1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo hiểm tiền gửi và bảo toàn tền gửi

26 284 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo hiểm tiền gửi và bảo toàn tiền gửi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểu hoạt động của các tổ chức BH và BTTG, ta cần tìm hiểu một số khái niệm có liên quan

Trang 1

Lời mở đầu

ở Việt Nam hiện nay, nền kinh tế phát triển khá mạnh mẽ và có những bớctiến vợt bậc so với những năm 1986 trở về trớc Việc kinh doanh, hợp tác, đầu tdiễn ra sôi nổi ở khắp mọi nơi Số lợng các cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt

động này với mục đích kiếm lời ngày càng tăng Tuy nhiên, có một bộ phận dânchúng không muốn tham gia các loại hình này vì một số nguyên nhân khácnhau (nguyên nhân chủ yếu là do có sự rủi ro) lại gửi tiền vào các tổ chức tíndụng Nhng đó cũng không phải là biện pháp an toàn nhất để đảm bảo cho lợngtiền gửi vì thực tế cho thấy có sự đổ bể của nhiều qũy tín dụng, sự vỡ nợ củanhiều ngân hàng đã gây tâm lý e ngại cho ngời gửi tiền Chính vì vậy việc thànhlập tổ chức BHTG ở Việt Nam là một việc làm sáng suốt trong giai đoạn hiệnnay và cả trong tơng lai BHTG là loại hình bảo hiểm còn rất mới mẻ ở ViệtNam Do vậy, việc đánh giá những tác dụng tích cực cũng nh những hạn chếcủa nó cần phải dợc xem xét trong một thời gian dài

Bên cạnh đó, trong bài viết này, em cũng nêu ramột loại hình bảo hiểm khác

là BTTG mà hiện nay đang đợc hoàn thiện dần để mau chóng đi vào hoạt động.Trong quá trình thực hiện đề tài, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô cộngvới việc tìm hiểu, tham khảo tài liệu đã giúp em rất nhiều trong định hớng, tduy Nhng do còn nhiều hạn chế trong kiến thức chuyên ngành cũng nh kiếnthức xã hội nên bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận đợc sự góp ý của cô

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Chơng I: Những lí luận chung về bảo hiểm và

bảo toàn tiền gửi

I Một số quan niệm về bảo hiểm và bảo toàn tiền gửi:

Trong quá trình tìm hiểu hoạt động của các tổ chức BH và BTTG, ta cầntìm hiểu một số khái niệm có liên quan nh: thế nào là BHTG, BTTG, tổ chứcBHTG, tổ chức BTTG là gì ?

Bảo hiểm là hoạt động thể hiện việc ngời bảo hiểm cam kết bồi thờng chongời tham gia bảo hiểm trong trờng hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểmvới điều kiện ngời tham gia nộp một khoản phí nhất định theo yêu cầu của ngờibảo hiểm

Bảo hiểm tiền gửi là bảo hiểm trách nhiệm của các tổ chức tín dụng đối vớicác khoản tiền gửi

Tổ chức BHTG cũng là một loại hình bảo hiểm nói chung (tơng tự nh bảohiểm tàu thuyền, bảo hiểm nhân thọ ) nhng là một loại hoạt động đặc thù và có

ý nghĩa đặc biệt trong việc bảo hiểm lòng tin của ngời gửi tiền vào các TCTD,vì vậy mà các TCTD sẽ có điều kiện tăng khả năng huy động vốn để mở rộngkinh doanh Tổ chức BHTG là tổ chức tài chính Nhà nớc do Nhà nớc thành lập

và cấp vốn điều lệ, bắt buộc các ngân hàng phải tham gia để bảo hiểm tiền gửicho ngời gửi tiền.ở đây tiền gửi đợc bảo hiểm trực tiếp

Bảo toàn tiền gửi là một trong những hoạt động chủ yếu của Hiệp hộingân hàng, nhằm tổ chức viện trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các ngân hàng hội viênkhi gặp khó khăn về tài chính, tránh đợc những rủi ro trong hoạt động tín dụng.Quỹ BTTG là tổ chức tài chính do bản thân các chủ ngân hàng lập nên,mang tính tự nguyện, liên kết nhằm hỗ trợ nghề nghiệp giữa các hội viên Hiệphội ngân hàng, đảm bảo an toàn vừa cho hoạt động kinh doanh của chủ ngânhàng, vừa cho ngời gửi tiền ở đây tiền gửi đợc bảo hiểm gián tiếp

Trang 3

II Đặc trng của BHTG và BTTG:

Qua nghiên cứu, khảo sát hệ thống BHTG và BTTG của một số quốc giatrên thế giới cho thấy hai loại hình tổ chức này có một số đặc trng cơ bản sau:

1 Mục tiêu hoạt động:

Các công ty bảo hiểm nói chung, cũng nh công ty bảo hiểm tiền gửi thờnghoạt động vì mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận qua việc bù đắp thiệt hạicho ngời gửi tiền sau khi các TCTD bị phá sản

Còn quỹ BTTG hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà là hình thứcliên kết, mang tính tơng hỗ giữa các thành viên của Hiệp hội ngân hàng, tức làhớng tới quyền lợi của chủ ngân hàng là chính, qua đó đảm bảo cho ngời gửitiền Mục tiêu này cũng phù hợp với tôn chỉ và mục tiêu hoạt động của bản thânHiệp hội ngân hàng Nghĩa là khi hội viên Hiệp hội ngân hàng có nguy cơ mấtkhả năng thanh toán thì quỹ BTTG thờng trả tiền gửi cho ngời gửi tiền thôngqua việc trợ giúp TCTD mà họ đã gửi tiền vào

Tuy nhiên cũng có trờng hợp bảo vệ trực tiếp cho ngời gửi tiền nh hệ thốngBTTG của Hiệp hội Ngân hàng thơng mại Đức: khi xảy ra tình trạng thiếu khảnăng chi trả tại một ngân hàng nào đó (ngân hàng này phải là hội viên của Hiệphội ngân hàng) thì Qũy thờng chi trả trực tiếp cho ngời gửi tiền

2 Nguồn vốn hoạt động:

2.1 Vốn tự có:

Vốn điều lệ của tổ chức BHTG do Nhà nớc cấp

Vốn tự có của Quỹ BTTG do các ngân hàng thành viên của Hiệp hội ngânhàng đóng góp từ nguồn vốn tự có của mình

2.2 Phí bảo hiểm (bảo toàn):

Đặc điểm chung trong việc đóng góp của cả hai hệ thống bảo hộ là phí bảohiểm (bảo toàn) của các ngân hàng đợc hạch toán vào chi phí hoạt động.Tuynhiên, mỗi hệ thống có cách xử lý riêng:

♣ Đối với tổ chức BHTG:

Trang 4

Phí đã đóng không còn là sở hữu của ngời đóng và không đợc hoàn lại.Mức phí đóng cho các công ty BHTG thờng rất cao nh các số liệu sau đây chothấy: Nhật 0,132%; Tây Ban Nha và Phần Lan 0,15%; Canada, Iran và ĐanMạch 0,2%; Thụy Điển 0,4 -0,6% Tuy nhiên, ở nhiều nớc mức trích đều có ng-ỡng: ở Mỹ, khi vốn bảo hiểm của Qũy lên tới 0,3% tổng tiền gửi thì ngừng, ởAilen, khi vốn của Qũy đạt 1% tổng tiền gửi thì không trích nữa; ở Thụy Điển,khi vốn của Qũy đạt đến 2,5% tổng tiền gửi thì sẽ giảm xuống 0,15% thay vì0,4- 0,6%.

♣ Đối với Qũy BTTG:

- Xu hớng chung là khả năng tài chính của tổ chức bảo toàn càng cao thìmức phí càng giảm

* Đóng góp dới hình thức vốn tơng trợ: Đây là vốn của các ngân hàngthành viên đóng theo kiểu “góp gạo nấu cơm chung” Nghĩa là các ngân hànggóp một phần vốn huy động đợc để cứu giúp nhau khi gặp rủi ro

Khoản vốn góp này vẫn thuộc sở hữu của bản thân ngân hàng thành viên

và đợc hởng lãi nh lãi suất tiền gửi

3 Phơng thức bảo hộ:

3.1 Giới hạn bảo hộ:

Với mục tiêu kinh doanh, khi ngân hàng gặp sự cố, công ty BHTG chỉ bảohiểm một phần nhỏ số tiền gửi, tùy theo năng lực tài chính của mình, nên vẫnkhông tránh khỏi cơn hoảng loạn của ngời gửi gửi tiền khi có ngân hàng rơi vào

Trang 5

nguy cơ mất khả năng trả nợ Bởi vì tâm lý ngời gửi tiền muốn an toàn cả 100%gốc lẫn lãi.

Trong khi đó, mục tiêu cuối cùng của Qũy BTTG là bảo vệ hệ thống ngânhàng hoạt động an toàn và lợi ích của ngời gửi tiền Để minh chứng cho điềunày, ta xét giới hạn hoạt động của Qũy BTTG của Hiệp hội ngân hàng thơngmại Đức:

• Khi ngân hàng thành viên mất khả năng trả nợ nhng cha đến mức phảsản: Đợc Qũy hỗ trợ bằng hình thức cho vay lãi suất thấp (bằng 50% lãi suấtbình thờng)

• Khi ngân hàng hàng có nguy cơ phá sản (cha tuyên bố phá sản): trả100% tiền gửi cho ngời gửi tiền (gần giống với cách bù đắp của tổ chức BHTGnhng mức độ bù đắp cao hơn)

Nh vậy, về thời điểm cứu giúp, hệ thống BTTG không chỉ giải quyết chitrả tiền gửi cho ngời gửi tiền khi ngân hàng đã phá sản và đi vào thanh lý giảithể nh cách làm của tổ chức BHTG, mà ngay khi ngân hàng gặp nguy cơ ban

đầu, mới mất khả năng trả nợ, Quỹ BTTG đã phải ứng cứu kịp thời, nhằm giảitoả cơn hoảng loạn của ngời gửi tiền, ngăn chặn sự lây lan sang các ngân hàngkhác Với cách xử lý nh trên, các cuộc khủng hoảng cục bộ trong từng ngânhàng riêng lẻ đợc giải quyết êm nhẹ, nhanh chóng, tránh đợc sự đổ vỡ dâychuyền toàn hệ thống

Về giới hạn bảo hộ còn tính đến yếu tố chỉ nội tệ, hay cả ngoại tệ và nội tệ

đều đợc bảo hiểm (bảo toàn)

3.2 Phơng pháp trợ giúp:

♥Tổ chức BHTG: với t cách là cơ quan quản lý Nhà nớc, NHNN theo dõi

và giúp đỡ thờng xuyên đối với các ngân hàng cho đến khi đặt họ vào tình trangkiểm soát đặc biệt Điều này có nghĩa là, việc hỗ trợ, giám sát, xử lý đợc tiếnhành với t cách Nhà nớc, có tính chất hành chính- kinh tế

Trang 6

Vì là tổ chức tài chính công nên trong hệ thống BHTG thủ tục bù đắp thiệthại cho ngời gửi tiền hết sức chặt chẽ và phức tạp, nhiều khi có sự can thiệp củaNhà nớc.

♥ Qũy BTTG: thông qua tổ chức kiểm toán độc lập của Hiệp hội ngânhàng, tình hình khó khăn của các ngân hàng sớm đợc phát hiện Qua đó, tổ chứckiểm toán có tiếng nói quan trọng về mức độ giúp đỡ, thời hạn phải trả nợ, nhất

là giải pháp vợt qua khó khăn để hồi phục

Có thể nói rằng, đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống BTTG là gắn kết với

hệ thống kiểm toán độc lập của Hiệp hội ngân hàng BTTG và kiểm toán là hai

tổ chức đi đôi với nhau nh hình với bóng Nếu không có kiểm toán thì Hiệp hộingân hàng không có cách nào tiếp cận và giúp đỡ có hiệu quả các ngân hàng hộiviên

Tổ chức kiểm toán của Hiệp hội ngân hàng còn có quan hệ phối hợp vớithanh tra ngân hàng Trung ơng, Bộ tài chính và các tổ chức kiểm toán khác rấtchặt chẽ Nó còn có khả năng thay mặt cho hội viên đối tác với các cơ quanthanh tra, kiểm tra trong những trờng hợp các cơ quan này đa ra những kết luậncha phù hợp

Với những việc nh trên, một tổ chức BHTG hoạt động mang tính kinhdoanh đơn thuần không thể làm đợc, vì họ không đợc phép kiểm tra các ngânhàng Trái lại, đối với các Qũy BTTG thì đây là sự hỗ trợ và kiểm soát trong nội

bộ Hiệp hội ngân hàng

Vì Qũy BTTG là chủ sở hữu, hơn nữa lại vì mục đích tơng hỗ, liên kếtnghề nghiệp nên dễ dàng có các hình thức hỗ trợ, ứng cứu kịp thời, linh hoạt vàthích hợp mà không sợ phải lệ thuộc vào các nguyên tắc hành chính

III Vai trò của hai loại hình BHTG và BTTG:

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì việc bảo đảm cho số tiền gửicủa nhân dân tại các ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt đối với cácnớc phát triển, nơi có lu lợng tiền, của cải rất lớn Ngời tham gia bảo hiểm (cánhân hay tổ chức) đợc trợ cấp, bồi thờng thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm khicác ngân hàng, nơi mà họ gửi tiền thiếu hoặc mất khả năng chi trả Mặt khác,

Trang 7

nhờ có BHTG do những ngời tham gia đóng góp một số phí tạo thành nguồnqũy bảo hiểm lớn, ngoài chi trả hay bồi thờng còn là nguồn vốn phục vụ cho cáchoạt động ngân hàng.

Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời, mọi tổ chức, giúp họ yên tâmtrong cuộc sống, trong sinh hoạt sản xuất kinh doanh

Bên cạnh vai trò to lớn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, chúng ta cũng cầnxem xét những tác dụng tích cực mà Qũy BTTG mang lại

Có Qũy BTTG trong Hiệp hội ngân hàng sẽ tạo thêm lòng tin của dânchúng đối với hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện giảm nhẹ rủi ro, đảm bảo antoàn trong hoạt động của các TCTD, từ đó đảm bảo quyền lợi của ngời gửi tiền,tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn trong nhân dân phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Mặt khác, tổ chức BTTG còn góp phần chống độc quyền, đa dạng hoá cáchình thức đảm bảo tiền gửi, nâng cao tính cạnh tranh và chủ động hội nhập vớikhu vực và quốc tế Hơn nữa nó còn góp phần chống ỷ lại và dựa dẫm vào sựbao cấp của Nhà nớc Điều đó cũng góp phần nâng cao tính tự chiụtrách nhiệmtrong kinh doanh

Trang 8

Chơng II: Thực tiễn hoạt động của tổ chức

BHTG và BTTG ở Việt Nam

I- Sự cần thiết thành lập tổ chức BH và BTTG ở Việt Nam:

Trong các hoạt động kinh tế, tín dụng là một trong những hoạt động pháttriển khá mạnh mẽ Mặc dù hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận cao nhngnhững rủi ro tín dụng nh: rủi ro mất khả năng thanh toán, rủi ro lãi suất, rủi ro tỉgiá hối đoái có thể xảy ra bất cứ lúc nào gây tổn thất cho các qũy tín dụng và

để lại những hậu quả khôn lờng về nhiều mặt

Đối với kinh tế: hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng có liênquan trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các tổ chức, các doanh nghiệp,ngời gửi tiền Nếu có rủi ro gây thiệt hại lớn hoặc làm phá sản một vài tổ chứctín dụng sẽ tạo tâm lý không an tâm đối với nhân dân, họ đua nhau rút tiền làmphá sản hàng loạt ngân hàng và tổ chức tín dụng, làm cho nhiều doanh nghiệpmất vốn và ảnh hởng đến nền kinh tế nói chung

Đối với ngân hàng và các TCTD: rủi ro tín dụng ảnh hởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của họ nh: giảm lợi nhuận, thua lỗ hoặc mất khả năng chitrả

Đối với khách hàng: có thể mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất, kinhdoanh, trong cuộc sống hàng ngày

Để đối phó với những thiệt hại, tổn thất không lờng trớc đợc do các rủi rogây ra, có rất nhiều biện pháp khác nhau nhng biện pháp tốt nhất là lập ra các tổchức BH và BTTG Nh vậy tổ chức BHTG và BTTG ra đời nhằm đảm bảo antoàn tiền gửi cho những ngời gửi tiền, duy trì sự ổn định của các tổ chức tíndụng, đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh hoạt động của ngân hàng và các

tổ chức tín dụng

II- Lựa chọn hình thức bảo hiểm hay bảo toàn:

Điều 17 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Các TCTD có trách nhiệmtham gia tổ chức BH hoặc BTTG “ Điều này có thể hiểu nh sau:

Trang 9

♥ Bản thân các tổ chức BHTG và BTTG đều có thể hoạt động song song,tuy độc lập với nhau.

♥ Các tổ chức tín dụng có huy động tiền gửi đều đợc lựa chọn và chủ độngtham gia hoặc là Qũy BTTG của Hiệp hội ngân hàng hay công ty BHTG củaNhà nớc Không phải đã tham gia tổ chức này thì không đợc tham gia tổ chứckia Nếu có điều kiện, các TCTD vẫn có thể cùng lúc tham gia cả hai tổ chứcBHTG và BTTG, bởi vì hai tổ chức này không phủ định nhau và có mặt mạnhriêng Đối với tổ chức tín dụng, càng tham gia nhiều hình thức bảo hiểm haybảo toàn càng có thêm điều kiện bảo vệ mình và bảo vệ khách hàng Nó đề cao

ý thức tự cứu mình, không ỷ lại vào Nhà nớc, kể cả đối với Ngân hàng Thơngmại quốc doanh Các tổ chức này cũng phải hoạt động theo cơ chế cạnh tranh.Tuy nhiên không ít các ngân hàng tỏ ý muốn tham gia Qũy BTTG hơn

Thực tế đối với Việt Nam, việc lựa chọn hình thức nào bảo hiểm hay bảotoàn tiền gửi không phải là vấn đề quá khó Điều quan trọng là tìm ra những uviệt của mỗi loại hình để từ đó phát huy vai trò tích cực, hạn chế tiêu cực, nhằm

đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi của ngời gửi tiền và TCTD, hỗ trợ đắc lực chocác TCTD hoạt động ngày càng an toàn và hiệu quả, góp phần ổn định nền tàichính -tiền tệ quốc gia

Tuy nhiên ở Việt Nam mới chỉ có tổ chức BHTG ra đời và đang hoạt động

mà cha có sự góp mặt của tổ chức BTTG Hiện nay và trong thời gian tới, môhình tổ chức BTTG đã và đang đợc nghiên cứu, xây dựng để sớm đa vào hoạt

động Vì vậy trong phạm vi bài viết này chỉ đề cập đến hoạt động thực tiễn của

tổ chức BHTG ở Việt Nam

III Hoạt động của tổ chức BHTG ở Việt Nam:

Tổ chức BHTG ở nớc ta mới đợc hình thành và đi vào hoạt động tháng 7/

2000 Quá trình nghiên cứu và cho ra đời tổ chức BHTG cũng là quá trình tiếpcận với những vấn đề mới trong điều kiện hệ thống ngân hàng ở nớc ta đangthực hiện việc chấn chỉnh và sắp xếp lại (trớc đó các qũy tín dụng nhân dân đãtham gia bảo hiểm trong hệ thống bảo hiểm Việt Nam) Với nỗ lực không

Trang 10

ngừng của Nhà nớc và các cơ quan chuyên môn, tổ chức BHTG cũng đã đợcthành lập dựa trên một số nội dung sau:

1 Các rủi ro đợc bảo hiểm:

Trong BHTG, các rủi ro sau đây đợc bảo hiểm:

1.1 Sự phá sản của các tổ chức tín dụng:

Phá sản là trờng hợp các tổ chức tín dụng không thể trả nợ một cách đầy

đủ hoặc không thể tiếp tục kinh doanh vì bị thiếu vốn Trong trờng hợp này, cáccông việc kinh doanh của qũy phải đợc giao cho ban thanh lý tài sản xử lý cáctài sản còn lại theo đúng quy định pháp lý về phá sản của Nhà nớc

1.2 Sự giải thể bắt buộc của các tổ chức tín dụng:

Giải thể bắt buộc do không tuân thủ các nguyên tắc, luật lệ của Nhà nớchoặc có thể do chủ nợ đề nghị toà án ra lệnh tuyên bố giải thể vì tổ chức tíndụng từ chối thanh toán và chỉ có cách này mới hi vọng thu hồi đợc tiền

1.3 Phải chấp hành lệnh thanh lý vì một lý do khác với việc phá sản hay mất khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng:

Trờng hợp này xảy ra khi cơ quan có thẩm quyền xét thấy qũy mặc dù vẫn cókhả năng thanh toán nhng không đúng mục đích đã đề ra, không muốn toà án canthiệp mà quyết định thanh lý qũy, không cho hoạt động tiếp Trong trờng hợp này,bảo hiểm sẽ giải quyết bồi thờng cho những ngời gửi tiền nhng sẽ đợc thế quyền

để đợc hởng số tiền thanh lý tài sản hay đòi nợ

2 Các rủi ro loại trừ:

Những rủi ro loại trừ (không thuộc phạm vi bảo hiểm) là những rủi ro gây ra

sự phá sản, thanh lý hay giải thể một tổ chức tín dụng trong các trờng hợp:

2.1 Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán đã nêu trong pháp lệnh ngân hàng của TCTD:

Tổ chức tín dụng có điều lệ và quy chế hoạt động riêng nhng cũng phảituân theo các quy định hiện hành khác của Nhà nớc Nếu qũy tín dụng vi phạm

Trang 11

nghiêm trọng các quy định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng dẫn

đến phá sản thì bảo hiểm không bồi thờng

2.2 Giải thể tự nguyện vì nguyên nhân:

♣ Do cổ đông nhận thức thấy mục tiêu khi thành lập TCTD không đạt đợc

♣ Do cổ đông muốn thu hồi lại vốn hoặc có nhu cầu cải tổ lại cơ cấu củaTCTD

2.3 Ngừng hoạt động do những nguyên nhân:

TCTD ngừng hoạt động vì chiến tranh, đình công, bạo loạn dân sự, nộichiến Đây là những rủi ro loại trừ không thông thờng, không liên quan đến hoạt

động kinh doanh tiền tệ Khi các TCTD bị phá sản, thanh lý, giải thể do các rủi

ro này, bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm bồi thờng cho những ngời gửitiền

3 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm:

3.1 Số tiền bảo hiểm:

Số tiền bảo hiểm là số d tiền gửi có kì hạn trong báo cáo số d tiền gửi mỗiquý của TCTD

Tổ chức BHTG quy định nếu tổng số tiền gửi (cả gốc lẫn lãi) của một cánhân tại TCTD tham gia BHTG nhỏ hơn hoặc bằng 30 triệu đồng thì trờng hợprủi ro sẽ đợc tổ chức BHTG trả đủ 100% Nếu khoản tiền gửi cả gốc lẫn lãi lớnhơn 30 triệu đồng thì phần vợt 30 triệu đồng sẽ đợc hoàn trả trong quá trìnhthanh lý tài sản của TCTD khi bị phá sản

Nh vậy mức bảo hiểm tối đa là 30 triệu đồng

Điều 3 của Nghị định 89/ 1999 NĐ-CP quy định: “Tiền gửi đợc bảo hiểm

là đồng Việt Nam của các cá nhân tại tổ chức tham gia BHTG“

Nh vậy theo quy định của Nghị định này, đối tợng đợc điều chỉnh là các cánhân Do đó, đồng Việt Nam của các pháp nhân không đợc bảo hiểm Thêm vào

đó, chỉ có tiền Việt Nam đợc bảo hiểm,còn tiền gửi ngoại tệ không đợc bảohiểm Đây cũng là vấn đề gây tranh cãi hiện nay

Trang 12

3.2 Phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm là số tiền TCTD phải trả cho ngời bảo hiểm để bảo hiểm có

số d tiền gửi có kì hạn của quý tại thời điểm cuối mỗi qúy Phí bảo hiểm màTCTD trả cho ngời bảo hiểm theo từng qúy đợc tính theo công thức:

Đây là mức phí “ khoán chung cho tất cả các đối tợng tổ chức nhận tiền gửi dân

c, mà cha có tiêu chí phân loại, đánh giá các tổ chức tín dụng đã đề ra mức phíthích hợp Đây, bảo hiểm chỉ bảo hiểm các khoản tiền gửi có kì hạn Do đó, khibáo cáo số d tiền gửi, các TCTD phải phân loại: những tài khoản tiền gửi khôngkì hạn và có kì hạn Trên cơ sở phân loại đó, cuối mỗi qúy, các TCTD có thểtính phí bảo hiểm và trả cho ngời bảo hiểm

Phơng pháp tính phí bảo hiểm đợc tính 4 kì trong một năm theo các qúy và

đợc nạp vào ngày cuối của ngày đầu tháng quý tiếp theo Nh vậy có nghĩa theophơng pháp tính phí này thì số d bình quân của các tháng trong qúy trớc chỉ sửdụng để bảo hiểm cho khách hàng, còn số d qúy sau tại TCTD tham gia BHTG

Đối với các TCTD Nhà nớc hiện nay thì phí đóng BHTG là lớn nhất, nhng việcBHTG phải can thiệp thì hầu nh ít xảy ra do có những đặc thù riêng (năng lựchuy động vốn thờng xuyên dồi dào, do là ngân hàng của Nhà nớc )

Trang 13

4 Công tác bồi thờng:

Khi xảy ra rủi ro đợc bảo hiểm, TCTD phải thông báo cho tổ chức bảohiểm biết kèm theo các giấy tờ:

+ Giấy yêu cầu bồi thờng

+ Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm

+ Báo cáo thực trạng đến ngày xảy ra rủi ro

+ Lệnh của toà án, tuyên bố phá sản, quy định giải thể hay thanh lý + Bản kê danh sách những ngời gửi tiền có kì hạn cha đợc thanh toán đếnngày xảy ra rủi ro

+ Bản kê khai chi tiết d nợ cho vay tính đến ngày xảy ra rủi ro

Sau khi xem xét các chứng từ có liên quan tới việc trả tiền bồi thờng choTCTD và ngời gửi tiền đến nếu thuộc phạm vi bảo hiểm thì bảo hiểm sẽ trả tiềnbồi thờng cho ngời gửi tiền đến

Số tiền bồi thờng cao nhất của bảo hiểm là số d tiền gửi có kỳ hạn thực tế(chỉ tính gốc không tính lãi)vào thời điểm TCTD xảy ra rủi ro nhng không vợtquá số tiền ghi trong hợp đồng bảo hiểm

IV- Ưu, nhợc điểm của tổ chức BHTG:

1 Ưu điểm.

Sự ra đời và hoạt động của BHTG Việt Nam đem lại không chỉ lợi ích chocông chúng, doanh nghiệp và ngân hàng mà còn cho cả cơ quan quản lý Nhà n-ớc

Đối với doanh nghiệp và cá nhân, đặc biệt là đối với những ngời gom góp

số tiền thu nhập ít ỏi của mình để gửi tại các TCTD (theo đánh giá của mộtquan chức của tổ chức BHTG, khoảng 70% số lợng khách hàng gửi tiền của cácTCTD là các cá nhân có số tiền gửi nhỏ) đã có thể yên tâm về số tiền mình gửitại các TCTD Bởi vì theo quy định tổ chức BHTG sẽ bồi hoàn 100% số tiền gửitại các TCTD đối với các khách hàng số tiền gửi đến 30 triệu đồng trong trờnghợp TCTD đó (có tham gia BHTG)mất khả năng thanh toán

Ngày đăng: 11/04/2013, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w