1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000 2004

61 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước bao khó khăn thử thách, liệu Tổng công ty dược Việt Nam có vững vàng khẳng định vai trò “Người anh cả đi đầu” góp phần hoàn thành những mục tiêu đề ra của ngành dược trong “Ch

Trang 1

BỘ YTẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN HẢI HÀ

KÝ SẢN XUẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH

VIÊN TỔNG CÔNG TY Dược VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2000 - 2004

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHOẮ 2000 - 2005)

DS VŨ THỊ ĐOAN TRANG

Thời gian thực hiện : 02 - 05/2005

HÀ NỘI-05/2005

Trang 2

ẳ Ờ ^ ^ c  M Ơ Q t

(J)ó'i iiuắạ ắùỉắ ổtL ẴÂU iẮắắf sự kắnh ắmnụ t&i ddtt ạửi lồi (‘áHt ốềt ehâtt thỉưih tâi:

đTkufth ^hth, nạưồl thầụ ựtũ trưe tièịb ltưỒ*Lạ dẫn,

G)i, <J)Ũ đîhi ^ a a n '^PẨinq.^ nạưồi itũ hưồtig giúệt đẵ tê i

đîèi eủnq, dehi ạửi Lòi eảttL Ố*L ehâti thành tét:

3Cình đf^ (J)ưée (tã nhiêt tình ạiúp đẵ, đó^iạ ạáp ặ kiè'tt lạa điều kiện thuăn ỉtắi eh& iÂi hứiưt thành Uliéa luân.

i l đĩeun thị Qlhưồnạ đã tdù ỉi tình fßufi lỗi eẩ tikữtiq thê*iụ tắn qxiự, húu eho^ luận úún eủa nùnh

QỈCUI ạiáni kiỀẮi, ^ảttạ uụ, nhà tru'è'tuj, aìắnắỊ itứàtL thỉ eáiắ thẢự eâ ạiátì^ tru'ô'ng, ựtã tạtì^ đỉều lù ỉn qỉúiỊi itõ ’ tà i iuết, (¡ná trìn h hộe tập, ũA ^jtL luụỈJtt tạ i ivưồtiq,.

Quối eùttq, tỗi ăuL ạủỉ lồi eảnt đtt lởi eha nự kắnh ạĩUf iiqu'M thân

úA Imti l%è., nkữtiụ, nạưèi ắuàtL ehărn sẢa, nuẵi dưêtig, ữă độ*iạ tùền, ạiúp,

đõ tồi trưồHQ titàtih tmnq- ắMỘe ãẨtưj-.

'Tôà Qlội, nạàụ 21 tháttg, 5 năm 2005

Sinh lùĩti:

Qlgjuụỉn 'Tôải 'Jôà

Trang 3

MỘT SỐ QUY ƯỚC VIẾT TẮT

1 C1'CP Công ty cổ phần

2 CICPDL Công tý cổ phần dược liệu

3 crcPDP Công ty cổ phần dược phẩm

4 CICPHDP Công ty cổ phần hoá dược phẩm

5 CIDP Công ty dược phẩm

6 CILD Công ty liên doanh

7 CTXNK Công ty xuất nhập khẩu

8 DĐTQ Dược điển Trung Quốc

9 DĐVN Dược điển Việt Nam

10 DNCP Doanh nghiệp cổ phần

ll.D N L D Doanh nghiệp liên doanh

12.DNNN Doanh nghiệp nhà nước

23 TCCL Tiêu chuẩn chất lượng

24 TCCS Tiêu chuẩn cơ sở

25 TCID Tổng công ty dược

26 TCY Thuốc chữa bệnh chủ yếu

Trang 4

MỤC LỤC

Đặt vấn đề .1

PHẦN I TỔ N G QUAN 3

1.1 Thực trạng ngành dược Việt Nam 3

1.2 Một sô văn bản pháp quy - quy định của Bộ Y tê 9

1.2.1 Một số khái niệm 10

1.2.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến đăng ký thuốc 11

1.2.3 Danh mục TTY và danh mục TCY 12

1.3 Vài nét về tổng công ty dược Việt Nam 12

1.3.1 Cơ cấu Tổng công ty dược Việt Nam 13

1.3.2 Hoạt động của Tổng công ty dược Việt Nam 14

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

PHẨN III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21

3.1 Kết quả 21

3.1.1 Phân tích danh mục sản phẩm 21

3.1.2 Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị 31

3.2 Bàn luận 35

3.2.1 Phân tích danh mục sản phẩm 35

3.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị của danh mục sản phẩm 44

PHẦN IV K Ế T LUẬN VÀ K IÊN N G H Ị 49

4.1 Kết lu ậ n 49

4.2 Kiến nghị 50

Tài liệu tham khảo

Phu lue

Trang 5

Bảng 3.6 Các dạng bào chế đã đăng ký sản xuất 25Bảng 3.7 Một số dạng dạng bào chế TCTD chưa sản xuất 26Bảng 3.8 Số lượng thuốc đông dược và thuốc tân dược 27Bảng 3.9 Phân loại danh mục sản phẩm theo ATC 28Bảng 3.10 Phân loại theo thuốc tên gốc và tên biệt dược 28

Bảng 3.11 Phân loại theo thuốc đơn thành phần và thuốc dạng

Bảng 3.17 Mười mặt hàng có doanh thu cao nhất năm 2004 32Bảng 3.18 Các thành phẩm đáp ứng danh mục TTY và TCY 33Bảng 3.19 Các hoạt chất đáp ứng danh mục TTY và TCY 34Bảng 3.20 Số lượng sản phẩm và hoạt chất TTY và TCY có

Trang 6

Hình 3.1 ).l Tỷ lệ số hoạt chất trong dm TTY do TCTD sản

Hình 3.ìị rỷ lệ số hoạt chất trong dm TCY do TCTD sản

Trang 7

Trong “Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn đến năm 2010” đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 108/2002/QĐ-TTg chỉ

rõ mục tiêu “ Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn theo hướng hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân” Cụ thể

là đầu tư công nghệ hiện đại, đổi mới trang thiết bị và đổi mới quản lý để ngành công nghiệp dược từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc Phấn đấu đến hết năm 2010, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu

và kiểm nghiệm dược phẩm đều đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (Good practice - GP) Tiến tới đảm bảo sản xuất trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng và chữa bệnh của xã hội; cung ứng thuốc thường xuyên và có chất lượng, không thể thiếu các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu, thuốc cho các chương trình, mục tiêu y tế quốc gia

Trước thực trạng thị trường dược phẩm Việt Nam đầy rối ren và biến động Thuốc nhập ngoại tràn lan một cách bất hợp lý, thuốc sản xuất trong nước còn hạn chế nhiều về chất lượng cũng như số lượng thuốc chuyên khoa

và các dạng bào chế mới, sức cạnh tranh yếu thế, còn phụ thuộc nhiều vào thuốc ngoại nhập do trình độ khoa học công nghệ, điều kiện về vốn, trang thiết bị, công tác tổ chức, quản lý còn yếu kém Việc thực hiện thành công các mục tiêu đề ra quả là không dễ dàng và cần phải nỗ lực rất lớn

Trang 8

Tổng công ty dược Việt Nam là tổng công ty nhà nước duy nhất của Việt Nam, luôn chiếm thị phần lớn trong thị trường dược phẩm nước nhà Với vai trò chủ lực trong sản xuất thuốc nội địa Tổng công ty dược Việt Nam đã làm được gì để góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp dược Việt Nam phát triển, đóng góp vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Đứng trước bao khó khăn thử thách, liệu Tổng công ty dược Việt Nam có vững vàng khẳng định vai trò “Người anh cả đi đầu” góp phần hoàn thành những mục tiêu đề ra của ngành dược trong “Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn

đến năm 2010”.Để trả lời câu hỏi đó chúng tôi tiến hành ''Khảo sát các sản

phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty dược Việt Nam giai đoạn 2000-2004 ” với các mục tiêu:

1- Phân tích danh mục sản phẩm đã được đăng kí sản xuất của các thành viên Tổng công ty dược Việt Nam giai đoạn 2000 - 2004

2- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu điều trị trong nước của danh mục sản phẩm trên

Từ những kết quả trên đưa ra những nhận xét và đánh giá xát thực nhất đối với Tổng công ty dược Việt Nam, các đơn vị thành viên để các doanh nghiệp ngày càng vững mạnh trong những năm tới

Trang 9

PH Ầ N I

TỔNG QUAN

1.1 Thực trạng ngành dược Việt Nam

Theo UNIDO phân loại theo 5 mức phát triển:

- Nhóm 1: Không có công nghiệp dược, hoàn toàn nhập khẩu (gồm 59 nước)

- Nhóm 2: Đóng gói bán thành phẩm nhập khẩu, gia công (gồm 123 nước)

- Nhóm 3: Công nghiệp dược phẩm nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên liệu nhập (gồm 86 nước trong đó có Việt Nam)

- Nhóm 4: sản xuất được nguyên liệu và nguyên liệu trung gian (gồm 13

quốc gia: Ấn Độ, Trung Quốc, Argentina ).

- Nhóm 5: Có khả năng phát minh thuốc mới (gồm 17 quốc gia là các nước công nghiệp phát triển: Mỹ, Canada, Thuỵ điển )•

Như vậy, so với khu vực và thế giới, ngành công nghiệp dược phẩm nước

ta phát triển ở mức trung bình Các doanh nghiệp sản xuất trong nước sản xuất

dược phẩm dựa trên nguồn nguyên liệu nhập khẩu

Trong những năm gần đây, với xu thế phát triển chung của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp dược Việt Nam có những bước phát triển nhảy vọt đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc

và bảo vệ sức khoẻ nhân dân cả về số lượng và chất lượng

Công nghiệp dược là phần trung tâm đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy ngành dược phát triển, cả nước có hơn 300 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm bao gồm 92 doanh nghiệp nhà nước (trong đó có 19 doanh nghiệp trung ương

và 73 doanh nghiệp trực thuộc tỉnh) Các doanh nghiệp sản xuất tạo ra một thị trường thuốc Việt Nam rất phong phú, đa dạng Hiện nay trên thị trường có hofn 10.000 mặt hàng thuốc với khoảng 1000 hoạt chất Đặc biệt chất lượng thuốc được cải thiện: tỷ lệ thuốc kém chất lượng, thuốc giả giảm đáng kể (năm

1990 tỷ lệ thuốc giả là 7,08% tỷ lệ này giảm còn rất thấp 0,06% năm 2003 [23] Tiền thuốc bình quân đầu người tăng lên nhanh chóng (Hình 1.1) chứng

Trang 10

tỏ khả năng cung ứng thuốc của thị trường dược phẩm cũng như đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.

Năng lực sản xuất dược phẩm trong nước liên tục phát triển: tính đến hết tháng 12 năm 2003 đã có 6107 SDK sản xuất thuốc trong nước với tổng số hoạt chất đưa vào sản xuất lên tới 393 hoạt chất (năm 2001 lưu hành 5462 loại thuốc với 365 hoạt chất), đạt 39,74% ( năm 2002 là 38,10%) giá trị tiêu dùng

về thuốc trong năm, so với năm 2002 sản xuất tăng 20,6% và nộp ngân sách tăng 17,85%[13] Đến tháng 12/2004 thuốc sản xuất trong nước đã chiếm 44%

về giá trị thuốc sử dụng, sản xuất tăng 18 % và nộp ngân sách tăng 14,5 % so với năm 2003 [14]

Thực hiện mục tiêu ‘Xây dựng cơ sở công nghiệp sản xuất kháng sinh và hóa dược, sản xuất các nguyên liệu làm thuốc có thế mạnh đặc biệt từ dược liệu’ trong “Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn đến 2010”

Trang 11

(Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), các doanh nghiệp dược tăng cường đầu tư sản xuất đông dược và dược liệu Đến tháng 12 năm 2003 cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất đông dược và dược liệu (bao gồm cả doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã và các tổ hợp đăng ký kinh doanh) với gần 2.399 mặt hàng thuốc đông dược đã được cấp số đăng ký sản xuất trong nước [13] Một số cơ sở sản xuất dược liệu bước đầu có chuyển biến về đầu tư cho nghiên cứu, trồng trọt dược liệu theo hưóỉng sản xuất lớn và bền vững Việc sản xuất sản phẩm đông dược cũng được các nhà sản xuất chú trọng về xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu trên thị trường, đã xuất hiện những mô hình kết hợp giữa các nhà khoa học với

cơ sở sản xuất thuốc đông dược, kết hợp giữa cơ sở trồng cây thuốc với cơ sở chế biến và sản xuất thuốc Không những thế, hiện nay có một số dây chuyền sản xuất đông dược đã đạt tiêu chuẩn GMP như: dây chuyền viên nang mềm,viên nang cứng, cao xoa, dung dịch tinh dầu, viên bao đông dược của công ty cổ phần OPC Đến nay, nhiều mặt hàng không chỉ tạo niềm tin cho người tiêu dùng trong nước mà còn có thêm một số mặt hàng thuốc đông dược hoặc thuốc có hoạt chất được chiết từ dược liệu được xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Âu, Châu Phi, Nhật bản [13\

Công tác xuất nhập khẩu cũng có những tiến bộ đáng kể Năm 2004 doanh thu xuất khẩu tăng 3%, cơ cấu hàng xuất khẩu đã chuyển đổi tích cực theo hướng tăng các thành phẩm tân dược và đông dược Song song với việc

củng cố, mở rộng thị trường trong nước, phục vụ tốt cho công tác điều trị ở

bệnh viện, bảo hiểm y tế; các doanh nghiệp dược Việt Nam đã quan tâm hơn đến thị trường nước ngoài Cơ quan trung ương và địa phương đã tạo điều kiện xúc tiến thúc đẩy các doanh nghiệp dược mở rộng thị trường khu vực và thế giới [14]

Đặc biệt, thực hiện thông tư số 12/BYT-TT ngày 12/9/1996 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc tiêu chuẩn: “thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) của hiệp hội các nước Đông Nam Á, nhiều doanh nghiệp

Trang 12

tập trung tiếp tục vốn đầu tư các dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP Đến cuối năm 2004 cả nước có 43 cơ sở đạt GMP (tăng 10 cơ sở so với năm 2002, tăng 2 cơ sở so với năm 2003) Triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) là động lực để các đơn vị tăng cường đầu tư kho tàng, phương tiện bảo quản thuốc và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, phân phối thuốc Đến tháng 12 năm 2004 đã có 20 cơ sở được cấp giấy chứng nhận thực hành bảo quản thuốc tốt (GSP)( năm 2003 là 12 cơ sở) Đồng thời 27 cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc ( GLP) Các doanh nghiệp

ra sức đầu tư đổi mới trang thiết bị, nghiên cứu sản xuất các dạng bào chế mới như viên sủi bọt, viên nang mềm, dạng thuốc phun sưofng, bột pha tiêm đông khô, thuốc tác dụng kéo dài, các loại dịch truyền có chất lượng cao Nhìn chung thuốc sản xuất trong nước có thể cạnh tranh được với thuốc sản xuất trong khu vực và trên thế giới [13, 14]

Song song với việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, cơ chế quản

lý doanh nghiệp cũng được cải tiến theo hưóỉng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Năm 2002 có 58 doanh nghiệp cổ phần hoá, năm 2003 có 73 doanh nghiệp và đến cuối năm 2004 số lượng này đã lên tới 79 doanh nghiệp Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá đều phát huy tốt mọi tiềm năng của đơn vị trong phát triển sản xuất và kinh doanh [13, 14]

Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành dược vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục

Tuy sản xuất trong nước có tăng nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp, tính đến cuối năm 2004 thuốc sản xuất trong nước mới đạt 44% nghĩa là thưốc nhập khẩu chiếm đến 56% giá trị Chính vì vậy mà thị trưcmg thuốc Việt Nam có sức hấp dẫn lớn đối với các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài Một và năm gần đây, cùng với xu thế mở cửa ‘hợp tác hóa toàn cầu’ tạo cơ hội dễ dàng cho thuốc nước ngoài lưu thông, phân phối vào Việt Nam Những năm đầu thời kỳ

mở cửa thuốc vào nước ta chủ yếu từ các nước Hungary, Pháp, Đức, Anh Tuy nhiên gần đây thuốc nước ngoài vào Việt Nam theo rất nhiều nguồn khác nhau, với số lượng lớn gồm: nguồn thuốc được Bộ Y tế cấp phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành; nguồn thuốc phi mậu dịch; nguồn thuốc viện trợ; nguồn

Trang 13

thuốc nhập tiểu ngạch; nguồn thuốc nhập lậu Tính đến cuối năm 2003, thuốc của 47 nước trên thế giới đã có mặt tại Việt Nam [21] Điều này, một mặt góp phần đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân mặt khác lại làm cho thị trường dược phẩm Việt Nam càng rối ren, phức tạp và tạo ra một yếu thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp nước nhà.

Bảng 1.1: Tổng SDK còn hiệu lực qua các năm.

Bảng 1.2: Sô hoạt chất được cấp SDK qua các năm.

Năm Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập ngoại

Cơ cấu mặt hàng thuốc còn rất đơn điệu, chủ yếu vẫn là kháng sinh, Vitamin và các thuốc cảm sốt thông thường Chưa có khả năng sản xuất các sản phẩm công nghệ cao như: thuốc tiêm dạng hỗn dịch, thuốc tác dụng

Trang 14

đích Tuy tỷ trọng số SDK thuốc sản xuất trong nước có cao hơn thuốc ngoại nhập nhưng số hoạt chất lại thua kém rất nhiều (Bảng 1.2).

Mặt khác, chất lượng thuốc đã được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu kém Mỗi năm vẫn còn một lượng không nhỏ thuốc bị đình chỉ lưu hành

và thu hồi (năm 2000: 57 lô; Năm 2001: 60 lô; năm 2002: 70 lô; năm 2003: 77 lô; năm 2004: 59 lô thuốc bị Cục quản lý dược Việt Nam ra quyết định đình chỉ Imi hành và thu hồi trên phạm vi cả nước) Tỷ lệ thuốc giả có giảm so với thập niên 90 của thế kỷ 20 nhưng vài năm gần đây lại có xu hướng gia tăng (Hình 1.2) Hơn nữa, thuốc sản xuất trong nước nhưng nguyên liệu làm thuốc phải nhập ngoại là chủ yếu nên chưa phát huy được nhiều nguồn dược liệu trong nước để sản xuất thuốc Công tác dược liệu còn nhiều điểm bất cập và hạn chế, chủ yếu khai thác tiềm năng sẵn có của đất nước, chưa có kế hoạch

cụ thể cho việc nuôi trồng để tạo ra nguồn nguyên liệu quý này Đã có nhiều chương trình, dự án đối với lĩnh vực này nhưng còn nhỏ lẻ và tính khả thi không cao Mạng lưới cung ứng phân phối thuốc còn một số tồn tại biểu hiện

sự manh mún, phân tán, năng lực yếu kém gây tăng giá bất hợp lí, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân Bên cạnh đó hệ thống tổ chức ngành dược chưa hoàn thiện, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp; điều kịên và nguồn lực vật chất còn thiếu thốn nên ngành dược Việt Nam cần phải nỗ lực phấn đấu hơn nữa để tiến kịp với lộ trình khu vực và thế giới [13]

N ă ir i

Hình 7 2: Tỷ lệ thuốc giả vài năm gần đây

Trang 15

Hệ thống hành nghề dược vẫn chỉ tập trung ở khu vực đông dân cư, thị

trấn, thĩ xã, đặc biệt là các thành phố lớn Quy mô của các doanh nghiệp Việt Nam ở mức vừa và nhỏ, chủ yếu là các doanh nghiệp buôn bán [13]

Với năng lực sản xuất thuốc hiện nay của các thành phần kinh tế trong nước, tính đến năm 2005 ngành dược Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 1/2 nhu cầu trong nước, trong những năm tới thuốc nước ngoài sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt trong việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân

Thị trường thuốc Việt Nam hiện nay là thị trường hấp dẫn đối với các công ty kinh doanh dược phẩm nước ngoài do có nhu cầu và tiềm năng lớn, trong khi sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng cả

về số chủng loại, số lượng và chất lượng Một mặt các sản phẩm sản xuất trong nước có chất lượng còn hạn chế nên chưa chiếm lĩnh được lòng tin trong nhân dân tạo lối mòn tâm lý sính đồ ngoại tồn tại đã nhiều năm qua Mặt khác, để chạy theo lợi nhuận các doanh nghiệp đã nhập khẩu thuốc tràn lan,

kể cả những mặt hàng thuốc trong nước sản xuất được tạo ra một thị trường thuốc Việt Nam rối ren và đầy biến động gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như việc lựa chọn thuốc sử dụng của người dân Giá thuốc không

ổn định đang là vấn đề nổi cộm đưa ra một yêu cầu cấp thiết: các cơ quan chức năng phải có những chính sách, biện pháp hữu hiệu để bình ổn giá thuốc Không những thế công tác quản lý các mặt hàng thuốc lưu hành trên thị trường Việt Nam ngày càng được thắt chặt thông qua các thông tư, chính sách,

quyết định quản lý việc đăng ký thuốc lưu hành ở Việt Nam.

1.2 Một số văn bản pháp quy - quy định của Bộ Y tế

Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành dược là đảm bảo cung cấp thuốc đầy đủ, kịp thời, chất lượng, an toàn và giá cả hợp lý tới người dùng

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự tăng trưởng của sản xuất, kinh doanh, sự giao lưu buôn bán giữa các nước phát triển là nguyên nhân của sự gia tăng mặt hàng thuốc trong đó có nhiều loại thuốc có chất lượng tốt song cũng có nhiều loại thuốc chất lượng chưa đảm bảo Thị trường thuốc thế giới

và thị trưòỉng thuốc Việt Nam hiện nay vô cùng phong phú

Trang 16

Việc nghiên cứu, thẩm định, xem xét, lựa chọn và cấp số đăng ký cho phép sản xuất, lưu hành thuốc được Bộ Y Tế của các quốc gia và Bộ Y Tế Việt Nam đặc biệt quân tâm nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn, phù hợp với chính sách quốc gia về thuốc.

Vì vậy việc đăng ký thuốc là biện pháp quản lý nhà nước đầu tiên với tất

cả các thuốc sản xuất, lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam nhằm:

• Đảm bảo hiệu lực, an toàn cho người dùng

• Thông báo cho các nhà quản lý, nhà phân phối, nguời dùng biết việc cho phép một loại thuốc nào đó được phép lưu hành hợp pháp ở Việt Nam

1.2.1 M ột số khái niệm

- Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật

hay sinh học được bào chế để dùng cho người nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc nâng cao sức khoẻ, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng tói quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể

- Thuốc thành phẩm là các sản phẩm đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất kể cả

đóng gói để đưa đến tay người sử dụng

- Nguyên liệu làm thuốc là các chất tham gia trực tiếp vào thành phần công

thức của sản phẩm dù có hoạt tính hay không có hoạt tính, có biến đổi hay khồng biến đổi trong quá trình sản xuất

- Thuốc Tân dược bao gồm: nguyên liệu hoá dược và sinh học; bán thành

phẩm hoá dược và sinh học; thành phẩm hoá dược và sinh học

- Thuốc y học cổ truyền bao gồm: các dạng thuốc của y học cổ truyền,

thuốc gia truyền, thuốc cổ phương, cổ phương gia giảm, tân phương được sản xuất từ các dược liệu chế biến theo lí luận và phương pháp bào chế của y học

cổ truyền hay kết hợp giữa phương pháp y học cổ truyền và y học hiện đại

- Thuốc mới là thuốc mà công thức bào chế có hoạt chất mới, thuốc có sự

kết hợp của các hoạt chất hoặc thuốc có dạng bào chế mới, chỉ định mới, đường dùng mới

Trang 17

-Tên biệt dược là tên thuốc do cơ sở sản xuất đặt ra khác với tên gốc, tên

chung thông dụng trong nước và quốc tế

- Tuổi thọ của thuốc: là khoảng thời gian tính từ khi thuốc được sản xuất

đến khi còn giữ được những chỉ tiêu chất lượng đã quy định của tiêu chuẩn chất lượng thuốc trong điều kiện bảo quản xác định

1.2.2, M ột số văn bản pháp quy Kên quan đến đăng ký thuốc

Ngày 11/07/1989 Hội đồng nhà nước ban hành Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, trong điều 38 ghi rõ: “Bộ Y tế thống nhất quản lý sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc, tổ chức bán và cung cấp thuốc thiết yếu trong phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân”

Ngày 15/09/1989 Bộ Y tế đã ban hành quy chế đăng ký thuốc sản xuất trong nước, trong đó có quy định một số thuốc đăng ký tại sở Y tế

Trong điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm nghị định số 23/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 24/ 01/1991 trog điều 10 có ghi: “Tất

cả các loại thuốc và nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều phải đăng ký và được Bộ Y tế cấp SDK”

Ngày 31/08/1992 Bộ Y tế có văn bản số 5517/ QLD quy định cả nước chỉ có một Hội đồng xét duyệt đặt tại Bộ Y tế để thống nhất xét duyệt SDK lưu hành thuốc trong cả nước

Ngày 03/07/1995 Bộ Y tế ra thông tư liên bộ số 51/ TTLB quy định chế

độ thu, quản lý, sử dụng giấy thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề Y dược tư nhân và lệ phí cấp SDK mặt hàng thuốc

Ngày 11/07/1996 Bộ Y tế ra Quy chế đăng ký thuốc kèm theo quyết định

số 1207/BYT-QĐ trong đó có nội dung: “Tất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc (gọi chung là thuốc) muốn được sản xuất và lưu hành để phòmg bệnh, chữa bệnh, bồi dưỡng sức khoẻ cho người đều phải đăng ký và được Bộ Y tế Việt Nam cấp số đăng ký”

Ngày 13/08/1996, quyết định số 547/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Quản lý Dược Việt Nam Ngày 28/10/1996 Bộ trưởng Bộ Y

Trang 18

tế ban hành quyết định số 2010/BYT- QĐ về: “Quy chế đăng ký vacxin, sinh phẩm miễn dịch” (Riêng quy chế đăng ký vacxin và chế phẩm miễn dịch do

Vụ Vệ sinh phòng dịch quản lý)

Ngày 25/06/1997 Bộ Y tế ra thông tư liên bộ số 37/TC-TCT Liên Bộ Tài Chính y tế bổ xung thông tư số 51/TTLB quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng giấy thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập cơ sở hành nghề Y dược tư nhân và lệ phí cấp SDK mặt hàng thuốc

Ngày 18/07/2001 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 3121/2001 QĐ- BYT về việc đăng ký thuốc

Ngày 17/09/2002 Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định số 3460/ QĐ-BYT về việc ban hành các danh mục hoạt chất dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng

ký mới và đăng ký lại đối với thuốc nước ngoài

Bộ Y tế có thông báo số 4819/2004/QĐ-BYT ngày 30/12/2004, ban hành danh mục 7 hoạt chất, dạng bào chế không nhận hồ sơ đăng ký mới và đăng ký lại đối với các thuốc nước ngoài

1.2.3 Danh mục TTY và danh mục TCY

- Danh mục TTY bao gồm 4 danh mục: danh mục lần một ban hành năm

1985, lần hai ban hành năm 1989, lần ba ban hành năm 1995 và danh mục mới nhất ban hành kèm quyết định số 2238/1999/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm 1999 “danh mục TTY lần thứ IV - 1999”

- Danh mục TCY gồm hai danh mục: danh mục lần một ban hành năm 2001

và danh mục mới nhất ban hành kèm quyết định số 03/2005/QĐ-BYT ngày 24 tháng 1 năm 2005

Đề tài nghiên cứu hai danh mục TTY và TCY ban hành mới nhất

1.3 Vài nét về Tổng công ty dược Việt Nam

Tổng công ty dược Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Vietnam Pharmaceutical Corporation, viết tắt là Vinapharm) được thành lập tháng 5 năm 1971, trên cơ sở sát nhập ba cục trực thuộc Bộ Y tế: Cục phân phối dược phẩm, Cục dược liệu và Cục sản xuất Năm 1982 được đổi tên là liên hiệp các xí nghiệp dược Việt Nam Đến ngày 30/03/1996 Bộ trưởng Bộ Y tế

Trang 19

đã ký quyết định số 467b/BYT - QĐ thành lập Tổng công ty dược Việt Nam, chuyển đổi từ Liên Hiệp các xí nghiệp dược Việt Nam.

1.3.1 Cơ cấu Tổng công ty dược Việt Nam.

Tổng công ty dược Việt Nam hiện tại gồm có 22 thành viên (thể hiện qua Bảng 1.3) trong đó có 9 thành viên là doanh nghiệp kinh doanh và 13 thành viên là doanh nghiệp sản xuất

Bảng 1.3: Các đơn vỊ thành viên Tổng công ty dược Việt Nam

Khu

DNLD có vốn TCTD

9 Trung Tâm bảo tồn và phát triển

1 0 CTCP bao bì dươc X

Trang 20

1.3.2 Hoạt động của Tổng công ty dược Việt Nam.

Qua nhiều bước thăng trầm không ít khó khăn, thử thách Tổng công ty dược Việt Nam dần đi lên khẳng định vai trò chủ lực trong sản xuất thuốc của Việt Nam

Khi mới thành lập với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn:

* Tổng số vốn ngân sách là 270 tỷ đồng (trong đó nguồn ngân sách 165 tỷ, bổ xung 72,5 tỷ và vốn khác 32,5 tỷ)

* Vốn kinh doanh 213,5 tỷ (vốn cố định 85 tỷ, vốn lưu động 128,5 tỷ)

* Tổng tài sản năm 1996 chỉ có 670 tỷ

Hơn nữa trình độ khoa học công nghệ còn non kém, số lượng và trình độ nguồn nhân lực hạn chế lại thiếu kinh nghiệm nên hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty dược Việt Nam rất bấp bênh, kém hiệu quả thậm chí nhiều doanh nghiệp còn thua lỗ: sản xuất kinh doanh trùng lặp, danh mục mặt hàng nghèo nàn

Cho đến những năm gần đây, nhờ sự quan tâm của nhà nước, của ngành

và sự nỗ lực của tất cả các thành viên, Tổng công ty dược Việt Nam không ngừng lớn mạnh về mọi mặt: hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty liên tục phát triển; nâng cao được thị phẩn trong nước thậm chí xuất khẩu được một số mặt hàng; cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị được tăng cường;

cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng; chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao; nguồn nhân lực được cải thiện thường xuyên về số lượng và trình độ [18, 19]

Một số thành tựu toàn Tổng công ty đã đạt được trong những năm gần đây:

- Về hoạt động sản xuất kinh doanh dược phẩm

Từ năm 1996 đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn tổng công

ty liên tục phát triển và đạt được những thành tựu đáng khích lệ: luôn đạt và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra (Bảng 1.4)

Trang 21

• Các doanh nghiệp của Tổng công ty dược Việt Nam đều sản xuất kinh doanh có hiệu quả Tính đến 31/ 12/ 2004 tổng vốn kinh doanh của toàn tổng

công ty bao gồm vốn kinh doanh của các công ty cổ phần, các công ty liên

doanh là 576,6 tỷ đồng (gấp 2,7 lần so với năm 1996), tổng doanh thu đạt

8.054 tỷ đồng: Đạt 111,7 % so với kế hoạch nãm2004 (vượt mức 11,7 %),

bằng 117,2 % so với thực hiệu năm 2003

Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của tổng công ty dược từ 1996-2004

\C h ỉ tiêu Tổng doanh thu Nộp ngân sách Loi n huân

• Cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, sản xuất được một số dạng bào

chế mới phù hợp với nhu cầu điều trị của người bệnh

• Kim ngạch xuất nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu đạt 326,87 triệu

USD, đạt 115,1 % kế hoạch năm và bằng 113,9 % so với thực hiện năm 2003

Kim ngạch xuất khẩu đạt 11,18 triệu USD, đạt 93,7 % kế hoạch năm và bằng

106,2 % so với thực hiện năm 2003.

Đạt được kết quả này là nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sản xuất

theo hướng sản phẩm có giá trị cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu điều trị

Nhiều đơn vị đã đầu tư cơ sở sản xuất tốt, thu hút được nhiều sản phẩm

nhượng quyền, sản xuất theo hợp đồng các sản phẩm có tiếng Các doanh

Trang 22

nghiệp đã tìm được chiến lược phát triển phù hợp phát huy được thế mạnh của mình, biết chú trọng quảng bá thương hiệu và lựa chọn chiến lược marketing thích hợp cho từng sản phẩm, từng thị trường.

- Về công tác khoa học-công nghệ

• Để nâng cao chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp tích cực đầu tư đổi mới công nghệ, trang bị thêm nhiều máy móc mới để phục vụ sản xuất, kiểm nghiệm, phân phối thuốc

• Năm 2004 các đơn vị thành viên trong TCTD đã và đang thực hiện 13

đề tài cấp Nhà nước, 17 đề tài cấp Bộ, 2 đề tài cấp thành phố Nội dung nghiên cứu chủ yếu: nghiên cứu các dạng bào chế mới, các mặt hàng mới; sinh lý sinh thái, kĩ thuật trồng cây dược liệu; nghiên cứu di thực giống cây trồng nhập nội; nghiên cứu lưu giữ nguồn gen cây con làm thuốc,nghiên cứu

độ ổn định của thuốc, đánh giá sinh khả dụng [19]

• Thực hiện chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và chủ trương hội nhập quốc tế trong lĩnh vực dược, Cục Quản lý dược Việt Nam đã có công văn số 1044/QLD - ĐK ngày 21/02/2003 thông báo lộ trình thực hiện GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc), theo đó đến hết năm 2005 các cơ sở không đạt tiêu chuẩn GMP về thuốc tân dược sẽ không được cấp SDK và sản xuất Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp thành viên Tổng công ty dược Việt Nam đều đã và đang tích cực đầu tư để đạt tiêu chuẩn: GMP, GSP( thực hành tốt bảo quản thuốc), GLP (thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc) [19]

Tính đến tháng 12/2004 toàn TCTD có 40 dây truyền , kho, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GMP, GSP, GLP trong đó: 28 dây truyền đạt GMP,

6 kho đạt GSP, 6 phòng thí nghiệm đạt GLP [19]

Trang 23

- Các công tác khác:

• Hiện nay Tổng công ty có mô hình đa sở hữu gồm các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp cổ phần và Doanh nghiệp liên doanh có vốn Tổng công ty

Công tác hợp tác, liên doanh với nước ngoài ngày càng được mở rộng, tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài như: công ty liên doanh s s v (liên doanh giữa TCTD Việt Nam và tập đoàn Sanofi Synthelabo - Pháp), công ty liên doanh Rovipharm (liên doanh CTXNK Y tế 2 với Vilar Impeck - Nga)

• Thực hiện chủ trương của nhà nước và Bộ Y tế về phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Y tế các doanh nghiệp thành viên TCTD Việt Nam đang kiện toàn, sắp xếp lại; một số doanh nghiệp đã được cổ phần hóa hoạt động theo luật Doanh nghiệp: CTCPDL T ư 1, CTCPDP Foripharm, CTCPDP Vidipha Đến cuối năm 2004, TCTD Việt Nam còn 09 đơn vị hoạt động theo luật DNNN, hạch toán độc lập; 07 đơn vị hoạt động theo luật Doanh nghiệp; 03 đơn vị đã được Bộ Y tế phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển sang công ty cổ phần, 01 công ty liên doanh vái nước ngoài do Tổng công ty trực tiếp làm đối tác phía Việt Nam [19]

• Các doanh nghiệp của Tổng công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý,

dự trữ, cung ứng thuốc tới vùng sâu, vùng xa; cung ứng thuốc cho các chương trình mục tiêu quốc gia, phòng chống dịch bệnh, thiên tai Đầu năm 2004 thực hiện chỉ đạo của Bộ Y tế về các biện pháp khẩn cấp phòng, chống bệnh viêm phổi do virus, các doanh nghiệp Tổng công ty đã nhập 3100 viên Tamiflu, 25.500 tấn cloramin B, huy động nguồn thuốc sản xuất trong nước cùng các loại dược phẩm cần thiết đáp ứng kịp thời góp phần dập tắt bệnh dịch [19]

Trang 24

Bên cạnh những thành tựu đạt đuợc, có một số tồn tại TCTD Việt Nam cần khắc phục để làm tốt hơn nữa sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

• Năm 2004 các sản phẩm của Tổng công ty đa số đều đạt chất lượng tốt nhưng vẫn còn 7 lô bị đình chỉ thu hồi trong đó có hàng sản xuất (4 lô) và hàng nhập khẩu (3 lô)

• Doanh thu sản xuất, doanh số bán ra của các doanh nghiệp đa số đều tăng so với thực hiện năm trước, nhưng tỷ lệ tăng không đều, có một số doanh nghiệp không tăng thậm chí còn giảm

• Cơ cấu sản phẩm của nhiều doanh nghiệp chủ yếu là các thuốc tên gốc, thiếu hàng đặc trị, thiếu những sản phẩm độc quyền chủ lực

• Công tác tiếp thị: tổ chức và tính chuyên nghiệp chưa cao Một số đơn

vị còn chưa coi trọng công tác xúc tiến thương mại

• Có hoạt động xuất nhập khẩu mở rộng thị trường, song kim ngạch xuất khẩu còn rất thấp (năm 2004 kim ngạch xuất khẩu chỉ bằng 1/29 so với kim ngạch nhập khẩu)

• Trình độ khoa học công nghệ có tiến bộ nhưng còn cách xa mới có thể sánh kịp với các nước bạn

• Tổ chức bộ máy ở nhiều đơn vị còn cồng kềnh, thiếu cán bộ chuyên

mồn có trình độ đại học đặc biệt là cán bộ Dược sĩ đại học Hiện nay độ tuổi của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý của Tổng công ty và các đơn vị thành viên khá cao thậm chí một số người đã quá tuổi về hưu theo chế độ của Nhà nước nên nguồn nhân lực có tay nghề cao; trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ khá còn tiếp tục thiếu trong vài năm tới

Trang 25

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

- Tổng công ty dược Việt Nam hiện có 22 doanh nghiệp thành viên trong đó có 13 doanh nghiệp sản xuất và 9 doanh nghiệp kinh doanh (một số

doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa đăng ký sản xuất) Với mục đích khảo sát

danh mục sản phẩm đăng ký sản xuất của tất cả các thành viên có thuốc đăng

ký sản xuất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu danh mục thuốc đăng ký sản xuất

từ năm 2000 đến năm 2004 của các đơn vị sau :

6 Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

7 Công ty cổ phần Hóa dược phẩm Mekophar

8 Xí nghiệp dược phẩm T ư 25

9 Công ty cổ phần dược phẩm OPC

10 Công ty cổ phần dược phẩm Vidipha

11 Công ty cổ phần dược phẩm T ư Huế

12 Công ty cổ phần dược liệu T ư 1

13 Công ty cổ phần dược liệu T ư 2

14 Công ty dược phẩm T ư 3

15 Công ty liên doanh Sanofi-Synthelabo Việt Nam

16 Công ty xuất nhập khẩu y tế IIVIMEDIMEX

17 Công ty dược phẩm T ư 3

18 Công ty dược phẩm T ư 1

Trang 26

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp hồi cứu số liệu, phương pháp điều tra cắt ngang.Thu thập số liệu từ tư liệu lưu trữ của Cục quản lý Dược, Tổng công ty Dược Việt Nam :

- Danh mục thuốc đăng ký lưu hành các đợt từ đợt 57 đến đợt 77 của TCTD

- Bổ xung: từ trang web Http://www,Cimsi.Org.VN/CucQuanLyDuoc.htm

do Cục Quản lý dược công bố danh mục sản phẩm được cấp SDK trong cả nước các đợt từ 78 - 83

- Báo cáo tổng kết các năm 2000, 2001,2002, 2003, 2004 và báo cáo tổng kết giai đoạn 1996 - 2000 của Tổng công ty Dược

Các số liệu sau khi thu thập được nhập, quản lý, phân tích trong Microsoft Office Excel và được minh hoạ bằng các bảng, biểu đồ, đồ thị

Đề tài được tiến hành tại Bộ môn Quản Lý và Kinh Tế Dược và Tổng công ty Dược Việt Nam từ tháng 2 năm 2005 đến tháng 5 năm 2005

Trang 27

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu

3.1.1 Phân tích danh mục sản phẩm

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích danh mục thuốc đăng ký luu hành của TCTD từ năm 2000 đến năm 2004, thu được kết quả như sau:

3.1.1.1 Thuốc thành phẩm

a Số lượng SDK và hoạt chất đã được đăng ký sản xuất

Bảng 3.1: So sánh SDK của TCTD với SDK sản xuất của toàn quốc

\ C h ỉ tiêu

Năm

Sô lượng SDK sản xuất trong nước

H Thuốc sản xuất trong nước

Hình 3.1.1: Biểu đồ biểu diễn sự Hình 3.1.2: Biểu đồ biểu diễn sự

phát triển sô lượng SDK so vói cả biến động tỷ trọng SDK so với cả

Trang 28

Như vậy, trung bình mỗi năm TCTD đăng ký 409 sản phẩm chiếm 28%

so với tổng SDK sản xuất trong nước Nhưng trung bình số lượng hoạt chất đăng ký sản xuất hàng năm của TCTD chiếm tới 37,2% (Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Sô lượng hoạt chất đã được đăng ký sản xuất

Chỉ tiêu

Năm

Hoạt chất đăng ký sản xuất trong nước

Hoạt chất đăng ký của TCTD

Hình 3.2: Biểu diễn sô lượng hoạt chất TCTD đăng ký sản xuất

Bảng 3.3: Số sản phẩm và hoạt chất mới được cấp SDK

Trang 29

Trong 5 năm gần đây, số lượng SDK và hoạt chất của TCTD luôn chiếm

tỉ lệ cao so với cả nước Trung bình mỗi năm TCTD sản xuất được 174 sản phẩm mới với 25 hoạt chất mới Tuy nhiên, số lượng SDK không phân tán đều

mà tập trung cao vào một số hoạt chất chính (thể hiện qua Bảng 3.4)

Bảng 3.4: Một sô hoạt chất có số lượng lớn SDK

Việc có quá nhiều SDK cho một hoạt chất tất yếu sẽ có sự cạnh tranh về giá cả sản phẩm giữa các nhà sản xuất (Bảng 3.5) Một số sản phẩm tương đương nhau về hoạt chất, dạng bào chế, quy cách đóng gói nhưng lại được định giá khác nhau

Trang 30

Bảng 3.5 Giá một số sản phẩm thông thường

(chưa có thuế giá trị gia tăng)

xuất

Dạng bào chế, đóng

gói

Giá (đ/v, lọ)

9 Ampicilin 250mg X N D PTƯ l Lo 200 Viên nén 170

11 Ampicilin 250mg CTCPDPTƯ2 Vỉ 10 Viên nang 190

12 Ampicilin 250mg X N D PTƯ l Vỉ 10 Viên nang 190

13 Ampicilin 250mg XN D PTƯ l Vỉ 10 Viên nén 200

14 Ampicilin 500mg CTCPDPTƯ2 Vỉ 10 Viên nang 346

16 Ampicilin 500mg X N D PTƯ l Vỉ 10 Viên nang 375

19 Paracetamol 500mg CTCPDPTƯ2 Vỉ 10 viên Caplet 60

20 Paracetamol 500mg Mekophar Vỉ 10 viên Caplet 67

21 Vitamin c lOOmg CTCPDP T ư 2 Lo 100 Viên nén 24

22 Vitamin c lOOmg CTCPDPTƯ2 Lo 1000 Viên nén 19.5

23 Vitamin c 500mg Vidipha Vỉ 10 Viên nén bp 100

24 Vitamin c 500mg Mekophar Vỉ 10 Viên nén bp 145(bp: bao phim)

b Dạng bào chế

Trong những năm gần đây, công nghệ bào chế của các thành viên TCTD

đã có nhiều tiến bộ Ngoài các dạng bào chế thông thường như: viên nén, viên nang một số dạng bào chế đòi hỏi trình độ kỹ thuật trung bình: viên nang

Ngày đăng: 26/07/2015, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm (USD) - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 1.1 Biểu diễn tiền thuốc bình quân đầu người qua các năm (USD) (Trang 10)
Bảng 1.3:  Các đơn vỊ thành viên Tổng công ty dược Việt Nam - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 1.3 Các đơn vỊ thành viên Tổng công ty dược Việt Nam (Trang 19)
Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của tổng công ty dược từ 1996-2004 - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh của tổng công ty dược từ 1996-2004 (Trang 21)
Bảng 3.1:  So sánh SDK của TCTD với SDK sản xuất của toàn quốc - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.1 So sánh SDK của TCTD với SDK sản xuất của toàn quốc (Trang 27)
Bảng 3.2:  Sô lượng hoạt chất đã được đăng ký sản xuất - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.2 Sô lượng hoạt chất đã được đăng ký sản xuất (Trang 28)
Hình 3.2:  Biểu diễn sô lượng hoạt chất TCTD đăng ký sản xuất - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.2 Biểu diễn sô lượng hoạt chất TCTD đăng ký sản xuất (Trang 28)
Bảng 3.4: Một sô hoạt chất có số lượng lớn SDK - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.4 Một sô hoạt chất có số lượng lớn SDK (Trang 29)
Bảng 3.8:  Sô lượng thuốc đông dược và thuốc tân dược - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.8 Sô lượng thuốc đông dược và thuốc tân dược (Trang 33)
Bảng 3.13:  Phân loại damh mục sản phẩm theo tuổi thọ - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.13 Phân loại damh mục sản phẩm theo tuổi thọ (Trang 35)
Bảng 3.14:  Các nguyên liệu làm thuốc được cấp SDK - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.14 Các nguyên liệu làm thuốc được cấp SDK (Trang 36)
Bảng 3.Ỉ6:  Doanh thu sản xuất thuốc của TCTD - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3. Ỉ6: Doanh thu sản xuất thuốc của TCTD (Trang 37)
Hình 3.16:5iểu  diễn  doanh thu sản xuất của TCTD so  vói cả nước - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.16 5iểu diễn doanh thu sản xuất của TCTD so vói cả nước (Trang 38)
Bảng 3.18:  Các thành phẩm đáp ứng danh mục  TTY và TCY - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.18 Các thành phẩm đáp ứng danh mục TTY và TCY (Trang 39)
Hình 3.19.1:  Tỷ  lệ số hoạt chất  Hình 3.ỉ 9.2: Tỷ lệ sô hoạt chất - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.19.1 Tỷ lệ số hoạt chất Hình 3.ỉ 9.2: Tỷ lệ sô hoạt chất (Trang 40)
Bảng 3.20:  Sô lượng sản phẩm và hoạt chất TTY và TCY có trong - Khảo sát các sản phẩm thuốc đã được đăng ký sản xuất của các doanh nghiệp thành viên tổng công ty dược việt nam giai đoạn 2000   2004
Bảng 3.20 Sô lượng sản phẩm và hoạt chất TTY và TCY có trong (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w