1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa

46 772 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đô thị hóa là quá trình tất yếu nhưng những dòng di dân từ nông thôn ra đô thị gây nên sức ép về nhiều phường diện cho đô thị: giải quyết việc làm, giáo dục, y tế, giao thông, môi trường

Trang 1

Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa tại

Hà Nội và đề xuất các giải pháp

Sinh viên: Nguyễn Nhật Linh

Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Thị Thu Hà

Trang 2

Tổng qu

an n cứu hiê ng vi ạm i tà ph và n đề chọ tượng do •Lí •Đối

•M

ục tiê

u ng hiê

n cứu ngh háp ng p hươ •P

iên cứu

Kết qu

ả n c nghiê

ứu óa ị h đô th do ội Nội Hà Hà N ở ở hóa ường thị ôi tr đô đề m ạng tr vấn ác hực •T •C

•Đề xu

ất c

ác giả

i ph áp

Kết luận

Trang 3

Đô thị hóa là quá trình tất yếu nhưng những dòng di dân từ nông thôn

ra đô thị gây nên sức ép về nhiều phường diện cho đô thị: giải quyết

việc làm, giáo dục, y tế, giao thông, môi trường, trật tự xã hội

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề môi trường do đô thị hóa gây ra: moi trường tự nhiên và xã hội

Phạm vi: thành phố Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu: thu thập, tổng hợp tài liệu thứ cấp

Mục tiêu: - nhận định được các vấn đề môi trường do đô thị hóa

- đề xuất các giải pháp

I Tổng quan

Trang 4

- Khái niệm đô thị hóa:

“Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị , tính theo tỉ lệ phần trăm giữa dân số hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực gọi là mức độ đô thị hóa Hoặc tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian gọi đó là tốc độ đô thị hóa ”

Trang 5

Trên thế giới

Dân số thế giới 2,53 4,06 6,83 8,01 9,15

- Các nước đang phát triên 1,72 3,01 5,6 6,73 7,87

Dân số đô thị thế giới 0,73 1,51 3,42 4,54 6,29

- Các nước đang phát triển 0,3 0,81 2,5 3,53 5,19

Bảng 1 Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển, 1950-2050

Trang 7

Môi trường

xã hội

Di dân từ nông thôn

ra thành thị

Sức ép lên

cơ sở hạ tầng đô thị

Nhà ở và quản lí trật

tự an toàn

xã hội

Đất nông nghiệp

Sức ép của đô thị hóa lên môi trường xã hội

Số dân cư sống ở thành thị

tăng đột biến với mật độ dân

cư dày đặc gây mất cân đối giữa

thành thị và nông thôn

Thất học, thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo

Đường giao thông: quỹ đất dành cho giao thông còn quá thấp ùn tắc, đướng sá xuống cấp…

Bệnh viện, trường học quá tải, thiếu các khu vui chơi cho trẻ em…

Đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục

Trang 8

Môi trường

Sông bị ô nhiễm vì nước

thải

Trang 9

Nội dung nghiên cứu

Trang 10

Đô thị hóa ở Hà Nội

Trang 11

- Tốc độ đô thị hóa của Hà Nội:

+ 1 trong 2 đô thị có mức và tốc độ hóa cao nhất Việt Nam

+ năm 2010 : tỷ lệ đô thị hóa ở Hà Nội 30-32%

 ước tính năm 2020 : tỷ lệ là 55-65%

+ quá trình đô thị hóa ở Hà Nội phát triển mạnh theo chiều rộng và có sức lan tỏa mạnh

+ diện tích đất tự nhiên: > 300.000ha (gấp 3.6 lần so với trước)

+ dân số: tăng với tốc độ cao Trong 10 năm, dân số Hà Nội tăng khoảng 4 triệu người

 tốc độ đô thị hóa diễn ra quá nhanh của Hà Nội cần phải được xem xét cả dưới gốc độ tính bền vững của nó

Trang 12

Môi trường tự nhiên

Trang 13

Chất thải rắn đô thị

TT Loại chất thải Khối lượng phát

sinh (tấn/ngày) Thành phần chính

1 CTR sinh

hoạt ~ 6500 Chất vô cơ: gạch đá vụn, tro xỉ than tổ ong, sành sứ…

Chất hữu cơ: rau củ quả, rác nhà

- CTR tăng trung bình 15%/năm

- Tỉ lệ thu gom: CTR sinh hoạt: 95% (nội thành) và 60% (ngoại thành), CTR công nghiệp: 85-90%, CTRNH: 60-70%

- CTR sinh hoạt ở Hà Nội được xử lí, tái chế, tiêu hủy chôn lấp tại các bãi Nam Sơn (Sóc Sơn), Xuân Sơn(Sơn Tây), Núi Thoong (Chương Mỹ), nhà máy xử lí rác ở Cầu Diễn, Seraphin ở Sơn Tây

Trang 14

Năm 2000: 1126 tấn/ ngày

Năm 2010: 3372 tấn/ ngày

Bãi rác đã gần lấp đầy ô số 7/9 của

bãi rác

Hố chôn rác trở thành núi rác cao tới 39m

nước thải từ núi rác ngay cạnh nhà cứ rỉ

ra, ngấm vào nguồn nước xung quanh,

bốc mùi hết sức khó chịu

sau khi đổ rác vào bãi phế thải, do quá tải, một số tài xế đã ngang nhiên “trút” rác xuống dọc đường chạy qua cửa nhà dân quanh đó

Bãi rác Nam Sơn

Trang 15

Xuân sơn 5.07 1.26 5.44 2.34 0.82 1.63 0.05

Bảng 4 thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của Hà Nôi (bãi rác Nam

Sơn và Xuân sơn)

(nguồn: báo cáo nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JICA, 3/2011)

Trang 16

Chất thải ngày càng tăng và hạn chế

về năng lực thu gom cả thiết bị và

nhân lực

Ý thức của người dân còn chưa cao

Bãi rác tự phát ở huyện ngoại thành hà nội

Ảnh hưởng đến mĩ quan đô thị

Vứt rác ngay cạnh thùng rác Ăn xong vứt vỏ bừa bãi

Trang 17

Môi trường không khí

Đường phố luôn trong tình

trạng bụi mù mịt

Khói từ bếp than tổ ong gây ô

nhiễm môi trường và ảnh

hưởng đến sức khỏe con

người

Khói thải đen từ phương tiện công cộng

Trang 18

Ô nhiễm không khí

Hoạt động sinh hoạt và dịch vụ cộng

đồng

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động giao thông và xây dựng

Hà Nội có tới 400 cơ sở công nghiệp đang hoạt động Trong đó, có khoảng

147 cơ sở công nghiệp có tiềm năng thải các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí Hà Nội

Lượng than tiêu thụ hàng năm trung

ùn tắc, chất lượng phương tiện giao thông thấp…

Các công trình xây dựng nhà ở, trung tâm thương mại ồ ạt, các

xe chở vật liệu xây dựng không được che chắn ô nhiễm bụi

khí thải từ gia đình dùng bếp

than tổ ong để đun nấu (bình quân

một gia đình tiêu thụ 2kg than/ngày,

tức là 50 -60kg/tháng)

Các chôn lấp, chứa rác thải

cũng là nguồn gây ô nhiễm

không khí

Trang 19

 Bụi:

Môi trường không khí bị ô nhiễm nặng nề về bụi TSP và bụi PM10:

Nồng độ bụi trung bình gấp 2 - 3 lần quy chuẩn cho phép (QCCP)

Ở các khu vực đang diễn ra hoạt động xây dựng hay sửa chữa đường xá thì nồng

độ bụi gấp 5 - 7 lần , thậm chí có chỗ trên 10 lần QCCP

Ô nhiễm không khí ở các đường phố, khi bị tắc nghẽn giao thông có thể tăng lên gấp 2 - 3 lần mức độ ô nhiễm khi bình thường.

Kết quả quan trắc bụi giao thông năm 2008 cho thấy: có tới 85% số điểm đo

vượt tiêu chuẩn cho phép , cao hơn 2 lần so với năm 2007 Còn kết quả quan trắc 6

tháng đầu năm 2009 cho thấy tại 250 điểm đo kiểm thì có 180 điểm có hàm lượng bụi

lơ lửng vượt QCCP

Tại các khu vực Khuất Duy Tiến, Lê Văn Lương, Kim Giang, Khương Đình, nồng

độ bụi cao gấp từ 3,8 đến 6,3 lần so với QCCP; đường Nguyễn Trãi có vị trí vượt

QCCP đến 11 lần , đường Nguyễn Văn Linh vượt 10,8 lần ; ngã ba Tam Trinh – Lĩnh

Nam vượt 5,2 lần , đường Phạm Văn Đồng vượt 3,6 lần …

Về nồng độ bụi mịn PM10, có 23/24 ngã tư có nồng độ trung bình vượt TCCP

do lưu lượng và mật độ xe cộ qua lại quá lớn Phương tiện tham gia giao thông tại các ngã tư này chủ yếu là xe ô tô khách, ô tô chở vật liệu xây dựng và ô tô tải.

Trang 20

 Độ ồn:

- Mức ồn ở nhiều đường phố chính trong đô thị đều vượt 75 dBA , cực đại đạt tới 85 - 88 dBA , khi ô tô, xe máy bóp còi đạt tới 90 - 95dBA

- Kết quả quan trắc cho thấy có 27/34 vị trí có độ ồn vượt QCCP

Tại hai ngã tư: bến xe buýt Long Biên, chân cầu vượt Phạm Văn Đồng vàNgã tư Ngô Gia Tự - Đức Giang, độ ồn vượt 1,18 lần Các ngã tư còn lại độ ồn vượt từ1,05 – 1,15 lần

Ô nhiễm các khí độc hại SO2, NO2, CO, Pb, CnHn còn có tính cục bộ, chủ

yếu xảy ra ở các nút giao thông lớn hoặc bên cạnh các cơ sở sản xuất có đốt than, dầu: cũng đều vượt QCCP tại hầu hết các điểm đo kiểm, trong đó

32/34 ngã tư có nồng độ C6H6 vượt QCCP, có nơi vượt tới 3 lần

- Bụi kim loại tại các ngã tư có nhưng nồng độ nhỏ do hạn chế

được việc sử dụng nhiên liệu xăng pha Pb.

Trang 21

Môi trường nước

- Ô nhiễm các sông nội thành : Các sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Sét, Lừ của Hà Nội đã biến thành kênh thoát nước thải chưa được xử lý, các chất ô nhiễm hữu cơ vượt quy chuẩn cho phép đối với nước loại B nhiều lần, mặt nước biến thành màu đen, các khí NH3, CH4, H2S bốc mùi hôi rất khó chịu.

Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước sông Tô Lịch (màu xanh) và sông Kim Ngưu (màu vàng)

10 năm gần đây, Biến đổi môi trường trong quá trình đô thị hóa thủ đô Hà Nội, GS TSKH Phạm

Ngọc Đăng

Trang 22

Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước Hồ Tây (màu xanh) và hồ Bảy Mẫu (màu vàng)

Trang 23

 Ô nhiễm các sông suối trong vùng Hà Nội :

Các hồ Suối Hai, Đồng Mô (Hà Tây cũ) còn sạch , đạt chất lượng nước loại A, còn

hồ Quan Sơn cũng đã chớm bị ô nhiễm Chất lượng nước sông Hồng đi qua Hà Nội, trước đây đạt chất lượng nước loại A, trừ hàm lượng chất lơ lửng (phù sa), nay hàm lượng BOD5 cực đại đã lên tới 5 - 10mg/l

Sông Nhuệ, sông Đáy chảy qua Thủ đô Hà Nội đã bị ô nhiễm, hàm lượng BOD từ

18 - 36mg/l (quy chuẩn nước loại B2 là BOD5 < 25 mg/l ), hàm lượng NH4+ từ 2 -

5,5mg/l (quy chuẩn nước loại B2 là < 1mg/l)

Chất lượng nước sông Tích (Hà Tây cũ) trước đây đạt quy chuẩn nước loại A,

đến nay đã có một số chỉ tiêu vượt quy chuẩn nước loại A, như là BOD5= 8,3 (quy

chuẩn A2 là < 6mg/l ), chỉ còn sông Bùi là tương đối sạch, BOD5 xấp xỉ bằng 4mg/l.

 Tình trạng ngập úng trầm trọng:

Khi có trận mưa với lượng mưa khoảng 50mm thì Hà Nội vẫn bị úng ngập,

Đặc biệt là trận úng ngập khủng khiếp năm 2008, úng ngập tràn lan khắp thành phố, nhiều khu phố phải đi lại bằng thuyền, úng ngập kéo dài nhiều ngày, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội Trong 20 năm qua, hầu như năm nào Hà Nội cũng bị úng ngập trong mùa mưa, năm ít nhất không dưới 25 điểm bị úng ngập

Trận mưa ngày 13/7/2010 với lượng mưa trên 100mm đã gây ra hơn 100 đường phố bị úng ngập, làm cho giao thông rối loạn.

Trang 24

- Nguồn nước cấp cho đô thị ngày càng khan hiếm, tỷ lệ dân số được cấp nước còn thấp, chất lượng nước cấp chưa đảm bảo :

- Tỷ lệ dân số được cấp nước bằng hệ thống cấp nước máy ở Hà Nội

cũ, mới đạt khoảng 90 - 95%, ở các đô thị vệ tinh mới đạt 40 - 60%.

- Lượng nước cấp cũng chỉ đạt khoảng 50 - 60% nhu cầu lượng nước cần thiết tính theo đầu người dân được cấp nước, chất lượng nước cấp chưa bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, rất nhiều khu dân nghèo trong đô thị chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch

Bảng 5: Kết quả phân tích kim loại nặng trong nước máy tại các quận tại Hà Nội

Trang 25

So sánh kết quả phân tích Asen và Chì trong các mẫu nước với Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ăn uống

Nguồn: hội thảo khoa học quốc gia về khí tượn thủy văn, môi trường và biến đổi khí hậu

Nguồn nước ngầm đã bị khai

thác quá mức, đang gây ra

hiện tượng bị ô nhiễm các

chất hữu cơ và sụt lún nền

đất Hà Nội

Trang 26

Môi trường xã hội

Trang 27

Làn sóng di dân ồ ạt

 Tổng điều tra Dân số cung cấp tỷ suất di cư thuần trong vòng 5 năm qua của Hà Nội là +49,8%o ; trong đó tỷ suất nhập cư là 65,3%o và tỷ suất xuất cư là 15,5%o

 Với tỷ suất dương về di cư thuần, Hà Nội là một trong số ít thành phố có

tỷ suất nhập cư cao trong cả nước như tỉnh Đồng Nai 68,4%; TP Hồ Chí Minh 116,0%; Bình Dương 341,7%.

 Qua 10 năm (từ 1999 đến 2009) dân số Hà Nội tăng thêm 1.204.688

người, bình quân mỗi năm trong 10 năm dân số Hà Nội tăng 120 nghìn người, tốc độ tăng dân số bình quân năm là 2,11% (bao gồm cả tăng do

di dân), mức tăng này cao hơn so với mức tăng bình quân của cả nước (1,2%), cao hơn hai lần mức tăng của vùng Đồng bằng sông Hồng (0,9%).

Trang 28

Tài nguyên đất

Nhu cầu sử dụng đất đô thị

Năm 2020, diện tích đất đô thị là 460.000ha, chiếm 1,4% diện tích đất tự nhiên

cả nước, bình quân 100m2/người

Diện tích hiện trạng năm 2005

• Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của các huyện: Hoài Đức,

Thanh Oai, Đan Phượng, Chương Mỹ, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thạch Thất, Ba Vì, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và các thành phố: Hà Đông, Sơn Tây

Trang 29

 Từ năm 2005 đến năm 2010, Hà Nội thực hiện thu hồi, chuyển hơn 5.200 ha

đất nông nghiệp để phục vụ cho nhu cầu phát triển của đô thị

 Làng Phú Điền, huyện Từ Liêm được coi là một làng thuần nông với diện tích đất nông nghiệp năm 2000 là 147,7 ha với 1.088 hộ gia đình làm nông

nghiệp, trung bình mỗi hộ có khoảng 1.350 m2 đất nông nghiệp Đến năm

2011, tổng diện tích đất bị thu hồi gần 100 ha ( khoảng 67,7%) phục vụ cho

100 dự án xây dựng trung cư, văn phòng, biệt thự

 Diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần, nhưng diện tích đất nông nghiệp

bị bỏ hoang cũng tăng lên: Tính đến thời điểm hiện tại, huyện Gia Lâm có

khoảng 70 ha đất nông nghiệp bỏ hoang để cỏ mọc.

 Khu vực ngoại thành nói chung, nhất là ở 2 huyện Từ Liêm và Thanh Trì đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do tốc độ đô thị hóa nhanh

 Cùng với đó có khoảng 20 vạn lao động nông nghiệp sẽ phải chuyển đổi

nghề đang đặt ra cho công tác quy hoạch phải có bước đi thích ứng với tốc

độ phát triển tại vùng ngoại thành Hà Nội hiện nay.

Trang 30

Sức ép lên cơ sở hạ tầng đô thị

 Trung bình 1 km đường tại Hà Nội đang phải gánh chịu 6.500 chiếc ô tô và xe gắn máy các loại -> đường sá bị xuống cấp…

 Tỷ lệ đất dành cho giao thông ở Hà Nội mới chỉ đạt khoảng 8% (bằng 1/3 so với tiêu chuẩn của một đô thị hiện đại)

 Giao thông công cộng ở Hà Nội hiện chỉ có xe buýt và cũng mới đáp ứng

được một tỷ lệ rất thấp, khoảng 10% nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn thành phố

Trang 31

Ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm Đoạn đường Mai Dịch, Cầu Giấy bị xuống cấp, xuất hiện nhiều ổ voi

• Theo thống kê mới nhất của Sở Giao thông Công chính (GTCC), tính đến hết tháng 11/2005, hệ thống giao thông nội đô của Hà Nội mới có 598 km

chiều dài với diện tích mặt đường khoảng 7,3km2.

• Mật độ đường bình quân ở nội thành rất thấp, chỉ đạt 4,38 km

đường/km2 và phân bố không đều Mặt cắt ngang đường đa số hẹp với nhiều nút giao cắt đồng mức Cơ cấu đường giao thông vừa thiếu lại vừa yếu như vậy, nhưng mật độ các phương tiện lưu thông trên đường lại rất cao.

Trang 32

Công trình cộng cộng

 Thành phố Hà Nội có 29 quận, huyện với tốc độ xây dựng cao ốc, khu chung cư chóng mặt nhưng chỉ có 5 nhà văn hóa dành cho thiếu nhi ở cấp quận, huyện.

 Hà Nội hiện có khoảng 2.100 điểm vui chơi dành cho trẻ em, tuy

nhiên có hơn 30% trong số đó có trang thiết bị sơ sài và đều xuống cấp Nên trẻ em phải ra giữa đường đá bóng, chơi cầu lông, trẻ em ngoại thành ra tắm sông, ao, hồ.

Trang 33

 Tính đến hết năm học 2010-2011, trên địa bàn TP có 837 trường mầm non và hơn 12.000 nhóm, lớp So với năm học trước, con số này đã tăng hơn 10 trường và 1.200 nhóm, lớp

 Nhờ thế, số lượng trẻ được huy động ra lớp đã lên tới gần 361.000 trẻ, tăng khoảng

32.000 trẻ so với năm học trước

 Do sự gia tăng dân số cơ học mạnh Hà Nội đang đứng trước nhiều khó khăn khi phải giải quyết mâu thuẫn giữa điều kiện cơ sở vật chất trường lớp thiếu thốn với nhu cầu gửi con của người dân ngày càng cao

 Thống kê sơ bộ, vẫn còn khoảng 70% trẻ độ tuổi nhà trẻ và 10% trẻ độ tuổi mẫu giáo

chưa được chăm sóc, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non Vì thế mà tình trạng phụ huynh chầu chực, xếp hàng xin học cho con tại một số trường mầm non từ nửa đêm, sáng sớm vẫn còn diễn ra trong mùa tuyển sinh vừa qua

 Sĩ số trẻ/lớp của nhiều trường mầm non vì thế luôn quá tải Tình trạng 60 - 70

trẻ/lớp khá phổ biến, không chỉ ở các trường khu vực nội thành Thậm chí, theo

thống kê sơ bộ đầu năm học mới 2011-2012, đã có lớp lên tới > 80 trẻ

Trường học

Trang 34

1h sáng 1/7/2009, hàng chục phụ huynh mang

theo đồ ăn, chiếu nằm trước cổng mầm non

Tuổi Hoa (Đống Đa, Hà Nội) để xí chỗ nộp hồ

sơ Ảnh: Tiến Dũng.

Hàng trăm phụ huynh phải dầm mưa đợi trước cổng mầm non Thanh Xuân Bắc (Thanh Xuân) tối 30/6/2010 để quyết giành lấy một suất học

Ảnh: Ngọc Thúy.

Năm 2011 mầm non Thành Công chỉ nhận 140

trẻ 2-3 tuổi, khi tổng số trẻ ở độ tuổi này gấp 3

lần  chập tối 30/6, hàng trăm phụ huynh đã

quây kín cổng trường Ảnh: Hoàng Hà.

Số chỉ tiêu tuyển sinh 2012 tại trường PTCS Thực Nghiệm có hạn, trong khi số người lại đông nên hàng trăm phụ huynh đã đẩy đổ cổng

trường, lao vào trong sân Ảnh: Hoàng Hà.

Ngày đăng: 16/07/2015, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển, 1950-2050 - Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa
Bảng 1. Dân số và dân số đô thị ở nhóm các nước phát triển và đang phát triển, 1950-2050 (Trang 5)
Bảng 3: Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011  (báo cáo môi trường quốc gia Chất thải rắn 2011) - Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa
Bảng 3 Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011 (báo cáo môi trường quốc gia Chất thải rắn 2011) (Trang 13)
Bảng 4. thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của Hà Nôi (bãi rác Nam - Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa
Bảng 4. thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của Hà Nôi (bãi rác Nam (Trang 15)
Bảng 5: Kết quả phân tích kim loại nặng trong nước máy tại các quận tại Hà Nội - Các vấn đề môi trường do quá trình đô thị hóa
Bảng 5 Kết quả phân tích kim loại nặng trong nước máy tại các quận tại Hà Nội (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w