Biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty tư vấn đầu tư và thương mại
Trang 1định: T bản đứng vị trí hàng đầu vì t bản là tơng lai Đồng thời Các Mác còn nhấn mạnh: Không một hệ thống nào có thể tồn tại nếu không vợt qua
sự suy giảm về hiệu quả của t bản Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các Doanh nghiệp hiện nay là phải nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn
Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ đợc các nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút đợc sự chú ý của các nhà
đầu t trong lĩnh vực Tài chính, Khoa học vào Doanh nghiệp
Nh vậy nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan, cấp thiết của mỗi Doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng đợc yêu cầu của chế độ hạch toán Nhận thức đợc tầm quan trọng của
Trang 2vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp, thông qua quá trình thực tập tại Công ty T vấn đầu t và Thơng mại Em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty T vấn đầu t và Thơng mại” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của luận văn gồm 3 phần:
Phần I : Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là biện pháp cơ bản
để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Phần II : Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại
Phần III : Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại Công ty T vấn đầu t và Thơng mại Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và
lý luận còn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ của Tiến sỹ Trơng Đoàn Thể, cùng các cán bộ nhân viên trong Công ty để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển của vốn
Do nó là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn lu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một Doanh nghiệp nào cũng cần phải có các tài sản lu động trong sản xuất và lu thông nhằm đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động cơ bản Mà nhu cầu về tài sản lu động cần phải đợc dự kiến trớc trong các kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp đã chuẩn bị trớc
Trang 4Trong các Doanh nghiệp ngời ta thờng chia tài sản lu động thành hai loại: tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông.
Tài sản lu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ…sản xuất hoặc chế biến
Tài sản lu động lu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lu động sản xuất và tài sản
lu động lu thông luôn vận động thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra thờng xuyên liên tục Phù hợp với những đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu động của Doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu
động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm :
Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lu động từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất Qua giai
đoạn sản xuất, vật t hàng hoá đợc đa vào chế tạo thành các bán thành phẩm
và thành phẩm Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ, vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu của nó
Do quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra một cách ờng xuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn lu động tồn tại dới các hình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lu thông
Trang 5th-Các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất
đợc lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lu động hoàn thành một vòng luân chuyển
Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn lu động là bộ phận quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi Doanh nghiệp Trong
đó cần phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động giúp cho Doanh nghiệp
đảm bảo vốn lu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn Một Doanh nghiệp đợc đánh giá là quản lý tốt vốn lu
động và có hiệu quả khi với một số lợng vốn không lớn mà Doanh nghiệp biết phân bổ hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển vốn để số vốn lu động
đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác, đáp ứng đợc các nhu cầu phát sinh Trên cơ sở đó Doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huy động các nguồn tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài vốn lu động ra, trong cơ cấu vốn kinh doanh của Doanh nghiệp còn
có vốn cố định và vốn đầu t tài chính mà chúng ta cần phải phân biệt rõ để
có những biện pháp sử dụng hợp lý hơn :
Vốn cố định của Doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng Vì vậy muốn quản lý sử dụng vốn cố định một cách hiệu quả thì phải sử dụng tài sản cố định sao cho hữu hiệu nhất Tài sản cố định trong các Doanh nghiệp bao gồm những t liệu lao động chủ yếu, mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong
Trang 6lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc dịch chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất tiếp theo Việc quản lý vốn cố
định và tài sản cố định trên thực tế là một công việc rất phức tạp
Còn đối với vốn đầu t tài chính đó là một bộ phận vốn kinh doanh của Doanh nghiệp đợc đầu t dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận và bảo toàn vốn kinh doanh Có nhiều hình thức đầu t ra bên ngoài
nh mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh Tuy nhiên khi Doanh…nghiệp đầu t ra bên ngoài cần phải cân nhắc độ an toàn và sức sinh lợi của vốn Do vậy yêu cầu các nhà quản lý phải am hiểu tờng tận những thông tin tài chính liên quan tới từng đối tợng, từng dự án đầu t Từ đó đánh giá tính khả thi và những mặt hạn chế của dự án, trên cơ sở đó đa ra các quyết định
sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả nhất
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ vật liệu
và vốn nằm trong quá trình lu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất Vì vậy, cần phải hạn chế khối lợng vật liệu cũng nh thành phẩm tồn kho
Trang 7+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn
+ Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lu động ta có :
- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nớc cấp, do xã viên,
cổ đông đóng góp hoặc do chủ Doanh nghiệp tự bỏ ra
- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn Doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếu một phần lấy từ lợi nhuận để lại
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà Doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lu động thờng xuyên trong kinh doanh Tuỳ theo điều kiện
cụ thể mà Doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc có thể vay vốn của t nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nớc.+ Căn cứ vào phơng pháp xác định ngời ta chia thành :
- Vốn lu động định mức : Bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và
thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài chế biến
Trang 8- Vốn lu động không định mức : Là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định mức
đợc
1.3.Vai trò của vốn lu động trong sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, vốn lu động
đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là một yếu tố không thể thiếu đợc và có
ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Bởi vậy, để tiến hành sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp một cách bình th-ờng, mỗi Doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu về vốn lu động phù hợp với đặc điểm loại hình kinh doanh và quy mô sản xuất kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định nh máy móc, thiết
bị, nhà xởng Doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Nh vậy vốn lu động là điều kiện đầu tiên để Doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, vốn lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của Doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục Vốn lu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của Doanh nghiệp
Vốn lu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của Doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, Doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của Doanh nghiệp phải huy động một lợng vốn nhất định để đầu t ít nhất là đủ để dự trữ vật t hàng hóa Vốn lu động còn giúp cho Doanh nghiệp chớp đợc thời cơ kinh doanh
và tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp
Trang 9Vốn lu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra đợc tính toán trên cơ sở bù đắp đợc giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
2 Các nhân tố ảnh hởng đến vốn lu động của Doanh nghiệp
2.1 Nhân tố khách quan.
Trớc tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nớc Đây là nhân tố có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nớc có những chính sách u đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhng lại hạn chế ngành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một Doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Thứ hai là ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô nh lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các Doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của Doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của Doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lu động cũng bị giảm xuống
2.2 Nhân tố chủ quan.
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
lu động của Doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cách khác là doanh thu và lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu
Trang 10quả Do đó vấn đề mấu chốt đối với Doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi Doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lu động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu t cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn Nếu Doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu t đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu
mà không bị d thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra, công tác quản lý vốn lu động còn làm tăng đợc số lợng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trờng thông qua chính sách thơng mại
Một nhân tố khác ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của Doanh nghiệp là khả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán Doanh nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không
có nợ quá hạn
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trang 113.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn và ngợc lại
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn
lu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hớng càng tiết kiệm đợc bao nhiêu vốn lu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc khi đầu t thêm vốn lu
động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lu động
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý, một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lu động
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Vòng quay vốn lu động trong kỳ = Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Trang 12Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng Qua đó cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lu động:
Tỷ lệ doanh lợi trên vốn lu động = Tổng lợi nhuận
Vốn lu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
* Kỳ luân chuyển vốn lu động:
K = 360
L
K: kỳ luân chuyển vốn lu động
L: số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lu
động.Vòng quay của vốn lu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng
đợc rút ngắn và chứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả
* Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại
Vốn lu động
Trang 13Doanh thu sau thuế
* Sức sản xuất của vốn lu động :
Sức sản xuất của vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân kỳ
* Sức sinh lời của vốn lu động :
Sức sinh lời của vốn lu động =
Lợi nhuận thuần
Vốn lu động bình quân kỳ
Từ 2 chỉ tiêu số vòng quay của vốn lu động trong kỳ và kỳ luân chuyển vốn lu động ta có thể tính đợc mức tiết kiệm vốn lu động sử dụng trong kỳ:
Mức tiết kiệm vốn
Doanh thu tiêu thụ ì Số ngày giảm
của 1 vòng quay
Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lu lại tại từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tăng mức luân chuyển vốn lu động, Doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc vốn Tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ chu chuyển vốn lu động nên có thể rút ra ngoài luân chuyển một số vốn nhất định để sử dụng vào việc khác Tiết kiệm tơng đối là nhờ tăng tốc độ luân chuyển nên có thể đảm bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhng không tăng hoặc ít tăng vốn
Trang 14* Khả năng thanh toán, kỳ thu tiền trung bình:
- Hệ số thanh toán hiện thời :
Hệ số thanh toán
hiện thời
= Tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán ngắn hạn là thớc do khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợ ngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Nói chung hệ số này cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn cao Tuy nhiên, trong một số trờng hợp hợp hệ số này quá cao thì cũng phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan
- Hệ số thanh toán nhanh:
- Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung
bình
= Số d bình quân các khoản phải thu
Doanh thu thuần bình quân 1 ngàyChỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu đợc các khoản tiền bán hàng phải thu kể từ khi bán hàng cho đến khi thu đợc tiền Kỳ thu tiền trung bình của Doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của Doanh nghiệp
4 Phơng pháp xác định vốn lu động ở các khâu.
Nhu cầu vốn lu động là số vốn lu động cần thiết, tối thiểu, thờng xuyên trong một kỳ sản xuất Vì vậy việc xác định nhu cầu vốn lu động ở các khâu chính xác có một ý nghĩa kinh tế hết sức quan trọng Nó giúp
Trang 15doanh nghiệp hạch toán đợc chi phí về vốn lu động trong kỳ Từ đó tạo
điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu
sử dụng
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l-
u động, gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm Và ng-
ợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì nếu thiếu vốn doanh nghiệp sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
4.1 Đối với khâu dự trữ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thờng phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau Để đảm quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục doanh nghiệp phải luôn có một số lợng vật t dự trữ để sản xuất.Vốn lu động trong khâu dự trữ bao gồm : vốn vật liệu chính và vốn vật liệu khác
- Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính :
Vnl = Mn x Nnl
Trong đó :
Vnl : Nhu cầu nguyên vật liệu chính cho năm kế hoạch
Mn : Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí nghuyên
vật liệu chính năm kế hoạch
Nnl : Số ngày dự trữ hợp lý
Trang 16- Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :
Đối với loại vốn này, nếu doanh nghiệp sử dụng thờng xuyên với khối lợng lớn thì cách tính toán giống nh nguyên vật liệu chính, còn nếu sử dụng không thờng xuyên thì tính theo công thức sau :
Vnk = Mlc x T%
Trong đó :
Vnk : Nhu cầu vốn trong khâu dự trữ của loại vốn khác
Mlc : Tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ
T% : Tỷ lệ phần trăm của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển
4.2 Đối với khâu sản xuất.
Vốn lu động trong khâu sản xuất bao gồm hai loại vốn chủ yếu : vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn chi phí chờ kết chuyển
- Xác định nhu cầu vốn lu động cho sản phẩm đang chế tạo :
Vđc = Pn x Ck x Hs
Trong đó :
Vđc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn : Mức chi phí bình quân một ngày
Ck : Chu kỳ sản xuất sản phẩm
Hs : Hệ số sản phẩm đang chế tạo
- Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển :
Chi phí chờ kết chuyển là những chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà đợc phân bổ dần vào nhiều chu kỳ tiếp theo nhằm phản ánh chính xác giá thành sản phẩm
Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg
Trong đó :
Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Trang 17Vpđ : Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch.
Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
Vpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển giảm trong kỳ kế hoạch
4.3 Đối với khâu lu thông.
Vốn lu động trong khâu lu thông bao gômg hai loại : vốn thành phẩm và vốn trong quá trình thanh toán
Zsx : Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp : Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
- Xác định nhu cầu vốn trong thanh toán
Đặc điểm của vốn lu động trong thanh toán là một loại vốn hoạt động không có tính chất quy luật Vì vậy doanh nghiệp không thể xác định đợc
nó một cách chính xác, nên phải dùng phơng pháp ớc định Nghiã là dựa vào số liệu năm báo báo và những nhân tố tăng giảm trong kỳ kế hoạch để tính ra nhu cầu vốn lu động trong khâu thanh toán
Nhu cầu vốn lu động thanh toán kỳ kế hoạch = Vốn lu động thanh toán kỳ báo cáo + (-) Tăng giảm vốn lu động thanh toán kỳ kế hoạch.
Các chỉ tiêu trên áp dụng chung cho các doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện bình thờng Còn đối với các doanh nghiệp đặc thù thì những chỉ tiêu này sẽ đợc vận dụng sao cho phù hợp
Trang 185 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại các Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy việc sử dụng nguồn vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất kinh doanh và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm bấy nhiêu Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các Doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, sao cho có hiệu quả nhất từng đồng vốn lu động bỏ
ra để hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu đợc nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nhiều hơn Lúc đó Doanh nghiệp sẽ đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình là lợi nhuận lớn nhất
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của Doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động cho phép các nhà quản lý tài chính Doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của
đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng
đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và vốn lu
động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tơng lai
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trớc hết chúng ta phải làm thế nào quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn lu động, nó phụ thuộc vào việc tiết kiệm và làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp Sau đây là một số biện pháp chủ yếu thờng đợc áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động:
+ Xác định đúng nhu cầu vốn lu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất, kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung
Trang 19+ Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật t nhằm đảm bảo hạ giá thành thu mua vật t, hạn chế tình trạng ứ đọng vật t dự trữ, dẫn đến kém phẩm chất gây ứ
+ Tổ chức đa dạng các hình thức tiêu thụ sản phẩm
+ Xây dựng quan hệ bạn hàng tốt với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên
th-ơng trờng Ngoài ra, phải tổ chức tốt quá trình thanh toán, tránh và giảm các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn cha đòi đợc
+ Tiết kiệm các yếu tố chi phí quản lý Doanh nghiệp, chi phí lu thông góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
Trang 20Phần II
Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty T vấn đầu
t và thơng mại.
I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty có ảnh hởng đến hiệu quả việc sử dụng vốn
lu động
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại là một Doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Địa chỉ : 120B Hàng Trống- Hà Nội- Việt Nam
Điện thoại : 8289562 / 9285617
Fax : 84-8287444
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại ra đời và phát triển khi mà nền kinh tế
đang có sự chuyển đổi từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà Nớc Công ty là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, có lịch sử hình thành và phát triển đợc đánh dấu bằng các mốc chính sau đây:
- Ngày 11/5/1991: Đánh dấu sự ra đời của Công ty với tên gọi ban đầu là Công ty đầu t và phát triển đóng tàu, nòng cốt là các cán bộ nhân viên từ các phòng ban của Liên hiệp khoa học sản xuất đóng tàu cũ tách ra
Trang 21- Năm 1994 : Theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo của Thủ tớng chính phủ cho phép thành lập lại Doanh nghiệp nhà nớc và quyết
định số 2557/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ giao thông vận tải quy định cho phép Công ty đổi tên là Công ty T vấn đầu t và phát triển đóng tàu
- Tháng 12 năm 1995 : Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề t vấn xây dựng thì chức năng nhiệm vụ của Công ty đợc mở rộng không những trong phạm vi ngành mà cả ngoài ngành không thuộc Tổng Công ty nh các đơn
vị thuộc ngành thuỷ sản hay các đơn vị hải quân Là Doanh nghiệp nhà nớc
có đầy đủ t cách pháp nhân, Công ty thực hiện trong các lĩnh vực sau :+ T vấn xây dựng và môi giới phát triển công nghệ đóng tàu
+ Dịch vụ khoa học kĩ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực thuỷ.+ Dịch vụ cung cấp thiết bị thuỷ – Vật t
- Năm 1996 : Tổng Công ty cho phép sáp nhập Công ty T vấn và Công ty tài chính thành Công ty mới có tên là Công ty T vấn đầu t và tài chính Công nghiệp tàu thuỷ
- Năm 1999: Nhận thấy trớc tình hình kinh tế có nhiều thay đổi, nhằm phù hợp với nhiệm vụ của mình Công ty đề nghị và đợc chấp nhận của các ban ngành có liên quan, Công ty T vấn đầu t và tài chính Công nghiệp tàu thuỷ tách ra làm hai Công ty:
+ Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ
+ Công ty T vấn đầu t và Thơng mại
Trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại từ khi thành lập cho đến nay có chức năng nhiệm vụ chính đợc giao là t vấn đầu t và môi giới phát triển công nghiệp đóng tàu, dịch vụ khoa học kĩ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực tàu thuỷ, dịch vụ vật t thiết bị đóng tàu, t vấn xây dựng thuộc lĩnh
Trang 22vực công nghiệp đóng tàu, đào tạo và xuất khẩu lao động trong ngành công nghiệp tàu thuỷ.
Cùng với sự thay đổi của cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, nền kinh tế chuyển
từ kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc Để tồn tại và phát triển hoà nhập với xu thế mở cửa của đất nớc và thế giới, Công ty đã từng bớc bố trí sắp xếp lại cơ cấu tổ chức kinh doanh gọn nhẹ, phù hợp với quy mô và khả năng kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ khả năng quản lý của đội ngũ lãnh đạo, bồi dỡng tăng cờng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, nhanh chóng đổi mới phơng thức kinh doanh Nói chung Công ty đã có sự…chuyển biến mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh cũng nh cơ cấu quản lý cho phù hợp với tình hình mới Từ khi đợc thành lập cho đến nay trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn đặc biệt
là về vốn vì do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh về lĩnh vực thuỷ Công
ty cần rất nhiều vốn mà nguồn vốn nhà nớc cấp là nhỏ ( 490 triệu đồng) Vì vậy Công ty phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nh vay ngân hàng…
Và gần đây cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, có rất nhiều Doanh nghiệp nhà nớc gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Nh
… ng Công ty T vấn đầu t và Thơng mại vẫn liên tục tự hoàn thiện và ởng thành Công ty luôn tìm ra hớng đi đúng cho mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đứng vững và phát triển trên thị trờng Và cho đến nay vị thế, uy tín của Công ty ngày càng tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn kinh doanh có sự tăng trởng cao, tạo tiền đề tăng năng lực và phát triển kinh doanh trong tơng lai
Trang 23* Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có chức năng và nhiệm vụ chính
là thực hiện cho các đơn vị trong và ngoài Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Để có thể phục vụ tốt hơn và phù hợp với sự phát triển của Công ty cũng nh các thay đổi thị trờng, Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ đợc thành lập vào đầu năm 2000 với nhiệm vụ là hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại- cung ứng vật t thiết bị thuỷ phục vụ cho các dự án đóng mới và sửa chữa tàu thuyền cho các đơn vị có nhu cầu
Công ty thực hiện hoạt động kinh doanh của mình trong thị trờng công nghiệp đóng vai trò là nhà phân phối trung gian công nghiệp cung ứng các sản phẩm công nghiệp tới các đơn vị có nhu cầu để tiếp tục sản xuất ra các sản phẩm khác Các vật t thiết bị thuỷ – mặt hàng của Công ty thờng xuyên đợc khai thác từ nguồn nớc ngoài, các sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ từ các nớc nh Singapore, Trung Quốc, Đức, Anh , Mĩ
Khách hàng của Công ty là các khách hàng công nghiệp, các tổ chức mua hàng hoá phục vụ cho quá trình sản xuất của mình là đóng mới và sửa chữa tàu thuyền Khách hàng có tính chất tập trung ở các khu công nghiệp lớn
nh Thành phố HCM, Hải Phòng Thuộc các lĩnh vực có liên quan đến giao thông đờng thuỷ có mối quan hệ phụ thuộc với Công ty khá nhiều, chẳng hạn nh :
Trang 24- Công ty Hồng Hà thuộc Tổng cục hậu cần
- T vấn khảo sát thiết kế các công trình công nghiệp liên quan đến lĩnh vực
đóng mới và sửa chữa tàu
ở mỗi một lĩnh vực kinh doanh Công ty đều cử một Phó giám đốc chuyên trách trực tiếp phụ trách và điều hành Nhờ vậy mà công việc của từng lĩnh vực kinh doanh của Công ty không bị chồng chéo và tạo đợc sự độc lập t-
ơng đối
2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức.
Công ty T vấn đầu t và Thơng mại có cơ cấu tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Bộ máy tổ chức của Công ty gồm một ban lãnh đạo
và ba phòng ban có nhiệm vụ quản lý và tham mu kinh doanh cho ban lãnh
đạo Công ty tới việc ra quyết định kinh doanh chính là t vấn đầu t sản phẩm trực tiếp từ phòng khảo sát thiết kế, hoạt động thơng mại từ Công ty xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ và hoạt động kinh doanh tại ba chi nhánh của Công
ty tại: Miền Trung, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 25- Chỉ đạo hoạt động của bộ phận t vấn đầu t của Công ty
- Quản lý hoạt động của Công ty t vấn đầu t và thơng mại
Phó Giám Đốc : Công ty có hai phó giám đốc, giúp việc cho giám đốc ở hai mảng kinh doanh của Công ty
Một phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp công tác kỹ thuật trong lĩnh vực t vấn
đầu t và máy khoa học kĩ thuật công nghệ thuộc lĩnh vực thuỷ Tham mu cho giám đốc trong việc ra quyết định kinh doanh thuộc lĩnh vực t vấn đầu
t của Công ty
Một phó giám đốc đồng thời là giám đốc trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của trung tâm ra mọi quyết định kinh doanh của trung tâm và chỉ chịu sự quản lý, giám sát của giám đốc
b Các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho ban lãnh đạo Công ty, các chi nhánh của Công ty và trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ về các mặt sau:
- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng
- Soạn thảo các nội quy, quy chế quản lý, các quyết định công văn chỉ thị
- Điều động, tuyển dụng lao động
- Giả quyết các chế độ chính sách
- Công tác hồ sơ nhân sự
Phòng tài chính kế toán ( gọi tắt là tài vụ ): Tham mu cho giám đốc về công tác kế toán, thống kê và tài chính ,cung cấp thông tin cho việc ra các quyết
định của ban lãnh đạo Công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh : Tham mu cho giám đốc các công tác nh các
kế hoạch tổng hợp ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch tác nghiệp
Phòng khảo sát thiết kế :
Trang 26Đây là phòng tạo ra doanh thu trực tiếp cho Công ty vì do đặc thù kinh doanh của Công ty là: T vấn đầu t và môi giới phát triển công nghiệp đóng tàu, khoa học kĩ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực thuỷ, t vấn xây dựng thuộc lĩnh vực công nghiệp đóng tàu
Đảm nhận các công việc thuộc lĩnh vực kĩ thuật, khoa học công nghệ của Công ty
c Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ :
Trung tâm có cơ cấu tổ chức quan hệ trực tuyến trong phạm vi nội
bộ và quan hệ tham mu với các bộ phận khác của Công ty Trung tâm chịu
sự quản lý của ban lãnh đạo trung tâm Tuy nhiên do trung tâm có hình thức kinh doanh là hạch toán nội bộ tự trang trải chi phí hoạt động của mình do dó Công ty chỉ có nhiệm vụ giám sát và tạo mọi điều kiện cho trung tâm còn các quyết định của trung tâm đều do ban lãnh đạo trung tâm trực tiếp và chịu trách nhiệm trớc các quyết định đó
Giám đốc trung tâm (đồng thời là phó giám đốc Công ty): Phụ trách chung mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời xem xét đến sự phù hợp với mục đích và nhiệm vụ của toàn Công ty
Phó giám đốc trung tâm: Phụ trách tham mu cho giám đốc trong các hoạt
động kinh doanh, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi giám đốc vắng mặt
Bộ phận kinh doanh: Trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng của trung tâm và tiêu thụ hàng hoá
Bộ phận kế toán: Quản lý vốn, giám sát hoạt động kinh doanh thông qua tổ chức công tác thống kê hoạch toán chính xác, kịp thời, đầy đủ, xác định lỗ lãi kinh doanh, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách nhà nớc, ngân
Trang 27hàng, khách hàng và nhân viên trung tâm, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định ban lãnh đạo trung tâm.
Bộ phận nhân sự : có chức năng quản lý lao động của trung tâm về lơng, về chất lợng, tổ chức các hoạt động phục vụ cán bộ nhân viên cũng nh tiếp khách tới làm việc với trung tâm
Tóm lại Công ty t vấn đầu t và thơng mại có bộ máy rất gọn nhẹ là do Công
ty là đơn vị mới thành lập và do đặc thù kinh doanh của Công ty và quan
điểm của ban lãnh đạo Công ty là tinh giảm bộ máy tới mức tối thiểu nhng hiệu quả công việc phải tối đa để mang lại lợi nhuận cao nhất
Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 50 ngời, trong đó trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ có 12 cán bộ công nhân viên Nhân viên trong Công ty với hơn 90% là trình độ đại học và trên đại học, hầu hết là biết một ngoại ngữ và có một số còn biết hai ngoại ngữ Các nhân viên có điểm mạnh là trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao, trẻ, năng động, thích ứng nhanh nhậy với sự biến động của thị trờng Các cán bộ lòng cốt và ban lãnh
đạo Công ty đều có kinh nghiệm do hoạt động trong nhiều năm ở tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ rất quen thuộc với lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Có thể thấy Công ty có một cơ cấu tổ chức rất phù hợp với đặc điểm quy mô và lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của mình Một cơ cấu trực tuyến – chức năng rất phù hợp cho loại hình kinh doanh với quy mô Doanh nghiệp
Trang 28nhỏ và hoạt động trong lĩnh vực t vấn và thơng mại Cơ cấu này giúp cho ban lãnh đạo Công ty, ban lãnh đạo trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ, trởng đại diện các chi nhánh có các quyết định kịp thời, nhanh chóng trong kinh doanh tạo lợi thế cho tận dụng các cơ hội kinh doanh và lợi thế cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác Cơ cấu tổ chức tại Công ty t vấn đầu t và thơng mại có một đặc điểm là việc hạch toán nội bộ tự trang trải chi phí tại trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ và ba chi nhánh của Công ty là một hình thức rất tốt cho việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các đơn vị này Ngoài ra Công ty t vấn đầu t và thơng mại có quan hệ đồng nghiệp, cấp trên và cấp dới rất khăng khít, đoàn kết, tạo nên phong cách làm việc riêng của Công ty và đợc coi là điểm mạnh của Công ty.
Toàn bộ cơ cấu tổ chức của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 29Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng khảo sát thiết kế
PGĐ Công ty Kiêm GĐ Trung tâm PGĐ Trung tâm
Chi nhánh Miền Trung Chi nhánh
Hải Phòng phố Hồ Chí Minh Chi nhánh thành
Chú thích :
Quan hệ trực tuyến
………
Quan hệ tham mu
Trang 303 Phơng hớng phát triển kinh doanh của Công ty.
Để phân tích và đánh giá đợc xu hớng phát triển của thị trờng tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam phải quan tâm tới môi trờng kinh doanh mà các Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này
+ Môi trờng tự nhiên dân c : Với đặc điểm địa lý nhiều sông ngòi, đờng biển dài là điều kiện thuận lợi cho phát triển của thị trờng tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ
+ Môi trờng công nghệ kỹ thuật phát triển, nền kinh tế tri thức đợc đề cao, công nghệ thông tin đợc chú trọng góp phần vào sự ra đời và phát triển của các nhóm sản phẩm thuộc nhóm thiết bị thuỷ có tính năng mới, sản l-ợng tăng và hiện đại hoá công nghiệp đóng tàu Việt Nam
+ Môi trờng chính trị luật pháp : Trớc những diễn biến của nền kinh tế thị trờng làm cho các chính sách của Nhà nớc có nhiều thay đổi về qui định xuất nhập khẩu, thuế quan, các thủ tục hành chính Đây là điều kiện cho các Doanh nghiệp phát triển đồng thời cũng là đe doạ
+ Môi trờng kinh tế : Ngày nay xu hớng mở cửa, quốc tế hoá kéo theo sự cạnh tranh tự do với các đối thủ, nguồn hàng đòi hỏi Công ty phải có tầm nhìn, đón bắt đợc các cơ hội Việc Nhà nớc ta giữ vững đợc sự ổn định của nền kinh tế nh tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái đợc giữ ổn định là điều kiện tốt cho các Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tính và thanh toán theo ngoại tệ
Nhìn nhận xu hớng phát triển của thị trờng tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ phải xem xét tới khía cạnh thực tế Xu hớng phát triển mở rộng thị trờng này thể hiện ở việc khuyến khích của Nhà nớc về nền kinh tế biển Trớc
đây vào thời kỳ chuyển đổi của nền kinh tế, kinh tế biển và nền công nghiệp đóng tàu dờng nh bị lãng quên Hiện nay Nhà nớc ta đã có sự đánh
Trang 31giá lại và khuyến khích sự lớn mạnh của kinh tế biển Kéo theo sự phát triển nhanh dần của ngành công nghiệp tàu thuỷ làm cho nhu cầu của thị tr-ờng thiết bị thuỷ tăng tạo xu hớng phát triển của thị trờng Công ty T vấn
đầu t và Thơng mại đóng vai trò là trung gian, cung cấp các thiết bị vật t cho các đơn vị có nhu cầu có cơ hội về một thị trờng đang có tiềm năng
Để đa ra ví dụ minh hoạ cho cơ hội phát triển của ngành công nghiệp tàu thuỷ ta có thể xem bảng số liệu dới đây:
Năm Tàu thuyền gắn máy trở hàngSố lợng Tàu thuyền gắn máy trở khách
( Chiếc )
Tải trọng( Tấn)
Số lợng( Chiếc)
Tải trọng(Tấn)
( Trích từ nguồn : Số liệu thống kê kinh tế xã hội Việt Nam)
Bảng 1: Số liệu phản ánh số phơng tiện vận tải đờng biển Việt Nam
Từ bảng số liệu trên cho thấy số tàu thuyền đang hoạt động tại đờng biển Việt Nam quản lý tăng lên nhiều cả về số lợng và tải trọng Mà phần lớn các phơng tiện này đều thuộc quản lý của các Bộ, ngành Việt Nam đều
do chính các Công ty sửa chữa và đóng tàu thuộc Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đóng mới và bảo dỡng Điều này hứa hẹn cho các Công ty thơng mại lĩnh vực công nghiệp về mặt hàng thiết bị thuỷ có nhiều cơ hội
Năm 1999 bản thân Công ty T vấn đầu t và Thơng mại tham gia thành lập tổng dự toán trình Tổng Công ty và Bộ GTVT để đa sang giai đoạn xây dựng của các dự án nâng cấp cải tạo trong đó có các Công ty đóng tàu 76,
Trang 32Hồng Hà thuộc Tổng cục hậu cần Đến năm 2000 tiếp tục tiến hành các dự
án trên và bổ sung thêm các dự án Công ty đóng tàu Sông Hàn, Công ty vận tải biển 3, Công ty sửa chữa tàu biển Nam Triệu, Công ty cơ khí công nghiệp và phá dỡ tàu cũ
Từ những phân tích và các con số kể trên cho thấy Công ty T vấn đầu t và Thơng mại đang tồn tại trong thị trờng tiềm năng cho hoạt động kinh doanh của mình Nhng cũng luôn nhận thức rằng thị trờng đó hứa hẹn rất nhiều cạnh tranh gay gắt vừa tạo cơ hội vừa gây đe doạ với bất kỳ Công ty kinh doanh nào hoạt động trong thị trờng
4 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty.
4.1 Tính chất và nhiệm vụ kinh doanh.
Công ty t vấn đầu t và thơng mại đợc thành lập không phải hoạt
động sản xuất sản phẩm mà có chức năng và nhiệm vụ chính là:
- T vấn xây dựng và môi giới phát triển công nghệ đóng tàu
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực tàu thuỷ
- Dịch vụ cung cấp thiết bị thuỷ- vật t
- Đào tạo và xuất khẩu lao động trong ngành công nghiệp tàu thuỷ
Cho đến nay Công ty đã và đang thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình,
đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Điều đó dẫn đến kết quả về hoạt động kinh doanh của Công ty luôn đợc giữ vững và phát triển vững chắc Công ty cần tận dụng hết những cơ hội của mình để phát triển hơn nữa trong tơng lai
4.2.Đặc điểm mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam.
* Là sản phẩm công nghiệp
Trang 33Mặt hàng thiết bị thuỷ đợc sản xuất bởi các nhà sản xuất công nghiệp trong và ngoài nớc Tiếp đó đợc nhà tiêu dùng công nghiệp mua về
để phục vụ cho hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm mới Khách hàng có thể là các nhà sản xuất thiết bị gốc mua mặt hàng này về nhằm kết hợp sản xuất và sửa chữa các phơg tiện vận tải đờng thuỷ, mặt hàng thiết bị thuỷ sẽ
là bộ phận cấu thành Cũng có thể mặt hàng này đợc mua bởi các khách hàng mua về để phục vụ cho quá trình sản xuất tức là trở thành công cụ sản xuất công nghiệp tuy nhiên với mặt hàng thiết bị thuỷ thì số này chiếm phần không đáng kể trong khách hàng
- Mặt hàng thiết bị thuỷ đòi hỏi các hiểu biết về kỹ thuật phức tạp nh vận hành, lắp đặt, yêu cầu có bảo dỡng cao về độ chính xác và tính đồng bộ Ngoài ra giá trị đơn chiếc là lớn do đó khối lợng thanh toán tiền hàng nhiều Khi tiến hành giao dịch buôn bán chịu hảnh hởng của mua đa phơng thông qua các Công ty mua, thời gian đàm phán kéo dài
- Mặt hàng thiết bị thuỷ chủ yêú phục vụ cho các khách hàng công nghịêp
có tính chất tập trung theo khu vực địa lý Thật vậy các khách hàng mua mặt hàng này là các đơn vị tổ chức có chức năng về đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền tập trung tại các khu công nghiệp lớn gần cảng sông, cảng biển
ở Việt Nam nh Hải Phòng, Thành Phố HCM và một số tỉnh Miền Trung
* Là mặt hàng chủ yếu nhập từ nớc ngoài
Hầu hết các mặt hàng thiết bị thuỷ đều có nguồn gốc từ nớc ngoài
Điều này xuất phát từ yêu cầu của khách hàng về mức chất lợng cao mà các Công ty sản xuất trong nớc không thể đáp ứng đợc Mặt hàng mà Công
ty đang kinh doanh có rất nhiều loại đợc mua từ nớc ngoài về Khách hàng mua về để lắp đặt, thay thế cho các phơng tiện đờng thuỷ thành bộ phận