1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam

91 314 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết Heckscher – Ohlin Lý thuyết H – O ñược trình bày như sau: các quốc gia cần chú trọng chuyên môn hóa sản xuất ñể xuất khẩu những sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà trong nướ

Trang 2

PH N M U

CH NG 1: C S KHOA H C KH NG NH S C N THI T PH I

Y M NH XU T KH U G O……… ….1

1.1.C S LÝ LU N Y M NH XU T KH U G O 2

1.1.1.Thuy t tr ng th ng 2

1.1.2.H c thuy t l i th tuy t đ i c a Adam Smith 3

1.1.3 Lý thuy t l i th so sánh c a David Ricardo 3

1.1.4 Lý thuy t Heckscher – Ohlin 4

1.1.5 Lý thuy t l i th nh quy mô 5

1.1.6 Lý thuy t th ng m i hóa d a trên các “s n ph m đ c khác bi t” 5

1.1.7 Lý thuy t phát tri n b n v ng 6

1.2.S C N THI T PH I Y M NH XU T KH U G O 6

1.2.1.Tình hình s n xu t và xu t kh u lúa g o th gi i 6

1.2.1.1 Tình hình s n xu t và tiêu dùng lúa g o th gi i 6

1.2.1.2 Tình hình xu t kh u và di n bi n giá c 8

1.2.2.T ng quan v lúa g o Vi t Nam 11

1.2.2.1 S l c quá trình xu t kh u g o c a Vi t Nam 11

1.2.2.2 c đi m sinh thái, sinh s n c a cây lúa Vi t Nam 12

1.2.3.S c n thi t ph i đ y m nh xu t kh u g o 13

1.3.KINH NGHI M S N XU T VÀ XU T KH U G O C A M T S QU C GIA TRÊN TH GI I 15

1.3.1.Kinh nghi m c a Thái Lan 15

1.3.2 Kinh nghi m c a n

1.3.3 Kinh nghi m c a M 1.3.4 Bài h c kinh nghi m cho các doanh nghi p xu t kh u g o Vi t Nam 17

CH NG 2: TÌNH HÌNH XU T KH U G O VÀ CÁC Y U T NH H NG N XU T KH U G O T I CÁC DOANH NGHI P THÀNH VIÊN HI P H I L NG TH C VI T NAM 19

2.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XU T KH U G O VI T NAM TRONG TH I GIAN QUA 20

2.1.1.Phân tích kim ng ch xu t kh u 20

2.1.2.Phân tích theo th tr ng xu t kh u 22

2.1.2.1 M i th tr ng nh p kh u g o có kim ng ch l n nh t 23

2.1.2.2 Các th tr ng ti m n ng c a Vi t Nam 24

2.2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XU T KH U G O T I CÁC DOANH NGHI P THÀNH VIÊN HI P H I L NG TH C VI T NAM 26

2.2.1 Gi i thi u v hi p h i L ng th c Vi t Nam 26

2.2.1.1 Gi i thi u chung v hi p h i L ng th c Vi t Nam 26

2.2.1.2 Vai trò c a hi p h i L ng th c Vi t Nam 27

2.2.2 Phân tích tình hình xu t kh u g o t i các doanh nghi p 29

2.3.PHÂN TÍCH M T S Y U T NH H NG N XU T KH U G O T I CÁC DOANH NGHI P THÀNH VIÊN HI P H I L NG TH C VI T NAM 33

2.3.1 Tr ng tr t 33

Trang 3

2.3.2.2 Thu ho ch và b o qu n 42

2.3.3 T ch c cung ng lúa g o xu t kh u 44

2.3.3.1 H th ng cúng ng lúa g o xu t kh u 44

2.3.3.2 i m m nh và đi m y u c a h th ng cung ng 45

2.3.4 Tình hình ch bi n g o t i các đ n v s n xu t 49

2.3.5 Ho t đ ng nghiên c u th tr ng và marketing 50

2.3.6 Yêu c u c a khách hàng n c ngoài 52

2.3.6.1 Uy tín c a các doanh nghi p xu t kh u g o 52

2.3.6.2 An toàn v sinh th c ph m 53

CH NG 3: CÁC GI I PHÁP Y M NH HO T NG XU T KH U G O T I ÁC DOANH NGHI P THÀNH VIÊN HI P H I L NG TH C VI T NAM 56

3.1.M C ÍCH VÀ QUAN I M XU T CÁC GI I PHÁP 56

3.2 C N C XÂY D NG CÁC GI I PHÁP 57

3.3.CÁC GI I PHÁP 59

3.3.1.Gi i pháp 1: H p tác v i nông dân đ phát tri n vùng nguyên li u 59

3.3.1.1 N i dung gi i pháp 59

3.3.1.2 M c tiêu đ xu t gi i pháp 59

3.3.1.3 Các b c th c hi n 60

3.3.1.4 i u ki n th c hi n gi i pháp 65

3.3.1.5 L i ích d ki n khi th c hi n gi i pháp 66

3.3.1.6 Khó kh n khi th c hi n gi i pháp 66

3.3.2 Gi i pháp 2: u t đ i m i công ngh sau thu ho ch, nâng cao giá tr h t g o xu t kh u 67

3.3.2.1 N i dung gi i pháp 67

3.3.2.2 M c tiêu đ xu t gi i pháp 67

3.3.2.3 Các b c th c hi n 68

3.3.2.4 i u ki n th c hi n gi i pháp 71

3.3.2.5 Phân tích l i ích d ki n 71

3.3.1.6 Khó kh n khi th c hi n gi i pháp 71

3.3.3 Gi i pháp 3: Duy trì và n l c m r ng th tr ng xu t kh u g o 72

3.3.3.1 N i dung gi i pháp 72

3.3.3.2 M c tiêu đ xu t gi i pháp 72

3.3.3.3 Các b c th c hi n 73

3.3.3.4 Phân tích l i ích d ki n 77

3.3.3.5 Khó kh n khi th c hi n gi i pháp 77

3.4 CÁC KI N NGH 78

3.4.1 i v i hi p h i L ng th c Vi t Nam (VFA) 78

3.4.1 i v i Nhà n c 78

K T LU N

DANH M C TÀI LI U THAM KH O

Trang 4

AGROINFOR : Theo trung tâm Thông tin phát tri n nông nghi p nông thôn AGROMONITOR : Công ty C ph n Phân tích và D báo Th tr ng Vi t Nam

GAP : Good Agricultural Practices

Ch ng trình tiêu chu n s n xu t t t trong nông nghi p GOS : T ng c c th ng kê

HTX : H p tác xã

: VFA : Hi p h i l ng th c Vi t Nam

USDA : B nông nghi p M

TCT : T ng công ty

Trang 5

B ng 1.1 : S n xu t và tiêu dùng g o th gi i 7

B ng 1.2 : S n l ng lúa th gi i giai phân theo khu v c 8

B ng 1.3 : S n l ng g o xu t kh u toàn c u 9

B ng 1.4 : Giá g o xu t kh u th gi i qua các n m 10

B ng 1.5 : Phân v s n xu t lúa Vi t Nam 12

B ng 2.1 : Xu t kh u g o Vi t Nam theo các tháng 21

B ng 2.2 : M i th tr ng xu t kh u g o l n nh t n m 2009 24

B ng 2.3 : T ng tr ng GDP c a Châu Phi 25

B ng 2.4 : S n l ng xu t kh u g o t i các doanh nghi p Vi t Nam 30

B ng 2.5 : C c u ch ng lo i g o xu t kh u 31

B ng 2.6 : Di n tích tr ng lúa Vi t Nam 37

B ng 2.7 : S n l ng và n ng su t lùa c a Vi t Nam 38

B ng 2.8 : T l t n th t bình quan sau thu ho ch lúa Vi t Nam 43

DANH M C BI U Bi u đ 2.1 : C c u th tr ng xu t kh u g o Vi t Nam n m 2009 22

Bi u đ 2.2 : C c u ph m c p g o tr ng xu t kh u 32

Bi u đ 2.3 : Lo i hình kinh doanh c a doanh nghi p 50

Bi u đ 3.1 : M c đ s n sàng đ u t t i các vùng nguyên li u 59

DANH M C S S đ 2.1 : T ch c b máy qu n lý và đi u hành VFA 27

S đ 2.2 : Các kênh tiêu th lúa g o Vi t Nam 48

Trang 6

1 Tính c p thi t c a đ tài

G o là m t trong nh ng ngành hàng nông s n xu t kh u quan tr ng c a Vi t Nam, có đóng góp l n vào n n kinh t qu c dân V i nh ng th m nh v tài nguyên và con ng i s n có, trong nh ng n m g n đây, Vi t nam liên t c là n c

xu t kh u g o đ ng th nhì th gi i v i quy mô s n xu t không ng ng đ c m

r ng Sau 21 n m phát tri n mang tính bùng n , tuy đã đ c th gi i th a nh n là

“bát c m châu Á” nh ng c n ph i nhìn nh n là g o Vi t Nam m i ch nh n ph n giá tr gia t ng ít i

Trên th c t , xu t kh u lúa g o Vi t Nam v n còn n ng v t t ng xu t

kh u s n ph m mà minh có, ch a th c s quan tâm đ n s n ph m g o mà th

tr ng c n H n n a, trình đ k thu t đ c s d ng trong s n xu t, ch bi n lúa

g o còn m c th p… d n đ n tình tr ng cùng ch ng lo i v i s n ph m c a các

qu c gia khác, nh t là Thái Lan nh ng ph m c p g o Vi t Nam v n c p th p h n

do vi c ng d ng quy trình k thu t tr ng, ch mc sóc lúa ch a đ ng; công ngh xay xát non y u và l c h u, t l h t gãy cao; t l th y ph n (l ng n c) c a h t

g o th ng v t quá m c do n ng l c ph i s y h n ch … d n đ n m m c, khó

b o qu n Bên c nh đó, cung c u, giá c th tr ng xu t nh p kh u g o th gi i luôn luôn bi n đ ng, do tác h i c a th i ti t, sâu b nh đ n s n xu t, do h ch v

v n, kinh nghi m v s n xu t, kinh doanh c a các doanh nghi p và do vai trò đi u

ti t, tr giúp c a Nhà n c… còn nhi u b t c p, nên đã ít nhi u làm h n ch hi u

qu s n xu t, kinh doanh c a ngành hàng g o

Tr c nh ng yêu c u c a th tr ng c ng nh s c nh trnah c a các qu c gia

xu t kh u g o khác thì v n đ đ t ra là li u h t g o Vi t Nam có đ đi u ki n,

n ng l c đ thay đ i v th th c s ? Làm sao đ gia t ng giá tr h t g o xu t kh u,

gi m thi u thua thi t trong c nh tranh và đ góp ph n gi i quy t nh ng khó kh n,

v ng m c, m đ ng cho ho t đ ng xu t kh u g o phát tri n m nh m , b n v ng

là v n đ quan tr ng mà Nhà n c, Doanh nghi p và ng i lao đ ng r t quan tâm

Vì th , đ góp ph n gi i quy t v n đ nay, tác gi ch n đ tài “Gi i pháp đ y

Trang 7

Trong quá trình th c hi n đ tài tác gi đ t ra các m c tiêu sau:

- H th ng l i các v n đ lý lu n c b n nh m kh ng đ nh s c n thi t ph i

đ y m nh ho t đ ng xu t kh u g o

- Nghiên c u kinh nghi m s n xu t và xu t kh u g o c a m t s qu c gia trên th gi i nh m rút ra nh ng bài h c kinh nghi m c n thi t cho các doanh nghi p xu t kh u g o Vi t Nam

3.Ph m vi nghiên c u

Trong gi i h n v th i gian và kinh phí th c hi n đ tài, tác gi xin gi i h n ph m

vi nghiên c u nh sau:

- V không gian: Tác gi t p trung nghiên c u và kh o sát ho t đ ng xu t

kh u g o t i các doanh nghi p thành viên Hi p h i L ng th c Vi t Nam (VFA),

s l ng g o xu t kh u c a các H i viên Hi p h i h ng n m chi m trên 90% t ng

s l ng g o xu t kh u chung c a c n c (1)

- V th i gian: Tác gi t p trung nghiên c u ho t đ ng s n xu t, xu t kh u

g o t khi Vi t Nam b t đ u xu t kh u g o l n đ u tiên cho đ n nay, nh ng ch

y u t p trung vào 3 n m g n đây t n m 2007 đ n n m 2009 và 6 tháng đ u n m

2010

4 Ph ng pháp nghiên c u

hoàn thành đ tài này tác gi s d ng các ph ng pháp nghiên c u sau:

- Tác gi s d ng ph ng pahps phân tích, t ng h p, th ng kê mô t đ làm

n i b t nh ng v n đ liên quan đ n xu t kh u g o Bên c nh d tác gi i còn s

Trang 8

Thông tin phát tri n nông nghi p nông thôn (AgroInfo) và Công ty C ph n Phân tích và D báo th tr ng Vi t Nam (AgroMonitor.,Jsc) Bên c nh vi c đó tác gi còn thu th p thông tin có s n t m t s bài báo và t p chí liên quan; các thông tin trên internet và ý ki n các chuyên gia trong ngành Nông nghi p

- Tác gi s d ng ph ng pháp đi u tra kh o sát th c t đ minh h a cho đ tài thông qua ph ng v n các doanh nghi p thành viên Hi p h i L ng th c Vi t Nam

- S d ng ph n m m Excel đ x lý các s li u đi u tra thu th p đ c

5.Tính m i c a đ tài

Tác gi đã tìm hi u và nghiên c u m t s đ tài liên quan đ n xu t kh u

g o Vi t Nam Sau đây là danh m c các nghiên c u chính:

Tr ng V n C ng (2009), “Gi i pháp đ y m nh ho t đ ng xu t kh u g o

c a Vi t Nam đ n n m 2017”, lu n v n th c s kinh t - Tr ng i h c Kinh t TPHCM

Nguy n Trung Kiên (2005), “M t s gi i pháp phát tri n th tr ng xu t

kh u g o Vi t Nam”, lu n v n th c s kinh t - Tr ng i h c Kinh t TPHCM

Ý t ng chính c a các nghiên c u này ch y u t p trung vào vi c nghiên

c u ho t đ ng s n xu t và xu t kh u g o chung c a Vi t Nam và xây d ng chi n

l c xu t kh u trên ph ng di n nhà t ch c, qu n lý Tuy nhiên, ch a có công trình nghiên c u nào g n li n v i th c t ho t đ ng kinh doanh xu t kh u t i các doanh nghi p H n n a, ch a th c hi n đi u tra kh o sát nên d n đ n các gi i pháp

đ a ra còn mang tính ch quan c a ng i vi t

Bên c nh vi c th ng kê và phân tích các s li u th c t t ho t đ ng s n

xu t, xu t kh u g o Vi t Nam nói chung và tình hình kinh doanh xu t kh u g o t i các doanh nghi p nói riêng, tác gi còn kh o sát thông tin chính các doanh nghi p thành viên VFA Ch rõ các gi i pháp tác gi đ a ra luôn xem xét g n li n các khó

kh n mà các doanh nghi p g p ph i, nh đó mà đ y m nh ho t đ ng xu t kh u

g o t i các doanh nghi p t ng x ng v i ti m n ng và th m nh c a lúa g o Vi t Nam

Trang 9

thành 3 ch ng:

- Ch ng 1: C s khoa h c đ kh ng đ nh s c n thi t ph i đ y m nh xu t

kh u g o

- Ch ng 2: Tình hình s n xu t và xu t kh u g o t i các doanh nghi p thành viên Hi p h i L ng th c Vi t Nam (VFA)

- Ch ng 3: gi i pháp đ y m nh xu t kh u g o t i các doanh nghi p thành viên Hi p h i L ng th c Vi t Nam

Ngoài ra còn có ph n m đ u, k t lu n, danh m c tài li u tham kh o và ph n ph

l c

Trang 11

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ðỂ ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO

1.1.1 Thuyết trọng thương

Thuyết trọng thương ra ñời vào khoảng cuối thế kỷ XV ở Anh và Pháp sau ñó lan rộng ra cả châu Âu Theo ñó, sự giàu có, thịnh vượng của một quốc gia ñược thể hiện qua số lượng quý kim - ñược coi là tài sản quốc gia - mà quốc gia ñó nắm giữ Con ñường duy nhất ñể gia tăng tài sản quốc gia là phát triển ngoại thương Hoạt ñộng

thương mại quốc tế là trò chơi có tổng lợi ích bằng zero (Zero – sum game): giữa hai

quốc gia giao thương với nhau, nếu bên này có lợi thì bên kia phải chịu thiệt tương ứng Do ñó, ñòi hỏi trong quan hệ ngoại thương phải luôn xuất siêu ñể ñảm bảo lợi ích quốc gia Nhưng họ cũng rất tiến bộ khi thấy ñược vai trò quan trọng của Chính phủ trong hoạt ñộng thương mại quốc tế thông qua các chính sách: bảo hộ mậu dịch, ñộc quyền kinh doanh trên phạm vi lãnh thổ quốc gia ñể giành ưu thế cạnh tranh với nước ngoài, hạn chế nhập khẩu… ñể chi phối toàn bộ thị trường, nhằm ñạt mục tiêu xuất siêu mang lại nhiều vàng bạc cho quốc gia (1)

Mặc dù có những nhược ñiểm nhất ñịnh, nhưng thuyết trọng thương ñã biết coi trọng thương mại quốc tế và vai trò Chính phủ trong hoạt ñộng ñó Ngày nay, nếu chúng ta biết vận dụng sáng tạo thì học thuyết này vẫn mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng và ngành lúa gạo Việt Nam nói chung Cụ thể, muốn phát triển ngành lúa gạo, thì chúng ta phải ñẩy mạnh xuất khẩu Bên cạnh nỗ lực của các doanh nghiệp thì Chính quyền (Nhà nước và chính quyền ñịa phương) ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong quy hoạch và phát triển ngành nông nghiệp mũi nhọn này

(1) GS.TS ðoàn Thị Hồng Vân – Chủ nhiệm ñề tài (2004), Một số giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ trường ðại học Kinh tế TPHCM, TPHCM

Trang 12

1.1.2 Học thuyết lợi thế tuyệt ñối của Adam Smith

Quan niệm về lợi thế tuyệt ñối do nhà kinh tế học lỗi lạc người Anh, Adam Smith, phát hiện Ông cho rằng, sự giàu có của quốc gia phản ánh qua năng lực sản xuất chứ

không phải qua số quý kim nắm giữ và “Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa vào sản

xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế tuyệt ñối (tức chi phí lao ñộng thấp hơn so với các nước khác) và nhập khẩu những mặt hàng mà mình không có lợi thế tuyệt ñối thì tất cả các quốc gia ñều có lợi” Theo ñó mỗi quốc gia sẽ xuất khẩu

những hàng hóa mà họ sản xuất có hiệu quả hơn (vì lượng lao ñộng tuyệt ñối yêu cần cho mỗi ñơn vị sản phẩm ít hơn)

Vận dụng học thuyết tuyệt ñối của Adam Smith tác giả thấy rằng: Việt Nam có nhiều lợi thế tuyệt ñối ñể phát triển ngành lúa gạo (như: trình ñộ thâm canh cao, diện tích ñất ñai phục vụ cho sản xuất lúa gạo lớn, thời tiết thuận lợi cho sản xuất lúa gạo, nhân lực dồi dào…), vì vậy nên tập trung phát triển ngành nghề truyền thống này ñể ñảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu

Tác giả nhận thấy lợi thế tuyệt ñối chỉ giải thích ñược một phần nhỏ của thương mại quốc tế Nếu vậy, thì ở các quốc gia nhỏ bé không có lợi thế tuyệt ñối trong bất kỳ sản phẩm nào thì thương mại quốc tế không xảy ra sao? Hay giữa các nước lớn có nhiều lợi thế tuyệt ñối hơn hẳn các nước khác thì việc trao ñổi mậu dịch có xảy ra hay không? Lúc này việc giải thích bằng lợi thế tuyệt ñối không còn chính xác nữa, phải dựa vào lợi thế so sánh

1.1.3 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Học thuyết lợi thế so sánh (lợi thế tương ñối) ñược ñề xướng ñầu tiên bởi nhà kinh

tế học người Anh, David Ricardo, vào năm 1817 Theo ông, nếu một quốc gia chuyên môn hóa vào sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những sản phẩm mà mình không có lợi thế so sánh thì tất cả các quốc gia ñều có lợi Lợi thế so sánh ở ñây không chỉ là lợi thế có ñược do sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên như quan ñiểm của thuyết tuyệt ñối, mà lợi thế còn dựa trên trình

Trang 13

ñộ phát triển của yếu tố sản xuất mỗi quốc gia (ví dụ: trình ñộ của nguồn nhân lực, trình ñộ khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật…) và lợi thế so sánh không phải

là bất di bất dịch mà nó sẽ thay ñổi theo thời gian và trình ñộ phát triển của mỗi quốc gia/ñịa phương Nếu lợi thế so sánh càng lớn thì càng có ưu thế trong xuất khẩu

Vận dụng học thuyết này ta thấy: ðể phát triển lúa gạo hướng về xuất khẩu không những phải khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát huy kinh nghiệm lâu ñời của nền “văn minh lúa nước”, mà còn phải không ngừng nâng cao trình ñộ khoa học kỹ thuật trong khâu sản xuất lẫn chế biến, nâng cao năng suất và chất lượng gạo xuất khẩu… Bên cạnh ñó việc hoàn thiện các chính sách, thủ tục trong xuất khẩu gạo cũng góp phần không nhỏ ñể sáng tạo nên lợi thế so sánh mới

Cho ñến nay bản chất của quy luật này vẫn không thay ñổi, nó vĩ ñại ở chỗ ñã chứng minh ñược rằng tất cả các quốc gia, bất kể có lợi thế tuyệt ñối hay không, ñều có lợi khi giao thương với nhau, khắc phục ñược nhược ñiểm cơ bản của Adam Smith Vì thế quy luật lợi thế so sánh của D.Ricardo ñược coi là một trong những quy luật quan trọng nhất của nền kinh tế

1.1.4 Lý thuyết Heckscher – Ohlin

Lý thuyết H – O ñược trình bày như sau: các quốc gia cần chú trọng chuyên môn hóa sản xuất ñể xuất khẩu những sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà trong nước sẵn có dồi dào (như là lao ñộng ñối với các nước ñang phát triển) và nhập khẩu trở lại những sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà trong nước khan hiếm tương ñối (như là vốn và kỹ thuật ñối với các nước ñang phát triển) (2)

Lý thuyết này có giá trị cao trong việc vận dụng vào thực tế phát triển ngoại thương ñối với những quốc gia ñang phát triển có thế mạnh về nông nghiệp như Việt Nam Trong trường hợp này các doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều thuận lợi ñể ñẩy mạnh xuất khẩu gạo, sản phẩm thâm dụng tài nguyên nhưng giá trị gia tăng chưa cao Lý thuyết

(2) TS Ngô Thị Ngọc Huyền (2000), ðịnh hướng phát triển ngoại thương trên ñịa bàn TP Hồ Chí Minh ñến

2010, Nhà xuất bản Thống kê, TPHCM

Trang 14

này cũng chứng minh là tại sao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước ñang phát triển thì ñại bộ phận hàng xuất khẩu là sản phẩm thâm dụng lao ñộng và có nguồn gốc

từ tài nguyên Tuy nhiên, hạn chế của lý thuyết này là ñã không tính ñến ảnh hưởng của thương mại quốc tế ñối với sự thay ñổi giá cả các yếu tố sản xuất

1.1.5 Lý thuyết lợi thế nhờ quy mô

Lý thuyết này cho rằng quy mô sản xuất càng tăng thì sản xuất càng thu ñược nhiều lợi thế do chi phí giảm Do ñó, tốt hơn là nên sản xuất một số hàng hóa ñể tận dụng lợi thế nhờ quy mô, còn các mặt hàng khác sẽ ñược ñáp ứng thông qua con ñường trao ñổi Nhờ vậy, cả hai nước tham gia buôn bán ñều có lợi do tối thiểu hóa chi phí sản xuất

Vận dụng lý thuyết này ta thấy ñến nay gạo vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, tạo nguồn thu ngoại tệ, việc làm và góp phần xóa ñói giảm nghèo trên diện rộng Nhưng ñể phát triển gạo thành một ngành hàng có giá trị kinh tế cao thì cần quy hoạch các vùng trồng lúa, chuyên môn hóa các khâu nhằm hình thành chu trình khép kín từ trồng trọt, thu hoạch, chế biến, xuất khẩu, ñưa các hoạt ñộng liên quan ñến gạo vận hành theo hướng thương mại hóa

1.1.6 Lý thuyết thương mại hóa dựa trên các “sản phẩm ñược khác biệt”

Thông thường, ở mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương nhà sản xuất chỉ tập trung làm những sản phẩm phục vụ cho thị hiếu ña số ðiều này sẽ tạo ra khoảng trống cho thị hiếu của thiểu số và thị hiếu này sẽ ñược thỏa mãn một cách hữu hiệu thông qua con ñường nhập khẩu, vì sản phẩm nhập khẩu sẽ có “sự khác biệt” so với sản phẩm trong nước Hơn thế nữa, sự khác biệt của sản phẩm và lợi thế quy mô lại có liên hệ mật thiết với nhau Cạnh tranh khốc liệt trên thị trường quốc tế buộc mỗi hãng sản xuất ở các nước chỉ tập trung sản xuất một số loại hàng hóa với một số kiểu dáng nhất ñịnh ñể tận dụng lợi thế quy mô và chi phí sản xuất cho mỗi ñơn vị sản phẩm thấp nhất

Trang 15

Vận dụng học thuyết này ta thấy: ñể ñẩy mạnh xuất khẩu gạo thì bên cạnh gieo trồng những giống lúa hiện có, thì cần phải nghiên cứu ñể tạo ra một giống lúa quốc gia chất lượng cao xuất phát từ thực tiễn sản xuất và gắn với doanh nghiệp

1.1.7 Lý thuyết phát triển bền vững

Dựa trên nguyên lý tài nguyên môi trường là cố ñịnh, ñể phát triển bền vững thì mỗi thế hệ phải có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ñể có thể chuyển giao cho thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhỏ hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên mà thế hệ hiện nay ñang có

Vận dụng lý thuyết phát triển bền vững theo tác giả thì ñể hoạt ñộng xuất khẩu của các doanh nghiệp phát triển bền vững và hội nhập thì phải chú trọng tới vấn ñề môi trường, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo ñảm quyền lợi cho người trồng lúa ðiều này thực sự là một thách thức to lớn ñòi hỏi phải thường xuyên tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, ñầu tư… làm thay ñổi nhận thức ñể các hộ trồng lúa chuyển từ sản xuất truyền thống sang thực hiện chương trình tiêu chuẩn sản xuất tốt trong nông nghiệp GAP (Good Agricultural Practices) ñể cung cấp những sản phẩm hữu cơ vừa tăng giá trị xuất khẩu vừa duy trì nguồn tài nguyên ñất cho thế hệ mai sau

Ngoài các lý thuyết nêu trên, lý thuyết chi phí cơ hội của G.Haberler, lý thuyết về thâm nhập thị trường, lý thuyết về marketing cũng cung cấp những ý tưởng quan trọng làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng các giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ðẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO

1.2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo thế giới

1.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu dùng gạo thế giới

Theo số liệu của USDA, diện tích canh tác lúa thế giới năm 2009 ñạt 156,5 triệu

ha, tăng 1,7 triệu ha so với năm 2008 Diện tích lúa thế giới năm 2009 ở mức cao nhất

Trang 16

trong vòng 20 năm trở lại ñây (1990 – 2009) Năng suất lúa bình quân thế giới 2009 ñạt 4,3 tấn/ha, cao hơn 0,1 tấn/ha so với năm 2008 Sản lượng lúa ñạt 666 triệu tấn, tăng 2,89% so với năm 2008 Mặc dù thời tiết diễn biến bất lợi ñã ảnh hưởng tới tình hình sản xuất lúa của nhiều nước, tuy nhiên, do diện tích gieo trồng tăng, năng suất ñược cải thiện nên sản lượng lúa vẫn tăng và giữ mức kỷ lục trong 20 năm qua

Bảng 1.1:Sản xuất và tiêu dùng gạo thế giới.

(ðơn vị tính: tấn)

2007 2008 2009 Quốc gia

Sản xuất Tiêu dùng Sản xuất Tiêu dùng Sản xuất Tiêu

Philippines 9.775 12.000 10.479 13.499 10.753 13.650 Nhật 7.786 8.250 7.930 8.177 8.029 8.370 Brazil 7.695 7.925 8.199 8.254 8.591 8.476 Hoa kỳ 6.267 4.102 6.344 4.078 6.515 4.100

Trang 17

cắt giảm diện tắch gieo trồng của Ai Cập khiến cho sản lượng thu hoạch năm 2009 giảm khoảng 3% xuống còn 24,6 triệu tấn Hạn hán trên diện rộng làm sản lượng tại phắa đông Châu Phi ựặc biệt là của Tanzania giảm mạnh

Theo số liệu thống kê của USDA, năm 2009 tổng nhu cầu tiêu thụ gạo trên thế giới ựạt 434.6 triệu tấn, tăng 6,1 triệu tấn (1,42%) so với năm 2008 Những nước tiêu thụ gạo lớn trên thế giới là những nước có dân số ựông như Ấn độ, Trung Quốc Tổng lượng gạo dùng trong nước của Trung Quốc năm 2009 khoảng 129 triệu tấn, tăng 1,42% so với năm 2008 Tương tự, tại Ấn độ, tiêu thụ gạo nội ựịa của nước này năm

2009 khoảng 93,15 triệu tấn, tăng 2,97% so với năm 2008

Bảng 1.2:Sản lượng lúa thế giới phân theo khu vực

Nguồn AGROINFO tổng hợp từ số liệu của FAO [1]

1.2.1.2 Tình hình xuất khẩu và diễn biến giá cả

Theo USDA, tắnh ựến hết tháng 12/2009, trong tốp 10 quốc gia xuất khẩu gạo hàng ựầu thế giới thì Thái Lan vấn tiếp tục là nước xuất khẩu gạo lớn nhất, với khối lượng 8,57 triệu tấn Việt Nam ựứng vị trắ thứ hai, với lượng xuất khẩu 5,95 triệu tấn Sau khi ban hành lệnh cấm xuất khẩu gạo (non-basmati) từ 1/4/2008, lượng gạo xuất khẩu của Ấn độ ựã giảm từ 3,383 triệu tấn năm 2007/2008 xuống còn 2 triệu tấn năm

Trang 18

2008/2009 Trong khi ñó, Hoa Kỳ ñã vượt qua Ấn ðộ trở thành nước xuất khẩu thứ ba với khối lượng 3,1 triệu tấn ðứng ở vị trí thứ tư là Pakistan với lượng xuất khẩu ñược duy trì so với niên vụ 2007/2008 với khối lượng 3 triệu tấn

Thái Lan và Việt Nam vẫn chiếm thị phần cao trên thị trường xuất khẩu gạo thế giới (chiếm 50,33% tổng sản lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới), tốc ñộ tăng trưởng vẫn nhịp nhàng và ñặc biệt là Việt Nam, tốc ñộ tăng trưởng ngày càng cao (tỷ trọng năm 2008 tăng 28,10% so với 2007, năm 2009 tăng 42,67% so với năm 2008) Như vậy, xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn có khả năng mở rộng cạnh tranh về số lượng nhưng cần quan tâm, chú trọng hơn nữa ñến chất lượng gạo xuất khẩu

Bảng 1.3: Sản lượng gạo xuất khẩu toàn cầu

(ðơn vị tính: tấn)

2007 2008 2009 Quốc gia Sản

lượng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng

Tỷ trọng (%)

Thái Lan 9.557 29.97 10.011 33.77 8.570 29.71

Hoa Kỳ 3.029 9.50 3.273 11.04 3.100 10.75

Ấn ðộ 6.301 19.76 3.383 11.41 2.000 6.93 Pakistan 2.696 8.46 3.000 10.12 3.000 10.40 Trung Quốc 1.340 4.20 969 3.27 800 2.77 Egypt 1.209 3.79 750 2.53 500 1.73 Uruguay 734 2.30 634 2.14 800 2.77

do Ấn ðộ ñã nối lại hoạt ñộng xuất khẩu gạo và các nước nhập khẩu gạo cũng tích cực

Trang 19

mở rộng sản xuất lúa Mặt khác, việc mua gạo giá cao theo chính sách can thiệp của Chính phủ nước này cũng ñã ảnh hưởng mạnh ñến thị trường gạo tại Thái Lan Giá gạo thu mua cao hơn giá thực tế trên thị trường, nên người dân bán mạnh cho chính phủ, làm lượng gạo trong các kho dự trữ của Thái Lan ngày càng tăng lên Tổng khối lượng gạo dự trữ của Thái Lan năm 2009 ở mức 4,037 triệu tấn, tăng 82,92% so với lượng dự trữ gạo nước này năm 2008 (2,207 triệu tấn) Do ñó, các nhà nhập khẩu trên thế giới có

xu hướng mua cầm chừng, chờ gạo xuống giá, vì vậy ảnh hưởng ñến lượng gạo xuất khẩu của Thái Lan

Tại Ấn ðộ, một trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, từ cuối năm

2007 và năm 2008, ñã cấm xuất khẩu gạo do lo ngại thiếu hụt nguồn cung trên thị trường nội ñịa Trong nửa ñầu năm 2009, hoạt ñộng xuất khẩu gạo của Ấn ðộ chủ yếu thực hiện qua kênh chính phủ với chính phủ các nước Châu Phi và các nước láng giềng

Bảng 1.4: Giá gạo xuất khẩu thế giới qua các năm (*)

(ðơn vị tính: USD/tấn)

5% tấm 10% tấm Tháng

Trang 20

1.2.2 Tổng quan về lúa gạo Việt Nam

1.2.2.1 Sơ lược quá trình xuất khẩu gạo của Việt Nam

Qua 21 năm tham gia xuất khẩu gạo, cây lúa Việt Nam ựã trải qua những bước thăng trầm và phát triển đặc biệt, việc ựổi mới cơ chế quản lý kinh tế ựã tạo bước ựột phá cho ngành lúa gạo phát triển Có thể chia quá trình phát triển của gạo Việt Nam làm ba thời kỳ chắnh:

Trước năm 1975: Nước ta tham gia thị trường gạo quốc tế từ rất sớm, theo tạp chắ

Bullentin dỖIndochine, trong những năm 1938 Ờ 1939 ba nước đông Dương ựã xuất khẩu 0,8 triệu tấn gạo, trong ựó chủ yếu gạo xuất khẩu từ Việt Nam Có thể nói, ựây là lần ựầu tiên trong lịch sử Việt Nam xuất hiện trên thị trường lúa gạo thế giới với tư

cách là nhà xuất khẩu

Năm 1975 Ờ 1988:

- Giai ựoạn 1975 Ờ 1980: Sau giải phóng, Nhà nước Việt Nam chủ trương tự túc

lương thực bằng mọi giá, nhưng cơ chế quản lý không phù hợp (nóng vội, gò ép nông dân vào phong trào hợp tác hóa) lại chưa hội ựủ các ựiều kiện vật chất Ờ kỹ thuật nên sản xuất lương thực bị trì trệ một thời gian dài Kết quả là trong giai ựoạn này chúng ta không những không tự túc ựược lương thực mà còn phải nhập khẩu 5.781 ngàn tấn

(quy gạo); bình quân 963,5 ngàn tấn/năm

- Giai ựoạn 1981 Ờ 1988: Sau ựận giá-lương-tiền và một số lần thiếu ựói xảy ra rải

rác ở một số ựịa phương, Chắnh phủ ựã có một số chủ trương, chắnh sách ựổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp đặc biệt là: xóa bỏ Ộngăn sông cấm chợỢ và xóa bỏ cơ chế Nhà nước ựịnh giá cứng trong mua lúa, áp dụng cơ chế thuận mua vừa bán Hai chắnh sách lớn này cùng với Chỉ thị 100 (của Ban Bắ thư) và Nghị quyết 10 (của Bộ Chắnh trị) là nhân tố quyết ựịnh thúc ựẩy sản xuất lúa gạo phát triển Tình hình chuyển biến ựáng mừng, người dân có ựủ gạo ăn và còn có dư chút ắt ựể xuất khẩu Năm 1988,

Trang 21

chuyến tàu xuất khẩu gạo ựầu tiên là gần 400 ngàn tấn đây là lần thứ 2 Việt Nam lại

xuất hiện trên thị trường xuất khẩu gạo thế giới

Năm 1989 ựến nay: Sang năm 1989 cả nước xuất khẩu ựược hơn 1,3 triệu tấn gạo

Từ ựó ựến nay, xuất khẩu gạo của Việt Nam mỗi năm một tăng, kể từ năm 1997 chúng

ta ựược xếp vào vị trắ thứ hai về số lượng gạo xuất khẩu trên thế giới

Như vậy, xuất khẩu gạo nước ta vẫn ựược duy trì và phát triển, ựược xếp vào vị trắ thứ hai về số lượng gạo xuất khẩu trên thế giới kể từ năm 1997 và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm qua

1.2.2.3 đặc ựiểm sinh thái, sinh sản của cây lúa Việt Nam

Lúa ựược gieo trồng và thu hoạch rải rác ở nhiều nơi trên khắp các tỉnh thành trong cả nước trồng vào các tháng trong năm Các giống lúa ở Việt Nam rất ựa dạng, phong phú Thời gian sinh trưởng của cây lúa tắnh từ lúc nảy mầm cho tới khi chắn thay ựổi từ 90-180 ngày tùy theo giống và ựiều kiện sinh trưởng Xét về thời gian sinh trưởng, các giống lúa ựược chia thành các loại giống: cực ngắn, ngắn ngày, trung hạn

và dài ngày Ngoài các loại giống phổ biến, các giống lúa thơm ựặc sản như các giống Khaodawkmali 105, giống Jasmine 85 ựã từ lâu ựược người tiêu dùng trong và ngoài nước rất ưa chuộng

Bảng 1.5: Phân vụ sản xuất lúa ở Việt Nam

Thời gian

Vụ Vùng

Gieo trồng (*) Thu hoạch đBSH 1 Ờ 2 5 Ờ 6 đông xuân

đBSCL 11 Ờ 12 2 Ờ 4

Hè thu đBSCL 4 Ờ 5 8 Ờ 11

đBSH 6 Ờ 7 10 Ờ 11 Mùa

đBSCL 6 Ờ 7 10 Ờ 11

(*): đBSH gieo cấy, đBSCL gieo vãi (Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT)[9]

Trang 22

Theo Bộ Nông nghiệp & PTNT, có thể chia sản xuất lúa thành 3 vụ: Vụ ựông xuân, vụ hè thu và vụ mùa (thể hiện ở bảng trên) Thời gian thu hoạch: Vụ ựông xuân

từ tháng mười hai ựến tháng năm, vụ hè thu từ tháng năm ựến tháng tám và vụ mùa thu hoạch chắnh từ tháng sáu ựến tháng mười một.Hiện nay, vụ chắnh ở đBSH là vụ ựông xuân và vụ mùa, vụ chắnh ở đBSCL là vụ ựông xuân và vụ hè thu

1.2.3 Sự cần thiết phải ựẩy mạnh xuất khẩu gạo

Trong một thời gian tương ựối ngắn, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, từ lượng gạo xuất khẩu trung bình 4-5 triệu tấn gạo/năm ựã tăng lên mức kỷ lục 6 triệu tấn vào năm 2009, dự kiến năm 2010 nước ta xuất khoảng 6,5 triệu tấn gạo Hằng năm, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn và không ngừng tăng lên trong tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới (năm 2007 là 14,18%, 2008

là 15,68% và ựạt 20,62% năm 2009) Theo dự báo của FAO thì năm 2010 Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu gạo ựứng ựầu thế giới Song một nghịch lý ựang diễn ra là dù chi phối thị trường thế giới về sản lượng nhưng hiện giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn thấp nhất thế giới Do ựó, ựẩy mạnh xuất khẩu gạo

là cần thiết trong giai ựoạn hiện nay do những nguyên nhân sau:

 Thứ nhất, phát huy lợi thế sẵn có Theo kết quả nghiên cứu của các chuyên

gia tham gia ựề án quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Việt Nam thì chi phắ sản xuất lúa của Việt Nam hiện vẫn còn thấp nhất trong khu vực đông Nam Á Thậm chắ, với ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, chi phắ sản xuất lúa gạo tại ựồng bằng sông Cửu Long còn ựược coi là thấp nhất thế giới (bằng 80-95% so với Thái Lan) Nguyên nhân chủ yếu là do chi phắ cho lao ựộng chỉ bằng 1/3 so với Thái Lan và năng suất lúa cao hơn 1,5 lần Tuy nhiên, những lợi thế trên ựang dần mất ựi Sản lượng lúa trong tương lai dự báo sẽ giảm do diện tắch canh tác thu hẹp và ảnh hưởng bất lợi của thời tiết và sâu bệnh Hiện nay, cả diện tắch và sản lượng lúa gạo nước ta ựều ựạt tới ngưỡng và khó tăng sản lượng Do ựó, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải tập

Trang 23

trung nâng cao chất lượng, ña dạng hóa sản phẩm hướng tới việc xuất khẩu những mặt hàng mà thị trường cần

 Thứ hai, một số nước sản xuất và xuất khẩu gạo như Thái Lan, Ấn ðộ,

Singapore… ñã nhập một lượng ñáng kể gạo Việt Nam ñể rồi tái xuất nhưng với giá cao hơn Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này là do vấn ñề chất lượng và công nghệ chế biến Mặt khác, gạo của nước ta so với các nước khác thì chỉ hơn về sản lượng, song thua xa về chất lượng nên giá bán luôn thấp hơn các nước khác Vì vậy, cải tiến chất lượng ñể nâng cao giá trị xuất khẩu là vấn ñề mà các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải thực hiện ngay ñể có thể tồn tại và phát triển

 Thứ ba, mặc dù chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ngày càng cải thiện,

nhưng vẫn thua kém Thái Lan cả về chất lượng và sự ña dạng về chủng loại Gạo chất lượng cao (5-10% tấm) của ta chiếm trên 40% trong khi của Thái Lan thường chiếm trên 70% tổng lượng xuất khẩu Cạnh tranh về gạo cấp thấp sẽ rất gay gắt diễn ra giữa các nước Việt Nam, Ấn ðộ, Trung Quốc trong khi nhu cầu thị trường gạo trên thế giới về gạo chất lượng cao tăng nhanh hơn Trước thực tế này, tác giả cho rằng Việt Nam cần chuyển hướng một phần sang gạo chất lượng cao, nhưng vẫn nên chú ý ñến

cả gạo chất lượng thấp ñể xâm nhập thị trường châu Á, châu Phi

Trước những thách thức trong sản xuất và kinh doanh gạo, ñể ngành gạo Việt Nam phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời hội nhập; ñòi hỏi phải có sự nỗ lực của các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường và nâng cao chất lượng hạt gạo Muốn như vậy doanh nghiệp cần hợp tác với nông dân, thương lái và các nhà khoa học trong chuỗi giá trị của hạt gạo Bên cạnh ñó, doanh nghiệp cần phải có sự hướng dẫn, hợp sức của các Nhà nước, các Bộ ngành liên quan và Hiệp hội lương thực Việt Nam

Trang 24

1.3 KINH NGHIỆM SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GẠO CỦA MỘT

SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một nhà xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới, ñược người tiêu dùng biết ñến nhờ chất lượng gạo cao và ñồng nhất Gạo của Thái Lan ñược xuất ñi các châu lục trên toàn thế giới với hệ thống bạn hàng mở rộng khá ổn ñịnh ðạt ñược thành tích ñó là do gạo Thái Lan ñược trồng trên các vùng chuyên canh và chỉ ñưa một vài giống lúa chủ lực vào sản xuất (80% diện tích ñất lúa trồng giống Khaodawkmali) nên lượng lúa nguyên liệu thu ñược ổn ñịnh và không bị lẫn lộn nhiều giống ðiều ñáng nói là việc sản xuất theo tiêu chuẩn GAP ở Thái Lan rất phổ biến, chứ không dừng ở mô hình Bên cạnh ñó, trong toàn bộ chuỗi giá trị, từ sản xuất ñến tiêu thụ có mối liên kết chặt chẽ giữa các “nhà” nên các doanh nghiệp chủ ñộng ñược số lượng và chất lượng gạo xuất khẩu và giảm các tầng nấc trung gian trong thu mua lúa

Cơ quan chính tham gia xuất khẩu gạo ở Thái Lan là “Hiệp hội xuất khẩu Thái Lan” (TEA: Thai Exporter Association) Hiệp hội này giống như câu lạc bộ của các nhà xuất khẩu gạo, ở ñó mọi thành viên có thể cạnh tranh với nhau trong thị trường xuất khẩu gạo nhưng có quy ñịnh phải hỗ trợ ñể giúp ñỡ nhau phát triển tốt hơn trong thị trường lúa gạo thế giới

Thái Lan hiện có 11 công ty xuất khẩu gạo thì những công ty này ñều có thị phần xuất khẩu khác nhau Các doanh nghiệp muốn xuất khẩu gạo phải có kho, phải có gạo

dự trữ mới ñược tham gia xuất khẩu Do trang bị ñồng bộ về về thiết bị và công nghệ từ phơi sấy, kho chứa, chế biến nên chất lượng gạo thành phẩm ở Thái Lan luôn ñạt chất lượng cao, chủng loại hàng hóa khá ña dạng với khoảng 15 cấp khác nhau, chủ yếu là gạo hạng B: 5% tấm, 10% tấm … cho tới 35% tấm, gạo hoàn toàn tấm, gạo lức, gạo thơm ñặc sản… Một số doanh nghiệp còn ñầu tư kho tích trữ, cơ sở lau bóng, ñóng bao

bì ngay chính tại thị trường xuất khẩu ñể cung cấp cho thị trường ñó Nhờ hệ thống kho

Trang 25

trữ tối tân, nên doanh nghiệp có thể tồn trữ hàng triệu tấn gạo trong thời gian dài, chờ ựược giá mới bán nên khó bị ép giá

1.3.2 Kinh nghiệm của Ấn độ

Ấn độ là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch lúa gạo khoảng 45,6 triệu ha Ấn độ ựứng vị trắ thứ hai trên thế giới về sản xuất lúa gạo, chiếm 22% tổng lượng gạo toàn cầu Ấn độ rất quan tâm tới sản xuất lương thực, là một trong những quốc gia ựi ựầu trong cuộc cách mạng xanh, mà chủ yếu về giống lúa Các nhà khoa học nông nghiệp của nước này hướng vào việc chọn, lai giống ựể tìm ra những loại giống thắch hợp với chất ựất của từng bang Những loại gạo ựặc sản của Ấn độ như gạo thơm basmati, jasmine ựã trở thành thương hiệu quốc gia Sản lượng lúa của Ấn độ luôn ựạt mức tăng cao: Năm 2007 là 1,7%, năm 2008 là 5,34%, năm 2009 là 8.02% Tuy nhiên trình ựộ

cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa còn nhiều hạn chế và Ấn độ là quốc gia khá ựông dân (1,1 tỉ người năm 2008) Vì vậy, việc nghiên cứu tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống sản xuất lúa gạo ựể phục vụ nhu cầu trong nước là hết sức quan trọng ựối với Ấn độ

1.3.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Sản xuất gạo ở Mỹ có quy mô rất nhỏ, diện tắch canh tác lúa chỉ chiếm hơn 1% trong tổng diện tắch canh tác Mỹ nổi tiếng là nhà xuất khẩu gạo chất lượng cao, hạt dài

và hạt vừa đầu thập kỷ 90 Mỹ ựã chiếm gần 10% thị phần trên thị trường gạo quốc tế Những khách hàng chủ yếu của Mỹ là châu Mỹ la tinh (Mêhicô, Braxin), Trung đông

và châu Âu

đặc ựiểm nổi bật của Mỹ trong kinh doanh xuất khẩu gạo là có công nghệ chế biến hiện ựại với quy mô lớn, có giá trị kinh tế cao Vì thế, gạo của Mỹ thường ựịnh giá cao hơn rất nhiều so với gạo của ựối thủ cạnh tranh Giá gạo xuất khẩu của Mỹ thường cao hơn giá gạo xuất khẩu cùng loại của Thái Lan từ 30-35 USD/tấn Các yếu tố cơ bản giúp cho gạo của Mỹ có giá cao trên thị trường quốc tế là:

Trang 26

 Tiêu chuẩn chất lượng cao và thực hiện phân loại nghiêm ngặt Phương thức bán hàng của Mỹ giảm bớt rủi ro cho người mua so với các nước khác

 Công nghệ chế biến gạo có khả năng ñáp ứng ñầy ñủ những yêu cầu phức tạp nhất và những thay ñổi về mặt kỹ thuật của các nhà nhập khẩu Công nghệ chế biến gạo của Mỹ có thể xuất khẩu cả gạo hạt dài và hạt vừa ở bất cứ giai ñoạn nào trong quá trình sản xuất, bất cứ loại gạo tiêu chuẩn nào và mẫu mã ñóng gói… Chính sự linh hoạt

ñó ñã làm tăng mức ñộ ưa chuộng ñối với gạo Mỹ trên thị trường thế giới

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các doanh nghiệp xuất khẩu trên thế giới, bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam như sau:

 Bài học 1: Doanh nghiệp cần tạo sự liên kết với các ñối tượng liên quan trong

chuỗi giá trị của hạt gạo từ khâu sản xuất, thu mua, chế biến ñến tiêu thụ Liên kết với nông dân ñể trong sản xuất lúa chủ ñộng về số lượng và chất lượng gạo xuất khẩu ðặt hàng với nhà khoa học ñể nghiên cứu và cung cấp giống ñáp ứng ñược số lượng và chất lượng, hợp với thổ nhưỡng của vùng nguyên liệu

 Bài học 2: Tránh tình trạng sản xuất manh mún, sử dụng nhiều giống lúa trên

một diện tích dẫn ñến gạo xuất khẩu không ñồng nhất do lẫn lộn nhiều giống

 Bài học 3: Xây dựng kho trữ tối tân ñể có thể trữ lúa gạo trong một thời gian

dài, chọn thời ñiểm giá cao mới bán và tránh bị ép giá

 Bài học 4: ðầu tư trang bị ñồng bộ các thiết bị và công nghệ từ phơi sấy, kho

chứa, chế biến ñể tăng chất lượng gạo, ña dạng chủng loại gạo ñể phục vụ các nhu cầu khác nhau của các thị trường

 Bài học 5: Mặc dù tên gọi Hiệp hội các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở các nước

có khác nhau (ở Thái Lan là Hiệp hội xuất khẩu, Việt Nam là Hiệp hội Lương thực…) nhưng ñều ñóng vai trò rất quan trọng ñối với kinh doanh xuất khẩu gạo Hiệp hội là nơi ñể các doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh với nhau, ñồng thời hỗ trợ giúp ñỡ nhau nâng cao sức cạnh tranh của ngành hàng gạo trên thị trường quốc tế

Trang 27

KẾT LUẬN CUỐI CHƯƠNG 1

Từ những nghiên cứu trong chương 1 có thể rút ra những kết luận sau:

 Vận dụng các học thuyết về thương mại quốc tế như thuyết trọng thương, lý thuyết về lợi thế tuyệt ñối, lợi thế so sánh, lý thuyết lợi thế nhờ quy mô, lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết Heckscher – Ohlin cho thấy Việt Nam có nhiều lợi thế ñể phát triển sản xuất và xuất khẩu lúa gạo Muốn phát triển ngành hàng gạo bền vững và hiệu quả thì phải ñẩy mạnh xuất khẩu, bên cạnh sự nỗ lực của các doanh nghiệp thì cần có

sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và Hiệp hội lương thực Việt Nam

 Nghiên cứu những bài học kinh nghiệm của Thái Lan, Ấn ðộ có thể rút ra các bài học quan trọng trong phát triển xuất khẩu gạo như: Các doanh nghiệp cần có sự hợp tác của nông dân, các ñại lý thu mua, các nhà khoa học; ñầu tư ñổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất và xuất khẩu gạo, ña dạng hóa sản phẩm xuất khẩu

Trên cơ sở những kết quả ñạt ñược ở chương 1 tác giả sẽ phân tích tình hình xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua cũng như phân tích một

số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA); và là cơ sở vững chắc ñể ñề xuất những giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu gạo trong thời gian tới (chương 3) ðây sẽ là những giải pháp cần thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay

Trang 29

Trước khi ựi vào phân tắch tình hình xuất khẩu và các yếu tố ảnh hưởng ựến xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Lương thực Việt Nam, tác giả xin trình bày tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian qua ựể có một bức tranh tổng quan chung

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN QUA

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, sau 21 năm (từ năm 1989 ựến nay) Việt Nam

ựã xuất khẩu tổng cộng trên 69,8 triệu tấn gạo, trị giá hơn 18,5 tỷ USD và chiếm ựược thị phần ở hầu hết các thị trường nhập khẩu lúa gạo như châu Á, châu Phi, châu Mỹ, Trung đông và Châu Âu Những năm qua, năng suất, sản lượng lương thực mỗi năm ựều tăng lên hơn 1 triệu tấn Năm 2008, xuất khẩu 5 triệu tấn, năm 2009 xuất khẩu 6 triệu tấn gạo và năm 2010 này dự kiến xuất khẩu gạo cũng ựạt khoảng 6,5 triệu tấn Hiện nay, diện tắch sản xuất lúa của Việt Nam xếp hạng thứ 5 thế giới, xuất khẩu gạo ựứng thứ 2 trên thế giới Gạo Việt Nam ựã ựược xuất khẩu sang 128 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 15% thị phần gạo toàn cầu

2.1.1 Phân tắch kim ngạch xuất khẩu

Năm 2007, xuất khẩu gạo ựạt 4,5 triệu tấn, là năm thứ 4 ựạt lượng gạo xuất khẩu

trên 4 triệu tấn, năm thứ 3 ựạt kim ngạch trên 1 tỉ USD; và vượt qua Ấn độ giữ vững vị trắ thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Năm 2007, Việt Nam nằm trong số ắt nước có kim ngạch xuất khẩu gạo tăng, do cầu gạo thế giới tăng vượt nguồn cung, trong khi hầu

hết các nước sản xuất gạo ở Châu Á ựều giảm sản lượng gạo, ựặc biệt là Ấn độ Năm

2008 ựược coi là năm ựầy biến ựộng trái chiều với ngành lúa gạo Việt Nam khi có

những lúc giá gạo xuất khẩu ựược ựẩy lên mức kỷ lục hơn 1000USD/tấn và gây căng thẳng cho thị trường gạo trong nước và thị trường gạo thế giới Nguyên nhân giá gạo năm 2008 tăng là do thông tin về cung-cầu-dự trữ lúa gạo thế giới thiếu và lệch, việc giá gạo thế giới tăng mạnh, gây tâm lý hoảng loạn và lo sợ về 1 cuộc khủng hoảng

Trang 30

thiếu lương thực trên thế giới nên xuất hiện tượng ñầu cơ tích trữ gạo Thêm vào ñó là rét hại và sâu bệnh ở Việt Nam và trận ñộng ñất ở Trung Quốc làm giảm nguồn cung Giá gạo tăng nhưng do cơ chế ñiều hành thiếu linh hoạt (lệnh tạm ngưng xuất khẩu gạo) ñã làm thiệt hại hàng tỷ ñồng Xuất khẩu gạo năm 2008 ñạt 4,8 triệu tấn, với trị giá gần 3 triệu USD, tăng 6,04% về lượng, nhưng tăng 98,1% về giá trị so với năm

2007 Trị giá xuất khẩu gạo cả năm 2008 của Việt Nam tăng mạnh so với năm 2007 do gạo xuất khẩu ñược giá cao trong những tháng ñầu năm 2008 Tính chung trong cả

năm, giá gạo thế giới tăng khoảng 20-40% Năm 2009, Việt Nam có một kỷ lục mới về

số lượng gạo xuất khẩu ñạt 6 triệu tấn, trị giá 2,662 tỉ USD, tăng 24,75% về số lượng

và giảm 8,6% về trị giá so với năm 2008 Giá xuất khẩu bình quân ñạt 407,09 USD/tấn,

giảm 28,5% so với cùng kỳ Sáu tháng ñầu năm 2010, Việt Nam ñã xuất khẩu ñạt 3,45

triệu tấn với tổng kim ngạch xuất khẩu ñạt 1,73 triệu USD Như vậy, so với cùng kỳ năm 2009, thì xuất khẩu 6 tháng ñầu năm giảm 7,2% về lượng và giảm 1% về giá trị

Bảng 2.1: Sản lượng xuất khẩu gạo Việt Nam theo các tháng

Trang 31

2.1.2 Phân tích theo thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam ngày càng ñược mở rộng Cụ thể, năm

2007, chúng ta chỉ xuất khẩu sang 63 nước, và các năm trước ñó cũng chỉ xoay quanh con số này, thì năm 2008 tăng vọt lên 128 nước Gạo Việt nam xuất khẩu sang 20 thị trường chính, nhưng chủ yếu là sang Philippines; Malaysia; Cu Ba; Singapore

Năm 2008, xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường châu Á giảm mạnh so với năm

2007 (giảm từ 78,1% năm 2007 xuống còn 58,8% năm 2008) Trong số các thị trường

có tỉ trọng xuất khẩu gạo tăng thì thị trường châu Phi là tăng mạnh nhất, tăng hơn gấp ñôi so với năm 2007 (từ 8,4% năm 2007 lên 22% năm 2008) Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo năm 2008 của Việt nam có sự thay ñổi ñặc biệt trong việc xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia Thực tế, trong các năm trước ñây, cũng như năm 2007, Indonesia luôn là thị trường xuất khẩu gạo lớn của Việt Nam (chiếm 24% tổng xuất khẩu), thì năm 2008, nước này chỉ nhập 76,4 nghìn tấn gạo từ thị trường Việt Nam, giảm mạnh

so với mức hơn 1 triệu tấn gạo của năm 2007 (chỉ chiếm hơn 1% tổng lượng gạo xuất

Biểu ñồ 2.1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009

Nguồn: AGROMONITOR tính theo số liệu của Bộ Công thương[1]

Các nước khác 38.26%

Malaysia 10.29%

Philippines 28.67%

Trang 32

khẩu) do có thể tự ựáp ứng ựược nhu cầu gạo tại thị trường trong nước, do lượng dự trữ trong nước cao và mở rộng sản xuất Thậm chắ, sang năm 2009, sau khi thu hoạch lúa

vụ chắnh, nước này sẽ xem xét ựến khả năng xuất khẩu gạo

Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu gạo sang châu Á ựạt 3,21 triệu tấn, tăng 19,9% so với năm 2008 và chiếm 53,8% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước (trong ựó Philippines tiếp tục là nước dẫn ựầu với 1,71 triệu tấn, tăng 0,9%) Tiếp theo là Châu Phi: 1,67 triệu tấn, tăng 41,7% Châu Mỹ: 497 nghìn tấn, giảm 9,2% so với năm 2008 Theo số liệu thống kê, Philippines và Malaysia hiện vẫn là 2 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong năm 2009 Philippines, nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới và cũng là khách hàng nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam hiện nay, với khối lượng nhập khẩu 11 tháng ựầu năm 2009 ựạt 1,59 triệu tấn, trị giá 859,6 triệu USD chiếm 28,38 % về lượng và 34,5% giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009 Còn ựối với Malaysia, thị trường nhập khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam, theo số liệu thống kê, khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia năm

2009 ựạt 528 nghìn tấn, trị giá 231,78 triệu USD, chiếm hơn 9% về lượng và hơn 9%

về giá trị tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009

Hiện nay, gạo VN xuất khẩu ựến 128 thị trường nhưng chủ yếu là ở châu Á Trong những năm gần ựây, mặt hàng gạo xuất khẩu của Việt Nam còn ựược mở rộng và không ngừng phát triển sang thị trường châu Phi và Trung đông đây là thị trường phù hợp với khả năng sản xuất gạo xuất khẩu của Việt Nam, tuy nhiên việc xuất khẩu lại phải ựi ựường vòng - phải thông qua nước thứ ba mới ựến ựược thị trường châu Phi và Trung đông

2.1.2.1 Mười thị trường nhập khẩu gạo có kim ngạch lớn nhất

Trong số 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2009 thì phần lớn là thị trường thuộc khu vực đông Nam Á và Châu Phi Trong ựó, chỉ tắnh riêng 4 thị trường đông Nam Á bao gồm: Phillippine, Malaysia, Singapore và Indonesia ựã ựạt

Trang 33

2,45 triệu tấn, chiếm 43,8% tổng khối lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam, với giá trị ựạt 1,23 tỷ USD bằng 49,22% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo cả năm 2009 của Việt Nam.

Trong năm 2009, xuất khẩu gạo của Việt Nam ựến Châu Phi và Trung đông cũng tăng khá mạnh Trong số 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2009

ựã có tới 2 ựại diện ựến từ khu vực này Theo số liệu thống kê, chỉ tắnh riêng 11 tháng ựầu năm 2009, Việt Nam xuất khẩu sang Châu Phi xấp xỉ 1,4 triệu tấn, chiếm 27% tổng lượng gạo xuất khẩu, tăng 98% so với cùng kỳ năm 2008 Lượng gạo xuất khẩu sang Trung đông gần 250 nghìn tấn, tuy chỉ chiếm 5% tổng sản lượng xuất khẩu nhưng tăng tới 65% so với cùng kỳ năm 2008

Bảng 2.2: Mười thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất năm 2009

Nguồn: Tổng cục Hải quan

2.1.2.2 Các thị trường tiềm năng của Việt Nam

Dựa trên các ựánh giá về tốc ựộ tăng trưởng nhập khẩu năm 2008, tốc ựộ tăng trưởng GDP năm 2008 và 2009, tốc ựộ tăng dân số năm 2009 cũng như ựánh giá ựiểm kim ngạch và ựiểm tăng trưởng, Trung tâm Thông tin PTNNNT (AGROINFO) ựã chỉ

Trang 34

ra ñược những thị trường nhập khẩu gạo tiềm năng năm 2009 Theo cách cho ñiểm như trên, các thị trường truyền thống như Philippines, Cuba, Malaysia vẫn là những thị trường tiềm năng Thị trường Philippines có tốc ñộ tăng trưởng nhập khẩu năm 2008 ñạt 152,6%, tốc ñộ tăng trưởng GDP 2009 dự kiến ñạt 3,8% Thị trường Malaysia có tốc ñộ tăng trưởng nhập khẩu năm 2008 ñạt 133,7%, có tốc ñộ tăng trưởng GDP năm

Nguồn: Ngân hàng Thế giới

Tuy nhiên, các thị trường thật sự ñáng ñược chú ý là thị trường Châu Phi Tình hình phát triển kinh tế tại một số nước thuộc khu vực Châu Phi tương ñối thuận lợi Trước tác ñộng của khủng hoảng tài chính thế giới, hầu hết nền kinh tế trên thế giới ñược dự báo là giảm tăng trưởng trong năm 2009 so với năm 2008 nhưng tại khu vực Châu Phi, tốc ñộ tăng trưởng GDP 2009 của một số nước tăng so với năm 2008 như: Senegal ñược có tốc ñộ tăng trưởng GDP 2009 ñạt 5,8%, cao hơn mức 4,3% của năm 2008; tốc ñộ tăng trưởng GDP của Kenya năm 2009 ñạt 6,4%, cao hơn mức 3,3% của năm 2008…Tốc ñộ tăng trưởng nhập khẩu năm 2008 tại một số nước trong khu vực Châu Phi cũng ñạt cao như: Senegal (6406%); Syria (29338%); Kenya (2140%); Bờ Biển Ngà (65,9%)… Ngoài ra, khu vực Châu Phi năm 2010 không có ñột biến lớn trong chính sách thương mại Hơn nữa, thị trường không ñòi hỏi quá khắt khe về chất lượng sản phẩm Vì vậy, thị trường Châu Phi là thị trường ñược ñánh giá là tiềm năng

Trang 35

lớn trong hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam, điển hình là một số quốc gia như Angola, Bờ biển Ngà, Senegal, Nam Phi và Kenya

Trong nhiều năm qua, ở phía nhập khẩu gạo của Việt Nam rất cĩ thể đang tồn tại một kết cấu thị trường gây bất lợi cho các doanh nghiệp của Việt Nam Ngoại trừ lượng gạo xuất khẩu sang các thị trường tập trung được các doanh nghiệp Việt Nam xuất trực tiếp cho các doanh nghiệp nước sở tại được Chính phủ nước nhập khẩu chỉ định, phần cịn lại xuất khẩu sang rất nhiều thị trường từ châu Á đến châu Phi nhưng khơng phải các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang các doanh nghiệp của các nước sở tại này, mà chủ yếu thơng qua một số tập đồn kinh doanh nơng sản lớn

cĩ trụ sở chính ở Hoa Kỳ và châu Âu

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN HIỆP HỘI LƯƠNG THỰC VIỆT NAM

2.2.1 Giới thiệu về Hiệp hội Lương thực Việt Nam

2.2.1.1 Giới thiệu chung về Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Hiệp hội Lương thực Việt Nam, tiền thân là Hiệp hội Xuất nhập khẩu Lương thực Việt Nam được thành lập theo Quyết định 727/KDDN-Qð ngày 13/11/1989 của Bộ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại nay là Bộ Cơng Thương và được đổi tên là Hiệp hội Lương thực Việt Nam theo quyết định số 33/1999/Qð-BTCCBCP ngày 26/08/1999 của Bộ Trưởng, Trưởng Ban Ban Tổ chức – Cán Bộ Chính phủ Hiệp hội Lương thực

Việt Nam tự lo liệu kinh phí và phương tiện hoạt động

Tên gọi tiếng Anh: Vietnam Food Association

ðịa chỉ: 210 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp.HCM

Tel: (84.8) 9302614 - 9302613 - 9302544 Fax: (84.8) 9302704

Email: vietfood@hcm.vnn.vn website: http://www.vietfood.org.vn

Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh lương

Trang 36

thực, nông sản và các sản phẩm chế biến từ lương thực VFA do các doanh nghiệp tự nguyện thành lập nhằm phối hợp các hoạt ñộng kinh doanh lương thực ñể bảo vệ quyền lợi chính ñáng của hội viên và góp phần bảo ñảm an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất nhập khẩu lương thực trên thị trường thế giới theo chủ trương chính sách của Nhà nước Tính ñến nay VFA ñã tiến hành 6 kỳ ðại hội, tổng số lượng tham gia gần 50 triệu tấn, trị giá trên 10 tỷ USD

2.2.1.2 Vai trò của Hiệp hội Lương thực Việt Nam

Hiệp hội Lương thực Việt Nam trước hết là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp nên

có vai trò là cầu nối giữa các doanh nghiệp thành viên, giữa doanh nghiệp với nông dân

và các tổ chức, các nhân liên quan trong quá trình xuất khẩu gạo Mặt khác, Hiệp hội Lương thực còn ñược Chính phủ trao cho quyền hạn rất lớn là hướng dẫn và ñiều hành xuất nhập khẩu mặt hàng gạo Theo ñó, VFA ñược quyền ñịnh giá sàn các loại gạo xuất khẩu nhằm ñảm bảo tiêu thụ lúa với giá hợp lý, có lợi cho người sản xuất và kinh doanh ñạt hiệu quả; doanh nghiệp nào muốn xuất khẩu gạo phải ñảm bảo không bán dưới giá sàn và ñược sự ñồng ý của VFA ðồng thời, phân hạn ngạch xuất khẩu cho

HỘI VIÊN

CT Hð QUẢN LÝ

XK GẠO VIỆT NAM

CHỦ TỊCH CÔNG TY

TỔNG THƯ KÝ

CÁC BAN CHUYÊN MÔN

CÁC PHÓ CHỦ TỊCH

GIÁM ðỐC ðIỀU HÀNH

BAN KIỂM SOÁT

VÀ THANH TRA

Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý và ñiều hành VFA

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Trang 37

các doanh nghiệp là thành viên cũng như các doanh nghiệp không phải là thanh viên thông qua việc tổ chức thực hiện việc ñăng ký, thống kê lượng gạo xuất nhập khẩu Trong thời gian qua, công tác ñiều hành của VFA thể hiện nhiều hạn chế, bất cập

Ví như, vào tháng tư năm 2008, VFA ra quyết ñịnh tạm ngưng xuất khẩu ñúng thời ñiểm giá gạo thế giới kịch trần gây thiệt hại cho doanh nghiệp và cả người nông dân trồng lúa hay là việc phân hạn ngạch xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu không ñảm bảo công bằng Mặc dù vậy cũng cần khẳng ñịnh vai trò tích cực của Hiệp hội Lương thực Việt Nam trong công tác ñiều hành xuất khẩu gạo Còn nhớ, vào khoảng tháng 12 năm 2008, khi áp dụng việc bãi bỏ hướng dẫn mức giá sàn thì tình hình giá cả xuất khẩu gạo ñã trở nên rối ren Từ mức giá hơn 400 USD/tấn, các ñơn vị cạnh tranh không lành mạnh ñã kéo giảm xuống dưới 360 USD/tấn, hệ quả là giá lúa xuống thấp, thu nhập của người nông dân càng kém ñi Theo ông Trương Thanh Phong, chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam thì theo ñúng chức danh, Hiệp hội lương thực làm công việc thông tin ñịnh hướng thị trường cho các doanh nghiệp, hướng dẫn các doanh nghiệp ký các hợp ñồng tập trung, giá cả thế nào là phù hợp Nhưng hiện nay chính phủ lại giao cho Hiệp hội quyền ñăng ký hợp ñồng xuất khẩu gạo Vậy nên gần ñây

VFA vừa có văn bản gửi Bộ Công Thương, ñề nghị sửa ñổi chính sách, cơ chế ñiều

hành xuất khẩu gạo và xin chuyển giao việc ñăng ký hợp ñồng xuất khẩu gạo sang Bộ Công Thương quản lý

Hiệp hội Lương thực Việt Nam có 109 hội viên chính thức (danh sách cụ thể xin

xem ở phụ lục 3) chiếm hơn một nửa trong tổng số 216 doanh nghiệp tham gia xuất

khẩu gạo Tuy nhiên, số lượng gạo xuất khẩu của các Hội viên Hiệp hội hằng năm lại chiếm trên 90% tổng số lượng gạo xuất khẩu chung của cả nước ðiều này chứng tỏ vai trò quan trọng của Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng như các doanh nghiệp thành viên trong kinh doanh xuất khẩu gạo ðể thấy vai trò quan trọng của Hiệp hội Lương thực Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp thành viên nói riêng, tác giả tiến hành phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp thành viên qua mục 2.2.2

Trang 38

2.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp

Theo thống kê của Hiệp hội Lương thực (VFA), hiện cả nước có 216 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo(3) nhưng sản lượng xuất khẩu chủ yếu tập trung vào top 20 doanh nghiệp xuất khẩu lớn nhất trong ñó các doanh nghiệp thành viên VFA luôn chiếm trên dưới 90% tỷ trọng

Năm 2007, doanh nghiệp xuất khẩu gạo ñương ñầu với nguy cơ giảm lợi nhuận

trông thấy khi thực hiện giao hàng vào các tháng cuối năm ñối với các hợp ñồng xuất

khẩu ñã ký kết ñầu năm Thứ nhất, do chi phí vận chuyển biển vẫn tiếp tục có xu hướng tăng, và thứ hai, giá gạo nguyên liệu diễn biến phức tạp Năm 2007, top 20

doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất chiếm ñến 89.8% sản lượng (4,047.16 nghìn tấn), hơn một trăm doanh nghiệp khác chiếm tỷ trọng không ñáng kể (10.20%) Trong ñó 18 thành viên VFA xuất khẩu ñược 3917.0 nghìn tấn chiếm 86.91% dẫn ñầu là tổng công

ty lương thực Miền Nam (chiếm 42.79%), các doanh nghiệp ngoài VFA chỉ xuất khẩu

130.1 nghìn tấn, chiếm 2.89% sản lượng xuất khẩu Năm 2008, do thiếu linh hoạt trong

ñiều hành xuất khẩu gạo ñã khiến chúng ta thiệt hại bạc tỷ khi tạm ngưng xuất khẩu

ñúng vào thời ñiểm giá gạo thế giới kịch trần Năm 2008, 18 thành viên VFA xuất

khẩu ñược 3836.0 ngàn tấn, chiếm tỷ trọng 80.27% trong sản lượng cả nước Riêng hai ñầu mối là tổng công ty lương thực miền Nam và tổng công ty lương thực miền Bắc chiếm gần một nửa tổng sản lượng xuất khẩu (47.63) Các công ty ngoài VFA chỉ xuất ñược 751,34 ngàn tấn chiếm 15,72% tổng sản lượng cả nước Như vậy phân tích ta thấy mặc dù rất có rất nhiều doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo nhưng chỉ có 20 doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn ñối với sản lượng xuất khẩu Trong ñó các doanh nghiệp thành viên VFA luôn chiếm tỷ trọng lớn và tỷ trọng có xu hướng giảm dần qua các năm

(3) T.N (02/03/2010), Hội nghị Tổng kết xuất khẩu gạo năm 2009 và triển khai mua lúa gạo hàng hóa vụ ñông

xuân: Cần có biện pháp chế tài ñối với doanh nghiệp bán phá giá, báo Hậu Giang

Trang 39

Bảng 2.4: Sản lượng xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp Việt Nam

(ðơn vị tính: nghìn tấn)

2007 2008 STT Doanh nghiệp

Sản lượng Tỷ

trọng

Sản lượng

Tỷ trọng

Trang 40

Bảng 2.5 cho thấy gạo xuất khẩu từ các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là gạo trắng thường hạt trung bình và hạt dài (ñộ dài hạt từ 6,2 ñến dưới 7mm) chiếm 86,44% sản lượng xuất khẩu Tỷ lệ tấm từ 5% ñến 25%, chưa ña dạng về quy cách sản phẩm, chưa chế biến ñược loại gạo cao cấp hơn mức 5% tấm (gạo nguyên 100% loại A và B) Hơn nữa không có loại gạo nào nổi bật về phẩm chất khả dĩ, biểu hiện ñược nét ñộc ñáo riêng có của sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường thế giới

Bảng 2.5: Cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Số liệu tại biểu ñồ 2.2 cho thấy, qua các năm thì tỷ lệ gạo phẩm chất trung bình (15 – 25% tấm) có giảm ñi (63.8% năm 2007, 51.3% năm 2008 và 44.42% năm 2009) nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng khối lượng gạo xuất khẩu Nguyên nhân là do ñịnh hướng xuất khẩu gạo của nước ta chủ yếu tập trung vào thị trường truyền thống (như: Philippines, Cuba) với nhu cầu nhập khẩu gạo cấp thấp Gạo phẩm cấp cao (5 – 10% tấm) có xu hướng tăng lên nhanh năm 2007 là 25.47%, 2008 là 37.48% và

Ngày đăng: 10/08/2015, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Sản xuất và tiêu dùng gạo thế giới. - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 1.1 Sản xuất và tiêu dùng gạo thế giới (Trang 16)
Bảng 1.2:  Sản lượng lúa thế giới phân theo khu vực - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 1.2 Sản lượng lúa thế giới phân theo khu vực (Trang 17)
Bảng 1.3:  Sản lượng gạo xuất khẩu toàn cầu - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 1.3 Sản lượng gạo xuất khẩu toàn cầu (Trang 18)
Bảng 1.4:  Giá gạo xuất khẩu thế giới qua các năm  (*) - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 1.4 Giá gạo xuất khẩu thế giới qua các năm (*) (Trang 19)
Bảng 1.5:  Phân vụ sản xuất lúa ở Việt Nam - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 1.5 Phân vụ sản xuất lúa ở Việt Nam (Trang 21)
Bảng 2.1:   Sản lượng xuất khẩu gạo Việt Nam theo các tháng - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.1 Sản lượng xuất khẩu gạo Việt Nam theo các tháng (Trang 30)
Bảng 2.2:   Mười thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất năm 2009 - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.2 Mười thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất năm 2009 (Trang 33)
Bảng 2.3:   Tăng trưởng GDP của Châu Phi - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.3 Tăng trưởng GDP của Châu Phi (Trang 34)
Bảng 2.4:   Sản lượng xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp Việt Nam - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.4 Sản lượng xuất khẩu gạo tại các doanh nghiệp Việt Nam (Trang 39)
Bảng 2.5 cho thấy gạo xuất khẩu từ các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là gạo  trắng thường hạt trung bỡnh và hạt dài (ủộ dài hạt từ 6,2 ủến dưới 7mm) chiếm 86,44%  sản lượng xuất khẩu - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.5 cho thấy gạo xuất khẩu từ các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là gạo trắng thường hạt trung bỡnh và hạt dài (ủộ dài hạt từ 6,2 ủến dưới 7mm) chiếm 86,44% sản lượng xuất khẩu (Trang 40)
Bảng 2.6:    Diện tích trồng lúa ở Việt Nam - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.6 Diện tích trồng lúa ở Việt Nam (Trang 46)
Bảng 2.7:    Sản lượng và năng suất lúa của Việt Nam - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.7 Sản lượng và năng suất lúa của Việt Nam (Trang 47)
Bảng 2.8:   Tỷ lệ tổn thất bình quân sau thu hoạch lúa ở Việt Nam - Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Gạo tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội lương thực Việt Nam
Bảng 2.8 Tỷ lệ tổn thất bình quân sau thu hoạch lúa ở Việt Nam (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w