1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu

79 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu thập, xử lý hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính của doanh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Để

có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế

Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp

DN và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của

DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp

Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN

Đối với các DN kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trường đầy biến động

mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: Doanh

Trang 2

được doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện nay Công ty có thích ứng với cơ chế thị trường không.

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Tuyết Minh cũng như sự giúp đỡ của Cán bộ phòng Kế toán Công ty Nam Triệu, em hoàn thành báo cáo tổng quan này

Nội dung báo cáo của em gồm ba phần

Phần 1: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH MTV Nam Triệu

Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán công ty TNHH MTV Nam Triệu Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV Nam Triệu

Trang 3

Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN NAM TRIỆU.

1.1 Khát quát về công ty TNHH một thành viên Nam Triệu

- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NAM TRIỆU

- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY NAM TRIỆU

- Tổ chức quản lý của Công ty.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

CÔNG TY NAM TRIỆU

GIÁM ĐỐC

PHÓ

GIÁM ĐỐC

Trang 4

- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng quản trị của công ty về việc điều hành hoạt động của công ty Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty.

- Phó giám đốc: Là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc về việc được giao Phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách trực tiếp một hoặc một nhóm công việc nhất định và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được giao

- Phòng tài chính, kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán, thống kê theo đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước để cung cấp thông tin kịp thời cho Ban điều hành trong quá trình chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lý nguồn vốn, cân đối sử dụng các nguồn vốn một cách hợp lý, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp luật, tạo nguồn tài chính kịp thời cho hoạt động của công ty Tổ chức khai thác thông tin kinh tế tài chính, phân tích đánh giá, tham mưu cho Ban lãnh đạo trong quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh

- Phòng Sản xuất: Quản lý kĩ thuật vật tư, hàng nhập, hàng xuất, hàng mua vào, bán ra… Quản lý về chất lượng, tính năng về kỹ thuật của các trang thiết bị, tài sản hiện có của công ty Triển khai mua bán các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng Hành chính, nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu Tổ chức việc đào tạo, quản lý nhân sự Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương quy định, các chỉ thị của Ban lãnh đạo Tham

Trang 5

mưu, đề xuất cho Ban lãnh đạo để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức hành chính – nhân sự.

- Phòng Kinh doanh: Thực hiện soạn thảo các hợp đồng kinh tế Tổ chức mạng lưới Marketing có tính trọng tâm và hiệu quả Cùng với phòng tài chính định kỳ hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phòng bảo hành: Có chức năng bảo hành, sửa chữa và nâng cấp máy móc thiết bị khách hàng đã mua, đã sử dụng nhưng trong quá trình sử dụng bị hỏng hoặc khách hàng muốn bảo hành định kỳ …

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác: là ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Chi tiết:

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.+ Bán buôn máy móc, thiết bị, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)

+ Bán buôn thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo hộ lao động

+ Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng tàu thủy, máy thủy, máy móc thiết bị hàng hải

+ Bán buôn máy móc, thiết bị lọc nước dân dụng và công nghiệp

+Bán buôn xăng dầu

Ngoài ra công ty cũng tham gia hoạt động trong 1 số lĩnh vực như:

Trang 6

trên thị trường Công ty liên kết với các hãng máy hàng đầu của Trung Quốc như WeiChai, YuChai, NingBo, HuaDong … nên có thể thỏa mãn những yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng và giá cả của sản phẩm.

Tiêu chí hoạt động của Công ty là: “ Luôn làm hài lòng khách hàng”

Trang 7

Phần 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

NAM TRIỆU 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến (tập trung) còn gọi là tổ chức kế toán một cấp Toàn doanh nghiệp tổ chức một phòng kế toán và chỉ lập một bộ sổ kế toán Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác

kế toán ở doanh nghiệp, chịu trách nhiệm thu thập, xử lý hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Phòng kế toán lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán của doanh nghiệp

Phòng kế toán phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ,

xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của Công ty Mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán giản đơn và không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động tài chính Các kế toán phần hành đều có trách nhiệm liên hệ với kế toán tổng hợp để hoàn thành việc ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo định kỳ chung ngoài báo cáo phần hành

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán trưởng

Trang 8

Trong đó:

- Kế toán trưởng: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực tài chính

kế toán.Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là người chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng tài chính kế toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty và các cơ quan pháp luật về mọi số liệu của phòng kế toán

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh Theo dõi tình hình vốn

và nguồn vốn của công ty, định khoản kế toán, vào sổ cái, làm báo cáo kế toán tháng, quý, năm

- Kế toán quỹ, tiền lương và BHXH: Hàng kỳ tập hợp bảng chấm công các phòng ban để làm căn cứ tính lương và BHXH theo quy định của Nhà nước Căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt để nhận và cấp phát tiền, cuối kỳ tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt

- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tính thuế và khai báo thuế với cơ quan thuế hàng tháng,quý,năm

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

Trang 9

+ Sổ Cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 10

+ Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu

để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp

do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

2.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:

Trang 11

+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

+ Giá xuất kho của hàng tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tập hợp chi phí, tính giá thành theo phương pháp phân bổ cho từng đơn đặt hàng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Thu, chi ngoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của ngân hàng Công thương

- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế

toán và các quy định hiện hành… Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý,

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 12

Phần 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

NAM TRIỆU 3.1 Kế toán vồn bằng tiền

+Tài khoản 111 Tiền mặt tại quỹ

+Tài khoản 112 được mở tài khoản cấp 2

3.1.3 Quy trình hạch toán

Trang 13

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 14

- 01 phiếu thu

Trang 15

Phiếu Thu

Ngày03/01/2014

Quyển số:190Số:08……

Nợ : 111 …Cú:131…… Ngời nộp tiền: Anh Toàn - công ty TNHH Hoàng Lõm

Đại diện đơn vị :

Địa chỉ: Quảng Ninh

Về khoản : thu tiền mỏy động lực

Số tiền : 110.000.000

Bằng chữ : Một trăm mười triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 03 tháng 01 năm 2014

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Kế toán TT Thủ quỹ Ngời nộp tiền

Trang 16

Đơn vi: CT Nam Triệu Địa chỉ:280 Lạch Tray-NQ-HP

Mẫu số: S03a1 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Số trang trước chuyển sang 110.000.000 0

CT Hoàng Lâm thanh toán tiền hàng

CT Sơn Hải trả trước tiền hàng

110.000.000

350.000.000

… 490.000.000

Cộng chuyển sang trang sau 600.000.000 600.000.000

Trang 17

 Ngày 07/01/2014 Mua vé máy bay cho ông Toàn đi công tác hết

2.556.400 đồng (VAT 10%) thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 642 : 2.324.000 đ

Nợ TK 133 : 232.400 đ

Có TK 111 : 2.556.400 đKèm theo:

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Toàn

Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh

Lí do chi: Tạm ứng tiền mua vé máy bay

Số tiền: 2.556.400 đồng(bằng chữ) hai triệu năm trăm năm mươi sáu

1983 của T.C.T.K

Trang 18

Đơn vi:CT Nam Triệu

Địa chỉ:280 Lạch Tray, Đổng Quốc Bình, NQ

Mẫu số: S03a2 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

TÔNG CỤC THUẾ: Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P

Liên 3: Giao KH Số: 00578298

Ngày…07……tháng…01…năm 2014

Đơn vị bán hàng: Vietnamairlines

Mã số thuế:27705200107

Địa chỉ:Số 2B, Minh Khai,Hồng Bằng,Hải Phòng

Điện thoại: Số tài khoản

Họ tên người mua hàng Nguyễn Văn Toàn .

Tên đơn vị:Công ty TNHH MTV Nam Triệu

Mã số thuế:0201200496

Địa chỉ: 280 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Số tài khoản

ST T Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 1 vé máy bay Đồng 1 2.324.000 2.324.000 Cộng tiền hàng: 2.324.000 đồng Thuế suất GTGT: .10 % , Tiền thuế GTGT: 232.400 Đồng Tổng cộng tiền thanh toán 2.556.400

Số tiền viết bằng chữ: hai triệu năm trăm năm mươi nghìn bốn trăm đồng

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Trang 19

Số tiền

Mua vé máy bay cho Phạm Văn Toàn đi công tác

Thanh toán hóa đơn tiền điện tháng 3

Trang 20

Đơn vi: CT Nam Triệu

Địa chỉ:280 Lạch Tray-NQ-HP (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTCMẫu số: S03b – DNN

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ cái Năm : 2014 Tên tài khoản: Tiền mặt

346.527.569

CT Hoàng Lâm thanh toán tiền hàng Mua vé máy bay cho Phạm Văn Toàn đi công tác

CT Sơn Hải trả trước tiền hàng

Thanh toán hóa đơn tiền điện tháng 3

3 4 3

4

8 2 12

5

131

642 133 131

642 133

110.000.000

350.000.000

2.324.000 232.400

747.650 74.765

-Cộng số phát sinh tháng

235.000.000 120.000.000

-Cộng lũy kế từ đầu quý

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)

Đơn vi: CT Nam Triệu

Trang 21

Địa chỉ:280 Lạch Tray-NQ-HP Mẫu số: S07 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PT 09

PC 06

PC 07

803.971.169 803.148.754

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Giám đốc

(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)

Trang 22

 Ngày 25 tháng 01 năm 2014 công ty chuyển hàng cho công ty TNHH TMDL Công ty viết Hoá đơn GTGT và gửi cho khách liên 2, liên 1 để lưu, liên 3 chuyển lên phòng kế toán

0029720

Đơn vị bán hàng : Công ty Nam Triệu

Địa chỉ : 280 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Số tài khoản : 102010000156423

Điện thoại : 031328585 MST: 0201200496

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thị Bình

Tên đơn vị : Công ty TNHH TM DL Hoàng Hải

Địa chỉ : 36 Trần Hưng Đạo, TP Ninh Bình

Số tiền viết bằng chữ : Chín trăm chín mươi triệu đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra , đối chiếu khi lập, giao , nhận hoá đơn )

Trang 23

THANH TOÁN ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

Người nhận lệnh : Công ty Nam Triệu

Địa chỉ / số CMDN Tại NH : 23201041 - VIETTINBANK_

TB

Tài khoản : 1020.10000.214935

Nội dung : THANH TOAN TIEN DỊCH VỤ DU LỊCH , HOA DON GTGT 0029720

Số tiền bằng số : 990.000.000

Số tiền bằng chữ : Chín trăm chín mươi triệu đồng chẵn

Trang 24

Đơn vi: CT Nam Triệu

Địa chỉ:280 Lạch Tray,Ngô Quyền,HP

Mẫu số: S03a1 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

TK khác

Số hiệ u

Số tiền

28/01 GBC

08 28/01

Số trang trước chuyển sang 110.000.000 0 0

Chuyển hàng cho công ty Hoàng Hải

-Số phát sinh tháng 1

1.100.000.00 0

Trang 25

 Ngày 23 tháng 01 năm 2014, công ty mua malt Pilsen phục vụ cho việc sản xuất, chưa thanh toán tiền.

Định khoản:

Nợ TK 152 : 858.000.000

Nợ TK 133: 85.800.000

Có TK 112: 943.800.000

Trang 26

HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : giao cho khách hàng

Ngày 23 tháng 01 năm 2014

Mẫu số 01 GTKT_3LL QT/2009B

0095214

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Malthop Việt Nam

Địa chỉ : Phòng 508-M2 Khu TT Láng Trung, phường Láng Hạ,

Quận Đống Đa, HÀ Nội

Số tài khoản : 10201502157110

Điện thoại : MST: 0600312723

Họ tên người mua hàng : Vũ Thuý Hằng

Tên đơn vị : Công ty Nam Triệu.

Địa chỉ :280 Lạch Tray,Ngô Quyền,Hải Phòng.

Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra , đối chiếu khi lập, giao , nhận hoá đơn )

Trang 27

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Liên 1 / Copy 1

PAYMENT ORDER

Ngày / Date :25/01/2014

Số / No : NQ 51 /

065

Tên đơn vị trả tiền / Payer : Công ty Nam Triệu

Tài khoản nợ / Debit

Tại ngân hàng / With Bank Công thương Nam

Định

Số tiền bằng số/AMOUNT IN FIGURES 943.800.000

VND

Số tiền bằng chữ / AMOUNT IN WORDS : Chín trăm bốn mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng

Tên đơn vị nhận tiền /Payee Công ty TNHH Malthop Việt Nam

Tài khoản có / Credit A/C 34110001310

Tại ngân hàng / With Bank Techcombank – Hà nội

Nội dung / Remars Thanh toán tiền hàng theo hoá dơn GTGT số0095214

Ngày hạch toán / Accounting date 25/01/2014 Đơn vị trả tiền / Payer

Trang 28

Địa chỉ:280 Lạch Tray, Ngô Quyền ,Hải Phòng (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Số hiệ u

Số tiền

Mua malt Pilsen phục

vụ cho việc sản xuất, chưa thanh toán tiền.

….

Số phát sinh trong tháng 1

Trang 29

Đơn vi: CT Nam Triệu

Địa chỉ:280 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng

Mẫu số: S03b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03//2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ cái Năm : 2014 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng

TK đối ứng

Số tiền

Số

hiệu

Ngày, tháng

Trang số

STT dòng

1.000.000.000

Mua malt Pilsen phục vụ cho việc sản xuất, chưa thanh toán tiền.

Chuyển hàng cho công ty Hoàng Hải

511 333

900.000.000

90.000.000

858.000.000 85.800.000

-Cộng số phát sinh tháng

1.052.000.000 1.055.044.303

Trang 30

Đơn vi: CT NAM TRIỆU

Địa chỉ:280 Lạch Tray, Ngô Quyền, HP

Mẫu số: S08 – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

23/01 UNC06 23/01

Mua malt Pilsen phục vụ cho việc sản xuất, chưa thanh toán tiền.

152

133 858.000.00085.800.000 56.200.000

28/01 GBC 07 28/01

Chuyển hàng cho công ty Hoàng Hải 511

Trang 31

- Tài khoản 152 – nguyên liệu vật liệu

- Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ

Thẻ kho Hóa đơn GTGT

SỔ NHẬT KÍ CHUNG

SỔ CÁI TK 152, 153

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

3.2.4 Khảo sát số liệu thực tế

 Ngày 24/1/2014, công ty mua nguyên liệu keo theo hoá đơn số

05982 ngày 20/1/2014, số lượng 16.827 kg, đơn giá 10.890 đồng/kg chưa thuế (VAT 10%)

Định khoản:

Nợ TK 152: 183.246.030 đồng

Nợ TK 133: 18.324.603 đồng

Có TK 331: 201.570.633 đồng

Trang 33

Hoá đơn GTGT

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 20 tháng 1 năm 2014

Mẫu số 01 GTKT – 3LL PD/2014 0005982 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần hóa chất Minh Đức

Địa chỉ: khu 3 thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

Số tài khoản:

Điện thoại: 03136559748 MS: 0200340088

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thị Miên

Tên đơn vị: Công ty Nam Triệu

Địa chỉ: 280 Lạch Tray, phường Đổng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, Hải Phòng

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0200587593

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 18.324.603

Tổng cộng tiền thanh toán: 201.570.633

Số tiền (viết bằng chữ):hai trăm linh một triệu năm trăm bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng.

Trang 34

CÔNG TY Nam Triệu Mẫu số: 03-VT

Theo QĐ: 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 24 tháng 1 năm 2014

Căn cứ vào:

- Hóa đơn thương mại số ngày 20/01/2014 của công ty hóa chất Minh Đức

Ban kiểm nghiệm gồm:

- Ông Nguyễn Thị Tự - Chức vụ: Phó Giám đốc - Trưởng ban

- Bà Hoàng Thị Hương - Chức vụ: Kế toán trưởng

Trang 35

CÔNG TY Nam Triệu Mẫu số: 01-VT

Theo QĐ: 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

PHIẾU NHẬP KHO

Số: 120Ngày 24 tháng 1 năm 2014

Nợ TK: 152

Có TK: 111

Nhận của: Đại Lục

Biên bản kiểm nghiệm số: 35 ngày 24/1/2014

Người nhập: Đỗ Minh Trang Nhập tại kho: Hóa Chất

Cộng thành tiền (bằng chữ): một trăm tám mươi ba triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba mươi đồng

Nhập, ngày 24 tháng 1 năm 2014 Thủ trưởng đơn vị PT cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (ký tên và đóng dấu) (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 36

 VD2: Ngày 29/01/2014, công ty xuất kho 1.000 kg keo cho bộ phận sản xuất.

Định khoản :

Nợ TK 621: 10.890.000

Có TK 152:10.890.000

Đơn vị : Công ty Nam Triệu

Địa chỉ : 280 Lạch Tray, Ngô Quyền ,Hải Phòng

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Danh Thắng .Địa chỉ (bộ phận): Tổ LR1

Đơn

vị tính

( Nguồn: phòng Kế toán-tài chính của công ty )

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 29 tháng 01 năm 2014

Số: 026

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 37

CÔNG TY Nam Triệu Mẫu số: S12-DN

Theo QĐ: 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 02/1/2014

Tên kho: Kho vật liệu

Tên quy cách vật liệu: Keo

Trang 38

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Ngày lập sổ: 02/01/2014Tài khoản: 152Tên kho: Kho vật liệu

Tên quy cách vật liệu: Keo

Ngày đăng: 26/11/2016, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH (Trang 3)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 9)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 13)
Hình thức thanh toán : CK            MS : - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Hình th ức thanh toán : CK MS : (Trang 22)
Hình thức thanh toán :  CK          MS : - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Hình th ức thanh toán : CK MS : (Trang 26)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 31)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt       MST: 0200587593 - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0200587593 (Trang 33)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                        MS:0200610845 - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS:0200610845 (Trang 45)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 54)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 59)
Bảng cân đối số  phát sinh - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 66)
Hình thức thanh toán : CK            MS : - Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty TNHH MTV nam triệu
Hình th ức thanh toán : CK MS : (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w