ chức hội thảo, quảng bá sản phẩm tại địa phương, hỗ trợ bán

hàng, thu tiền Do đó cán bộ địa bàn nắm rất rõ thông tin liên quan tại địa phương

mình quản lý, kịp thời đề xuất các giải pháp với lãnh đạo cấp trên để ban lãnh

đạo đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời Trên cơ sở đó Chi

nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tại Long Mỹ - Hậu Giang

được thành lập vào 2006 nhằm chia sẽ việc quản lý các đại lý với chi nhánh Cần

Thơ, trong đó chi nhánh Hậu Giang sẽ quản lý các đại lý có quy mô nhỏ và thực

hiệc việc mở thêm các đại lý mới với mục tiêu chung là thực hiện chủ trương của

công ty về mở rộng kinh doanh, sâu sát thị trường, chiếm lĩnh thị phần

- Hiện nay nhân sự của chi nhánh Hậu Giang gồm 10 người: Giám đốc chi

nhánh phụ trách quản lý chung, 1 nhân viên kế toán trưởng, 1 nhân viên thủ quỹ

kiêm thủ kho, 1 nhân viên bảo vệ kiêm bốc vác, 1 nhân viên cán bộ kỹ thuật phụ

trách vùng Hậu Giang, 1 nhân viên bán hàng, 4 nhân viên dự án “ Cùng Nông

Dân Ra Đồng”

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 16

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

BÁN HÀNG

CÁN BỘ

KỸ THUẬT

BẢO VỆ, BỐC VÁC

NHÂN VIÊN

DỰ ÁN

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

15-Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Long Mỹ - Hậu Giang

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh

- Chức năng: Kinh doanh các lọai thuốc bảo vệ thực vật, lúa giống và bắp

giống

- Nhiệm vụ: Được thành lập trên cơ sở đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty ,

chi nhánh Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tại Long Mỹ - Hậu

Giang phải hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:

+ Phân phối hàng cho các đại lý nhanh chóng và kịp thời

+ Tiến hành công tác hội thảo để chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, giới

thiệu sản phẩm và thúc đẩy bán hàng

+ Phối hợp với đài truyền hình Hậu Giang để thực hiện các chương trình các

chương trình khuyến nông, quảng bá sản phẩm

+ Thu thập các thông tin về thị trường và tình hình đối thủ cạnh tranh, báo cáo

về công ty để công ty đề ra chiến lược kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả

+ Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng

+ Triển khai các chính sách bán hàng và thu tiền của công ty

+ Giám sát, thúc đẩy bán hàng, đôn đốc các đại lý trong việc thu hồi nợ

3.2.4 Thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi: Là chi nhánh của một công ty kinh doanh nông dược hàng đầu tại

Việt Nam, chi nhánh Hậu Giang có một số thuận lợi sau đây:

Trang 17

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

+ Được đông đảo mọi người biết đến cho nên rất thuận lợi trong việc tiếp cận

và mở thêm các đại lý mới, nhận được sự tin cậy và ủng hộ của nông dân trong

việc tổ chức các cuộc hội thảo, chuyển giao kỹ thuật và giới thiệu sản phẩm mới

+ Nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía công ty về phương tiện, kỹ thuật,

công nghệ thông tin, trang thiết bị phục vụ quản lý nên việc quản lý được thuận

tiện hơn, quá trình thu thập và truyền đạt thông tin được dễ dàng hơn

+ Cán bộ quản lý chi nhánh là người có kinh nghiệm cao qua nhiều năm công

tác tại chi nhánh Cần Thơ, đã đúc kết được những bài học thành công và thất bại

giúp cho việc điều hành quản lý thuận lợi hơn

+ Có mối quan hệ tốt đẹp với chính quyền địa phương thông qua các cuộc hội

thảo, các chương trình hỗ trợ nông dân

+ Kinh doanh trên địa bàn Hậu Giang – là một tỉnh thuần nông với phần lớn

diện tích là đất nông nghiệp là một lợi thế

+ Mạng lưới đại lý có sẵn do chi nhánh cần thơ bàn giao

+ Có quan hệ cộng tác lâu dài với đài truyền hình Hậu Giang thuận lợi cho

việc quảng bá sản phẩm

- Khó khăn: Song song với thuận lợi bao giờ cũng là khó khăn, là một chi

nhánh mới thành lập thì những khó khăn mà chi nhánh gặp phải gồm có:

+ Bị hạn chế về phạm vi hoạt động nên không được phép lấn sân sang những

đại lý lớn đã họat động kinh doanh nông dược lâu dài trước đây tại Hậu Giang (

Do chi nhánh Cần Thơ quản lý, điều này ảnh hưởng đến việc gia tăng doanh số

của chi nhánh)

+ Chi nhánh Hậu Giang chưa có xe tải phục vụ vận chuyển hàng riêng cho chi

nhánh nên việc vận chuyển hàng bán phải nhờ xe của chi nhánh Cần Thơ, mặt

khác cán bộ chi nhánh gặp khó khăn khi tổ chức hội thảo nông dân trong việc

vận chuyển các máy móc, thiết bị phục vụ hội thảo Ngoài ra việc không có xe

riêng phục vụ cho hội thảo cũng ảnh hưởng đến diện mạo bên ngoài của công ty

+ Do Hậu Giang là thị trường hấp dẫn nên phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của

một số đối thủ cùng ngành như: Công ty HAI, Điện Bàn, Bayer, Mappacific,

ADC, An Nông, Ngọc Tùng, Công ty cổ phần bảo vệ thực vật Saigon, Nicotex,

Hòa Bình, Tân Thành, Vipesco, Việt Thắng, Thái Nông, Khử Trùng, CPC, Nông

Phát , Thôn Trang, SPC, Việt Thắng

Trang 18

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Tồn -

17-Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Cơng Ty Cổ Phần BVTV An Giang qua 3 năm 2004, 2005 và 2006 ( Nguồn: Cơng ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang ) CHỈ TIÊU Mã số Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tổng doanh thu 1 1.041.169.366.998 1.118.163.398.495 1.201.513.895.550 Các khoản giảm trừ 3 3.412.733.658 4.677.003.512 5.194.215.050 1 Doanh thu thuần (10=01-03) 10 1.037.756.633.340 1.113.486.394.983 1.196.319.680.500 2 Giá vốn hàng bán 11 743.877.032.611 799.042.744.962 849.233.015.415 3 Lợi nhuận gộp (20=10-11) 20 293.879.600.729 314.443.650.021 347.086.665.085 4 Chi phí bán hàng 21 59.084.715.500 64.041.150.316 72.493.380.216 5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 168.286.394.983 175.095.084.932 185.209.525.759 6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 66.508.490.246 75.307.414.773 89.383.759.110 (30=20 - 21 - 22)

7 Thu nhập hoạt động tài chính 31 - - -

8 Chi phí hoạt động tài chính 32 - - -

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 - - -

(40=31-32)

10 Các khoản thu nhập bất thường 41 373.440.491 432.424.418 295.668.317 11 Chi phí bất thường 42 569.948.852 510.984.656 519.854.769 12 Lợi nhuận bất thường (50=41-42) 50 (196.508.361) (78.560.238) (224.186.452) 13 Tổng lợi nhuận trước thuế (60=30+40+50) 60 66.311.981.885 75.228.854.535 89.159.572.658 12.482.340.172 14 Thuế TNDN phải nộp 70 - -

76.677.232.486

75.228.854.535 66.311.981.885

80

15 Lợi nhuận sau thuế (80=60-70)

Trang 19

3.3 KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY

3.3.1.Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua ba năm 2004, 2005 và

2006

Kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng 1 trang 17 cho ta biết:

- Doanh số bán tại Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang tăng trưởng

dần qua năm trong đó năm 2006 doanh số bán đặc biệt tăng mạnh so với hai năm

còn lại, đạt 1201 tỷ 513 triệu, tăng gần 20% so với năm 2004

- Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng

tăng dần qua ba năm do doanh số bán tăng lên

- Chi phí bất thường có xu hướng giảm xuống qua ba năm, mặc dù số lượng

giảm không nhiều nhưng đây là một dấu hiệu tốt

- Lợi nhuận tăng dần qua ba năm và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2006 với

khoảng 89 tỷ, tăng 23 tỷ so với năm 2004

- Trong hai năm 2004 và 2005 do công ty mới chuyển đổi từ doanh nghiệp

100% vốn nhà nước sang hình thức công ty cổ phần nên được miễn thuế thu nhập

doanh nghiệp 100%, sang năm 2006 công ty phải nộp 50% thuế thu nhập doanh

nghiệp cho nên lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 14 tỷ so với năm 2005 nhưng

lợi nhuận sau thuế năm 2006 chỉ tăng 1 tỷ so với năm 2005 đạt 76 tỷ

3.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua ba

năm 2004, 2005 và 2006

Nhìn chung với sự biến động về doanh số, chi phí và lợi nhuận tại Công Ty

Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang qua ba năm 2004, 2005 và 2006 thì ta thấy

hoạt động kinh doanh tại công ty biến chuyển theo chiều hướng rất tốt, doanh số

và lợi nhuận đều tăng dần qua các năm Nếu so sánh lợi nhuận đạt được qua ba

năm với số vốn điều lệ 150 tỷ của công ty ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu dao động trong khoản từ 44% đến 50.06% Mức tỷ suất lợi nhuận mà

công ty đạt được qua ba năm là khá cao do vậy công ty luôn duy trì tỷ lệ trả lãi cổ

tức ở mức 24% trên một năm Với tỷ lệ trả lãi cổ tức như thế hiện nay các nhà

đầu tư chứng khoán đang rất quan tâm đến cổ phiếu của công ty Có thể nói công

ty đang rất ăn nên làm ra Tuy nhiên lợi nhuận chưa thật sự phản ánh được toàn

bộ hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Như đã biết lĩnh vực hoạt động

chính của công ty là cung cấp các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và lúa

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 20

18-giống, trong lĩnh vực này việc bán chịu là rất phổ biến do vậy nợ phải thu là vấn

đề quan tâm hàng đầu của công ty và các nhà đầu tư bởi vì nó là một yếu tố quan

trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Để phần nào

biết được diễn biến của các khoản nợ phải thu tại công ty chúng ta hãy cùng nhau

tìm hiểu tình hình quản lý công nợ tại Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An

Giang – Chi nhánh Hậu Giang

3.4 CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VÀ THEO DÕI CÔNG NỢ TẠI CHI

NHÁNH HẬU GIANG

3.4.1 Mô tả trình tự và cách thức hạch toán

3.4.1.1 Cách phân loại nợ

Để thực hiện việc quản lý công nợ một cách chặt chẽ, dễ dàng thì công ty đã

thuê viết một phần mềm kế toán trong đó chú trọng việc thiết lập các báo cáo

quan trọng liên quan đến công nợ gồm: Báo cáo chi tiết công nợ, báo cáo nợ đến

hạn, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo công nợ - hạn mức Trong đó nợ quá hạn được

chia thành: nợ quá hạn từ 1 đến 15 ngày, nợ quá hạn từ 16 đến 30 ngày, nợ quá

hạn từ 31 đến 45 ngày và nợ quá hạn trên 45 ngày Theo đó phần mềm sẽ tự động

chuyển và phân loại nợ theo thời hạn nợ để kế toán theo dõi và kịp thời sử lý

3.4.1.1 Công tác kế toán định kỳ

Để kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý thì nhiệm vụ của kế

toán là phải tiến hành tổng hợp nợ của khách hàng theo định kỳ mỗi tuần một lần,

việc này được thực hiện thông qua các thao tác trên phần mềm kế toán của chi

nhánh để cho ra các báo cáo chi tiết về công nợ như: báo cáo công nợ - hạn mức,

báo cáo nợ đến hạn và báo cáo nợ quá hạn

Sau khi đã tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, nợ đã thu

hồi và số hiện còn đang nợ Kế toán sẽ gửi thông báo đến những đại lý có nợ quá

hạn cao, những đại lý chậm thanh toán nợ và những đại lý có yêu cầu thông báo

nợ thường xuyên để đôn đốc thu hồi nợ, giúp đại lý thực hiện việc thanh toán nợ

đúng hạn Ngoài ra việc làm này cũng giúp công ty tránh được tình trạng bị

chiếm dụng vốn, nợ nần day dưa kéo dài

3.4.1.2 Công tác kế toán cuối kỳ

Hàng tháng công việc của kế toán cũng tương tự như công việc định kỳ hàng

tuần như: lập báo cáo chi tiết công nợ, nợ đến hạn, nợ quá hạn nhưng mỗi loại sẽ

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 21

19-được lập thành hai bảng theo từng đại lý và gửi đến các đại lý thông qua fax,kèm

theo hoá đơn bán hàng hoặc đem trực tiếp đến các đại lý để yêu cầu họ thực hiện

việc xác nhận nợ đối với công ty Sau khi đã thực hiện việc xác nhận, khách hàng

sẽ giữ một bảng, bảng còn lại sẽ được lưu ở chi nhánh để làm cơ sở đối chiếu khi

cần thiết Công việc tiếp theo của kế toán là lập báo cáo bán hàng và thu tiền bán

hàng gửi cho giám đốc chi nhánh xem xét để giám đốc đưa ra các quyết định cần

thiết ( có tiếp tục cung cấp hàng cho đại lý hay không, cung cấp ít hơn hay cung

cấp đúng theo yêu cầu của đại lý hay có biện pháp xử lý đối với số nợ quá hạn đã

lâu ) Ngoài ra các báo cáo này cũng được gửi về công ty nhằm giúp cho ban

quản trị của công ty có cái nhìn tổng quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình

hình công nợ của các chi nhánh và của toàn công ty Từ đó đề ra các kế hoạch để

sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả như: Kế hoạch nhập khẩu nguyên

vật liệu, kế hạch sản xuất, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch bán hàng, đưa ra các hình

thức khuyến mãi,…nhằm góp phần giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận, thực

hiện quản lý vốn có hiệu quả

Cuối vụ kế toán tiến hành tổng kết mức hoàn thành kế hoạch của các đại lý,

lập báo cáo doanh số theo từng mặt hàng, từng khách hàng và tổng kết tình hình

thanh toán của các đại lý trong vụ vừa qua bên cạnh đó kế toán còn phải lập các

báo cáo giải trình theo yêu cầu quản lý nội bộ Trên cơ sở các báo tổng kết bộ

phận quản trị sẽ có kế hoạch khen thưởng, quyết định mức huê hồng bán hàng

cho các đại lý hoàn thành kế hoạch theo như đã đăng ký đầu vụ và những đại lý

thanh toán tốt tiền mua hàng ( thanh toán đúng hạn và trước hạn ) Tuy nhiên,

khen thưởng thì bao giờ cũng đi đôi với phạt, những đại lý chậm thanh toán theo

tiến độ đã được quy định trong chính sách bán hàng và thu tiền mà công ty đã

phổ biến và giao cho các đại lý cấp 1 mỗi đại lý một bản vào lúc đầu vụ sẽ chịu

mức lãi phạt chậm trã đã được quy định Thực hiện việc khấu trừ giữa mức

thưởng và mức phạt kế toán sẽ tính được số phải thanh toán cho đại lý cũng như

số tiền phạt mà đại lý sẽ phải nộp và sẽ được tính cho vụ sau Những đại lý nào

không thanh toán và đã để nợ quá hạn quá thời gian cho phép thì kế toán sẽ báo

với giám đốc chi nhánh và đồng thời ngưng cung cấp hàng cho đại lý

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 22

3.4.2 Đánh giá công tác hạch toán và theo dõi công nợ

Theo như cách phân loại nợ rất cụ thể và chi tiết như đã nêu trên trong phần

mềm kế toán của công ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực vật An Giang kết hợp với quá

trình theo dõi công nợ chặt chẽ của kế toán chi nhánh theo hàng tuần, hàng tháng,

hàng quý, ta có thể kết luận rằng công ty đã làm đúng theo quy định của bộ tài

chính ( Nợ phải được phân loại rõ ràng, phải phân loại nợ quá hạn theo thời hạn

nợ và phải tiến hành đối chiếu định kỳ để có cơ sở và kế hoạch trích lập dự

phòng phải thu nợ khó đòi hoặc làm cơ sở để tiến hành xoá nợ cho khách hàng

nếu có ) Hơn nữa việc theo dõi và báo cáo công nợ chặt chẽ của kế toán sẽ giúp

công ty biết được tình hình thanh toán của các đại lý cũng như tình hình thu tiền

bán hàng của công ty một cách chính xác theo từng khoảng thời gian tương ứng

tạo điều kiện cho ban quản trị ra những quyết định đúng đắn và giúp công ty

tránh được rủi ro về thanh toán, đảm bảo quá trình kinh doanh đạt hiệu quả Tóm

lại, kế toán của công ty vừa đảm bảo hạch toán đúng theo qui định của nhà nước

vừa đảm bảo công tác quản lý nội bộ của công ty

3.5 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN CỦA CÔNG

TY QUA BA NĂM 2004, 2005 VÀ 2006

3.5.1 Sự cần thiết của chính sách bán hàng – thu tiền

Hàng hoá được luân chuyển qua rất nhiều khâu: Mua nguyên vật liệu, sản

xuất ra thành phẩm, lưu kho và tiêu thụ Thế nhưng để đảm bảo cho hàng hoá

được tiệu thụ một cách nhanh chóng và hiệu quả thì chúng ta cần phải làm rất

nhiều việc nữa trong đó có một việc không thể thiếu đó là thiết lập một chính

sách bán hàng hợp lý sao cho vừa đảm bảo mang lại lợi nhuận cho công ty vừa

đảm bảo được quyền lợi của đại lý Mặt khác chính sách bán hàng – thu tiền còn

là căn cứ bảo đảm sự nhất trí giữa công ty và các đại lý, là cơ sở để thực hiện

thưởng phạt và khuyến mãi của công ty đối với các đại lý Chính vì vậy mà hàng

năm, hàng vụ hoặc thậm chí hàng tháng công ty cần phải xây dựng và công bố

chính sách bán hàng của công ty đến từng đại lý cụ thể Trong chính sách bán

hàng, công ty thường công bố giá của từng loại sản phẩm, mức chiết khấu của

công ty dành cho từng đại lý theo từng mặt hàng hoặc theo nhóm hàng, một số

các ràng buộc về điều kiện thanh toán ( thời gian thanh toán, cách thức thanh

toán, số lượng thanh toán,…), về việc chi trả chiết khấu, về thời hạn hiệu lực

cũng như phạm vi áp dụng của chính sách bán hàng thu tiền Thông thường các

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 23

21-công ty sẽ 21-công bố chính sách bán hàng vào đầu kỳ thự hiện (đầu năm, quý ,

tháng hoặc đầu vụ ) và sẽ được áp dụng cho cả kỳ Tuy nhiên, trong quá trình áp

dụng chính sách cũng như trong quá trình kinh doanh tuỳ theo tình hình cụ thể

mà các công ty có thể điều chỉnh lại chính sách bán hàng – thu tiền cho phù hợp

với thực tế dựa trên những thông tin thu thập từ đối thủ cạnh tranh, từ thị

trường… Cũng như bao công ty khác, hàng năm Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực

Vật An Giang đều phải xây dựng chính sách bán hàng – thu tiền và công bố đến

các đại lý cấp 1 và cấp 2 thông qua các cuộc họp mặt khách hàng được công ty tổ

chức vào cuối mỗi vụ lúa từ 15 đến 30 ngày để các đại lý có thời gian lên kế

hoạch đặt hàng và đăng ký kế hoạch đặt hàng với công ty Dựa trên kế hoạch

đăng ký của các đại lý công ty có thể dự đoán được doanh số trong kỳ và sẽ có

hướng đề ra các giải pháp hợp lý Do vậy chính sách bán hàng – thu tiền là một

công cụ hữu hiệu trong quản lý kinh doanh

3.5.2 Mô tả chính sách bán hàng và thu tiền

3.5.2.1 Chính sách bán hàng và thu tiền năm 2004 – 2005

- Đối với đại lý cấp một: Công ty công bố giá bán của tất cả các mặt hàng, và

lộc ra một số mặt hàng để thực hiện khuyến mãi nhằm thúc đẩy việc bán hàng

đối với một số mặt hàng mà công ty quan tâm Hình thức khuyến mãi mà công ty

áp dụng đối với đại lý cấp một là cho đại lý cấp một hưởng một số tiền nhất định

trên 1 lít, kg thuốc bán ra, số tiền đại lý cấp 1 được hương trên 1 lít, kg thuốc bán

ra sẽ thay đổi tuỳ theo số lượng bán ra, mức hoa hồng cho đại lý cấp một sẽ được

tính theo hình thức bậc thang, theo đó số lượng bán ra của đại lý càng nhiều thì

số tiền được hưởng trên 1 lít, kg thuốc bán ra sẽ càng tăng Sau khi tổng kết cuối

vụ thì công ty sẽ tiến hành thanh toán quà khuyến mãi bằng thuốc ngang giá trị

với số tiền khuyến mãi mà đại lý cấp 1 được nhận Thời gian cho phép các đại lý

cấp 1 nợ là 30 ngày kể từ ngày nhận hoá đơn không tính hàng ký gửi

- Đối với đại lý cấp 2: Công ty cũng chọn ra một số mặt hàng muốn đẩy

mạnh tiêu thụ để áp dụng khuyến mãi, tuy nhiên hình thức khuyến mãi khác hơn

so với đại lý cấp 1 Theo như thông báo khuyến mãi vào 2004 – 2005 của công ty

dành cho đại lý cấp 2; Công ty đã chia thành 2 nhóm hàng:

+ Nhóm 1: số lượng bán của đại lý cấp hai sẽ được quy ra thành một số điểm

nhất định, cuối vụ công ty sẽ tiến hành cộng số lượng bán ra của từng đại lý cấp

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 24

22-hai thông qua thông tin do đại lý cấp một cung cấp dưới sự xác nhận của cán bộ

địa bàn rồi quy ra thành điểm Dựa trên số điểm đại lý cấp hai đạt được, công ty

sẽ tính và quy ra số vé du lịch mà đại lý cấp hai được hưởng và sẽ tổ chức các

tour để đưa các đại lý đi du lịch Nếu đại lý cấp hai nào đạt được nhiều vé du lịch

trong nước có thể quy đổi thành vé du lịch nước ngoài tương ứng

+ Nhóm 2: cũng được tính trên số lượng bán cộng dồn cuối vụ nhưng công ty

chi khuyến mãi dưới hình thức quà khuyến mãi như: Áo thun cao cấp, bia Tiger,

điện thoại bàn Panasonic, máy giặt, máy lạnh, máy nghe nhạc MP3, đầu DVD

Sony, nước ngọt Pepsi, xe Wave Alpha, ti vi

3.5.2.2 Chính sách bán hàng – thu tiền 2005 - 2006

Để thúc đẩy bán hàng tăng doanh số thì năm 2005 công ty tiếp tục thực hiện

khuyến mãi đối cả đại lý cấp một và cấp hai, tuy nhiên hình thức khuyến mãi

khác với hình thức khuyến mãi của năm 2004, cụ thể như sau:

- Đối với đại lý cấp một: Thực hiện khuyến mãi theo hình thức cộng dồn cuối

vụ, chi khuyến mãi bằng quà - là những thiết bị điện điện tử gia dụng vừa nêu ở

phần trên nhưng có bổ sung thêm máy vi tính sách tay, máy ảnh kỹ thuật số, máy

xay sinh tố, máy Fax Laser, lò nướng âm tường Giá trị quà khuyến mãi tùy thuộc

vào mặt hàng và số lượng bán ra của đại lý

+ Thời gian cho đại lý cấp một nợ: 45 ngày kể từ ngày đại lý cấp một nhận

hoá đơn, thời gian cho đại lý cấp một nợ đã tăng thêm 15 ngày so với thời gian

cho đại lý cấp một nợ vào 2004 – 2005

- Đối với đại lý cấp 2: Công ty áp dụng hai hình thức khuyến mãi đó là

khuyến mãi theo hình thức cộng dồn cuối vụ và khuyến mãi một lần nhận Trong

đó hình thức khuyến mãi theo số lượng cộng dồn cuối vụ chỉ áp dụng đối với một

số mặt hàng và số lượng bán ra của đại lý cũng được quy ra thành điểm để tính số

vé du lịch đại lý được hưởng Số lượng cộng dồn cuối vụ chỉ áp dụng cho một số

mặt hàng bởi vì công ty đã cho đại lý cấp hai hưởng khuyến mãi theo hình thức

một lần nhận ( mỗi lần nhận hàng ở đại lý cấp một, đại lý cấp hai sẽ được nhận

quà tương ứng với số hàng nhận bằng áo thun )

- Nhằm khuyến khích và thúc đẩy các đại lý cấp một thanh toán tiền hàng tốt

hơn thì trong chính sách bán hàng – thu tiền năm 2005 – 2006, Công Ty Cổ Phần

Bảo Vệ Thực Vật An Giang đã quy định mức thưởng và phạt như sau:

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 25

23-+ Tỷ lệ trả lãi thanh toán trước hạn:

Khi thanh toán làm giảm % tổng nợ tại

thời điểm thanh toán

Tỷ lệ trả lãi thanh toán trước hạn ( tính trên số ngày thanh toán trước hạn )

+ Chính sách chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt:

Đối với các đại lý không có nợ tại thời điểm mua hàng và thanh toán ngay

100% giá trị hoá đơn, sẽ được trừ thẳng trên đơn giá 1,70% giá bán ( giá chưa

thuế giá trị gia tăng )

Đối với các đại lý có nợ tại thời điểm mua hàng thì không áp dụng chính sách

chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt

+ Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng:

Đối với các đại lý thanh toán tiền cho công ty bằng hình thức chuyển khoản

qua ngân hàng: Đến cuối vụ sẽ được chi hỗ trợ 0,1% trên tổng số tiền đại lý

thanh toán cho công ty qua ngân hàng

3.5.2.3 Chính sách bán hàng – thu tiền 2006 – 2007

- Đối với đại lý cấp 1: Công ty thực hiện hình thức bán hàng theo gói hàng,

theo như chính sách bán hàng này, đại lý cấp 1 phải hoàn thành các gói hàng với

số lượng từng loại trong mỗi gói do công ty quy định thì mới được nhận quà

khuyến mãi của công ty, quà khuyến mãi sẽ được chi trả dưới hình thức thuốc

bảo vệ thực vật ngoài ra công ty sẽ chi thêm cho các đại lý cấp một các vé du lịch

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 26

24-tương ứng nếu đại lý cấp một tổ chức tốt công tác thanh toán khuyến mãi cho đại

lý cấp hai (đại lý cấp một làm trung gian thanh toán giữa công ty và đại lý cấp

hai )

+ Thời gian nợ cho phép đối với các đại lý cấp một là 45 ngày trong đó các

giám đốc chi nhánh có quyền cho đại lý cấp một nợ thêm 45 ngày nữa tùy theo

tình hình cụ thể ở mỗi địa bàn do các chi nhánh quản lý

- Công ty tiếp tục thực hiện chính sách thưởng - phạt trong thanh toán công

nợ và khuyến khích các đại lý cấp một thanh toán qua ngân hàng ( Công ty sẽ hỗ

trợ 0,1% trên tổng số tiền đại lý thanh toán qua ngân hàng )

- Đối với đại lý cấp hai: Công ty vừa thực hiện chính sách khuyến mãi một

lần nhận vừa thực hiện khuyến mãi cộng dồn cuối vụ, tuy nhiên khuyến mãi một

lần nhận chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng cụ thể ( Các mặt hàng cần thúc đẩy

bán hàng ) Khuyến mãi cộng dồn cuối vụ được chia bằng hai hình thức là tiền

mặt và vé du lịch để tạo ra sự lựa chọn cho đại lý cấp hai

3.5.3 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của chính sách bán hàng và thu

tiền của công ty

3.5.3.1 Đối với chính sách bán hàng thu tiền năm 2004 – 2005

- Điểm mạnh:

+ Với hình thức khuyến mãi theo bậc thang sẽ kích thích các đại lý cấp một ra

hàng nhiều hơn ( bán càng nhiều sẽ được hưởng chiết khấu càng lớn )

+ Kích thích các đại lý cấp hai ra hàng cho công ty bởi vì công ty cũng có

chính sách khuyến mãi dành cho họ

+ Quà khuyến mãi của đại lý cấp một được chi dưới hình thức thuốc bảo vệ

thực vật ngang giá trị sẽ giúp cho công ty bán hàng được nhiều hơn (Đây là một

kiểu bán hàng hai lần )

+ Khuyến mãi cho đại lý cấp hai thông qua hai hình thức vé du lịch và các

thiết bị điện gia dụng đã tạo ra cho đại lý cấp hai có sự lựa chọn và có thể thu hút

được sự quan tâm nhiều hơn từ phía họ đối với chính sách bán hàng của công ty

+ Thời gian cho đại lý cấp một nợ là 30 ngày kể từ ngày giao hoá đơn buộc

các đại lý phải quan tâm nhiều đến việc thanh toán công nợ đối với công ty, đều

này có tác dụng tích cực đối với tình hình tài chính của công ty

- Điểm yếu:

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 27

25-+ Đại lý cấp một sẽ không phấn khởi với hình thức thanh toán khuyến mãi

bằng thuốc bảo vệ thực vật, bởi vì thông thường các đại lý thích được chi bằng

tiền mặt hơn Dó đó đại lý cấp một có thể sẽ không quan tâm nhiều đến việc thúc

đẩy đại lý cấp 2 bán hàng

3.5.3.2 Đối với chính sách bán hàng thu tiền năm 2005 – 2006

- Điểm mạnh:

+ So với năm 2004 – 2005 thì công ty đã thay đổi hình thức khuyễn mãi dành

cho đại lý cấp một ( thay vì chi bằng thuốc bảo vệ thực vật thì công ty đã chuyển

sang chi dưới hình thức các thiết bị điện gia dụng với nhiều loại có giá trị cao

như: Máy vi tính sách tay, máy Fax, máy ảnh kỹ thuật số…) đã tạo được sự phấn

khởi cho đại lý cấp một, kích thích đại lý cấp một ra hàng

+ Thực hiện cả hai hình thức khuyến mãi một lần nhận và cộng dồn cuối vụ

đối với đại lý cấp hai đã tạo động lực để đại lý cấp hai lấy hàng nhiều hơn trong

mỗi lần đặt hàng do sự quan tâm của họ đối với món quà (đặt nhiều hàng mỗi lần

đặt để nhận được món quá có gí trị cao )

+ Thời gian cho đại lý cấp một nợ là 45 ngày ( công ty đã tăng thời gian cho

đại lý cấp nợ thêm 15 ngày so với 30 ngày ở năm 2004 – 2005 ), do đó tạo cho

đại lý cấp một một sự an tâm trong thanh toán

+ Áp dụng lãi suất thưởng và phạt trong thanh toán ghóp phần thúc đẩy việc

thu hồi nợ và số nợ thu được trước hạn có thể sẽ tăng lên – là một tín hiệu tốt đối

với quá trình quản lý công nợ tại công ty

+ Chính sách chiết khấu mua hàng bằng tiền mặt của công ty dành cho đại lý

cấp một kích thích đại lý thanh toán hết số nợ cũ và thực hiện thanh toán bằng

tiền mặt khi đặt hàng để được hưởng chiết khấu từ công ty

+ Việc hỗ trợ thanh toán qua ngân hàng 0,1% trên tổng số tiền thanh toán qua

ngân hàng góp phần phòng ngừa rủi ro bị đánh cấp trong quá trình thu tiền, giảm

chi phí trong việc thu tiền và ghóp phần phát triển nền kinh tế nước ta, thực hiện

tốt chủ chương thanh toán không dùng tiền mặt của nhà nước

- Điểm yếu:

+ Thời gian cho nợ tăng lênÆ khó khăn trong xoay chuyển đồng vốn của

công ty có thể tăng lên

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 28

26-+ Việc áp dụng phạt lãi thanh toán trễ hạn có thể làm giảm sự gắn bó giữa các

đại lý với công ty vì hiện nay thị trường nông dược có rất nhiều đối thủ cạnh

tranh với công ty và họ sẵng sàng cho thiếu nợ lâu hơn mà không áp dụng phạt

lãi trong thanh toán

3.5.3.3 Đối với chính sách bán hàng năm 2006 – 2007

- Điểm mạnh:

+ Chính sách bán hàng theo gói hàng giúp cùng một lúc tiêu thu những mặt

hàng đang bán chạy và những mặt hàng khó bán ghóp phần tiêu thu được nhiều

hơn, các mặt hàng được bán ra đều hơn làm giảm sự cách biệt về doanh số giữa

các mặt hàng

+ Chính sách bán hàng sẽ lôi kéo được các đại lý cấp một vào cuộc để cùng

công ty thúc đẩy bán hàng đối với những mặt hàng trước kia khó bán Sở dĩ các

đại lý cấp một vào cuộc là vì họ phải thúc đẩy đại lý cấp hai lấy những mặt hàng

khó bán được công ty đính kèm cùng với những mặt hàng dễ bán trong cùng một

gói hàng, đổi lại sự tích cực vào cuộc này đại lý cấp một sẽ nhận được phần chi

khuyến mãi của công ty nhờ vào việc hoàn thành gói hàng

+ Việc giao quyền gia hạn nợ thêm 45 ngày cho giám đốc chi nhánh sẽ phần

nào giải toả tâm lý của các đại lý trong thanh toán, tạo điều kiện cho họ có thêm

thời gian để thực hiện việc thanh toán, hơn nữa chính sách này thể hiện sự chia sẽ

khó khăn với các đại lý và nông dân do dịch rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn là

hoành hành

+ Tiếp tục chi khuyến mãi cho đại lý cấp hai dười hình thức một lần nhận và

cộng dồn cuối vụ sẽ làm cho các đại lý an tâm ra hàng cho công ty

- Điểm yếu:

+ Với thời gian cho nợ lên đến 90 ngày gồm 45 ngày công ty cho phép nợ và

45 ngày công ty giao quyền cho các giám đốc chi nhánh sẽ có thể đưa công ty

vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính

+ Với hình thức chi khuyến mãi bằng thuốc bảo vệ thực vật, đại lý cấp một có

thể lơ là trong việc hoàn thành kế hoạch mà đại lý đã đăng ký với công ty

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 29

27-3.6 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ TẠI CHI NHÁNH HẬU

GIANG QUA BA NĂM 2004, 2005 VÀ 2006

Để có cái nhìn khái quát về tình hình công nợ tại công ty Cổ Phần Bảo Vệ

Thực Vật An Giang – chi nhánh Hậu Giang thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các

chỉ tiêu: Doanh số bán, thu nợ, dự nợ và nợ quá hạn tại chi nhánh qua 3 năm

2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007 được trình bày dưới dạng đồ thị như sau:

Dư nợ cuối kỳ

Hình 1: Tình hình bán hàng và thu nợ qua ba năm 2004-2005, 2005-2006 và

2006-2007 tại chi nhánh Hậu Giang

Trong đồ thị này các chỉ tiêu về doanh số, thu nợ và dư nợ được trình bày

thành từng cụm qua ba năm giúp ta so sánh các chỉ tiêu được dễ dàng hơn Qua

đồ thị ta thấy doanh số, thu nợ và dư nợ tại chi nhánh qua ba năm đều tăng, tuy

nhiên tốc độ tăng của từng chỉ tiêu là không đều nhau Đáng chú ý nhất nhất là

dư nợ tăng lên với tốc độ rất nhanh, cụ thể là năm 2006-2007 đã tăng lên hai ba

lần so với năm 2004-2005 trong khi đó doanh số doanh số thì cũng tăng nhưng

với tốc độ chậm hơn nhiều Nếu xem xét các chỉ tiêu trong cùng một năm thì năm

2004-2005 được đánh giá tốt nhất với mức thu nợ đạt gần bằng doanh số và dư

nợ tương đối thấp so với doanh số Năm 2006-2007 được xem là năm có dư nợ

cao hơn cả, do vậy đây sẽ năm được phân tích kỹ hơn ở phần sau nhằm tìm ra

bản chất của vấn đề

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 30

Quá hạn>30 ngày

Nợ trong hạn Số tiền TTTH

HT04 HT05 HT06

Hình 2: Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Hè Thu qua ba

năm 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007 tại chi nhánh Hậu Giang

Quá hạn>30 ngày

Nợ trong hạn

Số tiền TTTH

ĐX04-05 ĐX05-06 ĐX06-07

Hình 3: Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Đông Xuân qua

ba năm 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007 tại chi nhánh Hậu Giang

Chú thích cho hình 2 và hình 3:

ĐX04-05: Vụ Đông Xuân năm 2004-2005 ĐX05-06: Vụ Đông Xuân năm 2005-2006 ĐX06-07: Vụ Đông Xuân năm 2006-2007

HT 04: Vụ Hè Thu năm 2004

HT 05: Vụ Hè Thu năm 2005

HT 06: Vụ Hè Thu năm 2006

TTTH: Thanh toán trước hạn

Quá hạn ≤ 30 ngày: Nợ quá hạn từ 30 ngày trở xuống

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Trang 31

Quá hạn > 30 ngày: Nợ quá hạn trên 30 ngày

Đơn vị tính cho cả ba hình: 1000 đồng

Nếu như đồ thị 1 đã giúp chúng ta đánh giá được các chỉ tiêu một cách tổng

quát thì đồ thị 2 và đồ thị 3 sẽ dẫn chúng ta đến một cái nhìn chi tiết hơn về tình

hình công nợ tại chi nhánh qua ba năm khảo sát Đồ thi 2 và 3 tình bày chi tiết

chỉ tiêu dư nợ ở đồ thị 1 thành các chỉ tiêu về nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 30

ngày, nợ quá hạn lớn hơn 30 ngày, nợ trong hạn và số tiền thanh toán trước hạn

Các số liệu trong hai đồ thị này cũng được biễu diễn qua ba năm nhưng chúng

được tách ra theo tính chất mùa vụ cụ thể là vụ Hè Thu ( HT ) và vụ Đông Xuân

( ĐX ), qua đó chúng ta có thể so sánh các chỉ tiêu theo mối quan hệ cùng kỳ và

có thể làm rõ được sự khác biệt về tính chất mùa vụ giữa vụ Hè Thu và vụ Đông

Xuân Qua đồ thị 2 ta thấy nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 30 ngày dường như

bằng nhau ở vụ Hè Thu 2004 và vụ Hè Thu 2005, đến vụ Hè Thu 2006 thì nợ quá

hạn nhỏ hơn hoặc bằng 30 ngày tăng lên nhiều so với Hè Thu 2004 và Hè Thu

2005 Tuy nhiên nợ quá hạn trên 30 ngày thì có xu hường biến động khác hơn so

với nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng 30 ngày Ta dễ dàng nhận thấy trong đồ thị 2

nợ quá hạn trên 30 ngày là rất thấp ở vụ Hè Thu 2004 và đặc biệt tăng mạnh vào

vụ Hè Thu 2005, sang Hè Thu 2006 nợ quá hạn trên 30 ngày mặc dù có giảm so

với Hè Thu 2005 nhưng vẫn còn cao so với Hè Thu 2004 Không đáng lo như nợ

quá hạn nhưng nợ trong hạn vẫn được xem là rất quan trọng bởi vì nó chiếm tỷ

trọng rất lớn trong tổng dư nợ và nếu chúng ta không quan tâm, đôn đốc thu hồi

đúng hạn thì nợ trong hạn sẽ chuyển thành nợ quá hạn và công ty sẽ bị chiếm

dụng vốn Đồ thị 2 nói lên rằng nợ trong hạn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong

tổng dư nợ, có một điều dễ nhận thấy và cũng rất đáng quan tâm là trong vụ Hè

Thu 2005 nợ trong hạn thấp hơn so với vụ Hè Thu 2004 và Hè Thu 2006 trong

khi doanh số luôn biến động theo chiều hướng năm sau cao hơn năm trước, vụ

năm sau cao hơn vụ năm trước tính cùng thời điểm Kết hợp với chỉ tiêu nợ quá

hạn ta thấy đều mà chúng ta quan tâm có thể được lý giải như sau: Sở dĩ nợ trong

hạn của vụ Hè Thu 2005 giảm so với Hè Thu 2004 là vì nợ quá hạn tăng lên Vậy

điều gì đã dẫn đến sự biến động này? Chúng ta sẽ phân tích chúng kỹ hơn ở phần

sau Như đã tìm hiểu và mô tả về chính sách bán hàng – thu tiền của công ty ở

phần trước thì công ty đã thực hiện chính sách thưởng phạt trong thanh toán,

GVHD: Châu Thị Lệ Duyên SVTH: Phạm Phước Toàn -

Ngày đăng: 29/03/2013, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần BVTV An Giang - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần BVTV An Giang (Trang 13)
Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Long Mỹ - H ậu Giang - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh Long Mỹ - H ậu Giang (Trang 16)
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần BVTV An Giang qua 3 năm 2004, 2005 và 2006 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần BVTV An Giang qua 3 năm 2004, 2005 và 2006 (Trang 18)
Hình 1: Tình hình bán hàng và thu nợ qua ba năm 2004-2005, 2005-2006 và - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Hình 1 Tình hình bán hàng và thu nợ qua ba năm 2004-2005, 2005-2006 và (Trang 29)
Hình 2: Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Hè Thu qua ba - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Hình 2 Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Hè Thu qua ba (Trang 30)
Hình 3: Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Đông Xuân qua - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Hình 3 Tình hình thanh toán trước hạn và phân loại nợ vụ Đông Xuân qua (Trang 30)
Bảng 2: Tình hình bán hàng và thu tiền năm 2004 – 2005 tại chi nhánh Hậu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 2 Tình hình bán hàng và thu tiền năm 2004 – 2005 tại chi nhánh Hậu (Trang 34)
Bảng 3: Tình hình bán hàng và thu tiền năm 2005-2006 tại chi nhánh Hậu - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 3 Tình hình bán hàng và thu tiền năm 2005-2006 tại chi nhánh Hậu (Trang 36)
Bảng 5: Tình hình bán hàng và thu tiền của hai vụ Hè Thu 2004 và Hè - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 5 Tình hình bán hàng và thu tiền của hai vụ Hè Thu 2004 và Hè (Trang 42)
Bảng 7: Tình hình bán hàng và thu tiền của hai vụ Đông Xuân 2004-2005 và - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 7 Tình hình bán hàng và thu tiền của hai vụ Đông Xuân 2004-2005 và (Trang 44)
Bảng 9: Tổng hợp tình hình thu nợ của các đại lý qua ba năm tại chi nhánh Hậu Giang. - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT  AN GIANG-CHI NHÁNH LONG MỸ, TỈNH  HẬU GIANG
Bảng 9 Tổng hợp tình hình thu nợ của các đại lý qua ba năm tại chi nhánh Hậu Giang (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w