1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000 2004

93 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua đánh giá cung cầu trên thị trường sẽ giúp các cơ quan quản lý đề ra các chính sách và đầu tư hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân cũng như định hướng cho các hoạt

Trang 1

Thời gian thực hiện : Từ 02-05/2005

HÀ NỘI 2005

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tói các thầy cô trong bộ môn Quản

lý & Kinh tế Dược Trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận

Tôi xin bày tỏ lòng biết 0fĩi chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và các bộ môn khác của Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận

Tôi xin trân thành cảm ơn Dược sỹ Phan Văn Hiệu và các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố, mẹ kính yêu người đã nuôi dưỡng, dạy bảo và chăm lo cho tôi trong cuộc sống và học tập, các anh chị bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá luận này

Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2005

Sinh viên Phạm Việt Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Đặt vấn đ ề 1

Phần I Tổng quan 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Nền kinh tế thị trường chỉ huy và hỗn hợp 6

1.3 Thị trường thuốc 8

1.4 Vài nét về thị trường dược phẩm thế giới 13

1.5 Thị trường dược phẩm Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng 15

Phần II Phưoìig pháp nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

Phần III Kết quả nghiên cứu và bàn luận 33

3.1 Cầu thuốc 33

3.1.1 Mô hình bệnh tật Việt Nam 33

3.1.2 Thu nhập và chi phí sử dụng thuốc 37

3.1.3 Thói quen sử dụng thuốc 38

3.1.4 Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị thuốc 39

3.2 Cung thuốc 39

3.2.1 Năng lực sản xuất trong nước 39

3.2.2 Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu 51

3.1.3 Cạnh tranh và các sản phẩm thay thế 55

3.3 Ảnh hưỏng của môi trường vĩ mô

3.3.1 Ảnh hưởng của môi trưòỉng tự nhiên

3.3.2 Ảnh hưcmg của môi trường dân số

Trang 4

3.3.3 Ảnh hưởng của môi trường kinh t ế 58

3.3.4 Ảnh hưởng của môi trường văn hoá xã hội 59

3.3.5 Ảnh hưởng của môi trường kỹ thuật công nghệ 60

3.3.6 Ảnh hưởng của môi trường chính phủ và pháp luật 61

3.4 Ảnh hưởng của môi trường vi mô đến quan hệ cung cầu 62

3.5 Môi trường tác động qua lại của cung cầu 64

3.5.1 Mối quan hệ của các yếu tố cung trên thị trường 64

3.5.2 Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp kinh doanh và khách hàng 68

3.6 Một số đánh giá về thị trường thuốc Việt Nam 73

Phần IV Kết luận và đề xuất 77

Trang 5

Sô hình Tên hình Trang

Hình 1.4 Điểm cân bằng cung cầu trong thị trường tự do 6

Hình 1.5 Mối quan hệ cung và cầu thuốc trên thị trường 8

Hình 1.6 Sơ đồ trao đổi gồm hai thành phần 9

Hình 1.7 Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp 9

Hình 1.8 Các hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau trên thị trường 10

Hình 1.10 Quan hệ thanh toán trên thị trường thuốc 12

Hình 1.11 Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm 2000-

2004

13

Hình 1.12 Sự phụ thuộc của cầu vào giá 15

Hình 1.13 Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2000-2004 18Hình 1.14 Mục tiêu của marketing Dược 21

Hình 1.15 Ảnh hưởng của giá đến cung thuốc và ngược lại 22

Hình 3.1 Thị trường và các yếu tố ảnh hưởng 33

Hình 3.2 Xu hướng mắc bệnh ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004 34

Hình 3.3 Xu hướng tử vong ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004 34

Trang 6

Hình 3.4 Xu hướng mắc fflV/AIDS 36

Hình 3.5 Các yếu tố làm tăng cầu thuốc 38

Hình 3.6 Số cơ sở đạt GMP giai đoạn 2000-2004 42

Hình 3.7 Số cơ sở đạt GSP giai đoạn 2000-2004 43

Hình 3.8 Vị trí của công nghiệp Dược Việt Nam 44

Hình 3.9 Số thuốc và hoạt chất đăng ký giai đoạn 2000-2004 47

Hình 3.10 Thuốc kém chất lượng trên thị trường giai đoạn 1997-

2003

48

Hình 3.11 Cơ cấu thuốc sản xuất phân theo tác dụng dược lý 50

Hình 3.12 Cơ cấu các dạng bào chế thuốc sản xuất trong nước 51

Hình 3.13 Các nước nhập khẩu thuốc vào thị trường Việt Nam

Hình 3.16 Tác động của cạnh tranh và các sản phẩm thay thế

đến nhu cầu sử dụng thuốc

56

Hình 3.17 Năm lực lượng trên thị trường thuốc 62

Hình 3.18 Mối quan hệ giữa công ty dược phẩm nước ngoài với

doanh nghiệp kinh doanh

Trang 7

Hình 3.21 Mô hình phân phối thuốc sử dụng trình dược viên tỉnh

của các công ty kinh doanh

Trang 8

Sô bảng Tên bảng Trang

Bảng 1.2 DSB và chi phí cho nghiên cứu của các cônh ty dược

phẩm hàng đầu thế giói

14

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật theo chương bệnh 17 Bảng 1.4 Các bệnh mắc nhiều nhất năm 2003 17 Bảng 1.5 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô 28

Bảng 3.1 10 bệnh mắc cao nhất năm 1999, 2001, 2003 35 Bảng 3.2 Thu nhập bình quân đầu người và tiền thuốc bình quân

đầu người giai đoạn 2000-2004

Bảng 3.10 Một số nguyên liệu nhập vói số lượng lớn 55

Trang 9

Bảng 3.11 Số thuốc trong nước và nước ngoài đăng ký và tỉ lệ trung

bình SĐK/HC giai đoạn 2000-2004

55

Bảng 3.12 Một số ngyên liệu nhập vói số lượng lớn. 58

Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 59

Bảng 3.14 Đấu thầu thuốc của 28 bệnh viện TW 69

Bảng 3.15 Sự tăng số lượng nhân viên y tế qua các năm 71

Bảng 3.16 SỐ bác sỹ và dược sỹ phục vụ số dân 71

Trang 10

Thiết kế nghiên cứu

Trang 11

là đầu tư cho phát triển” Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân ban hành năm 1986 đã

cụ thể hoá điều đó

Thuốc có vai trò quan trọng trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là loại hàng hoá đặc biệt liên quan trực tiếp đến tính mạng con người Do vậy , việc sản xuất kinh doanh thuốc cần đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, đồng thời cần có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước

Thị trường thuốc có vai trò làm cầu nối giữa cung và cầu Chính vì thế việcnghiên cứu thị trường quan trọng không chỉ với các doanh nghiệp mà còn với các

cơ quan quản lý nhà nước Thông qua đánh giá cung cầu trên thị trường sẽ giúp các cơ quan quản lý đề ra các chính sách và đầu tư hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân cũng như định hướng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trưòĩig Đối với các doanh nghiêp, giúp doanh nghiệp đề ra các chiến lược kinh doanh hợp lý trước những thay đổi của môi trường kinh doanh Vậy, hiện nay thị trường thuốc Việt Nam hoạt động ra sao? Các nhân tố cung cầu trên thị trường như thế nào? Mối quan hệ cung cầu đã phù hợp và tương đồng chưa? Các nhân tố vi mô và vĩ mô tác động như thế nào? Đây là hàng loạt vấn đề mà ngành y tế quan tâm và đặt lên hàng đầu

Với nguyện vọng thử nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường thuốctrong giai đoạn hiện nay, đề tài tiến hành:

“Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường thuốc Việt Nam giai đoạn 2000-2004”

Trang 12

Đề tài nhằm các mục tiêu:

- Khảo sát và phân tích các nhân tố của nhu cầu thuốc

- Khảo sát và phân tích các nhân tố của cung ứng thuốc -—

- Khảo sát và phân tích các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng tới m â^uiỵíiệ cung cầu

- Đề xuất một số ý kiến về hoạt động quản lý thị trường thuốc đối với cácnhà quản lý cũng như hoạt động của các doanh nghiệp Dược khi tham gia

Trang 13

Hay nói một cách khác thị trường chứa tổng số cung, tổng số cầu và sự tác động qua lại của cung và cầu.

1.1.2 Chức năng của thị trường

Thị trường có 3 chức năng cơ bản sau:

+ Chức năng thừa nhận và thực hiện’ Thị trường thừa nhận và thực hiện giá trị

và giá trị sử dụng của hàng hoá Ngưòi bán đưa hàng hoá vào thị trường với giá trị và giá tri sử dụng được tạo ra trong quá trình sản xuất Hàng hoá được đưa đến người mua trong quá trình mặc cả, trao đổi, nếu giá trị hàng hoá đó phù hợp với khả năng thanh toán và những công dụng mà người mua mong muốn thì chúng được thừa nhận và thực hiện

+ Chức năng điều tiết: Thông qua sự vận động của cơ chế thị trưòỉng trong đó

những vấn đề cơ bản của nền sản xuất được giải quyết qua các mối quan hệ tác động qua lại giữa các chủ thể trên thị trường Vận động theo các quy luật kinh tế (quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh ), thị trường thực hiện chức năng điều tiết của mình

+ Chức năng thông tin: Thị trường chứa đầy đủ thông tin mà các nhà kinh

doanh cũng như người tiêu dùng cần biết đến Các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau trên thị trường có thể giúp cho các nhà kinh doanh nắm được số cung, số cầu, cơ cấu cung cầu hàng hoá, quan hệ cung cầu, khả năng thanh toán, các nhân

Trang 14

tố kinh tế, chính trị ảnh hưởng đến quan hệ trao đổi hàng hoá trên thị trường

V V

Các chức năng này không tách rời mà đan xen vào nhau

Hình 1.1: Chức nâng của thị trường

1.1.3 Vai trò của thị trường

Thị trường có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá Thị trường chính

là nơi hình thành và thực hiện các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với bên ngoài, nó như một cầu nối nhờ đó các doanh nghiệp thực hiện các mối quan hệ với dân cư, vói các đơn vị kinh tế khác cũng như các bộ phận, tổ chức khác của

xã hội

-Sản xuất hàng hoá có hiệu

-dụng nguồn lực hiệu quả.

- Tối đa hoá phúc lợi

Hình 1.2 : Vai trò của thị trường.

1.1.4 Phân loại thị trưòỉng

Thị trường là một lĩnh vực kinh tế phức tạp thể hiện nhiều hình thức khác nhau Việc phân loại thị trường phụ thuộc vào số lượng chủ thể tham gia vào thị trường Các hình thức thị trường cơ bản được mô tả cụ thể qua bảng sau đây:

Trang 15

Một số Độc quyền

bán hạn chế

Độc quyền song phương

Độc quyền cạnh tranh

Nhiều Độc quyền bán Độc quyền

cạnh tranh Cạnh tranhVậy thị trường có 3 hình thái điển hình:

+ Thị trường độc quyền

+ Thị trường cạnh tranh

+ Thị trường độc quyền cạnh tranh

Có thể phân biệt các hình thái thị trường như sau:

Thi trườri2 đôc auvền:

Nhiều chủ thể cạnh tranh, chủ thể đều có ít nhất một mỗi thế lực thị trường.

Sản phẩm phân hoá.

Có sự tự do đi vào thị trưòfng

Quyết định giá cả hoặc sô' lượng

trí này trên thị trường không ổn

Thi trường canh tranh

Có nhiều ngưòd bán và người mua

Hàng hoá tương đối đồng nhất

Có sự tác động của “bàn tay

vô hình”

Chủ thể không^Ịu^ định giá cả

->Thúc đẩy tiến bộ

Hình 1.3 : Các hình thái thị trường

Trang 16

Tại điểm này khồng có tình trạng cung thiếu hoặc thừa, do đó cũng không

có sức ép nào buộc giá cả phải thay đổi nhiều hơn

Hình 1.4: Điểm cân bằng cung cầu trong thị trường tự do

Thị trường ổn định tại giá Pq và lượng Qo- Tại mức giá cao hơn Pi thì số dư ị tăng, do đó giá giảm Tại mức giá thấp hofn P2 sẽ xảy ra sự thiếu hàng, do đó giá

-1.2 Nền kinh tế thị trường, chỉ huy và hỗn hợp[14][22]

Các xã hội khác nhau được tổ chức theo những hệ thống kinh tế khác nhau Ngày nay chúng ta có thể phân biệt rõ hai phưoíng thức cơ bản trong tổ chức nền

kinh tế ở một thái cực chính phủ đưa ra các quyết định kinh tế theo cách người ở

trên trong bộ máy hành chính ra các mệnh lệnh kinh tế cho cấp dưói thấp hơn ở

Trang 17

thái cực kia, toàn bộ các quyết định đều do thị trường xác định, ở đó các cá nhân

và các doanh nghiệp đồng ý tự nguyện buôn bán các đầu vào và đầu ra thông qua các thanh toán chủ yếu bằng tiền

• Nền kinh tế thị trường: Là một nền kinh tế mà trong đó các cá nhân và các

hãng tư nhân đưa ra các quyết định chủ yếu về sản xuất và tiêu dùng Hệ thống giá cả, thị trường, lợi nhuận và thua lỗ, khuyên khích và khen thưởng sẽ xác định

3 vấn đề kinh tế cơ bản : sản xuất, kinh doanh cái gì? thế nào? cho aP Các hãng

sản xuất hàng tiêu dùng để thu được lợi nhuận cao nhất (vấn đề cái gì?) bằng các

kỹ thuật sản xuất có chi phí thấp nhất (vấn đề thế nào?) Việc tiêu dùng được xác định thông qua các quyết định cá nhân về việc nên chi tiêu tiền lương và thu nhập

từ tài sản có được do lao động và sở hữu tài sản của họ như thế nào (vấn đề cho ai?) Trong trường hợp cực đoan của nền kinh tế thị trường, tại đó Chính Phủ hầu

như không có vai trò kinh tế nào, được gọi là nền kinh tế tự do kinh doanh.

• Ngược lại, nền kinh tế chỉ huy là nền kinh tế trong đó Chính Phủ ra mọi

quyết định về sản xuất và phân phối Nền kinh tế chỉ huy đã từng tồn tại ở nước

ta trước năm 1986 được gọi là nền kinh tế bao cấp Chính Phủ sở hữu hầu hết các

tư liệu sản xuất (đất đai và vốn); Chính Phủ còn sở hữu và chỉ đạo hoạt động của các doanh nghiệp trong hầu hết các ngành kinh tế; Chính Phủ trong nền kinh tế chỉ huy quyết định phân phối của cải vật chất và dịch vụ của xã hội như thế nào Nói tóm lại trong nền kinh tế chỉ huy Chính Phủ giải đáp các vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của Chính Phủ đối với các nguồn lực và quyền áp đặt quyết định của mình

• Không có một xã hội đương đại nào hoàn toàn nằm ở một trong hai thái cực

đó Thay vào đó tất cả các xã hội đều là các nền kinh tế hỗn hợp, có cả các yếu

tố của thị trường và chỉ huy Chưa bao giờ có một nền kinh tế thị trường 100% ỵ

Chính Phủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của thị trường: Chính Phủ quyết định luật lệ và các quy tắc để điều tiết đời sống kinh tế, cung cấp các dịch vụ giáo dục và cảnh sát, điều tiết ô nhiễm và kinh doanh, ở nước ta hiện nay cũng đang xây dựng một hình thái kinh tế hỗn hợp đặc thù Đó

là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết và quản

lý của Nhà nước

Trang 18

1.3.1 Khái niệm thị trường thuốc[6][22]

Thị trường thuốc là ncíi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua bán các sản phẩm thuốc

Nói cách khác, thị trường thuốc chứa tổng số cung, tổng số cầu và mối

quan hệ của cung và cầu thuốc

Hình 1.5 : Mối quan hệ cung cầu thuốc trên thị trường

Thị trưcmg thuốc cơ bản cũng giống như các thị trường hàng hoá nói chung, nhưng điểm khác biệt là hàng hoá có túứi chất đặc thù, liên quan trực tiếp đến sinh mạng con ngưòi nên việc sản xuất và sử dụng loại hàng hoá này đòi hỏi tính khoa học, chuyên môn kỹ thuật và đạo đức hành nghề cao và kiểm soát chặt chẽ bởi hệ thống luật pháp, quy chế của nhà nước, ngành y tế

Mọi hoạt động diễn ra trên thị trường thuốc được vận hành theo sự quản lý của NỊià nước, Bộ y tế, hệ thống thanh tra, kiểm tra từ trung ương đến địa phương Cùng vói đó là một hệ thống các chính sách điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực y tế trên thị trường nhằm mục đích chung là phục vụ ngày càng tốt hơn cho chăm sóc nhu cầu sức khoẻ của nhân dân

1.3.2 Đặc trưng trong quan hệ mua bán trên thị trường thuốc[6]

a/Hình thức trao đổi đơn giản:là hình thức trao đổi đofn giản trực tiếp giữa bệnh nhân và người bán thuốc

Trang 19

Đơn thuốc+thanh toán

Dươc sỹ < - ►Thông tin Bênh nhân

Hình 1.6 :Sơ đồ trao đổi gồm hai thành phần.

b/Hình thức trao đổi phức tap:

Hình 1.7 ;Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp.

Trang 20

Hình 1.8: các hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau trên thị trường

Thành phần thứ ba: như các công ty bảo hiểm, tư vấn dược và các tổ chức

cá nhân khác

Ta thấy trong xã hội hiện đại quan hệ trao đổi đã trở lên phức tạp hơn do chuyên môn hoá phân chia lao động, việc sử dụng tiền như một phưcmg tiện trao đổi và các thành viên tham gia thị trường tăng làm cho họ phụ thuộc lẫn nhau

Trong bối cảnh quan hệ trao đổi qua lại lẫn nhau trong thị trường thuốc ta

có thấy được 3 dòng trao đổi: dòng trao đổi quyền sở hữu sản phẩm, dòng trao đổi thông tin, dòng thanh toán

Đây là ba yếu tố đặc trưng của thị trường thuốc

Dòng thông tin;

Thông tin luôn là yếu tố quan trọng trong bất kỳ thị trường nào Thị trường thuốc cũng vậy, yếu tố thông tin là yếu tố rất quan trọng để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Thông tin trên thị trường thuốc có thể phân chia:

- Thông tin về sản phẩm

Trang 21

- Dịch vụ thông tin

* Thông tin sản phẩm:

Khi một sản phẩm thuốc vào thị trường, để được chấp nhận thì Công ty phải nhằm trực tiếp vào 2 đối tượng là: Dược sỹ và Bác sỹ và cung cấp thông tin cho họ

Để cung cấp thông tin một cách có hiệu quả, các Công ty thường phải tiến hành hoạt động marketing mà đặc biệt là chính sách xúc tiến hỗ trợ, gồm 4 công

* Dịch vụ thông tin: Dịch vụ thông tin đặc trưng bỏfi mối quan hệ giữa yếu tố

bệnh nhân, bác sỹ và thành phần thứ 3 (tư vấn dược và các tổ chức khác)

Việc quyết định dùng thuốc hay không, dùng thuốc nào là do bác sỹ quyết định Do đó, bệnh nhân cần bác sỹ để cung cấp cho họ những thông tin đó

Dòng thanh toán;

Bệnh nhân là người sử dụng cuối cùng nên sẽ phải là người thanh toán hoàn toàn chi phí tăng lên qua nhiều công đoạn của thuốc Tiền được sử dụng là công cụ để thanh toán

Dòng thanh toán sẽ ngược vói dòng trao đổi quyền sở hữu sản phẩm Dược

sỹ ở đây đại diện cho khối các khoa dược bệnh nhân, quầy thuốc, đại lý bán lẻ Dòng thanh toán giữa 3 nhóm Công ty dược phẩm, đại lý và dược sỹ đofn thuần là thanh toán trực tiếp dựa trên giá của sản phẩm ở mỗi công đoạn

Trang 22

Trong khi đó việc thanh toán giữa bệnh nhân và dược sỹ có thể được thực hiện qua 2 hình thức: - Thanh toán trực tiếp

- Thanh toán gián tiếp

Hình 1.10 : ^uan hệ thanh toán trên thị trường thuốc

ở hình thức thanh toán gián tiếp, bệnh nhân sẽ chi trả qua một thành phần trung gian là bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế sẽ là khách hàng mua trực tiếp của đối tưcmg dược sỹ Đương nhiên, trong hình thức thanh toán gián tiếp, việc chi trả của bệnh nhân là nhỏ hơn nhiều so với tiền mà họ phải trả theo hình thức trực tiếp

Trong hình thức thanh toán trực tiếp, số lưcmg tiền phải thanh toán nhiều hay ít phụ thuộc vào giá của sản phẩm ở mỗi “^ n g đoạn” Giá này khác xa với giá ban đầu mà nhà sản xuất đưa ra (giá sản xuất) Vì tại mỗi “công đoạn” giá lại tăng lên do phải tăng thêm chi phí và thăng số cho mỗi “công đoạn” ấy

Dòng trao đổi quvền sở hữu sản phẩm;

Một Công ty dược phẩm muốn hoạt động hiệu quả thì không thể bán thuốc trực tiếp cho bệnh nhân được mà phải có một hệ thống cung ứng, phân phối thuốc chuyên biệt

Để bán được nhiều hàng hoá, các Công ty cũng như đại lý thuốc thường áp dụng các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, trong đó công cụ khuyên mại, tăng chiết khấu được sử dụng nhiều nhất Nhưng điều quan trọng nhất là chất lượng thuốc phải đảm bảo

Trang 23

1.4 Vài nét về thị trưòfng Dược phẩm thế giới[17][26]

Trong những năm gần đây, doanh số bán thuốc trên thế giới liên tục gia tăng.Từ năm 1999 đến năm 2003, doanh số bán thuốc trên thế giới đã tăng khoảng 37,55%.Thị trường thế giới chủ yếu tập trung ở các nước phát triển như

Mỹ, Canada, Nhật Bản, Pháp, Anh,

Doanh số

(tỷ USD)

Hình 1.11: Doanh số biếựi thuốc trên thế giới qua các năm 2000- 2004

Trong 10 nhóm thuốc có doanh số bán cao nhất phân loại theo tác dụng dược lý, đứng đầu là các thuốc hạ lipid máu vói doanh số năm 2003 là 26,1 tỷ USD tăng 14% so với năm 2002 Tiếp theo là các thuốc chống loét dạ dày-tá tràng, chống trầm cảm, kháng viêm giảm đau

Mười sản phẩm bán chạy nhất đạt doanh số bán 48,3 tỷ USD chiếm 10% doanh số bán toàn cầu Đó là những sản phẩm chủ yếu của các hãng dược phẩm hàng đầu như Pfizer, Merck, Liủy,GSK

Các công ty dược phẩm hàng đầu thế giới đạt mức doanh số từ vài tỷ đến vài chục tỷ USD một năm Gần một nửa doanh số bán thuốc trên thế giới thuộc

về 20 công ty hàng đầu Hoạt động mua và sát nhập của các công ty đa quốc gia

Trang 24

trong linh vực dược diễn ra sôi nổi và có nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp dược nói chung.

Bảng 1.2: DSB và chi phí cho nghiên cứu của các công ty dược phẩm hàng

đầu thế giới

STT Tên công ty

DSB dược phẩm năm

2003 (tỷ USD)

Chi phí cho nghiên cứu và phát triển (tỷ USD)

Tỷlệ% (chi phí ngỉên cứu/DSỄ)

Ngoài hoạt động mua, sát nhập và đầu tư giữa các nước phát triển, tất cả các công ty hàng đầu thế giới đều tham gia hoạt động đầu tư nước ngoài ở các

Trang 25

nước đang phát triển Các công ty đều có nhà máy sản xuất ở Trung Quốc, Ấn

Độ, các nước Nam Hàn Quốc, Pakistan, các nước Đông nam/é- C á c ^ n g ty

có vốn đầu tư ở nước ngoài tại Ân Độ như GSK, AbbotyAventis, luôn đứng trong

20 nhà sản xuất hàng đầu của Ấn Độ Các công ty lớn như Aventis, Sanofi,Novatis cũng đã có dự án đầu tư sản xuất tại Việt Nam

1.5 Thị trường Dược phẩm Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng

1.5.2 Cầu - Cầu thuốc và các yếu tố chmh tác đông tới cầu[6][14][22;1.5.2.1 Các khái niệm cơ bản về cầu ^

Số cầu: Là lượng hàng hoá mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ởmức giá khác nhau trong một thời gian nhất định khi những thứ khác không thay đổi

Biểu cáu; Là mối quan hệ giữa giá hàng hoá và lượng hàng hoá sẵn sàng mua được

Đường cầu: Đường cầu báo cho chúng ta biết người tiêu dùng mong muốn mua với giá bao nhiêu đối với giá cả mỗi đofn vị hàng hoá mà họ phải trả

H ìnhl.l2 : Sự phụ thuộc của cầu vào giá sản phẩm

Trang 26

Đường cầu dốc xuống vì khi giá tăng người mua sẽ giảm lượng mua.

Cầu thi trường: Cầu thị trường là tổng cầu cá nhân

Cầu thị trường cũng dốc xuống như cầu cá nhân

Các yếu tố tác động tới cầu:

- Giá cả hàng hoá

- Thu nhập trung bình

- Quy mô thị trường

- Giá cả mặt hàng liên quan

- Thị hiếu hoặc sự lựa chọn

- Những ảnh hưởng đặc biệt: môi trường

Như vậy về cơ bản nhu cầu thuốc không phải là lượng thuốc mà người bệnh muốn mua ở mỗi mức giá Nhu cầu thuốc được quyết định bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, khả năng chi trả của bệnh nhân, trình độ nhân viên y tê^ trong đó yếu tố bệnh tật quyết định hơn cả

> Mô hình bênh tât

Trang 27

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đód Vì thế, mô hình bệnh tật nước ta là một mô hình phức tạp, đan xen giữa mô hình của các nước đang phát triển và các nước công nghiệp hoá, các bệnh của xã hội ngày càng phổ biến.

Mô hình bệnh tật chung ở Việt Nam giai đoạn 2000-2003:

Bảng 1.3 : Mô hình bệnh tật theo chương bệnh [5]

Theo thống kê của DỘ ỹ tế, các bệnh nhân do nhiễm trùng luôn chiếm vị trí hàng

đầu trong số những bệnh mắc nhiều nhất, (số liệu năm 2003)

Bảng 1.4: Các bệnh mắc nhiều nhất năm 2003[5]

Đơn vị: tmh trên lOOOOOdân

chảy, viêm dạ dày, ruột non có

nguồn.gốc nhiễm khuẩn

216,49

Trang 28

Ngoài ra, các bệnh xã hội và các bệnh ung thư, đái tháo đường có xu hướng gia tăng Đó là hậu quả trực tiếp của nền kinh tế thị trường với những mặt tiêu cực, cùng với đó là sự phát triển của kỹ thuật chẩn đoán đã giúp chúng ta phát hiện được những bệnh mà trước đây chưa được biết.

> Thu nhập và chi phí sử dụng thuốc

Thu nhập là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tói cầu thuốc Việc gia tăng thu nhập cũng đồng nghĩa với việc gia tăng nhu cầu, vì khi có nhiều tiền hofn người ta

sẽ nghĩ đến những thứ mà trước đây chưa có điều kiện để mua

Khoảng thời gian 2000-2004 là giai đoạn mà nền kinh tế phát triển mạnh và bền vững, đã tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Tăng trưởng GDP mỗi năm đều đạt xấp xỉ 7%, năm 2004 là '^5% Sự tăng GDP ấy đánh dấu nỗ lực lớn của toàn dân Và cùng với sự tăng trưởng của GDP là thu nhập của người dân được cải thiện rõ rệt Khi đời sống đã tương đối tốt thì ngưòi dân sẽ quan tâm đến những nhu cầu cao hofn, trong đó có nhu cầu chăm sóc sức khoẻ^ Sự gia tăng tiền thuốc hằng năm lớn hơn sự gia tăng thu nhập chứng minh một điều là: Người dân ngày càng nhận thức rõ “Sức khoẻ là vốn quí nhất của con ngưòi” và cần phải đầu tư nhiều hơn nữa cho sức khoẻ

Tiền thuốc bình quân đầu người

il Tiền thuốc bình quân đầu người

Hình 1.13 : Tiền thuốc bình quân đấu người giai đoạn 2000-2004

Trang 29

> Thói quen sử dụng thuốc:

Thói quen là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tói nhu cầu sử dụng thuốc Là một yếu tố hình thành trong quá trình lao động sinh hoạt, do đó thói quen là một yếu tố khó thay đổi

Thói quen sử dụng thuốc tân dược chưa được hình thành trong một bộ phậj dân chúng Mặt khác, do cuộc sống còn nhiều khó khăn nên thay vì sử dụn^ thuốc tân dược, người dân sử dụng các thuốc chế biến từ cây cỏ

Đồng thòi, thói quen sử dụng các dạng bào chế khác nhau cũng làm thay đổi nhu cầu sử dụng thuốc

> Sự phát triển của kỹ thuật chẩn đoán và điều trị

Trước khi điều trị cho bệnh nhân, thày thuốc khám bệnh để đưa ra chẩn

đoán Chất lưcmg chẩn đoán bệnh cao có nghĩa l à ^ c sỹ đã chẩn đoán đúng bệnh Ẳ

cho bệnh nhân Căn cứ vào việc chẩn đoán bệnh tật để quyết định việc chỉ định thuốc cho bệnh nhân Như vậy việc chẩn đoán sai bệnh sẽ dẫn đến xác định sai nhu cầu thuốc

Ngày nay khi nền y dược học hiện đại đang phát triển, các máy móc, các

kỹ thuật điều trị đang trở thành phưcmg tiện khoa học, công cụ chung trong điều trị học, các thông tin Y jẽược học đã trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực trong điều trị

Kỹ thuật điều trị, kinh nghiệm điều trị dần dần được đúc kết dưới dạng các văn bản mang tính phổ biến, hướng dẫn trong điều trị với tên gọi “Phác đồ điều tri chuẩn ” hoặc “Hướng dẫn thực hành điều tậ

Việc áp dụng các văn bản này cũng như các máy móc trong điều trị sẽ góp phần nâng cao khả năng phát hiện bệnh, từ đó tăng cường chất lượng khám chữa bệnh

L5.2 Marketing Dược[6][13][15][25]

Marketing Dược đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của nhà sản xuất kinh doanh Nó có vai trò làm cầu nối giữa cung và cầu Nó trở thành nhân tố kích thích cả cung và cầu phát triển.Nhưng nếu bị lạm dụng sẽ dẫn đến sai lệch cầu hoặc nó làm cung không phát triển, cạnh tranh không lành mạnh, giá sản phẩm tăng cao Nó ảnh hưởng gián tiếp hay trực tiếp tói bệnh nhân Do đó người bệnh đứriđở trung tâm trong chiến lược marketing của công ty Dược Vì vậy

Trang 30

marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách chiến lược marketing của thuốc nhằm thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân,/Miựj^hục vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của maírketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu marketing dược có nhiệm vụ: thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng số lượng, đúng lúc, đúng nơi, đúng giá.

• Đâc điểm của Marketing Dươc:

Hoạt động của marketing Dược đáp ứng 5 đúng (5 rights):

+ Đúng thuốc: hệ thống marketing Dược cung cấp thuốc đúng loại dược chất, đúng hàm lượng ghi trên nhãn, chính là phải đảm bảo chất lượng thuốc

+ Đúng số lượng: xác định được số lượng thuốc sẽ sản xuất kinh doanh, quy cách đóng gói phù hợp với thị trường mục tiêu Thứ nữa, mỗi sản phẩm thực hiện đúng liều,

+ Đúng nơi: Với thuốc kê đơn chỉ có bác sỹ được kê đofn và dược sỹ được quyền phân phát Hơn nữa, trách nhiệm của marketing cần thiết phải duy trì mối quan hệ thương mại tốt vói các phần tử của kênh phân phối

+ Đúng giá: Những nhà hoạt động marketing phải tìm cách đặt ra giá sản phẩm mà công chúng có thể chấp nhận được

+ Đúng lúc: Sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thuốc là một trách nhiệm nữa của marketing Dược có liên quan tới chức năng đúng nơi

• Muc tiêu của marketing Dươc: Hài hoà giữa mục tiêu lọi nhuận và quan

Trang 31

Hình 1.14 : Mục tiêu của marketing Dược

• Vai trò của Marketing Dược

Đối với quản lý kinh tế marketing dược đóng vai trò quan trọng trong quản

lý vĩ mô: Thị trường- công cụ quản lý của nhà nước Đối với quản lý vi mô có vai trò quyết định chiến lược marketing của công ty, nó không chỉ mang tính y tế mà còn mang tính kinh tế y tế

• Nội dung của marketing dược

- Chính sách sản phẩm: Đặc tính của thuốc tác động tới chính sách sản phẩm: Chất lượng thuốc, đáp ứng sinh học nhanh, dễ sử dụng, ,

- Chính sách giá: Trong một số trường hợp giá thuốc không quyết định vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tình trạng bệnh tật, sức khoẻ bệnh nhân,

Trang 32

- Chính sách phân phối: Thuốc có vai trò quan trọng trong công tác bảo

vệ sức’ khoẻ nên phải đáp ứng CỊpg cấp thuốc đầy đủ thường xuyên, bảo đảm đúng lúc, đúng chỗ,an toàn, hợp"kỷ và hiệu lực

- Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

Đối vói thuốc chuyên khoa: phương pháp đào tạo kỹ thuật bán hàng cá nhân, thuyết phục bác sỹ kê đơn hiện có

Đối vói thuốc OTC: tuỳ thời điểm, chiến lược quảng cáo, khuyên mãi khác nhau, phối hợp các chiến lược khác bằng phưofng thức: thông tin, thông tin đại chún^ chọn thời gian và tần xuất thông tin yêu cầu chính xác, khách quan,

rõ ràng

2.5.3 Cung- cung thuốc[6][14][22;

2.5.3.I Các khái niệm cơ bản

Số cung:Là lượng hàng hoá mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, khi những thứ khác không đổi.Biểu cung:Là mối quan hệ giữa giá thị trường của hàng hoá đó và lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn làm ra và bán khi không có sự thay đổi của các yếu

Trang 33

Cung thi trường: Tổng cung của các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hoá Đó chính là sự tóm lược những dự định cung cấp của tất cả những người sản xuất.

Các yếu tố tác động tới cung:

- Gia

- Công nghệ làm giảm chi phí, tăng năng xuất

- Giá đầu vào

- Giá hàng hoá liên quan

ơiính sách thuốc quốc gia Việt Nam đề ra hai mục tiêu lớn:

- Cung cấp thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của toàn dân đầy đủ, kịp thòi các loại thuốc có hiệu lực, chất lượng tốt, giá thành hợp lý

- Việc cung ứng thuốc phải đảm bảo an toàn, hợp lý

Để thuốc đến được tận tay người sử dụng phải có hệ thống các nhà sản xuất trong nước, nhập khẩu những thuốc trong nước chưa sản xuất đựơc, đồng thời là một hệ thống các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông phân phối thuốc

Vì vậy cung thuốc phụ thuộc vào năng lực sản xuất kinh doanh của các công ty Dược phẩm trong nước và vào nhập khẩu thuốc, nguyên liệu

> Năng lực sản xuất kinh doanh trong nước;

Trong những năm qua cùng với sự hỗ trợ khuyến khích phát triển của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế đã có những bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Các thành phần kinh tế mới đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế đất nước Ngành Dược cũng vậy, cùng với sự gia tăng nhu cầu sử dụng thuốc, hệ thống các doanh nghiệp Dược phẩm cũng ngày càng phát triển

Trang 34

+ Sản xuất kinh doanh của các công ty sản xuất:

Năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước không ngừng tăng lên

Từ chỗ thiếu thuốc, chủ yếu dựa vào thuốc nhập khẩu, đến năm 2004 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng 40% nhu cầu thuốc cho công tác phòng chữa bệnh [theo báo cáo của Cục Dược năm 2004] Tính đến tháng 12 năm 2004 đã có 45

cơ sở sản xuất đạt GMP, 22 cơ sở kinh doanh đạt GSP và 33 cơ sở kinh doanh đạt GLP [7] Sản xuất luôn có mức tăng trưởng 10-20% mỗi năm [8] [9] [10]

Cho đến nay (6/2004), số hoạt chất được sử dụng sản xuất trong nước đã đạt 403 Trong đó 213 hoạt chất thuộc danh mục thuốc thiết yếu chiếm 62% [7]

Công nghệ sản xuất ngày càng cao, đặc biệt là khi liên doanh nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Các đơn vị sản xuất trong nước đã nhập khẩu thiết bị hiện đại, đầu tư dây fmyền công nghệ cũng như tăng cường sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao

Tuy nhiên ngành Dược cũng chưa chủ động được nguồn thuốc sản xuất trong nước Thuốc sản xuất mới chỉ đáp ứng 40% nhu cầu trong nước Số hoạt chất sản xuất chỉ là 400 trong tổng số 1000 hoạt chất đang sử dụng trên thị trường Việt Nam Trên 90% nguyên liệu sử dụng cho sản xuất phải nhập khẩu Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu mang tên gốc có giá trị thấp, dạng bào chế đofn giản, khả năng cạnh tranh yếu

+ Hoạt động lưu thông phân phối:

Hệ thống các doanh nghiệp Dược hoạt động trong lĩnh vực phân phối trong giai đoạn 2000-2004 phát triển mạnh mẽ Hệ thống này sẽ đảm bảo cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân Triển khai áp dụng nguyên tắc “thực hành bảo quản thuốc tôY’ (GSP) là động lực để các đơn vị tăng cường đầu tư kho tàng, phưofng tiện bảo quản thuốc và áp dụng công nghê thông tin trong quản lý Đến tháng 12 năm 2004, toàn quốc đã có 20 cơ sở đạt(GDP

Tuy vậy, hệ thống phân phối còn lạc hậu, bất cập Hệ thống này còn có nhiều tầng nấc trung gian, chưa có tính qui hoạch Nhiều doanh nghiệp đạt lợi ích kinh tế lên trên đảm bảo cung ứng thuốc cho nhân dân

> Nhập khẩu thuốc, nguyên liệu:

Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu đảm bảo cho nhu cầu sử dụng th u ^ và nhu cầu sản xuất thuốc trong nước Giá trị nhập khẩu hàng hoá đều tăng tự 5-

Trang 35

10% Trong đó, thuốc nhập khẩu đã đáp ứng được cho 60% nhu cầu sử dụng thuốc, chủ yếu là các thuốc chuyên khoa, biệt dược có dạng bào chế và khả năng điều trị cao mà trong nước chưa tự sản xuất được [10]

^ ỊSÍgoài ra nguyên liệu nhập khẩu chiếm tói 90% nhu cầu sản xuất trong nứơc Trong khi' đó, trong nước chỉ sản xuất đựơc 24 nguyên liệu trong tổng số

403 hoạtBộHẾ^chất đang đựơc sử dụng

Tuy vậy cơ cấu thuốc nhập khẩu còn phân tán chưa cân đối vói cơ cấu và

mô hình bệnh tật Việt Nam, hàng nhập khẩu chủ yếu tập trung vào những thuốc

có lợi nhuận cao, đặc biệt là cung ứng thuốc của khu vực y tế tư nhân [7]

Thuốc nhập khẩu thường có giá tri cao hơn rất nhiều so với thuốc sản xuất trong nước Nguyên nhân là do họ có lợi thế về mặt thương hiệu và chất lượng (đó là chưa kể thuốc độc quyền, thuốc mói), ngoài ra là chi phí cho hoạt động

^V^^a^keting rất lớn, từ^O-50% ) Iv/^ 'T L, ^

> Cạnh tranh vẵ các sản phẩm thay thế:

Cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu để phát triển bất kì thị trưòfng nào Thông’ qua cạnh tranh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp trên thị trường nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động để cải thiện chất lượng sản phẩm Đồng thời vói nó là hạ giá thành sản phẩm và tăng cường chất lượng dịch vụ

Sự cạnh tranh càng quyết liệt thì việc xuất hiện các sản phẩm thay thế trên thị trường ngày càng nhiều Ngược lại, chính sự xuất hiện ngày càng nhiều các sản phẩm thay thế sẽ thúc đẩy cạnh tranh

Thị trường Dược phẩm cũng vậy Là một loại hàng hoá không thể thiếu đối vói bệnh nhân Chính vì thế, chất lượng hàng hoá càng tốt, giá bán càng thấp thì

sẽ càng mang lại nhiều lợi ích cho bệnh ^ â n Sự xuất hiện nhiều sản phẩm thay

thế sẽ tạo cơ hội lựa chọn nhiều hơn cho Ệấc sỹ cũng như bệnh nhân.

Tuy vậy, trong một thị trường chưa đựơc định hình, sự quản lý của các cơ quan ] ^ à nước còn lỏng lẻo thì sự cạnh tranh trên thị trường Dược phẩm Việt

Nam còn ở mức thấp xuất hiện nhiều hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.

2.S.3.3 Môi trường tác động qua lại của cung cầu[l][6][21][23]

Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ giữa người mua và người bán Thị trường nghĩa hẹp dưói góc độ của người mua (khách hàng) là một tập hợp các doanh nghiệp hay nói cách khác là một công ty lớn

Trang 36

Môi trưòỉng tác động qua lại của cung câu gồm 5 lực lượng: Các công ty sản xuất kinh doanh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh , các nhóm áp lực xã hội Tập hợp 3 yếu tố: các công ty sản xuất trong nước, đối thủ cạnh tranh nước ngoài, nhà cung ứng tạo nên cung của thị trường

• Khách hàng: Là ngưòi tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của thị trường Do đặc

trưng của thuốc, bệnh nhân- người sử dụng sản phẩm cuối cùng không quyết định sử dụng thuốc này hay thuốc khác mà phải phụ thuộc vào Bác sỹ kê đơn và người cấp phát thuốc Chính vì thế, khách hàng trên thị trường là tập hợp 3 yếu tố: Bác sỹ, Dược sỹ và bệnh nhân

Đối với 20% bệnh nhân mua bảo hiểm y tế thì bảo hiểm y tế sẽ trở thành đại diện cho bệnh nhân Lúc này, bảo hiểm y tế lại chính là khách hàng của các công ty Dược

• Người cung ứng: Xét thị trường như một tổng thể thì người cung ứng ở đây chính là nguồn cung cấp thuốc và nguyên liệu cho thị trường Việt Nam

Ngưòi cung ứng ở đây có vai trò rất lớn đảm bảo cung cấp phần lớn nhu cầu sử

dụng cho điều trị cũng như sản xuất trong nước

• Đối thủ cạnh tranh : Trong bối cảnh ngày nay, khi nền kinh tế phát triển mạnh, sự tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng tăng thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức sự đe doạ của đối thủ cạnh tranh và đưa ra những chính sách thích hợp nhằm giảm rủi ro trong hoạt động Để giành được thắng lợi, các doanh nghiệp phải trả lòi những câu hỏi sau:

+ Mục tiêu chiến lược đối thủ cạnh tranh là gì ?

+ Điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh là gì ?

+ Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là gì ?

Thực tế sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước so vói nước ngoài

là rất thấp Thị trường Việt Nam vẫn là một thị trường tương đối dễ dàng đối với các công ty nước ngoài Các công ty có nhiều lợi thế về sản phẩm, quản lý và việc đề ra được những chiến lược hợp lý cho mỗi giai đoạn Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước cần đầu tư mạnh mẽ về vốn, nhân lực, quản lý,

Trang 37

• Các nhóm áp lực:

Đó là sự điều chỉnh hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Dược Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong quản lý nhưng vẫn thể hiện sự yếu kém về năng lực, hiệu quả công tác

¡Các tổ chức ngưòi tiêu dùng, báo chí, dư luận xã hội

Cả 5 lực lượng này tác động qua lại lẫn nhau tạo nên sự tác động qua lại của cung-cầu

2.5.4 Các yếu tố môi trường vĩ mô [6][17][23;

Mặc dù sự tác động cuả các yếu tố môi trường vĩ mô là khác nhau, nhưng chúng là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới thị trường thuốc Do đó, muốn tác động một cách tích cực vào thị trường thuốc trước hết cần thay đổi những nhân tố của môi trường vĩ mô

Có thể khái quát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô qua bảng sau:

Bảng 1.5: ảnh hưỏng của các yếu tố môi trường vĩ mô

Trang 38

- Diện tích rừng giảm ^làm tăng lũ lụt, thảm hoạ thiên nhiên

- Khai thác khoáng sản chưa hợp lý -> ảnh hưởng tới không khí,

- Cơ cấu dân số già^thay đổi mô hình bệnh tật

- Chất lượng dân số nước ta còn thấp, trình độ trí lực và kỹ năng còn

HDI: 108/174 HPI: 47/85 VKinh tế

Kinh tế có nhiều bước phát triển vượt bậc, theo xu hưóỉng CNH- HĐH.Tăng trưởng GDP hàng năm xấp xỉ 7%

Thu nhập của ngưcd dân tăng ->Tăng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ

Văn hoá -

xã hội

- Giảm tỷ lệ đói nghèo

- Tỉ lệ thất nghiệp giảm

- Sự gia tăng các tệ nạn xã hội

- Có sự khác biệt ngày càng lớn về thu nhập

^B ất bình đẳng về chăm sóc sức khoẻ và sự hưỏĩig thụ các dịch vụ

- Phương châm tiếp cận “Đi tắt đón đầu”

- Tuy nhiên, đổi mói công nghệ còn chưa rộng khắp và có chiều sâu.Đầ'u tư trang thiết bị còn hạn chế và không đồng bộ

->MSĩtnròfng KHCN chung tác động không nhỏ tới KHCN ngành y dược

Chính phủ

pháp luật

- Xu hướng mở cửa hội nhập quốc tế

■^Quan hệ song phương và đa phương trong nhiều lĩnh vực(trong

đó có y dược)

- Luật pháp tạo hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường và làm cho thị trường hoạt động có hiệu quả cao.Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh

->Thị trường thuốc sôi động hơn

Trang 39

PHẨN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u , Đ ố l TƯỢNG

NGHIÊN CỨU.

-Các văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, Bộ ỵ tế, Bộ Ịhưoỉng mại

và các ngành có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động của thị trường thuốc

-Các báo cáo tổng kết hoạt động 5 năm, 10 năm của ngỊ^nh Dược,Tổng công ty Dược cũng như các báo cáo của Tổng cục thống kê trong các lĩnh vực môi trường, dân số, kinh tế, chúứi trị, văn hoá xã hộ^

-Khảo sát của các nglịệưưi về mô hình bệnh tật, hệ thống cung ứng, sản xuất và phân phối thuốc trên thị trường, giá thuốc trên thị trường

-Tổng kết của Tổng công ty Dược về sản lượng thuốc của các doanh nghiệp sản xuất trong nước và xuất nhập khẩu, các thuốc đăng ký lưu hành, số công ty dược đăng ký thành lập

-Báo cáo của Cục quản lý Dược, Viện kiểm nghiệm về tỉ lệ thuốc giả trên thị trường, số lô thuốc phải thu hồi

-Niên giám thống kê, Niên giám thống kê Y tế

-Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

-Thông tin thưong mại, thông tin Y Dược, Dược học

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp hồi cứu - Phương pháp nhân quả

- Phương pháp quản trị học - Phương pháp mô hình hoá

+Phương pháp hồi cứu số liệu

- Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô

- Quy mô dân số, cơ cấu giới tính

Trang 40

- Tình hình mắc bệnh trong cộng đồng.

- Tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém phẩm chất

- Giá thuốc trên thị trường

- Sản lượng thuốc trong nước, nhập khẩu

- SỐ thuốc đăng ký lưu hành, công ty đăng ký thành lập

Từ năm 2000 đến năm 2004 Các dữ kiện được thu thập trong các sổ sách lưu trữ, hồ sơ Công cụ để thu thập thông tin số liệu là các biểu mẫu (bảng trống

để điền số liệu) Sau khi thu thập số liệu, tiến hành tổng hợp, đánh giá, phân tích,

so sánh số liệu qua các năm

Phân tích các dữ kiện, số liệu thu thập được từ phương pháp thống kê hay hồi cứu Dùng phương pháp so sánh nhịp mắt xích, nhịp cơ sở

Sau đó mô tả số hoá các dữ liệu ấy qua bảng biểu, biểu đồ

+Phương pháp nhân qủa

Trong đề tài đã sử dụng phưofng pháp nhân quả để nghiên cứu năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh ngWêp Việt Nam

Nguyên nhân ở đây là các yếu tố nội tại của các doanh nghiệp (Input), còn kết quả chính là khả năng cung ứng thuốc của các doanh nghiệp này (output)

^ é m năng nối tai(Input)

^ Số lượng doanh

nghiệp trong nước tham

gla thi trường

- Số lượng thuốc sản xuất(SĐK-HC)

- Chất lượng thuốc

- Doanh thu sản xuất thuốc

- Khả năng xuất khẩu

- Chủng loại thuốc

Ngày đăng: 26/07/2015, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7  ;Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp. - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 1.7 ;Sơ đồ hình thức trao đổi phức tạp (Trang 19)
Hình 1.8: các hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau trên thị trường - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 1.8 các hình thức trao đổi qua lại lẫn nhau trên thị trường (Trang 20)
Hình 1.13 : Tiền thuốc bình quân đấu người giai đoạn 2000-2004 - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 1.13 Tiền thuốc bình quân đấu người giai đoạn 2000-2004 (Trang 28)
Hình 1.14 : Mục tiêu của marketing Dược - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 1.14 Mục tiêu của marketing Dược (Trang 31)
Hình 3.1: Thị trường thuốc và các yếu tố ảnh hưởng - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.1 Thị trường thuốc và các yếu tố ảnh hưởng (Trang 43)
Hình 3.2: Xu hướng mắc bệnh ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004 - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.2 Xu hướng mắc bệnh ở Việt Nam giai đoạn 2000-2004 (Trang 44)
Hình 3.5:  yếu tố làm tăng cầu thuốc. - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.5 yếu tố làm tăng cầu thuốc (Trang 48)
Hình 3.11:  Cơ cấu thuốc sản xuất phân theo tác dụng dược lý - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.11 Cơ cấu thuốc sản xuất phân theo tác dụng dược lý (Trang 60)
Hình 3.14 :  Số hoạt chất và thuốc đăng ký giai đoạn 2000-2004(nước ngoài) - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.14 Số hoạt chất và thuốc đăng ký giai đoạn 2000-2004(nước ngoài) (Trang 63)
Hình 3.16; Tác động của cạnh tranh và các sản phẩm thay thế đến nhu cầu - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.16 ; Tác động của cạnh tranh và các sản phẩm thay thế đến nhu cầu (Trang 66)
Hình 3.18: Mối quan hệ giữa công ty dược phẩm nước ngoài với doanh - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.18 Mối quan hệ giữa công ty dược phẩm nước ngoài với doanh (Trang 75)
Hình 3.19:  Mô hình kênh phân phối của công ty Dược phẩm Nam Hà - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.19 Mô hình kênh phân phối của công ty Dược phẩm Nam Hà (Trang 76)
Hình 3.20:  Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất. - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.20 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất (Trang 77)
Hình 3.24: Tốc độ tăng trưởng GDP - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.24 Tốc độ tăng trưởng GDP (Trang 84)
Hình 3.25: Thị trường Dược phẩm và các yếu tố ảnh hưởng - Bước đầu nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hưởng tới thị trường thuốc việt nam giai đoạn 2000   2004
Hình 3.25 Thị trường Dược phẩm và các yếu tố ảnh hưởng (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w