1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang

126 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang
Tác giả Ngô Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Thầy GS. TSKH Lê Huy Bá, Thầy Th.S Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010, nước ta sẽ hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau đây: 100% cơ sở sản xuất mới phải có công nghệ sạch và thiết bị giảm thiểu ô nhiễm,

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy: Thầy GS TSKH Lê Huy Bá, Thầy Th.S Thái Văn Nam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, sửa chữa và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Môi trường – trường ĐH KTCN TPHCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn Anh Huỳnh Bảo Tuân đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đồ án

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ – Công nhân viên Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Cuối cùng xin cảm ơn các bạn lớp 02DHMT5-6 đã chia sẽ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án

TP HCM, Ngày 20 tháng 12 năm 2006

SV Ngô Thị Hồng Hạnh

Trang 2

Trang

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp i

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt nội dung đồ án iv

Mục lục v

Danh mục các chữ viết tắt x

Danh mục các bảng xi

Danh mục các hình xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp luận 3

1.4.2 Phương pháp thực tế 4

1.5 Đối tượng nghiên cứu 5

1.6 Phạm vi nghiên cứu 6

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 2.1 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

2.1.2 Nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 9

Trang 3

2.1.4 Phạm vi của ISO 14000 11

2.1.5 Lý do chứng nhận ISO 14001 11

2.2 Quá trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 13

2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 13

2.2.2 Vai trò của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đối với doanh nghiệp khi gia nhập WTO 16

2.3 Các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia quản lý môi trường 18

2.3.1 Một số chính sách khuyến khích 19

2.3.2 Một số chính sách hỗ trợ 20

2.4 Hệ thống quản lý tích hợp các tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, OHSAS 18000 21

2.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và ở Việt Nam 23

2.5.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới 23

2.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam 23

2.5.3 Một số công ty đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 24

2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành hoá chất BVTV ở Việt Nam 28

2.6.1 Tình hình sử dụng hoá chất BVTV ở Việt Nam 28

2.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành hoá chất BVTV ở Việt Nam 33 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BVTV AN GIANG – CÔNG TY CỔ PHẦN BVTV AN GIANG 3.1 Giới thiệu về công ty CP BVTV An Giang 34

Trang 4

1993 đến nay 34

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 35

3.1.3 Nhân sự 35

3.1.4 Kết quả sản xuất và kinh doanh trong những năm qua 36

3.1.5 Nền tảng mà công ty CP BVTV An Giang xây dựng được trong những năm qua 38

3.1.6 Định hướng chiến lược phát triển của công ty CP BVTV An Giang 40

3.2 Giới thiệu về nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang 41

3.2.1 Giới thiệu về nhà máy 41

3.2.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của nhà máy 43

3.3 Công nghệ sản xuất 49

3.4 Một vài sản phẩm tiêu biểu của nhà máy 50

3.4.1 Thuốc trừ sâu 50

3.4.2 Thuốc trừ bệnh 50

3.4.3 Thuốc trừ cỏ 51

3.5 Những nguồn gây ô nhiễm chính 52

3.5.1 Nguồn gây ô nhiễm nước 52

3.5.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 52

3.5.3 Chất thải rắn 53

3.5.4 Oâ nhiễm tiếng ồn 53

3.5.5 Khả năng gây cháy nổ 53

3.6 Quy trình xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại nhà máy 54

3.6.1 Mục đích 54

3.6.2 Một số định nghĩa 54

3.6.3 Đánh giá mức độ tác động môi trường 54

3.6.4 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa 56

Trang 5

Giang 58

CHƯƠNG 4: NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BVTV AN GIANG 4.1 Năng lực quản lý môi trường của nhà máy 59

4.1.1 Xử lý nước thải 59

4.1.2 Xử lý chất thải rắn 61

4.1.3 Xử lý ô nhiễm không khí 61

4.1.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 63

4.1.5 Khống chế ô nhiễm nhiệt và các yếu tố vi khí hậu 63

4.1.6 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 64

4.2 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang 65

4.2.1 Cam kết của Ban lãnh đạo 65

4.2.2 Khả năng về tài chính 66

4.2.3 Khả năng về nhân sự 66

4.2.4 Các yếu tố quyết định khả năng áp dụng HTQLMT tại nhà máy 68

4.2.5 Khả năng áp dụng HTQLMT tại nhà máy 68

4.3 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩnISO 14001:2004 của nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang 70

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG HTQLMT THEO

TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BVTV

AN GIANG

Trang 6

tiêu chuẩn 86

5.1.1 Phân tích công việc 86

5.1.2 Hoạch định nguồn nhân lực 90

5.2 Kiến nghị HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy sản xuất

thuốc BVTV An Giang 92

5.2.1 Tổ chức HTQLMT 92

5.2.2 Mô hình chương trình xây dựng HTQLMT cho nhà máy sản xuất thuốc

BVTV An Giang 95

5.3 Chi phí của việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại NM 107

5.4 Kế hoạch dự kiến áp dụng ISO 14001 tại nhà máy 108

5.5 Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy trong trường hợp áp dụng ISO

14001:2004 109

5.6 Ma trận phân công trách nhiệm 110

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận 111

6.2 Kiến nghị 112

6.3 Hạn chế của đề tài 113

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ISO : International Organization of Standadization – Tổ chức Tiêu

chuẩn hóa Quốc tế

SAGE : Strategic Action Group on the Environment – Nhóm hành

động chiến lược về môi trường

WTO : World Trading Organization – Tổ chức thương mại thế giới

SA 8000 : Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội

OHSAS 18000 : Hệ thống quản lý sức khỏe – An toàn lao động

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

CP BVTV : Cổ phần bảo vệ thực vật

Trang 9

Bảng 2.1: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất

Bảng 2.2: Danh sách các công ty đạt chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng các hóa chất BVTV tại Việt Nam và Thế giới

Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng hóa chất BVTV giai đoạn 2001 – 2020

Bảng 3.1: Thành phần nhân lực của Công ty CP BVTV An Giang

Bảng 3.2: Sơ lược kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP BVTV An Giang

từ 2000 đến năm 2004

Bảng 3.3: Đóng góp của từng mảng kinh doanh trong kết quả sản xuất kinh doanh

của Công ty

Bảng 3.4: Bảng phân công nhiệm vụ Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang

Bảng 3.5: Bảng đăng ký các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Bảng 4.1: Kết quả phân tích nước thải sản xuất trước xử lý

Bảng 4.2: Kết quả phân tích nước thải tại hố ga tập trung

Bảng 4.3: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý

Bảng 4.4: Kết quả đo đạc không khí khu vực cổng Nhà máy

Bảng 4.5: Kết quả đo đạc không khí trong xưởng sản xuất

Bảng 4.6: Tham khảo ý kiến về điều kiện cần thiết của khả năng áp dụng

Bảng 4.7: Xem xét ban đầu HTQLMT so với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

14001

Bảng 5.1: Chi phí của việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

tại nhà máy

Bảng 5.2: Kế hoạch dự kiến áp dụng ISO 14001 tại nhà máy

Bảng 5.3: Ma trận phân công trách nhiệm

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ISO

Hình 2.2: Biểu đồ mô tả phần trăm các ngành kinh doanh được cấp chứng chỉ ISO

14001 ở Việt Nam

Hình 3.1: Thị phần thuốc BVTV của Công ty CP BVTV An Giang

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự Nhà máy

Hình 3.3: Công nghệ gia công, pha chế thuốc

Hình 5.1: Sơ đồ hoạch định nguồn nhân lực

Hình 5.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

Hình 5.3: Sơ đồ quản lý môi trường cho toàn bộ Nhà máy

Hình 5.4: Sơ đồ chương trình xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hình 5.5: Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy trong trường hợp áp dụng ISO

14001:2004

Trang 11

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những thập kỉ qua ô nhiễm môi trường và áp lực với thiên nhiên ngày càng gay gắt ở khắp nơi trên thế giới Bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc đối với mọi quốc gia, đòi hỏi cần có sự quan tâm nổ lực của mọi thành viên trong xã hội Để góp phần bảo vệ môi trường Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế đã soạn thảo và cho ra đời Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm đưa ra một hệ thống quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả Tiêu chuẩn ISO

14001 đã đi vào hoạt động từ năm 1996 và đã qua 1 lần soát xét để có sự tương

thích hơn với bộ tiêu chuẩn ISO 9001, đó là phiên bản ISO 14001:2004

Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, tự do hóa thương mại liên quan tới môi trường không những ở cấp quốc tế, quốc gia mà còn ở chính mỗi doanh nghiệp Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và vấn đề môi trường cũng rất nổi cộm, cần xem xét, giải quyết Theo chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010, nước ta sẽ hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau đây: 100% cơ sở sản xuất mới phải có công nghệ sạch và thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chứng chỉ môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001, 40% khu dân cư, 70% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ, xử lý trên 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện

Thêm vào đó, tiến trình hội nhập đã loại bỏ hàng rào thuế quan đối vơí thị trường tại các nước trong khu vực và thế giới Tuy nhiên, khi các hàng rào thuế quan được gỡ bỏ thì “hàng rào môi trường – ISO 14001” hình thành và cản bước những ai chưa có chứng chỉ trên Vì những lí do trên, ngày càng có nhiều doanh nghiệp, Tổ chức xây dựng HTQLMT (EMS) theo ISO 14001 và có nhu cầu nhận được giấy chứng nhận hợp chuẩn Một số công ty ở các nước đang phát triển coi việc phấn đấu đạt chứng nhận ISO 14001 như là một phương thức để tăng cạnh

Trang 12

tranh xuất khẩu và tăng vị thế trên thị trường ISO 14001 có thể được xem như một công cụ marketing ở cả trong nước và quốc tế

Thật vậy, ISO 14001 ra đời nó mang ý nghĩa rất sâu sắc trong việc cải thiện công nghệ sản xuất, giảm nhiều ảnh hường xấu đến môi trường, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên liệu do quá trình sản xuất gây ra, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và mở rộng thị trường Với mong muốn góp sức cùng nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang nâng cao hơn nữa vị thế của mình trên thị trường nông dược Việt Nam, có khả năng cạnh tranh với tập đoàn đa quốc gia, tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường, tạo lòng tin và sự an tâm của người nông dân khi sử dụng, tôi quyết định chọn đề

tài: “Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 cho Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang – Công ty cổ phần BVTV An Giang”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

 Nghiên cứu cấu trúc và yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

 Nghiên cứu khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang

 Đề xuất các yêu cầu xây dựng HTQLMT cho nhà máy (nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu cần thiết cho bộ tiêu chuẩn ISO 14001)

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đồ án tập trung vào những nội dung chính sau:

 Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy sản xuất thuốc BVTV An

Giang

Trang 13

 Xem xét khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại nhà máy

 Xây dựng qui trình xác định các khía cạnh môi trường và bảng danh sách khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại nhà máy

 Đề xuất giải pháp cho quá trình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001

 Đề xuất các bước đi căn bản hợp lý và ít tốn kém nhất để áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 phù hợp với hiện trạng thực tế tại nhà máy

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp luận

Trong xu thế phát triển kinh tế như hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các công

ty cùng ngành ngày càng gay gắt, việc tìm hiểu áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp với các tiêu chuẩn là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Các tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001, tiêu chuẩn về môi trường ISO 14001 là những tiêu chuẩn quốc tế, nó thỏa mãn các yêu cầu luật định và các yêu cầu về chất lượng Các tiêu chuẩn quốc tế này mang lại những lợi ích lớn cho các doanh nghiệp, nó đưa ra những giải pháp thiết thực cho các doanh nghiệp trước những thách thức toàn cầu trong thương mại hiện nay Do đó cần phải có một hệ thống quản lý phù hợp theo các tiêu chuẩn nêu trên

Quá trình nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001 tại nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang dựa trên cơ sở phân tích thông tin về hiện trạng nhà máy và mối quan tâm của Ban giám đốc nhà máy về vấn đề môi trường Các thông tin cần cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ và có độ tin cậy cao Những thông tin này được tổng hợp từ nhiều nguồn, đối

Trang 14

tượng khác nhau trong đó phải có thông tin từ Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên nhà máy và từ sự quan sát thực tế

1.4.2 Phương pháp thực tế

Đề tài được thực hiện bởi nhiều phương pháp khác nhau như:

Phương pháp thu thập thông tin

 Thu thập các tài liệu trong sách giáo khoa, giáo trình và đề tài nghiên cứu có liên quan đến ngành hóa chất bảo vệ thực vật

 Thu thập và phân tích các tư liệu, tài liệu về bọâ tiêu chuẩn ISO 14001

Phương pháp điều tra thực tế

Điều tra, phỏng vấn, trao đổi ý kiến dựa trên phiếu điều tra gồm các câu hỏi có nội dung tìm hiểu sự quan tâm của cán bộ công nhân viên nhà máy về việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001; về cam kết của lãnh đạo,

cung cấp về mặt tài chính, đáp ứng nhu cầu về nhân lực trong khi áp dụng

Phương pháp quan sát

Đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá và xác định:

 Ý thức bảo vệ môi trường tại nhà máy

 Hiện trạng môi trường nhà máy (Khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, nhiệt độ…)

 Khía cạnh môi trường tại nhà máy

Phương pháp kế thừa

 Để thực hiện đề tài, cần thiết phải tham khảo các tài liệu nghiên cứu và các đề tài có liên quan đã thực hiện trước đây

Phương pháp phân tích dòng chất thải và cân bằng vật chất: Nhằm

phân tích đầu vào và đầu ra của từng quy trình đơn vị (bộ phận) trong nhà máy

Phương pháp xử lý số liệu và trao đổi ý kiến với chuyên gia

Trang 15

 Sau khi thu thập số liệu, điều tra phỏng vấn…thì cần phải xử lý những số liệu, phân tích những kết quả và trình bày kết quả thu được

 Trong quá trình thực hiện đề tài những vấn đề chưa rõ, chưa hiểu nên tham khảo ý kiến, hướng dẫn của chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực này

Phương pháp thống kê

Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để thống kê số liệu thông qua các phiếu điều tra

Sơ đồ nghiên cứu

1.5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Tiêu chuẩn ISO 14001:2004

 Tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang

Tổng hợp thu thập tài liệu

Xem xét ban đầu

HTQLMT so với các

yêu cầu ISO 14001

Đánh giá hiện trạng môi trường ban đầu tại nhà máy

Điều tra khả năng áp dụng thông qua bảng tham khảo ý kiến

Xử lý số liệu

Đề xuất quá trình áp dụng cho nhà máy

Đánh giá kết quả

Trang 16

1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu khả năng áp dụng mà chưa nghiên cứu áp dụng cho nhà máy

 Đánh giá bước đầu về môi trường là cơ sở cho việc áp dụng ISO 14001

 Nghiên cứu trong nội bộ nhà máy

1.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004 cho nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang – Công ty cổ phần BVTV An Giang” có ý nghĩa thực tiễn rất cao Thời gian gần đây một số doanh

nghiệp đã áp dụng thành công và được cấp chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO

14001, điều này mang lại hiệu quả rất lớn trong công tác quản lý, góp phần trong việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín đối với khách hàng Aùp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp nhà máy có một HTQLMT phù hợp từ đó cải thiện được các hoạt động trong quá trình sản xuất đối với môi trường

Trang 17

2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

ISO (International Organization of Standadization) là một Tổ chức quốc tế về vấn đề tiêu chuẩn, thành lập vào năm 1946 có thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm 146 nước trên thế giới tham gia Tổ chức này có mục đích chung là đưa ra các tiêu chuẩn hòa hợp trong quá trình giao thương và phát triển hợp tác quốc tế giữa các nước trong và ngoài Tổ chức

Theo định nghĩa của Tổ chức, tiêu chuẩn mà Tổ chức đưa ra là một sự thỏa thuận trên văn bản trong đó có những qui cách kỹ thuật hay các tiêu chuẩn khác được sử dụng một cách nhất quán làm quy tắc để chỉ dẫn hay xác định các tính chất nhằm đảm bảo cho vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích đã đề ra

Vào năm 1991, ISO lập ra nhóm hành động, chiến lược về môi trường SAGE (Strategic Action Group on the Environment) với sự tham gia của 25 nước SAGE cho rằng việc nhóm ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ thực hiện và đánh giá là rất thích hợp ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển (còn gọi là hội nghị thượng đỉnh về trái đất) ở Rio de Janeiro để ghi nhận sự thành công của việc phát triển tiêu chuẩn ISO 9000 – hệ thống quản lý chất lượng mà Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) được đề nghị tham dự

Một loạt các công việc liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường đã được bắt đầu vào năm 1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng HTQLMT quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này Phạm vi cụ thể của Uûy ban kỹ thuật 207 là xây dựng một HTQLMT đồng nhất và đưa các công cụ để thực hiện hệ thống này Công việc của tiêu chuẩn 207 được chia ra trong 6 tiểu ban và một nhóm làm việc đặc biệt

Trang 18

tiểu ban Những công việc không thuộc phạm vi của TC 207 là các công việc liên quan đến các phương pháp kiểm tra ô nhiễm và thiết lập các mức đánh giá hiệu quả hoạt động Việc này tránh cho TC 207 liên quan đến các công việc chủ yếu thuộc thẩm quyền của các cơ quan pháp luật

Bộ ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:

Hệ thống quản lý môi trường EMS: Anh

Kiểm toán môi trường (EA:Environmental Auditing): Hà Lan

Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE: Environmental Performance Evaluation): Hoa Kỳ

Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA:Life Cycle Analysis): Đức, Pháp

Ghi nhãn môi trường (EL: Environmental Label): Úc

Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS: Environmental Aspects of Product Standards): NAUY

SCI

EMS

ANH

ISO GENEVER

TC 176 CANADA ISO 9000

TC 207 CANADA ISO 14000

SC2

EA HÀ LAN

SC3

EL ÚC

SC4 EPE MỸ

SC5 LCA PHÁP

SC6 EAPS

NA

UY

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ISO

Trang 19

2.1.2 Nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là một tập hợp các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, là tiêu chuẩn đầu tiên cho phép những Tổ chức trên toàn thế giới theo đuổi những nổ lực về môi trường và thực hiện các biện pháp theo tiêu chí được quốc tế chấp nhận

ISO 14000 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT và cũng là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện được triển khai bởi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ISO 14000, 1 bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường và cấu trúc tương tự như bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, ISO 14000 có thể áp dụng trong mọi loại hình Tổ chức, bất kể với quy mô nào, trong đó:

 ISO 14001: Nêu ra các yêu cầu HTQLMT, có cấu trúc tương tự như ISO

9001 và được áp dụng cho mọi doanh nghiệp mong muốn xây dựng, duy trì và hoàn thiện HTQLMT, muốn tự bảo đảm thực hiện những chính sách môi trường mà họ đề ra, muốn được chứng nhận bởi một Tổ chức chứng nhận nào đó trong hệ thống quản lý các doanh nghiệp đảm bảo sự phù hợp các quy định khác về môi trường

 ISO 14004: Là tiêu chuẩn hướng dẫn xây dựng HTQLMT

 ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Các nguyên tắc đánh giá tổng quát về môi trường

 ISO 14011: Hướng dẫn thủ tục đánh giá môi trường

 ISO 14012: Hướng dẫn chuẩn cứ trình độ chuyên gia đánh giá môi trường

 ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường

 ISO 14020: Cấp nhãn môi trường – Các mục đích, các nguyên tắc cơ bản cho tất cả các loại nhãn môi trường

 ISO 14021: Cấp nhãn môi trường – Tự công bố và khai báo các yêu cầu môi trường – Thuật ngữ và định nghĩa

ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môi trường

Trang 20

 ISO 14023: Cấp nhãn môi trường – Thử nghiệm và phương pháp đánh giá

 ISO 14024: Cấp nhãn môi trường – Các chương trình của cán bộ môi trường Hướng dẫn về các nguyên tắc, về thực hành các thủ tục xác nhận của chương trình đa tiêu chuẩn

 ISO 14031: Đánh giá kết quả hoạt động môi trường của hệ thống quản lý và mối quan hệ của nó tới môi trường

 ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa – Các nguyên tắc chung và hướng dẫn

 ISO 14041: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Phân tích kiểm kê

 ISO 14042: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Đánh giá tác động

 ISO 14043: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Đánh giá việc cải tiến

 ISO 14050: Tiêu chuẩn về các thuật ngữ và định nghĩa

 ISO 14060: Hướng dẫn về các tập hợp các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm

Tóm lại, Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cho phép các doanh nghiệp có cơ hội giới thiệu với các đối tác bên ngoài rằng việc sản xuất của mình hoạt động theo nguyên tắc ít gây ô nhiễm môi trường

2.1.3 Mục đích của ISO 14000

Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội

Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho Tổ chức “các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả” ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này

Trang 21

thuộc Tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

2.1.4 Phạm vi của ISO 14000

ISO miêu tả phạm vi của ISO 14000 như sau:

“ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ HTQLMT, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến các yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác động môi trường đáng kể Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi trường cụ thể “

ISO 14000 có thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:

 Thực hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT

 Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố

 Chứng minh sự phù hợp đó cho các Tổ chức khác

 Được chứng nhận phù hợp cho HTQLMT của mình do một Tổ chức bên ngoài cấp

 Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này

2.1.5 Lý do chứng nhận ISO 14001

ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện với các Tổ chức Để xây dựng một HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn đòi hỏi những nỗ lực và chi phí Các nỗ lực và chi phí sẽ phụ thuộc vào thực trạng môi trường của công ty Vậy tại sao một Tổ chức lại mong muốn chứng nhận ISO 14001? Đó là vì: áp lực từ pháp luật, áp lực từ khách hàng và thậm chí từ những công ty bảo hiểm, có thể là do nghĩa vụ pháp lý, có thể động lực là lợi nhuận đạt được từ việc áp dụng hệ thống Các lý do cho việc áp dụng HTQLMT có thể trình bày như sau:

 Dễ dàng hơn trong kinh doanh - Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào cản về kinh doanh

Trang 22

 Đáp ứng với yêu cầu pháp luật - Để chứng nhận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, Tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải chứng minh tính hiệu quả của HTQLMT

 Tăng lòng tin: nếu một Tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và định kỳ được đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng Tổ chức rất quan tâm đến vấn đề môi trường

 Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các Tổ chức được chứng nhận ISO

14001 ít gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các Tổ chức không được chứng nhận

 Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm

 Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các Tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường

 Cải tiến hiệu suất : Dường như việc đáp ứng với các phương pháp của HTQLMT sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận

 Đáp ứng các yêu cầu của bên hữu quan - Bên hữu quan muốn đầu tư vào các công ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường

 Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng công ty không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp lực về luật lệ lên công ty và bên hữu quan Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến

uy tín của công ty và công ty sẽ phải chịu chi phí kiện tụng

 Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và các hoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng

 Sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các bảo hiểm về các sự cố ô nhiễm môi trường tiềm năng với phí thấp hơn cho các Tổ chức có thể chứng tỏ rằng hệ thống

Trang 23

của mình có thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua việc đạt được chứng chỉ ISO 14001

2.2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

2.2.1.1 Những thuận lợi của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển với rất nhiều điều kiện thuận lợi, mặc dù vẫn còn phải đối diện với rất nhiều thử thách trước mắt Tuy nhiên để mở rộng tầm hoạt động, nâng mức thu lợi và thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam trước tiên phải vượt qua được những rào cản thương mại mà tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đều vấp phải Đó chính là các vấn đề về các tiêu chuẩn như là các tiêu chuẩn về chất lượng, về môi trường, về an toàn vệ sinh thực phẩm, về bảo hộ sức khoẻ lao động… nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Thực tế đã cho thấy có rất nhiều các doanh nghiệp đã vượt qua được những thử thách này và ngày càng phát triển mạnh mẽ

Đối với tiêu chuẩn ISO 14001 – Tiêu chuẩn về HTQLMT, nay là một tiêu chuẩn quốc tế còn khá mới (có tại Việt Nam từ năm 1998), thì việc áp dụng ISO

14001 vẫn chưa trở thành một tiêu chuẩn thân thuộc

Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 hiện nay có nhiều điều kiện thuận lợi, có thể kể đến như:

 Các điều kiện về môi trường pháp lý, cơ chế hoạt động doanh nghiệp Việt Nam đang được Nhà nước tích cực hoàn thiện theo hướng thông thoáng hơn, gia tăng nhiều ưu đãi hơn, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển Doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh phần nào khắc phục được tình

Trang 24

kinh doanh quốc tế tương tự như các doanh nghiệp lớn của Nhà nước và cơ hội kinh doanh ngày càng nhiều hơn

 Doanh nghiệp Việt Nam được nhiều hỗ trợ cụ thể góp phần cải tiến quá trình chế tác, quản lý kinh doanh, các hoạt động sản xuất, công nghệ ngày càng được cải tiến hiệu suất cao hơn và ít tác động đến môi trường sống hơn

 Doanh nghiệp Việt Nam hiện đã có điều kiện thuận lợi mở rộng thị trường, đang thu hút vốn đầu tư và công nghệ, bước đầu tạo dựng được môi trường phát triển, có được thế và lực trong kinh doanh nội địa và quốc tế

 Các doanh nghiệp Việt Nam ngày nay có một nguồn nhân lực trẻ dồi dào và năng động, ham học hỏi và tiếp cận với cái mới

 Điều kiện giao thương với nước ngoài thông thoáng hơn, tiếp cận được với cách thức quản lý mới, công nghệ mới, phong cách làm việc mới dễ dàng hơn và nhất là tranh thủ được một nguồn đầu tư bên ngoài dồi dào Đó là điều kiện vô cùng thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng ISO

14001

 Áp dụng ISO 14001 chính là áp dụng một cách thức quản lý mới thân thiện hơn đối với môi trường, tạo nên một cách làm việc khoa học hơn Hơn nữa, việc xây dựng và áp dụng HTQLMT ISO 14001 về lâu dài mang lại một lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, cho môi trường và cộng đồng

 Với một HTQLMT hiệu quả, các doanh nghiệp có thể tiết kiệm rất nhiều chi phí trong công tác bảo vệ môi trường, vượt hàng rào thuế quan, tăng thị phần, thu thêm lợi nhuận từ đó giá thành sản phẩm hạ, thu hút người mua

 Gia tăng uy tín với khách hàng, tăng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường trong nước và quốc tế

Trang 25

 Tăng lợi nhuận thông qua việc sử dụng hợp lý nguồn nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng

 Giảm chi phí cho xử lý sự cố môi trường, tăng cường hiệu quả của doanh nghiệp trong việc thực hiện các tiêu chuẩn bắt buộc về môi trường mà Nhà nước và pháp luật quy định

 Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng, với chính quyền và các bên hữu quan

 Tăng cường sức khoẻ nhân viên, thúc đẩy và tạo nên một nề nếp làm việc tốt hơn

 Giúp các nhà lãnh đạo quản lý nội tại tốt hơn về chi phí, nguồn lực, nguồn nguyên vật liệu, vấn đề phát triển thị trường và chủ động hơn trong kinh doanh

2.2.1.2 Những khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Các doanh nghiệp Việt Nam muốn thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO

14001 vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Những khó khăn các doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành xây dựng, áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 như sau:

 Những trở ngại về nhận thức về môi trường của đại đa số người dân Việt Nam

 Khó khăn trong tiếp nhận thông tin, nguồn hỗ trợ từ bên ngoài doanh nghiệp

 Việc phân bố, quy hoạch vị trí các doanh nghiệp, nhà máy, phân xưởng, khu chế xuất, khu công nghiệp… hiện nay vẫn còn chưa được thực hiện triệt để, vấn đề này làm hao tổn rất nhiều chi phí và công sức cho công tác quản lý môi trường

 Thông tin kỹ thuật về quản lý, xử lý và ngăn ngừa các loại chất thải

Trang 26

 Các doanh nghiệp Việt Nam đa phần còn rất hạn chế về trình độ công nghệ sản xuất mà chính trình độ công nghệ sẽ dẫn đến sự phát sinh chất thải và gây phí tổn cho công tác quản lý và xử lý chất thải nhằm đảm bảo về tiêu chuẩn môi trường

 Vấn đề kinh phí vẫn là một vấn đề nan giải đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam, vì khi áp dụng bất kỳ tiêu chuẩn nào, không chỉ riêng đối với ISO 14001, doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một khoản kinh phí không nhỏ phục vụ cho việc đào tạo nguồn nhân lực, thiết lập, áp dụng và duy trì tiêu chuẩn đó, có thể phải thay đổi công nghệ sản xuất, chi phí về xử lý chất thải…

 Thiếu cán bộ chuyên môn về quản lý nội vi và bảo vệ môi trường HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ hoàn toàn không hiệu quả nếu doanh nghiệp không có được một đội ngũ cán bộ quản lý am hiểu và nhận thức sâu sắc về vấn đề môi trường, chính những cá nhân sẽ hình thành nên bản chất và mức độ của HTQLMT tại doanh nghiệp

 Không quản lý ứng phó kịp với các vấn đề môi trường do thiếu nguồn nhân lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn, và thiếu sự kết hợp đồng bộ giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý, cũng như giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài

ở trong và ngoài nước

 Các doanh nghiệp vẫn còn trong đợi rất nhiều vào sự giúp đỡ từ phía các

cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp về vấn đề nhân lực, kiến thức chuyên môn, giảm gánh nặng về chi phí, thông tin từ bên ngoài và các biện pháp hạn chế phát sinh từ hoạt động hành chính như hiện nay

2.2.2 Vai trò của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đối với doanh nghiệp khi gia nhập WTO

Trang 27

Với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, các tiêu chuẩn quốc tế đã trở thành một công cụ đắc lực trong tiến trình hội nhập kinh tế mà buộc các quốc gia, doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng đến

Việt Nam chính thức tham gia ASEAN (tháng 07/1995), APEC (tháng 11/1998) và trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 7/11/2006 Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu rõ qui chế tiêu chuẩn, quy định và luật lệ của từng đối tác quan hệ Do vậy, việc tháo gỡ những vướng mắc, những rào cản trong tiến trình hội nhập như là thuế, kiểm soát giá thành, tài chính, độc quyền buôn bán và các biện pháp kỹ thuật sẽ được tháo gỡ trong thời gian tới… Đối với các doanh nghiệp có thị phần xuất khẩu, các yêu cầu của cộng đồng thế giới về vấn đề môi trường đã buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện những yêu cầu về giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường thông qua các tiêu chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn ISO 14001 Tiêu chuẩn ISO 14001 đã giúp các doanh nghiệp Việt Nam thoát khỏi tình thế nan giải trên Hiện nay, Việt Nam có hơn 250.000 doanh nghiệp trong đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 95% Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010, Việt Nam sẽ có khoảng 500.000 doanh nghiệp Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam rất quan tâm đến tiêu chuẩn ISO 14001 và đã tiến hành áp dụng, triển khai thực hiện tiêu chuẩn Hơn nữa, gia nhập WTO buộc các nhà sản xuất phải nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Các doanh nghiệp phải cân đối tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế trong khi vẫn duy trì được tính cạnh tranh của sản phẩm Có thể thấy vai trò của tiêu chuẩn ISO 14001 qua lời phát biểu của Ngài Pascal Lamy, Tổng giám đốc tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong lễ khai mạc (khoá họp Đại hội đồng của Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO tổ chức tại Ottawa, Canada) Ngài nhấn mạnh mối quan hệ giữa WTO và ISO: “Thiếu vắng các tiêu chuẩn quốc tế có thể là sự trở ngại nghiêm trọng đối với thương mại Trong một thế giới không có những tiêu chuẩn đó, các nhà xuất khẩu phải đáp ứng với vô số

Trang 28

các tiêu chuẩn khác nhau được áp dụng ở mỗi nơi họ xuất đến Cái mà quá trình hài hòa tiêu chuẩn mang đến cho thương mại quốc tế đó là sự “thuận lợi hoá” thương mại ở qui mô rộng lớn Nó giúp cho nhà xuất khẩu tiết kiệm chi phí nhờ việc không phải duy trì dây chuyền sản xuất riêng biệt cho mỗi thị trường xuất

khẩu, tạo ra kinh tế nhờ quy mô” (Nguồn: www.iso.org )

2.3 CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THAM GIA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Nhận thức được vai trò quan trọng của môi trường trong phát triển bền vững kinh tế - xã hội, từ những năm 80, Việt Nam đã có nhiều chủ trương tăng cường các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường

Năm 1991, Chính phủ thông qua Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững Năm 1993, Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua và từ đó đến nay hệ thống các văn bản dưới Luật đã được nghiên cứu xây dựng và ban hành nhằm hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật đồng bộ điều chỉnh các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường với mục tiêu phát triển bền vững đất nước

Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường 2001 - 2010 đã nêu cao vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp trong sự nghiệp bảo vệ môi trường Trong đó nhấn mạnh: "Các tư nhân, các doanh nghiệp thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường theo các qui định của pháp luật, các chính sách và kế hoạch của Nhà nước như đầu tư cải thiện môi trường, tổ chức sản xuất sạch hơn để thực hiện HTQLMT doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 14001 hoà nhập vào thị trường thương mại trong khu vực và quốc tế Nhà nước có chính sách tư nhân hoá dịch vụ môi trường"

Trang 29

Các chính sách của Nhà nước ta về môi trường được xây dựng theo 3 cách tiếp cận gồm các chính sách bắt buộc, các chính sách khuyến khích và các chính sách hỗ trợ Tuỳ vào từng thời điểm khác nhau, hoàn cảnh cụ thể khác nhau, các chính sách này có thể được điều chỉnh nhằm tạo ra một cơ chế hiệu quả đối với công tác bảo vệ môi trường

Đối với các doanh nghiệp, các chính sách bắt buộc, khuyến khích, hỗ trợ được xây dựng theo nguyên tắc phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố môi trường và cải thiện môi trường Các chính sách này được pháp chế hoá trong Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới Luật Trong đó có một số qui định mang tính cưỡng chế về môi trường đối với doanh nghiệp, một số chủ trương, chính sách khuyến khích, hỗ trợ để doanh nghiệp thực hiện bảo vệ môi trường và tham gia bảo vệ môi trường chung

Nghiên cứu cơ chế áp dụng các chính sách công cụ kinh tế, các chính sách tài chính nhằm khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, tạo cơ chế sử dụng nguồn phí thu được để đầu tư trở lại cho bảo vệ môi trường Từng bước thực hiện tốt việc lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi ngành, địa phương, mỗi doanh nghiệp và trong từng dự án

2.3.1 Một số chính sách khuyến khích

Cùng với các chính sách mang tính chất bắt buộc doanh nghiệp phải chấp hành, Chính phủ cũng đã có và đang trong quá trình xây dựng các chính sách, chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường Một số định hướng chính gồm:

 Giảm thuế, phí đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt các qui định của Nhà nước về môi trường

Trang 30

 Khuyến khích tài chính đối với các doanh nghiệp đầu tư và tham gia đầu

tư bảo vệ môi trường thông qua các công cụ kinh tế và cho phép thu phí môi trường, lệ phí dịch vụ môi trường v.v

 Tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp thực hiện tốt các qui định của Nhà nước về BVMT thông qua việc đưa yếu tố môi trường vào tiêu chuẩn xét duyệt một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội, một số giải thưởng, huy chương v.v cho các sản phẩm

 Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng HTQLMT theo ISO 14001, giảm bớt một số thủ tục pháp lý đối với doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO

14001 v.v

 Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, cải thiện môi trường, khắc phục sự cố môi trường

2.3.2 Một số chính sách hỗ trợ

Việt Nam cũng đang thực hiện hàng loạt các chính sách hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, trong đó có hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Đó là:

 Thành lập hệ thống quỹ môi trường quốc gia, ngành, địa phương hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và của doanh nghiệp nói riêng

 Cơ quan quản lý môi trường các cấp thường xuyên phối hợp với các tổ chức xã hội, chính trị - xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường, kiến thức bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng

 Thường xuyên tổ chức các khoá tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ, kiến thức quản lý môi trường, công nghệ môi trường v.v cho đội ngũ cán bộ

Trang 31

quản lý môi trường ở các doanh nghiệp Thường xuyên mời đại diện doanh nghiệp tham gia các hội thảo, hội nghị về môi trường, tham gia vào quá trình hoạch định các chính sách môi trường v.v

 Nhà nước cũng đang có các chủ trương, chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp gặp khó khăn Trong các chính sách về phí, lệ phí bảo vệ môi trường, luôn có chính sách ưu đãi một số loại hình doanh nghiệp cũng như có ưu tiên đối với các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường

 Tranh thủ các dự án thuộc quỹ môi trường toàn cầu (GEF), các dự án hỗ trợ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, v.v

 Thực hiện chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng HTQLMT (EMS) theo ISO 14001 và các nội dung của bộ tiêu chuẩn Quốc tế ISO 14000 với phương châm: "để doanh nghiệp biết, doanh nghiệp chứng kiến, thuyết phục và giúp doanh nghiệp triển khai thành công"

 Hỗ trợ và khuyến khích sản xuất sạch hơn

 Thành lập các Diễn đàn/Câu lạc bộ các doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững

2.4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP CÁC TIÊU CHUẨN ISO 9000, ISO

14000, SA 8000, OHSAS 18000

Các doanh nghiệp nói chung trên thế giới kể cả một số doanh nghiệp Việt Nam cũng phải áp dụng cùng lúc nhiều hơn các mô hình quản lý tiên tiến khác nhau trên thế giới: mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000; quản lý môi trường ISO 14000, quản lý trách nhiệm xã hội SA 8000, quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18000 Theo xu hướng hiện nay, do áp lực từ các bên hữu quan khác nhau nên ngày càng có nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý và việc các

Trang 32

doanh nghiệp áp dụng đồng thời nhiều hệ thống quản lý cũng đang ngày càng phổ biến Các hệ thống quản lý nói trên được thiết lập riêng rẽ, tách tời nhau, điều này đã khiến các doanh nghiệp chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của các hệ thống đó trong hoạt động quản lý Với bấy nhiêu hệ thống thì có bao nhiêu đội ngũ, ban chỉ đạo, hệ thống văn bản, hệ thống đánh giá, giám sát làm việc liên tục để đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn Chính vì thế, mà nói chung các doanh nghiệp rất lúng túng khi áp dụng các hệ thống này trong một thể thống nhất Để giúp cho doanh nghiệp có thể phát huy tối đa hiệu quả của các mô hình quản lý này, các chuyên gia về quản lý của các tổ chức chất lượng lớn trên thế giới như Del Norske Veritas, Hiệp hội châu Âu về chất lượng, Viện đảm bảo chất lượng đã đưa ra giải pháp: hợp nhất các mô hình trên thành một mô hình quản lý tích hợp (Integrated Management System - ISM), các doanh nghiệp tùy theo loại hình hoạt động của mình sẽ áp dụng hệ thống quản lý tích hợp một cách phù hợp Chẳng hạn, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến thủy sản có thể áp dụng hệ thống quản lý tích hợp gồm ISO

9000, ISO 14000, HACCP Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới sự an toàn lao động có thể áp dụng hệ thống quản lý tích hợp gồm ISO

9000, ISO 14000, OHSAS 18000 Mô hình quản lý tích hợp không giới hạn các tiêu chuẩn mà các doanh nghiệp áp dụng Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp có thể đưa ra một mô hình quản lý tích hợp bao gồm 3 hoặc 5 tiêu chuẩn áp dụng cùng một lúc

Khi áp dụng hệ thống quản lý tích hợp cho đơn vị mình các doanh nghiệp nên thống nhất các yêu cầu tương tự của nhiều tiêu chuẩn vào trong cùng một quy định Chẳng hạn các quy định về kiểm soát mang tính hệ thống như kiểm soát văn bản, các cuộc họp xem xét của ban giám đốc, hành động khắc phục và phòng ngừa

Trang 33

Các tổ chức đánh giá phải xây dựng riêng cho mình quy định về tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá hệ thống quản lý tích hợp Việc đánh giá hệ thống quản lý tích hợp phải đạt được mục tiêu giảm thiểu các chi phí cũng như thời gian mà

doanh nghiệp phải gánh chịu (Nguồn: www.pvc.org.vn)

2.5 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ

Ở VIỆT NAM

2.5.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới

Tiêu chuẩn ISO 14001 tiếp tục khẳng định vai trò toàn cầu đối với các doanh nghiệp và tổ chức mong muốn hoạt động với việc đảm bảo sự bền vững của môi trường Đến cuối năm 2005, đã có 111.162 chứng chỉ ISO 14001 (cho cả phiên bản 1996 và 2004) được cấp tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng khoảng 24%

so với năm 2004 (với 89.937 chứng chỉ cấp tại 127 quốc gia và vùng lãnh thổ)

Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất:

Bảng 2.1: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất

(đến cuối năm 2005)

Tây Ban Nha

Ý Vương

quốc Anh

2.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam

ISO 14001 ra đời vào năm 1996 và đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Mặc dù công tác bảo vệ môi trường của nước ta không cao bằng các nước phát triển, nhưng ngày càng có nhiều Tổ chức ở nước ta đã áp dụng hoặc tiếp cận với ISO 14001 Thêm vào đó, trong những năm gần đây, xu thế hội nhập với khu vực và thế giới ngày càng mạnh mẽ, đã nâng cao

Trang 34

nhận thức của các doanh nghiệp nước ta trong nhiều lĩnh vực, trong đó vấn đề về môi trường cũng đang rất được quan tâm

Tuy nhiên, áp dụng HTQLMT đối với Việt Nam là một vấn đề còn khá mới mẻ Một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng như là một cách đối phó hoặc để nhằm vào mục đích quảng cáo Chính vì thế, vai trò của Chính phủ cũng được nhìn nhận như là một yếu tố quan trọng đối với việc áp dụng HTQLMT ở Việt Nam Việc sử dụng một cách tự nguyện các HTQLMT và các qui định quản lý của Chính phủ cần được bổ sung cho nhau để việc áp dụng được rộng rãi và hiệu quả hơn

2.5.3 Một số công ty đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam

Bảng 2.2: Danh sách các công ty đạt chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam

nhận

Ngày chứng nhận

2 Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ-

3 Công ty Khuôn đúc TSUKUBA Việt

Nam

5 Công ty Liên doanh TNHH CROWN

Sài Gòn

8 Xí nghiệp thuốc sát trùng Cần thơ Quacert 01/12/2004

15 Công ty TNHH SX Thương mại Dịch

Trang 35

17 Công ty Xi măng Phúc Sơn Quacert 01/12/2004

20 Công ty sản xuất kinh doanh vật tư và

23 BCCI - Binh Chanh Construction

Investment Share Holding Co - Le

Minh Xuan Industrial Zone

24 Công ty TNHH sản xuất thương mại

dịch vụ Nhất Trí

28 Công ty liên doanh thiết bị viễn thông

30 Công ty cổ phần nước giải khát Thăng

Long

32 Trung tâm Tam Hiệp - Viện nghiên

cứu mỏ và luyện kim

41 Công ty TNHH Dona Chang

Trang 36

45 Công ty TNHH DONA VICTOR BVQI 01/08/2003

55 Nhà máy sản xuất máy tính FPT

63 Công ty TNHH NITTO Denko

Vietnam

65 Công ty liên doanh mỹ phẩm LG

68 Hai Duong Pump Manufacturing

Company

Trang 37

nhánh Hà Nội

77 Công ty TNHH Nông dược Điên Bàn,

Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh

82 Pou Yuen Intenartional Group Việt

Nam

84 Công ty Hữu hạn LUSK Xi măng

Thừa Thiên Huế (Luksvaxi)

85 Nhà máy pha chế dầu nhờn Castrol

89 Công ty Unilever Bestfoods Việt Nam

90 Công ty sản xuất Phanh Nissin Việt

Nam

91 Công ty Vật tư bảo vệ thực vật 1 Quacert 09/05/2001

98 Công ty TNHH NIDEC COPAL Việt

100 Công ty Điện máy gia dụng SANYO

Trang 38

105 Phong Phu Guston Molinel Garment BVQI 01/01/2000

106 VietNam Fujitsu Computer Products

Dịch vụ: 15 doanh nghiệp

Vi tính, điện tử, viễn thông: 14 doanh nghiệp

May mặc, da giầy, giấy: 11 doanh nghiệp

Thực phẩm: 19 doanh nghiệp

Sản phẩm công - nông nghiệp, chăn nuôi, hóa chất: 15 doanh nghiệp

Xi măng, luyện kim, sắt thép: 14 doanh nghiệp

Dầu khí, máy móc, ô tô: 20 doanh nghiệp

Hình 2.2: Biểu đồ mô tả phần trăm các ngành kinh doanh được cấp chứng chỉ

ISO 14001 ở Việt Nam (tính đến tháng 05/2005)

Dựa vào biểu đồ hình 2.2, ta thấy các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm hiện nay ở nước ta chiếm tỷ lệ đạt được chứng chỉ ISO 14001 nhiều nhất với 18% (19 doanh nghiệp) Nhóm ngành may mặc, da giầy, giấy chiếm tỷ lệ thấp nhất với 10% (11 doanh nghiệp) Nhóm ngành vi tính, điện tử, viễn thông chiếm 13% (14 doanh nghiệp) đứng sau các nhóm ngành như: thực phẩm (18%); dầu khí, máy

Trang 39

móc, ô tô (19%); dịch vụ (14%) và sản phẩm công – nông nghiệp, chăn nuôi, hóa chất (14%)

2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRONG NGÀNH HÓA CHẤT BVTV

Ở VIỆT NAM

2.6.1 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV ở Việt Nam

Những thắng lợi của ngành kinh tế nông nghiệp nước ta trong những năm qua có sự đóng góp đáng kể của ngành hóa chất BVTV Những năm gần đây, bình quân trên thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng 45 – 50 nghìn tấn thuốc BVTV Có thể nói, tiềm năng sử dụng thuốc BVTV ở nước ta rất lớn Chính vì thế, chúng ta cần có giải pháp “tăng tốc” đầu tư đẩy mạnh ngành hóa chất BVTV Năng lực sản xuất của ngành sản xuất hóa chất BVTV là 46.600 tấn/năm, trong đó công suất của các doanh nghiệp quốc doanh là 32.620 tấn/năm; của các công ty có vốn nước ngoài là 3.250 tấn/năm; và của các công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân là 10.730 tấn/ năm

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng các hoá chất BVTV tại Việt Nam và thế giới

Trang 40

trường thế giới vào khoảng 34 tỷ USD, trong khi đó, lượng hóa chất BVTV tiêu thụ ở thị trường Việt Nam có giá trị vào khoảng 160 triệu USD

Ngành sản xuất, gia công các hóa chất BVTV đã có những bước phát triển đáng kể Tốc độ tăng trưởng (về lượng sản phẩm) trong giai đoạn 1990-1997 đạt khoảng 5%/năm, còn từ 1997 đến 2004 tốc độ phát triển ở mức chậm lại vào khoảng 3,5%/năm Điều này chứng tỏ rằng, trình độ thâm canh trong nông nghiệp Việt Nam đã được cải thiện Các chương trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp được áp dụng Mặt khác, do tiến bộ trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ và công nghệ sản xuất nên người ta đã sử dụng một số loại hóa chất BVTV thế hệ mới có hoạt tính cao hơn và lượng hóa chất BVTV sử dụng trên một diện tích canh tác đã giảm đi Hiện nay, việc sản xuất các loại hóa chất BVTV được tập trung chủ yếu tại Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam và các công ty hóa chất BVTV thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Trong những năm gần đây lại có thêm nhiều công ty tư nhân và các công ty 100% vốn nước ngoài cùng tham gia thị trường sản xuất và gia công các loại thuốc nông dược Trình độ công nghệ và mức độ cơ giới hóa, tự động hóa của Ngành Hóa chất BVTV vẫn ở mức trung bình của khu vực Các công ty trong ngành hóa chất BVTV đã đầu tư kinh phí nâng cấp phòng thí nghiệm và nghiên cứu gia công Cùng với việc tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, các công ty còn chú trọng quan tâm nghiên cứu thay thế đổi mới toàn bộ mẫu mã bao bì, chai lọ để đóng gói, đựng sản phẩm dạng bột, hạt, lỏng Cho tới nay, nước ta vẫn phải nhập phần lớn các hoạt chất cho sản xuất gia công Công nghệ tổng hợp hữu cơ ở nước ta chưa phát triển, do đó chưa chủ động được việc cung cấp các hoạt chất cho nhu cầu trong nước Về chủng loại sản phẩm: hiện nay ta đã sản xuất được trên 130 loại sản phẩm đủ các chủng loại, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho hầu hết đối tượng cây trồng Các loại sản phẩm nông dược được sản xuất, gia công trong nước bao gồm các loại thuốc trừ sâu , trừ nấm bệnh,

Ngày đăng: 18/07/2014, 18:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nghiên cứu - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 15)
Hình 2.1:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ISO - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ISO (Trang 18)
Hình 2.2: Biểu đồ mô tả phần trăm các ngành kinh doanh được cấp chứng chỉ   ISO 14001 ở Việt Nam (tính đến tháng 05/2005) - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Hình 2.2 Biểu đồ mô tả phần trăm các ngành kinh doanh được cấp chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam (tính đến tháng 05/2005) (Trang 38)
Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng các hoá chất BVTV tại Việt Nam và thế giới - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng các hoá chất BVTV tại Việt Nam và thế giới (Trang 39)
Bảng 3.2 : Sơ lược kết quả SXKD của Công ty CP BVTV An Giang  từ  năm 2000 đến năm 2004 - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 3.2 Sơ lược kết quả SXKD của Công ty CP BVTV An Giang từ năm 2000 đến năm 2004 (Trang 47)
Bảng 3.1 : Thành phần nhân lực của công ty CP BVTV An Giang (ĐVT: người) - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 3.1 Thành phần nhân lực của công ty CP BVTV An Giang (ĐVT: người) (Trang 47)
Bảng 3.3: Đóng góp của từng mảng kinh doanh trong kết quả sản xuất   kinh doanh cuûa Coâng ty - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 3.3 Đóng góp của từng mảng kinh doanh trong kết quả sản xuất kinh doanh cuûa Coâng ty (Trang 48)
Hỡnh 3.1: Thũ phaàn thuoỏc BVTV cuỷa Coõng ty Coồ phaàn BVTV An Giang - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
nh 3.1: Thũ phaàn thuoỏc BVTV cuỷa Coõng ty Coồ phaàn BVTV An Giang (Trang 50)
3.2.2  Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Nhà máy - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
3.2.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Nhà máy (Trang 53)
Bảng 3.4: Phân công nhiệm vụ tại Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang (Lê Minh Xuân) - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 3.4 Phân công nhiệm vụ tại Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang (Lê Minh Xuân) (Trang 54)
Hỡnh 3.3: Coõng ngheọ gia coõng, pha cheỏ thuoỏc - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
nh 3.3: Coõng ngheọ gia coõng, pha cheỏ thuoỏc (Trang 60)
Bảng 3.5: Bảng đăng ký các khía cạnh môi trường có ý nghĩa - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 3.5 Bảng đăng ký các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (Trang 68)
Bảng 4.1: Kết quả phân tích nước thải sản xuất trước xử lý - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 4.1 Kết quả phân tích nước thải sản xuất trước xử lý (Trang 70)
Bảng 4.2:  Kết quả phân tích nước thải tại hố ga tập trung - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước thải tại hố ga tập trung (Trang 71)
Bảng 4.3:  Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý - Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2004 cho nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật An Giang công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w