Bệnh cúm gia cầm trước ựây có tên gọi là bệnh dịch tả gà Fowl plague nhưng từ Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville, Mỹ 1981 ựã thay thế tên này bằng tên bệnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CẤN THANH BẰNG
KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ VÀ GIÁM SÁT
NUÔI TẠI MỘT SỐ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ : 60.64.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÁ HIÊN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Cấn Thanh Bằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban ñào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y,, Cơ quan Thú y vùng I, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Bá Hiên
Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Thú y Hà Nội
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Cấn Thanh Bằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang 52.4.4 Kiểm tra hiệu giá kháng thể và giám sát virus cúm sau tiêm phòng 29
3.1.2 ðặc ñiểm về dịch tễ học bệnh cúm gia cầm theo quy mô chăn nuôi 43
3.2 Tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm gia cầm ở một số huyện 45
3.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của gia cầm nuôi tại 5 huyện 50
Trang 63.4.2 Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể sau khi tiêm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
3.4 Tỷ lệ mắc bệnh cúm gia cầm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội theo
3.7 Thống kê kết quả tiêm phòng vacine cúm gia cầm tại 5 huyện
3.15 Kết quả giám sát virus cúm tại các chợ gia cầm sống (2010-2012) 61
3.16 Kết quả giám sát virus cúm tại các chợ gia cầm sống (6 tháng 2013) 62
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
FAO Food and Agricalture Organization
HPAI Highly Pathogenic Avian Influenza
HGKTTB Hiệu giá kháng thể trung bình
LPAI Low Pathogenic Avian Influenza
Phản ứng HA Hemagglutination test
Phản ứng HI Hemagglutination Inhibition test
OIE Office International des Epizooties
PBS Phosphate Buffered Saline
RT – PCR Real time - Polymerase Chain Reaction
TCN Tiêu chuẩn ngành
WHO World Health Organization
XN Xét nghiệm
Trang 10MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây ở nước ta, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng luôn gặp phải rất nhiều khó khăn, thách thức: Hiện tượng nhập lậu gia cầm tràn lan, tồn tư kháng sinh, chất ñộc hại trong gia cầm, dịch bệnh làm cho nhiều nhà chăn nuôi thua lỗ, phá sản ðặc biệt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có khả năng lây sang người, trong ñó có bệnh cúm gia cầm Bệnh cúm gia cầm ñã ñược biết ñến từ lâu sau những vụ ñại dịch gây ra cho các ñàn gia cầm ở nhiều nước Hiện nay, bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (HPAI) ñang là mối quan tâm hàng ñầu của tất cả các nước trên thế giới Dịch bệnh xảy ra
ñã giết chết hàng chục triệu gia cầm, ñồng thời kéo theo ñó là hàng tỷ gia cầm khác
bị tiêu hủy bắt buộc ñể tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi và kinh tế của các nước có dịch
Khi mới xuất hiện ở nước ta vào năm 2003, bệnh ñã thể hiện tính chất lây lan nhanh và gây hậu quả ñặc biệt nghiêm trọng Thời gian ñầu của dịch bệnh từ ngày 27/12/2003 ñến 30/04/2004, chỉ trong vòng hơn 4 tháng dịch ñã làm cho 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị xã của 57 tỉnh/thành trên cả nước mắc bệnh Tổng
số gia cầm bị chết do bệnh và tiêu hủy lên tới 43,9 triệu con Trong thời gian gần ñây, mặc dầu chúng ta ñã có nhiều biện pháp phòng chống dịch nhưng bệnh vẫn ñang xảy ra trên phạm vi rộng và ngày càng nguy hiểm hơn, ñặc biệt là số người mắc và tử vòng ngày càng tăng Năm 2003 ở Việt Nam chỉ có 3 người nhiễm và cả
3 người tử vong, trên thế giới có 4 người nhiễm và cả 4 người tử vong Nhưng ñến tháng 4/2013 theo thống kê của WHO ñã có 631 trường hợp người nhiễm virus A/H5N1, trong ñó tử vong 372 trường hợp tại 15 quốc gia; ở Việt Nam ñã ghi nhận
125 ca mắc bệnh và tử vong 62 trường hợp Với ñặc ñiểm của bênh là có nhiều subtupe khác nhau và khả năng tổ hợp biến chủng ñã làm cho căn bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm hơn gây nhiều thiệt hại cho người chăn nuôi, ñe dọa tính mạng
Trang 11con người ựồng thời gây không ắt khó khăn cho việc khống chế dịch bệnh cho ngành Thú y, sự xuất hiện virus A/H7N9 tại Trung Quốc tháng 3/2013 là một vắ dụ
để dập dịch cũng như khống chế dịch tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm Chắnh phủ ựã cho áp dụng hàng loạt các biện pháp như: Ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu hủy triệt ựể ựàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ựộc; kiểm dịch vận chuyển; kiểm soát giết mổ Tuy nhiên, do trình ựộ dân thấp, ý thức cộng ựồng không cao cùng với tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ của người dân nên dịch bệnh vẫn liên tục xảy ra Vì vậy, bên cạnh những biện pháp trên thì việc sử dụng vaccine ựể phòng bệnh cúm gia cầm ựược coi là một biện pháp tắch cực ựể bảo
vệ ựàn gia cầm
Có rất nhiều câu hỏi ựược ựặt ra xung quanh việc sử dụng vaccine cúm gia cầm Vắ dụ: Tại sao sử dụng nó lại là tốt nhất, cách sử dụng hiệu quả nhất Và liệu chăng virus cúm gia cầm liên tục biến chủng thì có kịp thời thay ựổi vaccine ựể ựối phó với các trường hợp này không đứng trước tình hình ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘKhảo sát hiệu giá kháng thể và giám sát virus cúm A/H 5 N 1 sau tiêm phòng ở ựàn gà nuôi tại một số huyện ngoại thành Hà Nội Ợ
Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
- đánh giá ựược tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm gia cầm trên ựịa bàn Hà Nội
- đánh giá tình hình tiêm phòng, tỷ lệ bảo hộ sau tiêm của vaccine cúm gia cầm trên ựàn gà ựã ựược tiêm phòng trên ựịa bàn Hà Nội
- Giám sát ựàn gà sau tiêm phòng tại các trại thắ nghiệm ựể ựánh giá ựược hiệu quả của việc sử dụng vaccine trong việc phòng bệnh cúm gia cầm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Các kết quả thu ựược là cơ sở ựịnh hướng và xây dựng kế hoạch cho chương trình tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trong phạm vi cả nước
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae đây là một tác nhân gây bệnh dịch rất lớn, có tắnh chất khốc liệt trên gia cầm nói chung
Bệnh cúm gia cầm trước ựây có tên gọi là bệnh dịch tả gà (Fowl plague) nhưng từ Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville, Mỹ (1981) ựã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm gia cầm thể ựộc lực cao (HPAI) ) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc ựộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ gây chết cao trong ựàn gia cầm nhiễm (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004), ựể chỉ các virus cúm type A có ựộc lực mạnh, lây lan nhanh, gây tỷ lệ tử vong cao
1.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới
Bệnh cúm gia cầm ựã xuất hiện từ cách ựây rất lâu và có mặt khắp nơi trên thế giới và ựược Hippocrates mô tả từ năm 412 trước công nguyên Trong hơn 100 năm qua, có 4 vụ ựại dịch cúm xảy ra vào các năm 1889, 1918, 1957,1968 (Buckler White and B R Muphy, 1998)
Năm 1918 dại dịch cúm ựã xảy ra ở Châu Âu do cúm type A/H1N1 gây ra, ựược gọi là dịch cúm Tây Ban Nha, khiến cho 20 - 40 triệu người bị chết Năm
1878, tại Italia ựã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ựàn gia cầm và ựược gọi là bệnh dịch tả gia cầm
Năm 1901, Centanni và Savunozzi ựã ựề cập ựến ổ dịch này và xác ựịnh ựược căn nguyên siêu nhỏ qua lọc là yếu tố gây bệnh (filterable agent) Sau ựó phải ựến năm 1955, Schaffer mới xác ựịnh ựược căn nguyên gây bệnh thuộc nhóm virus cúm type A (H7N7 và H7N1) gây chết nhiều ở gà, gà tây, chim hoang ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận đông
Năm 1963, virus cúm type A ựược phân lập ở Bắc Mỹ do loài thủy cầm di trú dẫn nhập vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60, kết quả phân lập type H1N1 thấy ở lợn có
Trang 13liên quan ựến những ổ dịch ở gà tây với những triệu chứng ựặc trưng ở ựường hô hấp và giảm ựẻ Năm 1971 Bear ựã mô tả rất kỹ về virus gây bệnh và ựăc ựiểm bệnh
lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn ở Bắc Mỹ mà chủng gây bênh là H7N1 (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004)
Từ năm 1960 - 1979, bệnh ựược phát hiện ở Canada, Mêhicô, Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản, các nước vùng Trung Cận đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô cũ (Lê Văn Năm, 2004) Các công trình nghiên cứu có hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt ựược công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984, ở Ailen năm 1983 - 1984 về ựặc ựiểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học, các phương pháp chẩn ựoán miễn dịch và biện pháp phòng chống bệnh
đến nay, dịch cúm gia cầm ựã xảy ra ở khắp các châu lục với mức ựộ ngày càng nguy hiểm hơn ựối với các loại gia cầm và sức khỏe của cộng ựồng, ựã thôi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên ựề về bệnh cúm
gà Hội thảo lần ựầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần thứ hai tại Ailen năm 1987, lần thứ ba cũng tại Ailen năm 1992 Từ ựó ựến nay trong các hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung ựược coi trọng
Năm 1997, ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm type A subtype H5N1 Và ựây là lần ựầu tiên virus gia cầm ựã vượt "rào cản về loài", ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người thiệt mạng, trong ựó có 6 người chết (Nguyễn Hoài Tao và Nguyễn Tuấn Anh, 2004)
Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm ựã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (đào Yến Khanh, 2005)
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở Châu Á là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan ựã thông báo bùng phát dịch cúm gia cầm thể ựộc lực cao ở
gà và vịt Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra ựồng thời ở một số nước
Trang 14ðến giữa năm 2005 dịch cúm H5N1 ñã lan rộng ra Kazakhstan, Nga ñến khu vực Châu Âu như: Rumani, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, khu vực Châu Phi và cả khu vực Châu Á như Trung Quốc, Irap
Theo thống kê của Tổ chức Dịch tễ Thế giới - OIE (2006) tính ñến ngày 2/8/2006 chủng virus ñộc lực cao H5N1 ñã có mặt tại 51 quốc gia và vùng lãnh thổ trên hầu hết các Châu lục, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Âu
Năm 2008 dịch cúm ñã có mặt ở 22 quốc gia và vùng lãnh thổ như: Ixraen, Ả rập Xê út, Thụy Sĩ, Ucraina, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Ấn ðộ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Trung Quốc, Pakistan, Nigiêria , Băngladet, Quata, Hồng Kông, Ai Cập, ðức, Inñônêxia, Lào, Thái Lan, Việt Nam
Từ 1/2009 nhiều quốc gia ñã công bố bùng phát dịch như Ba Lan, ðức, Canada, Nêpan, Ấn ðộ, Trung Quốc
Hàng loạt các nước xảy ra dịch cúm gia cầm như Hàn Quốc, ngày 31/12/2010 dịch bùng phát sau một thời gian khống chế dịch, tiêu hủy 8,46 triệu con, thiệt hại kinh tế tới 264 tỷ won (219 triệu USD) 1/2011 dịch cúm gia cầm ñã xảy ra tại tỉnh Miyazauki của Nhật Bản và ñã tiêu hủy 10.000 con gà ñể ngăn chặn dịch
Tại Indonesia, dịch phát hiện tại 11 trong 26 tỉnh phía tây Java, gần 33.929 con gà chết vì nhiễm virus cúm Ngày 28/2/2011 có hơn 30.000 con gà bị chết ở khu chăn nuôi gia cầm Sukabumi Tiếp ñó là Garut có tới 10.000 con gà ñược báo cáo ñã chết vì virus cúm từ ngày 12/1/2011
Trang 15Bảng 1.1 Số lượng ca nhiễm cúm gia cầm trên người
Thời ñiểm thống kê (tính ñến tháng 3 năm 2013) Quốc gia
Trang 16Có thể nói ñây là lần ñầu tiên trong lịch sử bệnh cúm gia cầm xảy ra nhanh trên diện rộng với diễn biến khá phức tạp Ngoài thiệt hại về kinh tế tính ñến năm
2013 ñã có 631 người nhiễm và 372 người tử vong
1.2.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam
Dịch cúm gia cầm ở nước ta xuất hiện lần ñầu tiên vào cuối tháng 12/2003 Tại trại gà giống ở xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Hà Tây(cũ) gây ốm chết 8.000 gà trong 4 ngày Theo Cục Thú y (Báo cáo tình hình dịch cúm gia cầm) có thể chia làm 6 ñợt dịch lớn tính ñến năm 2008 như sau:
ðợt 1: từ tháng 12/2003 ñến tháng 3/2004: dịch bệnh ñã xảy ra ở 2.574 xã,
phường, 381 huyện, thị thuộc 57 tỉnh, thành phố ðiển hình là các tỉnh: Long An
185 xã, Tiền Giang 135 xã, An Giang 145 xã, ðồng Tháp 116 xã, Hà Tây 134 xã, Hải Dương 144 xã Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 43,9 triệu con (gà: 30,4 triệu; thuỷ cầm: 13,5 triệu)
ðợt 2: từ tháng 4 ñến tháng 11/2004: dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở
các hộ gia ñình chăn nuôi gia cầm, bệnh xuất hiện ở 46 xã, phường tại 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh Thời gian cao ñiểm nhất là tháng 7, sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 84.078 con (gà: 55.999; vịt: 8.132)
ðợt 3: từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005: khoảng thời gian này dịch ñã
xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố Số gia cầm tiêu huỷ là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan
ðợt 4: từ tháng 10/2005 ñến 01/2006: Dịch xảy ra ở cả 3 miền với 24 tỉnh,
thành tái phát Trong ñó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, ðồng Tháp, Long An), miền Trung có 3 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị) và 18 tỉnh thuộc miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Yên Bái, Thái Nguyên, Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang) Tổng số gia cầm tiêu hủy là 3.972.763 con, trong ñó 1.338.378 gà, 2.135.081 thuỷ cầm và loài khác
ðợt 5: bắt ñầu và kéo dài trong suốt năm 2007 nhiều ñợt:
Trang 17+ Từ 12/2006 ñến 3/2007 dịch xảy ra trên 83 xã, phường của 33 quận, huyện thuộc 11 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 103.092 con, trong ñó
có 13.622 gà; 89.472 ngan, vịt
+ Từ 5/2007 ñến 8/2007, dịch xảy ra ở 167 xã, phường của 10 huyện, thị thuộc 23 tỉnh, thành Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294.894 con (21.525 gà, 264.549 vịt và 8.775 ngan) Sau khi bị khống chế trong vòng 1 tháng, ñến tháng 10/2007, dịch lại tái phát ở 15 xã, phường của 9 huyện, quận, thị trấn thuộc 6 tỉnh, thành phố
Sau khi bị khống chế trong vòng 1 tháng , ñến tháng 10/2007 dịch lại tái phát trên ñịa bàn các tỉnh Trà Vinh, Quảng Trị, Nam ðịnh, Cao Bằng, Hà Nam Và Bến Tre
ðợt 6: từ ñầu năm 2008: xảy ra rải rác với 74 xã phát dịch Tổng số gia cầm
tiêu huỷ là 60.090 con, trong ñó có 23.498 gà, 36.592 thuỷ cầm (Bùi Quang Anh và Văn ðăng Kỳ, 2004)
Năm 2009, dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 68 xã, phường, thị trấn của 34 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy trên 127.000 con
Năm 2010, tính ñến giữa tháng 4, dịch cúm gia cầm ñã xảy ở 31 huyện, thị
xã thuộc 15 tỉnh, thành với tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ trên 60.000 con Ngày 24/11/2010, sau thời gian khống chế ñược dịch toàn quốc thì dịch lại bùng phát tại Nam ðịnh với các ổ dịch ñược phát hiện tại huyện Ý Yên, làm tổng cộng 300 con vịt bị ốm chết
Mở màn cho dịch cúm gia cầm năm 2011 là tỉnh Lạng Sơn, ñược công bố vào ngày 14/2 làm chết ñàn gà trên 2.000 con, chỉ 2 ngày sau ñó tỉnh Nam ðịnh và Kon Tum cũng công bố dịch với trên 4.000 con gà nhiễm bệnh phải tiêu hủy Tiếp ñó, dịch xảy ra tại Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hà Nam, Thái Nguyên, Hà Nội
Tháng 2/2011 UBND tỉnh Nam ðịnh ký công bố dịch gia cầm xuất hiện trên toàn tỉnh, dịch xuất hiện ñầu tiên tại hộ chăn nuôi của ông Nguyễn Văn Toàn, xã An Thái, huyện Ý Phong trên ñàn vịt thương phẩm gồm 4.600 con, trong ñó có 1.600
Trang 18Năm 2013, tính ñến hết 6 tháng ñầu năm dịch cúm gia cầm: xảy ra ở 6 tỉnh: Tây Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang, ðiện Biên và Vĩnh Long, Tiền giang làm gần
Trong nghiên cứu thí nghiệm, virus cúm có thể nhiễm cho lợn, chuột cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh trưởng và người
1.3.2 Mùa phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 02 năm sau, khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn
ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan (Bộ NN và PTNT)
1.3.3 Sự truyền lây
Virus ñược bài thải ra môi trường từ mũi, miệng, kết mạc mắt, lỗ huyệt Trong cơ thể gia cầm bị bệnh virus nhân lên trong cơ quan hô hấp, ruột, thận, ñường sinh dục Virus lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mẫn cảm với gia cầm bị bệnh hay tiếp xúc gián tiếp thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất từ ñường hô
Trang 19hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm hay do con người (quần áo, giầy dép,…), trang thiết bị (dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển,…) nhiễm virus (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
Theo các tổ chức WHO và FAO thì con người có nguy cơ lây nhiễm virus cúm gia cầm cao nhất là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh trong quá trình bắt và giết mổ
ðường lây bệnh thành công thí nghiệm bao gồm: Khí dung ñường mũi, khí quản, miệng, kết mạc mắt, xoang bụng, túi khí, mạch máu và lỗ huyệt
1.4 Virus học bệnh cúm gia cầm
1.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của virus cúm type A
Virus cúm gia cầm có tên khoa học là influenza virus, thuộc họ Orthomyxovirus, là họ virus ña hình thái, có vỏ ngoài, genom là ARN ñơn, (-), phân ñoạn
Virus cúm gia cầm có kích thước trung bình, ñường kính 80 - 120 nm, trọng lượng phân tử 4,6 – 6,4 dalton, trên kính hiển vi ñiện tử tương phản âm có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít virus có dạng hình sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các glycoprotein gây ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) - Haemagglutinin (viết tắt là H) và protein enzim có thụ thể
- Neuraminidae (viết tắt N) ñây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao (Alexander D.J.,1996), (Capua I & Marrangon S.,2000)
Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh ñược mô tả chi tiết và nhấn mạnh rằng ARN của virus là một sợi ñơn, âm chia 8 ñoạn kế tiếp nhau mang 10 ORF cho
10 loại virion protein khác nhau: HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2 ,PA, NS1 và NS2 tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp ñiện di, các protein có vỏ bọc nhân nối 8 ñoạn này với nhau, ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipid ở ngoài cùng (Alexander D.J.,1993), (EU
& SCAHAW, 2004)
Trang 20Protein hemagglutinine hay HA là một glycoprotein dưới dạng trimer Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2 Hai phần của protein này ñược nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong ñó có arginin Tại vị trí này các men cắt protein
có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm mạc) của ký chủ sẽ cắt HA ra làm ñôi, tạo ñiều kiện cho virus bám vào thụ thể của tế bào ký chủ Do vậy ñoạn này ñược gọi là cleavage site của HA Do các enzym protease chỉ cắt protein tại các acid amin basic nên nếu vị trí này càng nhiều acid amin basic thì khả năng bị cắt ñôi của HA lại càng cao dẫn ñến khả năng ñể virus bám vào thụ thể tế bào và bắt ñầu quá trình xâm nhập vào tế bào càng lớn Dựa trên cơ sở này người ta ñã phân loại virus có ñộc lực cao là loại virus cúm có nhiều acid amin basic tại vị trí cleavage site và ngược lại Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase Khi virus xâm nhập vào cơ thể, các mạch ñường của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ liên kết với nhau, gắn virus vào bề mặt tế bào Sau ñó nhờ neuraminidase cắt mối liên kết này ñi làm cho virus có thể vào bên trong, sau khi HA ñược cắt ñôi, hoặc nếu không như vậy, virus sẽ bị rời ra khỏi tế bào
Hình 1.1 Hình thái và cấu trúc virus cúm gia cầm
(A: Mô hình cấu tạo virus cúm A Hemagglutinine: phân tử kháng nguyên
HA, Neuraminidase: phân tử kháng nguyên NA, Capsid: vỏ virus, Lipid enverlope: lớp màng bao lipid, RNA: Hệ gene virus B: ảnh chụp các tiểu phần virus cúm A dưới kính hiển vi ñiện tử truyền quang)
Trang 211.4.2 ðặc tính kháng nguyên của virus cúm type A
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase, NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm (genus - specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu typ và dưới typ (typ - specific antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên Virus cúm type A có ñặc ñiểm ñặc trưng là chúng thường có ñột biến gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên
Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virus cúm là sự biến ñổi và trao ñổi trong nội bộ gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng Có 2 cách biến ñổi kháng nguyên của virus cúm (Ian Tizard, 1982), (Ito, T and Y Kawaoka, 1998)
Hình 2.2 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của virus cúm A
(A: Cấu trúc không gian một ñơn phân của phân tử HA, hai dưới ñơn vị HA1 và HA2 B: Cấu trúc phân tử kháng nguyên HA gắn trên bề mặt vỏ virus Lipid bilayer of envelope: lớp lipid kép của vỏ virus, Receptor site: Vị trí gắn kháng nguyên HA với thụ thể bề mặt tế bào nhiễm, 4 major antigenic variable regions: 4 vùng biến ñổi kháng nguyên chính của một ñơn phân HA)
Trang 22+ ðột biến ñiểm (ñột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc về kháng nguyên - Antigenic drift) Trong nhiều trường hợp, các phân tử kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể thay ñổi ñến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong một thời gian nhất ñịnh Virus lợi dụng thời gian này ñể lây nhiễm (Kida, et al., 1987) ðây là kiểu ñột biến xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của Virus mà bản chất là
do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) (Bộ NN và PTNT, 2005) Chu kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc vào sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- antigenic Shift) Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một số chủng virus chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người (Franklin, R M and
E Wecker, 1950), (Hinshaw, V S., et al., 1981), (Kawaoka.Y, 1991) Một số chủng
khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp, cả virus cúm người và virus cúm gia cầm có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ 3, như lợn chẳng hạn Hiện tượng tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus ðột biến này là sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có sự sắp xếp lại các nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của virus ñời con so với virus bố mẹ Khi nhiều virus khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ virus ñược sinh ra sau ñó có thể ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều virus khác nhau Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
Trang 23Khi phân tích 156 chủng virus cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 - 2004 tại New York, các nhà khoa học đã phát hiện một số chủng thay đổi ít nhất 4 lần trong một thời gian ngắn ðiều đĩ cho thấy các chủng virus cúm cĩ thể biến đổi lớn trong mỗi mùa, gây khĩ khăn lớn cho cơng tác phịng chống Khi nghiên cứu di truyền học của virus H5N1 các nhà khoa học của Việt Nam cũng nhận thấy chúng cĩ nhiều thay đổi Trong các đàn vịt nuơi của Việt Nam khơng chỉ cĩ H5N1 mà cịn cĩ nhiều loại virus cúm gia cầm khác như H3, H4, H7, H8, H9 và H11 (Nguyễn Tiến Dũng
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng huyết thanh ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm
1.4.3 ðộc lực của virus
ðộc lực của các chủng virus cúm gia cầm cĩ sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tác động của men proteaza vật chủ đến
sự phá vỡ của liên kết hĩa học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết, thực chất là
sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết
tố và sự phá vỡ liên kết của men proteaza lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit
Trang 24phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử arginin, trong khi ñó các enzym proteaza khác lại cần nhiều amino axit cơ bản, vì thế ñánh giá ñộc lực của virus trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau ñó phân tích sự sắp xếp các amino axit của các virus (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
ðể ñánh giá ñộc lực của virus cúm một cách khoa học, các nhà nghiên cứu
sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2
ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm virus với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ nhiễm bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó
là virus có ñộc lực cao nhất Theo quy ñịnh của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), virus nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại có ñộc lực cao (Nguyễn Tiến Dũng, 2004), (OIE and Council of European Communities, 1992)
- Virus có ñộc lực cao: Nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75
- 100% số gà thực nghiệm Virus gây bệnh cúm gà (có thể là type phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trường nuôi cấy không có Trypsin
- Virus có ñộc lực trung bình: Là những chủng virus gây dịch cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
- Virus có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những virus phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia virus cúm gà ra làm 2 loại: Loại virus có ñộc lực thấp - LPAI Loại virus có ñộc lực cao - HPAI Các vụ dịch lớn ñều do virus HPAI gây ra thường là virus có kháng nguyên H5, H7 và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ virus ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn
1.4.4 Sức ñề kháng của virus cúm
Virus không bền vững với nhiệt ñộ, ở 56 - 600C chỉ vài phút virus mất ñộc lực Tuy nhiên virus tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như trong phân gia cầm ít nhất
Trang 253 tháng, 30 - 35 ngày ở nhiệt ñộ 40C, 7 ngày ở nhiệt ñộ 200C Trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm virus có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn mang mầm bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh (Lê Văn Năm, 2004)
Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và chất tẩy rửa như formalin, axit, ete, β – propiolacton Sau khi tẩy vỏ, các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá hủy virus cúm gia cầm Người ta thường dùng các hóa chất này như các chất sát trùng hữu
hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi (Capua, I et al., 2000)
1.5 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể khác cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau (Vũ Triệu An và Jean Claude Homberg, 2001) Những tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại ñó tiền tế bào
T và tiền tế bào B biệt hóa và trải qua quá trình chín Giống như trong tuyến ức, các lympho bào ñược tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần tủy trung tâm
Những tế bào lympho chức năng rời cơ quan lympho sơ cấp và cư trú ở cơ quan lympho thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch do kích thích của kháng nguyên Cơ quan lympho thứ cấp, ñược xác ñịnh bởi sự tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm lách, tuyến harder, hạch phổi, mô lympho ruột (hạch ruột) Túi Fabricius cũng hoạt ñộng như một cơ quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương ñương của ñộng vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết
Miễn dịch chống bệnh cúm bao gồm 2 loại là miễn dịch không ñặc hiệu và miễn dịch ñặc hiệu
1.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu
Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn
Trang 26chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:
- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóa học
là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
+ Bổ thể: Các bổ thể là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ chống lại mầm bệnh hiện diện trong huyết tương của gia cầm Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào, (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) (Nguyễn Như Thanh và Lê Thanh Hòa, 1997)
+ Interferon (IFN): Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferol ñược sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do ñó khi vi rút xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào, gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm 60 – 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó
sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL - 1 ðại thực bào còn tiết ra Interferon có hoạt tính kháng virus, Lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào ñã bị nhiễm
Trang 27virus và các tế bào ựắch ựã biến ựổi, nó còn tiết ra Interferol làm tăng khả năng thực bào của ựại thực bào
1.5.2 Miễn dịch ựặc hiệu
Mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên
sẽ kắch thắch một ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu Miễn dịch ựặc hiệu có tắnh ựặc hiệu cao ựối với tác nhân kắch thắch ựặc hiệu Những tế bào ựặc hiệu trung gian giữ một hồi ức với những lần gặp gỡ sau với mầm bệnh, thậm chắ cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và ựáp ứng miễn dịch tương ứng ựã tạm thời lắng xuống (Vũ Triệu
An và Jean Claude Homberg, 2001)
Người ta chia miễn dịch ựặc hiệu ra làm 2 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
+ Miễn dịch dịch thể
Do các tế bào lympho B ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ựi tới túi Fabricius Ở ựây chúng ựược biệt hóa ựể trở thành các lympho B, sau ựó di tản tới các cơ quan lympho ngoại biên Các tế bào lympho B khu trú ở các tâm ựiểm mầm và vùng tủy của lách, hạch lâm ba Trong hạch lâm ba các tế bào lympho B có thể gặp một kháng nguyên và nhận biết kháng nguyên ựó bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Tế bào B có thể nhận biết ựược khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào (Ian Tizard, 1982) Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do
tế bào T tiết ra, các tế bào lympho B ựược biệt hóa thành tương bào (plasmosis) ựể sản sinh kháng thể (Ian Tizard, 1982) Chúng tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA trong ựó IgG của gia cầm lớn hơn ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY
đáp ứng của cơ thể khi gặp kháng nguyên ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát Sau khi xuất hiện vài ngày hàm lượng kháng thể trong máu tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Trang 28Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó còn ở ngoài tế bào Lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus Hai lớp kháng thể này còn ngăn virus không cho kết hợp với thụ thể trên bề mặt tế bào vật chủ, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ virus và màng tế bào
Kháng thể dịch thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng thường ñược xác ñịnh trong huyết thanh Gia cầm có 3 lớp Ig chính ñó là IgA, IgG
và IgM
Một ñáp ứng miễn dịch ñiển hình của gia cầm bắt ñầu bằng việc sản xuất ra IgM, sau vài lần ñáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgY IgG là kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm Kháng thể IgM có thể phát hiện ở gia cầm chỉ sau khi bị nhiễm 5 ngày trong khi kháng thể IgG chỉ ñược phát hiện ở 7 ñến 9 ngày sau khi bị nhiễm Kháng thể IgA dường như rất yếu
+ Miễn dịch qua trung gian tế bào
Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do các tế bào lympho T ñảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển ñến tuyến
ức, tại ñó chúng ñược huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, rồi thành lympho T chín Từ tuyến ức chúng di chuyển ñến các cơ quan lympho ngoại vi Khi ñại thực bào ñưa các thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận và biệt hóa trở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu gọi là kháng thể tế bào
1.5.3 Miễn dịch chủ ñộng
+ Khái niệm
Là ñáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp xúc với mầm bệnh
và các kháng nguyên của chúng Miễn dịch chủ ñộng có ñặc ñiểm là cơ thể phục hồi nhanh hơn và sức ñề kháng (miễn dịch) mạnh hơn sau khi tiếp xúc với chính mầm bệnh ñó vào những lần sau (trí nhớ miễn dịch) Miễn dịch chủ ñộng ñược chia thành:
Trang 29- Miễn dịch chủ ựộng tự nhiên: Là các ựáp ứng miễn dịch ựược hình thành sau khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh, chủ yếu là virus hoặc vi khuẩn
- Miễn dịch chủ ựộng nhân tạo: Là các ựáp ứng của cơ thể ựộng vật và người ựược hình thành sau khi dùng vaccine
+ Các ựặc ựiểm của ựáp ứng miễn dịch chủ ựộng
Khi các tế bào có thẩm quyền miễn dịch lần ựầu tiên tiếp xúc với một kháng nguyên, giữa tế bào và kháng nguyên sẽ diễn ra một chuỗi các sự kiện rất phức tạp, trong ựó có kháng nguyên sẽ bị Ộbắt giữỢ, ựược Ộchế biếnỢ và ựược trình diện tới các tế bào lympho bào có các thụ cảm quan nhận biết kháng nguyên tương ứng ở con vật chưa bao giờ tiếp xúc với một kháng nguyên nào Số lượng tế bào có phản ứng với kháng nguyên là rất nhỏ và ựáp ứng lần ựầu tiên với kháng nguyên diễn ra
từ từ với cường ựộ thấp đáp ứng ựó ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch tiên phát Khi tiếp xúc với kháng nguyên tương tự lần thứ hai và những lần sau ựó, các
tế bào này nhận biết nhanh hơn và quần thể tế bào này củng trở lên lớn hơn đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên sẽ diễn ra với thời gian nhanh hơn và cường ựộ lớn hơn và ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch thứ phát
+ Miễn dịch thụ ựộng nhân tạo
Khi kháng thể ựược con người ựưa vào cơ thể gia súc, gia cầm, vắ dụ khi dùng liệu pháp huyết thanh (serotherapy), tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể chiết xuất từ kháng huyết thanh hoặc lòng ựỏ trứng vào cơ thể ựể tạo kháng thể
Trang 301.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể
Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể là:
- Bản chất kháng nguyên: Kháng nguyên có bản chất là protein và có tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt
- ðường xâm nhập của kháng nguyên: Tốt nhất là dưới da và bắp thịt
- Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ sẽ kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch
- Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vaccine có tác dụng tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian nhiều hơn
- Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vaccine với mục ñích giữ và duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các
cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin
- Trạng thái sức khỏe, dinh dưỡng, cân ñối axit amin trong khẩu phần, yếu tố strees có hại
1.6 Phòng chống bệnh cúm gia cầm
1.6.1 Phòng bệnh
* An toàn sinh học trong chăn nuôi
An toàn sinh học là việc áp dụng tổng hợp và ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật
và quản lý nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa vật nuôi và mầm bệnh nhằm bảo ñảm cho ñàn vật nuôi ñược hoàn toàn khỏe mạnh và không bị dịch bệnh
Một số biện pháp an toàn sinh học cụ thể như sau:
- Thực hiện chăn nuôi khép kín
- Thực hiện chăn nuôi cách ly
- Sử dụng con giống an toàn dịch bệnh
- Kiểm soát sự ra, vào trại chăn nuôi
Trang 31- Kiểm soát ñộng vật khác
- Vệ sinh trong chăn nuôi
- ðịnh kỳ lấy mẫu giám sát ñánh giá sự lưu hành của virus và dự báo sớm tình hình dịch bệnh
- Phòng bệnh chủ ñộng bằng cách tiêm phòng vaccine ñầy ñủ
Việc sử dụng các vaccine vô hoạt ñã ñạt ñược những hiệu quả về phương diện sinh học và kinh tế ở một số nước
- Vaccine vô hoạt ñồng chủng (homologous):
Là vaccine chứa cùng những virus cúm gà giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Các loại vaccine này ñược sử dụng rộng rãi ở Mêxicô và Pakistan trong những trận dịch cúm gà
Hiệu lực của những vaccine này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng virus thải ra môi trường ñã ñược chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực ñịa và các thử nghiệm (Kishida, N et al., 2005)
Trang 32Nhược ñiểm của loại vaccine này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa trừ khi có những con chưa ñược tiêm chủng ñược nhốt trong chuồng
- Vaccine vô hoạt dị chủng (heterologous):
Ví dụ như vaccine vô hoạt H5N2 của Intervet (Hà Lan) và của Weiker (Trung Quốc)
Những vaccine này ñược sản xuất tương tự như vaccine vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là các chủng virus sử dụng trong vaccine có kháng nguyên H giống chủng virus trên thực ñịa, nhưng có Neuraminidase (kháng nguyên N) dị chủng (OIE and Council of European Communities, 1992)
ðối với 2 loại vaccine ñồng chủng và dị chủng khi so sánh sẽ thấy mức ñộ bảo hộ lâm sàng và việc giảm thải virus ra môi trường bên ngoài của vaccine ñồng chủng ñược cải thiện hơn do khối lượng kháng nguyên trong vaccine cao hơn ðối với vaccine dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỷ lệ chặt chẽ với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết tố hồng cầu trong vaccine và chủng trên thực ñịa Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh rằng vaccine vô hoạt ñơn giá hoặc ña giá có chất
hỗ trợ ñã tạo ra kháng thể cho gia cầm, có tác dụng phòng vệ và làm giảm số nhiễm,
số chết, không giảm ñẻ trứng Tuy vậy, gia cầm ñược tiêm vaccine này trở nên mắc bệnh mà không có triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn bài thải virus mà vẫn tiềm tàng khả năng lây lan, gây bệnh nghiêm trọng (OIE and Council of European Communities, 1992), (Klenk, H D et al., 1983)
* Vaccine tái tổ hợp (Recombinant vaccine):
Ví dụ như vaccine sống virus tái tổ hợp TrovacAIV - H5 của Merial
Trang 33( Liên doanh Pháp – Mỹ ) lấy nguồn gen H5 từ chủng A/Turkey/Iraland/83 (H5N2), sử dụng cho gia cầm lúc 1 ngày tuổi và đã được sư dụng tại Việt Nam Một ưu điểm của vaccine tái tổ hợp hoặc của vaccine chứa kháng nguyên H
là sẽ khơng xảy ra phản ứng đối với phản ứng miễn dịch ngưng kết kép trên thạch Chính vì vậy các điều tra huyết thanh học khĩ cĩ thể thực hiện được đối với loại vaccine này
Vaccine tái tổ hợp cho phép phân biệt giữa động vật nhiễm bệnh và động vật tiêm chủng vaccine bởi vì chúng khơng sản sinh kháng thể chống lại kháng nguyên Nucleoprotein phổ biến ở tất cả các virus cúm gia cầm Chỉ những động vật nhiễm bệnh trên thực địa mới tạo ra kháng thể nhĩm A (Nucleoprotein) và phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng ngưng kết trên thạch hoặc phản ứng ELISA
Theo quan điểm của OIE, FAO, thì vaccine nên được sử dụng thành một chiến lược tồn diện phịng chống dịch cúm gia cầm, bao gồm 5 cơng đoạn là: An tồn sinh học, nâng cao nhận thức người dân, giám sát và chẩn đốn, loại bỏ gia cầm bệnh và sử dụng vaccine (Lê Văn Năm, 2007)
* Yêu cầu cần đạt được đối với vaccine phịng bệnh cúm gia cầm
+ An tồn
Trong chế tạo vaccine, chỉ tiêu an tồn là chỉ tiêu cần được coi trọng hàng đầu cần được quan tâm An tồn vaccine là khi dùng cho vật chủ khơng gây bệnh và bệnh tích cho các cơ quan trong cơ thể gia cầm Tuy nhiên những biểu hiện phản ứng cục bộ hoặc tồn thân nhẹ trong một thời gian ngắn (triệu chứng khơng đặc trưng) cĩ thể được chấp nhận ở một số loại vaccine nếu sau đĩ con vật trở lại khỏe mạnh và cĩ miễn dịch Tính an tồn của một vaccine cịn phụ thuộc vào thời điểm đưa vaccine vào cơ thể con vật
+ Hiệu lực
Hiệu lực của vaccine phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đĩ tính kháng nguyên của virus vaccine và tính đặc hiệu giữa kháng thể sinh ra và kháng nguyên là quan trọng nhất Những virus cĩ tính kháng nguyên cao và giữ được tính kháng nguyên
Trang 34Tỷ lệ hiệu giá kháng thể ñạt mức bảo hộ trong ñàn ≥ 70% thì mới ñược coi là ñàn ñạt bảo hộ (Tô Long Thành, 2007)
* Tình hình sử dụng vaccine cúm gia cầm trên thế giới
+ Vaccine vô hoạt virus cúm gia cầm tái tổ hợp (sub-type H5N1 chủng 1) Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ñã phê chuẩn vaccine này là sản phẩm mới dùng cho gia cầm từ tháng 1 năm 2005 Vaccine rất có hiệu quả ñối với bệnh cúm gia cầm, kích thích gia cầm sản xuất kháng thể với hiệu giá cao hơn và thời gian bảo hộ dài hơn Các thực nghiệm ñã chứng minh rằng thủy cầm ñược tiêm chủng vaccine này không bị nhiễm và không bài thải virus cúm gia cầm Hiện nay, nhiều nước trên thế giới ñã sử dụng kỹ thuật này ñể chế tạo chủng virus vaccine nhưng chỉ có Trung Quốc là thành công và ñã thương mại hóa ñược vaccine
* Khuyến cáo của OIE việc sử dụng vaccine phòng chống cúm gia cầm ðối với bệnh cúm gia cầm, việc sử dụng, tiêm chủng vaccine như một giải pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực ñể ngăn chặn, khống chế và tiến ñến thanh toán bệnh cúm gia cầm ở vùng nhiễm bệnh (Council of European Communities, 1992)
1.6.2 Chống dịch
Việt Nam khi phát hiện dịch cúm gia cầm, ðảng và Nhà nước ñã thấy rõ ñược tầm quan trọng trong công tác phòng chống dịch, ñã chỉ ñạo quyết liệt với nhiều văn bản, chính sách, huy ñộng cả hệ thống chính trị coi công tác phòng chống dịch cúm gia cầm là nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy ðảng và Chính quyền ñịa phương, tuyên truyền vận ñộng quần chúng nhân dân tích cực tham gia Chính phủ,
Bộ NN và PTNT, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan có Chỉ thị, Quyết ñịnh, Công ñiện và các Công văn hướng dẫn chỉ ñạo công tác phòng, chống dịch Trong công tác thú y, giám sát ổ dịch tập trung vào các biện pháp sau:
- Về chăn nuôi: Tập trung thực hiện quy hoạch về chăn nuôi, quản lý con giống, quản lý ñàn thuỷ cầm, lập số ñăng ký theo dõi; thực hiện An toàn sinh học trong chăn nuôi
Trang 35- Về thú y: Thực hiện công tác giám sát từ người chăn nuôi - trưởng thôn (xóm) - Thú y xã, phường và Ban chỉ ñạo cấp xã - Trạm thú y và Ban chỉ ñạo cấp huyện - Chi cục thú y và Ban chỉ ñạo cấp tỉnh
- Quản lý ñàn gia cầm: Trong từng thời ñiểm, BNN và PTNT có văn bản quy ñịnh cụ thể trong việc quản lý ñàn gia cầm:
+ ðối với ñàn gà bị tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm, chỉ ñược nuôi trở lại sau 60 ngày tính từ khi tiêu huỷ con gà cuối cùng;
+ Tạm thời dừng ấp trứng sản xuất con giống, nuôi mới vịt, ngan, ngỗng và chim cút theo hướng dẫn số 321/BNN - CN ngày 4/02/2005
- Phân công quản lý: Quản lý ñàn gia cầm giống do Cục Chăn nuôi; Cục Thú
y thẩm ñịnh các cơ sở chăn nuôi gia cầm thuộc Bộ quản lý, cơ sở chăn nuôi có vốn ñầu tư nước ngoài
- Thẩm ñịnh ñiều kiện vệ sinh thú y tái lập ñàn: Chi cục Thú y thẩm ñịnh cơ
sở chăn nuôi giống thuộc cấp tỉnh quản lý, cơ sở chăn nuôi tư nhân có trên 3.000 con Trạm thú y cấp huyện thẩm ñịnh các cơ sở chăn nuôi có số lượng từ 500 ñến 3.000 con
- Theo dõi dịch bệnh: Thú y các cấp chịu trách nhiệm theo dõi dịch bệnh trên ñịa bàn phụ trách; trưởng thôn, bản chịu trách nhiệm theo dõi tình hình chăn nuôi gia cầm và dịch bệnh của ñàn gia cầm nuôi trên ñịa bàn Trách nhiệm của người chăn nuôi khi tái lập ñàn, nuôi mới, nhập giống gia cầm phải ñăng ký với cấp quản
lý chăn nuôi gia cầm (Bộ NN & PTNT, 2005)
Trang 36Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Tình hình chăn nuơi và diễn biến dịch cúm gia cầm ở Hà Nội
- Tình hình chăn nuơi và diễn biến dịch cúm gia cầm ở một số huyện
- Tình hình tiêm phịng vaccine cúm gia cầm tại một số huyện
- Kết quả giám sát huyết thanh và virus ở một số trại
- Kết quả điều tra, giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 tại các chợ buơn bán gia cầm
2.2 ðịa điểm nghiên cứu
- ðề tại được tiến hành trên địa bàn 5 huyện và các chợ buơn bán gia cầm thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội bao gồm: Chương Mỹ, Thường Tín, Ứng Hịa, Phú Xuyên, Thanh Oai
2.3 Vật liệu nghiên cứu
- Huyết thanh của gà
- Dịch ổ nhớp hoặc hầu họng của gà (mẫu swab)
- Hồng cầu gà được lấy từ gà hồn tồn khỏe mạnh về lâm sàng và trong huyết thanh khơng cĩ kháng thể chống Newcastle, cúm gia cầm
- Gà từ 2 tuần tuổi trở lên, khỏe mạnh về lâm sàng
- Vaccine cúm gia cầm H5N1 Re - 5 vơ hoạt nhũ dầu của Trung Quốc
- Bơm tiêm, kim tiêm, tăm bơng, hộp xốp, tủ lạnh, dung dịch bảo quản dịch
ổ nhớp, dụng cụ bảo hộ lao động
- Trang thiết bị, hĩa chất thí nghiệm dùng trong chẩn đốn, xét nghiệm cúm gia cầm của Cơ quan Thú y vùng I – Cục Thú y
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra hồi cứu
Nhằm thu thập, tổng hợp thơng tin từ các Trạm thú y, Chi cục thú y Hà Nội, Cơ quan thú y vùng I – Cục thú y về tình hình chăn nuơi gia cầm, diễn biến dịch cúm
Trang 37gia cầm, kết quả tiêm phòng vaccine, kết quả xét nghiệm giám sát huyết thanh học
và giám sát virus cúm A/H5N1 sau tiêm phòng