Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH THANH TUẤN
“KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ
THỰC VẬT AN GIANG”
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3ầy cô đã trao cho em để mở được cánh cửa th
ạt đồng kinh doanh tại công t
ó khăn, trở
ian quý báo giúp đỡ, chỉ bảo tận tình em trong thời gian
LỜI CẢM ƠN
Y Z
Qua 4 năm trên giảng đường đại học, đó là khoảng thời gian vô cùng quan trọng và quý giá đối với bản thân em Thầy cô đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu, dạy bảo em cách sống, cách học tập
Đó là chiếc chìa kiến thức mà th
ành công trong tương lai
Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và các cô, chú, anh, chị hiện đang làm việc tại công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang mà em đã hoàn thành được luận văn tốt
nghiệp “Kế toán xác định và phân tích kết quả ho
y cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang”
Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường đại học An Giang Đặc biệt, em chân thành
cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy, Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất
tận tình, tạo cho em một động lực rất lớn để vượt qua những kh
ngại trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề này
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang, đã giúp em tích luỹ, học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc công ty cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang, cùng các cô, chú, anh, chị ở các phòng ban Đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt thời gian thực tập và chuyên đề này.Em chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong doanh
nghiệp Đặc biệt là chú Trần Văn Dũng – kế toán trưởng đã bỏ ra một
Trang 4Z Y
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 2.1 Kế toán tập hợp doanh thu 3
2.1.1 Doanh thu bán hàng 3
2.1.2 Doanh thu nội bộ 4
2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
2.1.4 Doanh thu tài chính 6
2.1.5 Thu nhập khác 7
2.2 Kế toán tập hợp chi phí 8
2.2.1 Giá vốn hàng bán 8
2.2.2 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9
2.2.3 Chi phí tài chính 11
2.2.4 Chi phí khác 12
2.2.5 Chi phí thuế TNDN 12
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 15
2.3.1 Khái niệm 15
2.3.2 Nguyên tắc và tài khoản sử dụng 15
2.3.3 Nội dung và kết cấu tài khoản 15
2.3.4 Sơ đồ hạch toán 16
2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 17
2.4.1 Các tài liệu dùng trong phân tích 17
2.4.2 Mục đích của việc phân tích lợi nhuận 17
2.4.3 Nội dung phân tích 17
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG 20
3.1 Giới thiệu sơ lược 20
3.2 Mục tiêu và phạm vi sản xuất kinh doanh 20
3.2.1 Mục tiêu 20
3.2.2 Chức năng kinh doanh của công ty 20
3.2.3 Sản phẩm chính 21
3.2.4 Phạm vi hoạt động 21
3.3 Cơ cấu tổ chức 21
3.4 Vài nét về kế toán 22
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
3.4.2 Các hình thức và phương pháp kế toán đang áp dụng 23
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 24
3.5.1 Thuận lợi 24
3.5.2 Khó khăn 24
Trang 5KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC
VẬT AN GIANG 27
4.1 Kế toán tập hợp doanh thu 27
4.1.1 Doanh thu bán hàng 27
4.1.2 Doanh thu tài chính 32
4.1.3 Các khoản thu nhập khác 34
4.2 Kế toán tập hợp chi phí 37
4.2.1 Giá vốn hàng bán 37
4.2.2 Chi phí bán hàng 39
4.2.3 Chi phí quản lý 41
4.2.4 Chi phí tài chính 43
4.2.5 Chi phí khác 45
4.2.6 Chi phí thuế TNDN 47
4.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 49
4.3.1 Tài khoản sử dụng 49
4.3.2 Phương pháp hạch toán và tình hình thực tế tại công ty 49
4.4 Phân tích kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 52
4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 52
4.4.2 Phân tích các chỉ số chủ yếu 58
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 73
5.1 Nhận xét 73
5.1.1 Về cơ cấu quản lý 73
5.1.2 Về công tác tổ chức kế toán 73
5.1.3 Về hoạt động sản xuất kinh doanh 74
5.2 Giải pháp 75
5.2.1 Về công tác tổ chức kế toán 75
5.2.2 Về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 75
5.3 Kiến nghị chung 77
5.4 Kết luận 77
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Z Y
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu 4
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội bộ 5
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 7
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu khác 8
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 9
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 11
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 13
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 14
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 15
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh 16
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 21
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 22
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán đang áp dụng 23
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ biểu diễn trình tự luân chuyển chứng từ 27
DANH MỤC BẢNG Z Y Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả HĐKD quý 2 và quý 3 năm 2009 25
Bảng 4.1: Sổ cái doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30
Bảng 4.2: Sổ cái doanh thu nội bộ 32
Bảng 4.3: Sổ cái doanh thu hoạt động tài chính 34
Bảng 4.4: Sổ cái thu nhập khác 36
Bảng 4.5: Sổ cái giá vốn hàng bán 39
Bảng 4.6: Sổ cái chi phí bán hàng 41
Bảng 4.7: Sổ cái chi phí quản lý 43
Trang 7Bảng 4.10: Sổ cái chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 48
Bảng 4.11: Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 51
Bảng 4.12: Bảng phân tích biến động theo chiều ngang của các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD 52
Bảng 4.13: Bảng phân tích kết cấu lợi nhuận của 3 quý đầu năm 2009 55
Bảng 4.14: Bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của 3 quý đầu năm 2009 56
Bảng 4.15: Bảng tính mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 57
Bảng 4.16: Bảng phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch tài chính và hoạt động khác 57
Bảng 4.17: Bảng phân tích các khoản phải thu 58
Bảng 4.18: Bảng phân tích các khoản phải trả 59
Bảng 4.19: Bảng phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 61
Bảng 4.20: Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho 62
Bảng 4.21: Bảng tính vòng quay các khoản phải thu 63
Bảng 4.22: Bảng phân tích vòng quay vốn lưu động 64
Bảng 4.23: Bảng phân tích tỉ số lợi nhuận hoạt động 65
Bảng 4.24: Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 66
Bảng 4.25: Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 67
Bảng 4.26: Bảng phân tích chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 68
Bảng 4.27: Bảng phân tích mối quan hệ giữa ROA và ROE 69
Bảng 4.28: Bảng tổng hợp các chỉ số tài chính của doanh nghiệp 71
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Z Y Biểu đồ 4.1: Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí, lợi nhuân 56
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ biểu diễn tỉ trọng các khoản phải thu 59
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các khoản phải trả 60
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán hiện hành 61
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ thể hiện vòng quay hàng tồn kho 62
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ thể hiện vòng quay các khoản phải thu 63
Biểu đồ 4.7: Biểu đồ biểu diễn vòng quay vốn lưu động 64
Biểu đồ 4.8: Biểu đồ biểu diễn chỉ số lợi nhuận hoạt động 65
Trang 8Biểu đồ 4.11: Biểu đồ biểu diễn chỉ số ROE 68 Biểu đồ 4.12: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa ROA vả ROE 70
Trang 9Z Y
SXKD: sản xuất kinh doanh
GTGT: giá trị gia tăng TTĐB: tiêu thụ đặc biệt
CKTM: chiết khấu thương mại
HBTL: hàng bán trả lại
GGHB: giảm giá hàng bán
TSCĐ: tài sản cố định
NVL: nguyên vật liệu CCDC: công cụ dụng cụ
BPBH: bộ phận bán hàng
BPQL: bộ phận quản lý
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
CNTT: công nghệ thông tin
TP: thành phẩm HH: hàng hóa
ĐTDĐ: diện thoại di động
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU -o0o -
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong mọi thời kì phát triển của nền kinh tế ở bất kì quốc gia nào doanh nghiệp luôn là một tế bào, mạch máu chính của nền kinh tế, là đơn vị sản xuất cơ sở trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất phù hợp để cung cấp cho thị trường sản phẩm hay dịch vụ hoàn hảo nhất Ngoài ra doanh nghiệp còn có sự đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, các công trình phúc lợi xã hội và giải quyết việc làm cho phần lớn lao động trong xã hội Do
đó, chúng ta có thể kết luận rằng sự phát triển của doanh nghiệp là tiền đề cho sự phát triển của xã hội Nhưng hiện nay, trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt thì thật không
dễ dàng gì để một doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận mong muốn…tất cả những điều trên đều phụ thuộc vào doanh thu và chi phí của doanh nghiệp, để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận thì mỗi doanh nghiệp luôn cố gắng tìm mọi cách để làm tăng doanh thu và giảm chi phí của mình
Trước áp lực đó thì việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng bởi có đánh giá, xem xét một cách chính xác thì các nhà quản trị mới có những quyết định chính xác, đúng đắn cho hoạt động kinh doanh Ngược lại, có thể dẫn đến những nhận định sai lầm về hiệu quả họat động, từ đó có thể dẫn đến quyết định sai lầm của các nhà quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh mục tiêu trên thì việc phân tích lợi nhuận cũng có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì thông qua đó có thể giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ tăng trưởng lợi nhuận hay mức
độ hoàn thành kế hoạch đã đề ra trước đó của doanh nghiệp mình Thông qua đó nhằm tìm ra những yếu tố tích cực, tiêu cực ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó đề ra những biện pháp, chính sách để phát huy những nhân tố tích cực và loại bỏ hay giảm bớt những nhân
tố tiêu cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
Tóm lại, việc xác định và phân tích kết quả kinh doanh là quá trình xác định doanh thu và chi phí thông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi phí có hệ thống, đúng nguyên tắc và đúng chuẩn mực kế toán là vấn đề hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp hiện nay.Từ
đó, nhà quản trị có thể tính toán đưa ra các chỉ số tài chính phân tích thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp qua đó có cái nhìn chính xác, khách quan hơn để đánh giá và đưa ra các chính sách phát triển mới cho doanh nghiệp, đây là một nội dung kế toán quan trọng và cần
thiết trong bất kì đơn vị kinh doanh nào, đó cũng là lý do em chọn đề tài “ Kế Toán Xác Định
Và Phân Tích Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Phản ánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty như quá trình xử lý nghiệp vụ, lưu chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết, tổng hợp doanh thu, chi phí … giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
- Phân tích kết quả kinh doanh của công ty giúp cho các nhà quản trị của đơn vị có thêm nhiều công cụ để có các quyết định hay chính sách phát triển phù hợp Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 111.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: số liệu nghiên cứu là số liệu thu thập trong quý 3 năm 2009
- Phạm vi về không gian: đề tại được thực hiện ở trụ sở chính của công ty
- Đối tượng nghiên cứu: không nghiên cứu toàn bộ quá trình kế toán mà chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: quan sát, học hỏi quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, hỏi và thu thập ý kiến của giáo viên chuyên ngành hay những anh (chị) đã làm công việc kế toán
- Thu thập số liệu thứ cấp: lấy số liệu từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng các chứng từ có liên quan, sách vở và tài liệu kế toán về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích số liệu: vận dụng các công cụ phân tích để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đề ra các kế hoạch, phương hướng để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu giúp cho hệ thống kế toán ngày càng hoàn thiện hơn Ngoài ra, còn so sánh, tổng hợp kết quả đạt được trong các quý để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp đồng thời cũng so sánh kết quả thực tế với kế hoạch đề ra để đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp mình
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Vận dụng quá trình xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán để tổng hợp doanh thu và chi phí để xác định lãi (lỗ) trong kì của Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang Từ đó đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang
Trang 12CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN
TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)
2.1.1.2 Nguyên tắc, tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa không phân biệt đã thu tiền hay chưa
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam
- Đối với sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm các thuế trên)
2.1.1.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
+ Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ
+ Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán trả lại kết chuyển vào cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
- Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có năm tài khoản cấp 2 như sau:
Trang 13+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
2.1.2 Doanh thu nội bộ
2.1.2.1 Khái niệm
Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các
đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…
2.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Tài khoản 512 được dùng phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao động tiêu thụ nội bộ
- Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau trong một kỳ hạch toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các đơn vị không trực thuộc công ty, tổng công ty
2.1.2.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ:
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu thương mại và khoản giảm giá hàng bán
bị trả lại, khoản chiết khấu thương mại và khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ nội bộ trong kỳ
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên có: Doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Trang 14- Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán hàng các thành phẩm
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán
512
3331
111,112,131,136 Giá bán chưa thuế
GTGT
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu nội bộ
2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Bao gồm các khoản như là: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB và thuế xuất khẩu
+ Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng
+ Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Trang 15- Bên Có: Kết chuyến số chiết khấu thương mại, trị giá hàng bán bị trả lại và giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- Các tài khoản 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 521 có ba tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa
+ Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ
Hàng trả lại nhập kho
CKTM, HBTL, GGHB
Thuế GTGT được khấu trừ 111,112,131,331 521,531,532
2.1.4 Doanh thu tài chính
2.1.4.1 Khái niệm
Doanh thu tài chính là khoản tiền thu được từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp
2.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Doanh thu tài chính được phản ánh trên tài khoản 515
- Doanh thu tài chính phải được thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu
đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số
chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào
2.1.4.3 Nội dung và kết cấu của tài khoản
- Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp ( nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản
doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
+ Kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 “Xác
Trang 16- Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Lãi từ bán ngoại tệ Tỷ giá thực
2.1.5 Các khoản thu nhập khác
2.1.5.1 Khái niệm
Thu nhập khác của doanh nghiệp là số tiền thu được từ các khoản thu ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thu về thanh lý, nhượng bán, thu tiền vi phạm hợp
đồng hay các khoản thu ở năm trước bị bỏ sót…
2.1.5.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Các khoản thu nhập khác được phản ánh trên tài khoản 711
- Hạch toán vào tài khoản 711 các khoản như: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh lệch
lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh; đầu tư vào công ty liên
kêt; đầu tư dài hạn khác…
2.1.5.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ:
Trang 17+ Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
2.1.5.4 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu khác
711 111,112,,1388,3333
3331 Thuế GTGT
2.2 Kế toán tập hợp chi phí
2.2.1 Giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Khái niệm
Là số tiền phản ánh tổng trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán ra
2.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Giá vốn hàng bán được phản ánh trên tài khoản 632
- Tài khoản này chỉ phản ánh giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa bán ra trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Tài khoản này còn dùng để phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.2.1.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Bên Có:
Trang 18+ Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng
do một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Giá vốn hàng bán ra trong kỳ
Lập dự phòng 154,155,156,157
2.2.2 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Chi phí bán hàng được phản ánh trên tài khoản 641
- Chi phí quản lý doanh nghiệp được phản ánh trên tài khoản 642
- Mở sổ theo dõi từng nội dung chi phí
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 142 “chi phí trả trước” và theo dõi quá trình phân bổ trên
2.2.2.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ: tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
- Bên Có:
+ Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh trong kỳ hạch toán
Trang 19+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
+ Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào tài khoản 142 “Chi phí trả trước”
để chờ phân bổ
- Tài khoản 641, 642 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành
+ Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6418: Chi phí khác bằng tiền
- Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
+ Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6428: Chi phí khác bằng tiền
Trang 20Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Chi phí tài chính được hạch toán trên TK 635
- Chi phí tài chính phải phát sinh trong kỳ không phân biệt các khoản chi phí đó thực tế
đã trả hay phải trả tiền
- Đối với khoản chi phí từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, chi phí được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào
2.2.3.3 Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:
+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh
+ Các khoản chi phí khác của hoạt động tài chính
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 21Giá gốc
Chi phí từ việc cho thuê TSCĐ Chiết khấu thương mại chấp nhận
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoáng
Lỗ từ bất động sản và góp vốn liên doanh
1121,1122
Tỷ giá thực Lỗ từ bán ngoại tệ
911 K/c xác định kết quả
2.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Các khoản chi phí khác được phản ánh trên tài khoản 811
- Hạch toán vào tài khoản 811 các khoản như: chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, các khoản chi phí bỏ sót của những năm trước năm nay mới phát hiện ra…
2.2.4.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
- Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 22Số thuế bị truy thu
Nợ phải thu khó đòi đã xử lý 152,156
Giá trị vật tư, hàng hóa bị thiếu hụt tính vào chi phí
2.2.5.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Chi phí thuế TNDN được phản ánh trên tài khoản 821
- Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN
- Thu nhập chịu thuế là phần doanh thu trừ đi cho chi phí hợp lý trong kỳ
- Thuế xuất đối với các cơ sở SXKD thường là 25%
2.2.5.3 Nội dung và kết cấu tài khoản
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
¾ Tài khoản 8211: Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
- Bên Nợ:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 23+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên có tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh (nếu tài khoản 8211 có số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ)
- Bên Có:
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
đã ghi nhận trong năm
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước giảm xuống do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại
+ Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh (nếu tài khoản 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có)
- Tài khoản này không tồn tại số dư
¾ Tài khoản 8212: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
3334
8211
3334
Trang 24Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán toán thuế TNDN hoãn lại
2.3.2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
- Kết quả kinh doanh được hạch toán trên tài khoản 911
- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Số lãi sau thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Bên Có:
+ Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Thu nhập khác
+ Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Trang 25K/c doanh thu khác K/c chi phí bán hàng
Trang 262.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.4.1 Các dữ liệu dùng trong phân tích
2.4.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài
sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại
2.4.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tổng hợp tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp
khác
2.4.2 Mục đích của việc phân tích lợi nhuận:
- So sánh kết quả đã đạt được với kế hoạch đã đề ra nhằm đánh giá và quá trình hoạt
động của doanh nghiệp từ đó tìm ra nguyên nhân và các biện pháp khắc phục
- Việc phân tích kết quả kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn về tình hình của doanh nghiệp mình từ đó có những phương hướng kinh doanh thích hợp hơn
- Bên cạnh đó, còn giúp cho doanh nghiệp thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp mình để từ đó tiếp tục phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu
để kết quả kinh doanh ngày càng hiệu quả
- Ngoài ra, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp thấy được các mặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng một cơ cấu mặt hàng kinh doanh ngày càng hợp lý hơn
2.4.3 Nội dung phân tích
2.4.3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của toàn doanh nghiệp
- So sánh tổng mức lợi nhuận giữa thực tế so với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp
- So sánh tổng mức lợi nhuận thực tế giữa các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá mức tăng trưởng với lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
2.4.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận:
- Phân tích tình hình lợi nhuận từng bộ phận của doanh nghiệp là xem xét sự biến động lợi nhuận giữa thực tế so với kế hoạch và thực tế của các quý trước nhằm khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng từng bộ phận; đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động đó
- Phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận bao gồm:
+ Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính
+ Phân tích lợi nhuận hoạt động khác
Trang 272.4.3.3 Phân tích các chỉ số chủ yếu
- Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán: sẽ cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không (nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Và chỉ số này cũng có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp vì nếu chỉ số này quá thấp sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả đưa đến doanh nghiệp bị phá sản
+ Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: chỉ số này cũng giúp ta đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, hiệu quả của quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tình hình
dự trữ nguyên liệu, hàng hoá đảm bảo quá trình sản xuất liên tục đáp ứng kịp thời nhu cầu của khác hàng, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản…
+ Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
+ Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Bình quân các khoản phải thu + Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: chỉ số này luôn được các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá “ kết quả kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của doanh nghiệp
+ Chỉ số lợi nhuận hoạt động = Lợi nhuận thuần từ HĐKD / Doanh thu thuần
+ Chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần + Chỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản + Chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
2.4.3.4 Các phương pháp phân tích
3 Phân tích biến động theo chiều ngang
Phân tích biến động theo chiều ngang được thực hiện bằng cách so sánh các giá trị của chỉ tiêu ở các kỳ khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối lẫn tương đối
- Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Mức tăng (giảm) = mức độ cuối kỳ - mức độ đầu kỳ
- Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu:
Tỷ lệ tăng (giảm) = mức tăng (giảm) : mức độ đầu kỳ
3 Phân tích theo chiều dọc
Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc Thông qua sự so sánh này cho ta thấy tỷ trọng của sự kiện kinh tế trong tổng thể
=>Tóm lại: tuy yêu cầu chi tiết trong phân tích lợi nhuận có khác nhau, có nhiều cách
phân tích khác nhau nhưng mục đích chung nhất của phân tích lợi nhuận là tìm kiếm hướng phát triển và đầu tư có lợi, khai thác các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đảm
Trang 28bảo kinh doanh có lãi và lãi ngày càng nhiều trong nền kinh tế cạnh tranh và hội nhập hiện nay
Trang 29Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CTCP BẢO VỆ THỰC VẬT AN GIANG
-o0o -
3.1 Giới thiệu sơ lược
Xuất thân từ Chi cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh, Công ty dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang được thành lập năm 1993 và được cổ phần hóa vào tháng 9 năm 2004 Từ một đơn vị kinh doanh nhỏ chỉ với 23 người và vỏn vẹn 750 triệu đồng tiền vốn, đến nay, Công ty cổ phần bảo
vệ thực vật An Giang đã trở thành nhà phân phối dẫn đầu thị trường Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động trong nhiều ngành nghề: Thuốc bảo vệ thực vật, Giống cây trồng, Bao bì giấy, Du lịch với đội ngũ nhân viên trên 1.000 người
CTCP bảo vệ thực vật An Giang được thành lập căn cứ vào quyết định số 1717/QĐ – CTUB do chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang ký vào ngày 31/08/2004
Tên giao dịch đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang
Tên bằng tiếng anh: An Giang Plant Protection Join – Stock Company
Tên giao dịch: AGPPS
Trụ sở công ty: 23, Hà Hoàng Hổ, Mỹ Xuyên, Long Xuyên, An Giang
Điện thoại: (076) 3841299 – 3945786 – fax: (076) 3841327
Email: agpps@agpps.com.vn – website: http://www.agpps.com.vn
3.2 Mục tiêu và phạm vi sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1 Mục tiêu
Công ty Cổ phần Bảo Vệ Thực Vật An Giang được thành lập để huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, bao bì giấy và các lĩnh vực khác…nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản doanh nghiệp; tạo việc làm ổn định cho người lao động; tăng giá trị cổ phần cho các nhà cổ đông;
công ty phát triển nhanh và ổn định; đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước
3.2.2 Chức năng kinh doanh của công ty
- Sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, bao bì giấy, phân bón, rau
an toàn
- Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ di lịch khác
- Kinh doanh xây dựng công trình dân dụng và địa ốc
- Xuất khẩu: nguyên liệu và thành phẩm các loại nông sản ( cây lương thực và công nghiệp) theo quy định của nhà nước
- Nhập khẩu: vật tư nông nghiệp, máy phụ tùng nông nghiệp, hàng tiêu dùng
- Sản xuất máy nông nghiệp, lâm nghiệp, máy và thiết bị công nghiệp, thùng, bể chứa và
dụng cụ chứa bằng kim loại
- Bảo dưỡng và sửa chữa xe có động cơ
- In bao bì, mác nhãn mang tính thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 303.2.3 Sản phẩm chính
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Các loại hạt giống cây trồng
- Bao bì giấy các loại
- Các dịch vụ du lịch
3.2.4 Phạm vi hoạt động
Theo quyết định của đại hội đồng cổ đông, công ty có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép sau khi đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3.3 Cơ cấu tổ chức
ĐHĐCĐ
Ngành thuốc BVTV
Nhân sự hành chánh
CNTT
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
( Nguồn: phòng nhân sự- hành chánh)
Trang 313 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty gồm cổ đông có quyền
biểu quyết
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền và nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng của hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tào chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản
lý điều hành hoạt động công ty
- Ban tổng giám đốc: điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của công ty theo đúng quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông Ký hợp đồng, báo cáo, văn bản chứng từ công ty
- Phòng nhân sự hành chánh: xây dựng kế hoạch tuyển dụng, mô tả công việc và nhiệm
vụ của từng vị trí, xây dựng các quy trình quản lý từ tuyển dụng- huấn luyện- đánh giá- khen thưởng, giải quyết các thủ tục chính sách cho nhân viên
- Phòng tài chính kế toán: xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn
Hướng dẫn chế độ kế toán, phổ biến các văn bản của nhà nước về quản lý tài chính, tổ chức thực hiện việc kiểm tra đối với các đơn vị Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo các báo cáo tài chính theo quy định hiện hành Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định
- Phòng marketing: tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động marketing theo định hướng
của doanh nghiệp Hoạch định các chiến lược tiếp thị, điều hành và quản lý mọi hoạt động chiêu thị của công ty một cách có hiệu quả, bảo đảm nguồn lực kinh doanh Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty
- Phòng công nghệ thông tin: nghiên cứu, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
hàng năm về việc phát triển ứng dụng CNTT theo chỉ thị của ban giám đốc Thực hiện việc thu nhập, lưu trữ, xử lý và đảm bảo an toàn thông tin phục vụ sự chỉ đạo của ban giám đốc Thiết kế, xây dựng, sữa chữa và hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT và phần mềm quản lý, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả và tiết kiệm
3.4 Vài nét về kế toán
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán Kế toán ngân hàng Kế toán giá thành Kế toán hàng hóa
( Nguồn: phòng kế toán)
Trang 323 Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các
công việc kế toán đều được tập trung thực hiện tại phòng kế toán Bộ máy kế toán bao gồm:
- Kế toán trưởng: với chức năng chuyên môn có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và chịu
trách nhiệm toàn bộ công tác về kế toán, tài chính tại công ty
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền
khi có sự chỉ đạo của cấp trên
- Kế toán ngân hàng: theo dõi đối chiếu số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi
ngân hàng, theo dõi các khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng
- Kế toán giá thành: thực hiện tập hợp chi phi sản xuất, tính giá thành thành phẩm nhập
kho trong kỳ sản xuất, kiêm kế toán tổng hợp kho vật tư, tài sản cố định
- Kế toán hàng hóa: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hàng hóa và chi
phí bán hàng
- Kế toán tiền lương: thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các
khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thể công nhân viên công ty, theo dõi bậc lương công nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách lập báo cáo thống kê theo quy định
- Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt, kiểm kê
báo cáo quỹ hàng ngày
3.4.2 Các hình thức và phương pháp kế toán đang áp dụng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VND)
- Phương pháp xác định hàng tồn kho: nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính thuế GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán đang áp dụng: hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán của công ty và các đơn vị được thiết kế thống nhất bằng chương trình máy vi tính theo yêu cầu quản lý nội bộ và yêu cầu quản lý của nhà nước
- Hình thức sổ kế toán: chứng từ ghi sổ
- Kết cấu của tài khoản có 6 ký tự kiểu số được phân thành 3 cấp Tài khoản cấp 1 và 2 do nhà nước quy định; tài khoản cấp 3 có 2 ký tự số, được lập dựa trên tính chất từng nhóm nghiệp vụ phát sinh và có tính chất đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán đang áp dụng
Chứng từ kế toán
Phần mềm kế toán Máy vi tính
Trang 333.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
3.5.1 Thuận lợi
- Được sự quan tâm, giúp đỡ của tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các ngành chức năng
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiệt tình trong công tác và trong lao động sản xuất
- Với phương châm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ tạo cơ hội cho doanh nghiệp nắm vững và phát triển thị trường
- Với hệ thống các chi nhánh và nhà máy rộng khắp cả nước nên dễ dàng trong việc tiêu thụ
3.5.2 Khó khăn
- Các đơn vị ở các huyện có tỉ lệ nợ cao và kéo dài;
- Tình hình giá cả luôn biến động, công ty lại không có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nên chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, hàng hóa, không chủ động được về giá cả các loại hàng ngoại nhập
- Cán bộ công nhân viên chức dù nhiệt tình nhưng năng lực quản lí, tay nghề còn hạn chế Đội ngũ tiếp thị của công ty chưa nắm kịp các diễn biến phức tạp của thị trường, công tác nghiên cứu sản phẩm mới còn chậm
- Công tác quản lý từ trụ sở đến các chi nhánh hay nhà máy trực thuộc còn nhiều bất cập, hạn chế
- Mặc dù có điều kiện phát triển nhưng máy móc, thiết bị cũng như công nghệ sản xuất vẫn chưa được đầu tư đúng mức
3.5.3 Phương hướng kinh doanh và thị trường phát triển
- Tiếp tục phát huy năng lực sẵn có, có kế hoạch đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhân viên chức
để nâng cao trình độ quản lý, năng suất và chất lượng lao động
- Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp để chủ động nguồn nguyên liệu, hàng hóa
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết, trao đổi mua bán với tất cả các đối tác hiện có và tìm kiếm
thêm nhiều đối tác mới
- Công ty đang thực hiện các biện pháp cần thiết để đẩy mạnh hợp tác chiến lược với Syngenta và các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật toàn cầu cũng như các công ty sản xuất giống cây trồng để tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân, mở rộng mạng lưới phân phối và củng cố các hoạt động marketing và thương hiệu Mặc dù nguồn thu của nông dân giảm và giá dầu đang tạm thời đi xuống có thể ảnh hưởng nhất định tới nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật, thị trường Việt Nam vẫn rất tiềm năng do tỷ lệ tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn thấp so với khu vực và giá thực phẩm sẽ tăng trong trung hạn Những đặc trưng này của thị
trường sẽ khuyến khích nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tăng chất lượng mùa vụ
Trang 343.5.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 quý gần đây
Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2 và quý 3 năm 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CC - DV
4.Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu tài chính
7 Chi phí tài chính
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ họat động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18 Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu
968.239.782.336 11.121.307.316 957.118.475.020 637.977.217.506 319.141.257.514 9.802.352.134 49.336.799.740 149.006.859.248 48.530.545.496 82.069.405.164 2.316.806.466 2.705.859.278 ( 389.052.812 ) 81.680.352.352 10.118.418.923
- 71.561.933.429
3.976
666.030.409.6294.115.202.650661.915.206.979452.717.891.942209.197.315.03711.045.748.92126.512.528.68798.647.008.47545.240.118.54049.843.408.2561.548.348.0171.749.037.983( 200.689.966 )49.642.718.2903.682.555.282
45.960.163.008
-2.553
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong quý 3 giảm sút đáng kể so với quý 2 nguyên nhân chính là do sức ảnh hưởng của mùa vụ bởi thu nhập chính của công ty là từ thuốc bảo vệ thực vật kéo theo sự giảm sút của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của quý 3
so với quý 2
- Trong quý 3, doanh nghiệp cũng đã cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác về giá và chất lượng sản phẩm để không phải giảm giá do chất lượng không tốt Do đó, trong quý 3 giảm giá hàng bán đã giảm
đi nhiều so với quý 2
- Thu nhập từ hoạt động tài chính quý 3 tăng nhiều hơn so với quý 2 bên cạnh đó ở quý 3 lãi vay giảm mạnh do doanh nghiệp hạn chế vay tiền của các ngân hàng ở các quý trước, chính điều này làm chi phí tài chính ở quý 3 giảm mạnh dẫn đến việc lỗ từ hoạt động tài chính quý 3 kém hơn nhiều so với quý 2
- Trong quý 3 công ty còn thực hiện tốt việc bảo quản máy móc nên đã tiết kiệm được một phần chi phí sửa chữa Ngoài ra, với việc sắp xếp lại kho bãi một cách khoa học giúp tiết kiệm
Trang 35chi phí vận chuyển Chính những lý do trên làm cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ở quý 3 giảm sút mạnh mẽ so với quý 2
- Lợi nhuận khác của quý 3 giảm so với quý 2 làm cho tổng lợi nhuận giảm gần 200.000.000 đồng nguyên nhân là do các khoản thu về cho thuê máy móc, thiết bị giảm
=> Từ các nguyên nhân trên dẫn đến sự giảm sút của lợi nhuận trong quý 3 so với quý 2
nhưng nói chung nguyên nhân chính cho sự giảm sút đó là doanh thu bán hàng, mà doanh thu bán hàng sụt giảm là do ảnh hưởng của mùa vụ kinh doanh cho nên không thể nói là hoạt động kinh doanh của công ty kém hiệu quả được mà chỉ tạm thời sụt giảm và được dự đoán sẽ gia tăng trong quý 4, quý mà nông dân cần thuốc bảo vệ thực vật cao nhất cho vụ đông xuân
Trang 36CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT
AN GIANG -o0o -
4.1 Kế toán tập hợp doanh thu
4.1.1 Doanh thu bán hàng
4.1.1.1 Phương thức bán hàng và chứng từ sử dụng
Công ty bán hàng thường thông qua hợp đồng mua bán với các đại lý, hoặc bán trực tiếp
cho các nhà phân phối trực thuộc Thành phẩm, hàng hóa được bán một trong hai phương
thức: nhận hàng và chuyển hàng
- Nhận hàng: là người mua đem hóa đơn (sau khi đã nộp tiền tại phòng kế toán hay chấp
nhận thanh toán) đến công ty hay các chi nhánh nhận hàng theo số lượng đã ghi trên hóa đơn
Phương thức này thường áp dụng đối với các hợp đồng nhỏ lẻ, không thường xuyên, số lượng
nhỏ…
- Chuyển hàng: là hình thức công ty hay các chi nhánh căn cứ vào đơn đặt hàng của
khách hàng sẽ tổ chức vận chuyển hàng đến các địa điểm người mua quy định Phương thức
này thường áp dụng đối với các hợp đồng lớn, khách hàng thường xuyên…
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho; hợp đồng đại lý và các chứng từ
khác có liên quan
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ biểu diễn trình tự luân chuyển chứng từ
Phòng kinh doanh
(1) (2)
(5)
Kho thành phẩm, hàng hoá
Phòng kế toán
(3)
Đơn đặt hàng, hợp
đồng
( 1 ) Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, kiểm nhận lại chủng
loại, số lượng Sau đó lập hóa đơn bán hàng
( 2 ) Hóa đơn bán hàng sẽ được chuyển đến phòng kế toán Trường hợp thanh toán
ngay thì hóa đơn sẽ được chuyển đến thủ quỹ làm thủ tục thu tiền và kế toán thanh toán lập
phiếu thu, thu tiền xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “ đã thanh toán” ngay trên hóa đơn
Trường hợp khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thu tiền ngay thì trên hóa
đơn sẽ đóng là “đã ghi nợ”
( 3 ) Hóa đơn sẽ chuyển đến thủ kho
Trang 37( 4 ) Căn cứ vào hóa đơn, thủ kho tiến hành xuất kho, sau đó đưa cho khách hàng ký tên vào các liên, giao cho khách hàng 1 liên (liên đỏ) làm chứng từ ra cổng
( 5 ) Hai liên còn lại giao sẽ được chuyển đến phòng kế toán, kế toán thanh toán giữ 1 liên, kế toán hàng hóa giữ 1 liên Dựa vào hóa đơn kế toán hàng hóa sẽ ghi vào sổ nhật ký để theo dõi tình hình tiêu thụ và kế toán thanh toán sẽ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng
4.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Hạch toán về doanh thu kế toán sử dụng tài khoản 511 để hạch toán và sẽ được theo dõi chi tiết cho từng nội dung doanh thu trên tài khoản cấp 2:
3 511010: Doanh thu bán ngoài
+511011: Doanh thu hàng hóa bán ngoài
+ 511012: Doanh thu thành phẩm bán ngoài
+ 511013: Doanh thu cung cấp dịch vụ bán ngoài
3 512020: Doanh thu bán hàng nội bộ
+ 512021: Doanh thu hàng hóa bán nội bộư
+ 512022: Doanh thu thành phẩm bán nội bộ
+ 512023: Doanh thu cung cấp dịch vụ bán nội bộ
Hạch toán về các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản 521, 531, 532
và theo dõi trên các tài khoản chi tiết:
3 521000: Chiết khấu thương mại
+ 521010: Chiết khấu thương mại hàng hóa
+ 521020: Chiết khấu thương mại thành phẩm
+ 521098: Chiết khấu thương mại khác
Căn cứ vào tổng giá trị hàng bán trên các hóa đơn bán hàng kế toán sẽ theo dõi và áp dụng mức chiết khấu hàng bán với từng hợp đồng cụ thể:
+ 500.000.000đ – 800.000.000đ: chiết khấu 3% trên tổng giá trị thanh toán
Trang 38+ Đối với các hợp đồng từ 1.000.000.000đ trở lên thì chiết khấu 7% tổng giá trị thanh toán
Ngoài ra công ty còn có nhiều chính sách giảm giá theo nhiều hình thức như sau;
+ Giảm giá theo chương trình khuyến mãi
+ Giảm giá cho đối tác
+ Giảm giá cho khách hàng thân thiết
+ Giảm giá theo gói sản phẩm
4.1.1.4 Tình hình thực tế của công ty
4.1.1.4.1 Doanh thu bán ngoài
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng số 085196 ngày 01/07/2009 xuất bán 2.160 gói thành phẩm thuốc phòng trừ vi khuẩn, nấm SAT với giá bán ngoài là 4.500đ/gói ghi nhận doanh thu như sau:
Nợ TK 1311: 10.692.000
Có TK 511011: 9.720.000
Có TK 3333: 972.000
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng số 0070499 ngày 03/07/2009 có tổng giá trị thanh toán
là 454.594.800đ và chính sách chiết khấu thương mại 3% cho hợp đồng này của doanh nghiệp
ta có thể định khoản về khoản giảm trừ như sau:
Nợ TK 521098: 13.637.844
Có TK 1311: 13.637.844
- Cuối tháng doanh nghiệp tiến hành kết chuyển doanh thu hàng hóa, thành phẩm bán ngoài của ngành bao bì giấy Căn cứ vào chứng từ số 0066/BS07 và 0067/BS07 ta kết chuyển doanh thu tháng 7 như sau
Trang 39+ Căn cứ vào chứng từ kết chuyển 05/09THB ta kết chuyển doanh thu quý 3 của ngành du lịch như sau:
Nợ TK 511013: 476.482.386
Có TK 911001: 476.482.386 + Tương tự cho ngành giống ta có thể kết chuyển doanh thu quý 3 như sau:
Số dư đầu kỳ
01/07/2009 0085196 TM/CK ( Nợ 90 ngày) 131100 9.720.000 01/07/2009 0085190 TM/CK ( Nợ 75 ngày) 131100 4.860.000 31/07/2009 0066/BS07 K/c doanh thu HH bán ngoài 07/2009_ bao bì 911001 16.616.000
31/07/2009 0067/BS07 K/c doanh thu TP bán ngoài 07/2009_bao bì 911001 2.201.819.390
30/09/2009 05/09THB Doanh thu HH bán ngoài quý3/2009_thuốc 911001 491.370.000.000
30/09/2009 05/09THB Doanh thu TP bán ngoài quý 3/2009_thuốc 911001 116.469.000.000
30/09/2009 05/09THB Doanh thu dịch vụ bán ngoài quý 3/2009_ngành du lịch 911001 476.482.386
30/09/2009 02/09THB K/c chiết khấu thương mại quý 3/2009_thuốc 521098 2.793.010.694
………… ……… ……… ……… ……… ……… 30/09/2009 0280/KC09 K/c chiết khấu thương mại khác quý 3/2009_ ngành giống 521098 1.322.191.956
30/09/2009 0281/KC09 K/c doanh thu HH bán ngoài quý 3/2009_ngành giống 911001 4.952.806.350
30/09/2009 0282/KC09 K/c doanh thu TP bán ngoài quý 3/2009_ngành giống 911001 38.902.729.623
Số dư cuối kỳ
( Nguồn: phòng kế toán)
Trang 40=> Sau khi đã kết chuyển hết ta có được tổng số tiền kết chuyển từ 511 qua 911
663.149.766.386đ Ta có thể định khoản gộp cho TK 511 như sau:
Nợ TK 511: 663.149.766.386
Có TK 911001: 663.149.766.386
4.1.1.4.2 Doanh thu hàng bán nội bộ
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng nội bộ số 0135470 02/07/2009 xuất bán 9000 gói thành phẩm thuốc đặc trị nấm BONUS với bán nội bộ là 4252đ/gói, doanh thu nội bộ được ghi nhận như sau:
Nợ TK 1368: 42.094.800
Có TK 511011: 38.268.000
Có TK 3333: 3.826.800
- Cuối tháng doanh nghiệp tiến hành kết chuyển doanh thu thành phẩm bán nội
bộ của ngành bao bì giấy Căn cứ vào chứng từ số 0068/BS07 ta kết chuyển doanh thu tháng 7 như sau:
Nợ TK 512023: 133.333.333
Có TK 911001: 133.333.333