1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam

77 3,1K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Tác giả Bùi Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Đường
Trường học Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Chuyên ngành Bảo hiểm thương mại
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo hình tháp nhu cầu của nhà khoa học Maslow thì trên những nhu cầu được ăn, ở, mặc, đi lại…

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Theo hình tháp nhu cầu của nhà khoa học Maslow thì trên những nhucầu được ăn, ở, mặc, đi lại… là nhu cầu được an toàn và được bảo vệ Thậtvậy, nếu như con người đã được đầy đủ mà sống luôn bị đe doạ, rình rập và lotoan thì không thể nào được thoải mái, hạnh phúc được Có rất nhiều cách đểcon người tự bảo vệ lấy mình nhưng khi bảo hiểm ra đời thì nó được coi làbiện pháp hữu hiệu nhất, có vai trò rất quan trọng trong đơì sống con người.Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính cho người tham gia trước những rủi rogây ra, góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cuộc sống của con người

an toàn hơn, khiến họ yên tâm phấn đấu cho sự nghiệp của bản thân và xã hội

Là một bộ phận trong Bảo hiểm thương mại, BHNT ra đời cũng khá sớm vì

nó hướng tới con người – trung tâm của vũ trụ và đã nhanh chóng gắn bó vớicuộc sống của mỗi người dân Theo đà phát triển của xã hội, thị trườngBHNT trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ngày càng trở nên sôiđộng, đa dạng với nhiều sản phẩm do sự xuất hiện của nhiều công ty BHNTcũng như trong và ngoài nước Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp bảo hiểm phải không ngừngnâng cao chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng Hơn thế nữa, sản phẩmbảo hiểm là sản phẩm vô hình, thông thường người ta không cảm thấy có nhucầu với nó và chỉ khi bị là nạn nhân thì họ mới thấu hiểu tầm quan trọng củabảo hiểm sau khi sự đã rồi Đối với một doanh nghiệp BHNT, đại lý chính làngười mang lại doanh thu, mang đến thành công hay thất bại của chính doanhnghiệp BHNT đó Do vậy, chất lượng đại lý chính là chìa khóa của thànhcông Nhưng để có được đội ngũ đại lý chất lượng tốt thì phải có công táctuyển dụng và đào tạo đại lý tốt bởi tuyển dụng và đào tạo đại lý tốt thì chấtlượng đại lý mới tốt được Ý thức được vai trò của công tác tuyển dụng và

đào tạo đại lý đối với doanh nghiệp bảo hiểm, cùng sự giúp đỡ của TS Nguyễn Thị Hải Đường và các cán bộ của Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-

ichi Việt Nam, em đã chọn đề tài:

Trang 3

“Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam”

để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Mục đích của chuyên đề này làtìm hiểu về thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý BHNT của Công

ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam, để từ đó đưa ra những giải pháp vàkiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lýcủa công ty

Kết cấu của chuyên đề, bao gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về BHNT và công tác tuyển dụng, đào tạo đại lý BHNT.

Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý BHNT tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam.

Chương III: Một số kiến nghị trong công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Dai-ichi life.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian còn hạnchế nên trong quá trình nghiên cứu, bài viết của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo vàcác anh chị cùng các bạn để đề tài hoàn thiện tốt hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ CÔNG TÁC

TUYỂN DỤNG ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BHNT

I.Giới thiệu chung về Bảo hiểm nhân thọ.

1 Sự ra đời và phát triển của BHNT.

1.1 Ở thế giới.

Như chúng ta đã biết, bảo hiểm không chỉ thuần tuý là sự chuyểngiao, sự san sẻ rủi ro, mà nó còn là sự giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu tổn thất,thông qua các chương trình quản lý rủi ro được phối hợp giữa các cá nhân,các tổ chức kinh tế - xã hội với các tổ chức bảo hiểm

Ngay từ xa xưa, thời Trung cổ, các quy tắc về bảo hiểm hàng hải đãđược hình thành và phát triển với bằng chứng là người ta đã tìm thấy các bảnhợp đồng bảo hiểm cổ xưa nhất ở các cảng biển Địa Trung Hải và Đại TâyDương…Và tại nước Anh, HĐBH đầu tiên được tìm thấy và còn lưu giữ đếnngày nay được kí kết năm 1547, đây cũng là một HĐBH hàng hải

Như vậy, bảo hiểm ra đời là một đòi hỏi khách quan của cuộc sống vàsản xuất Xã hội càng phát triển và văn minh thì hoạt động bảo hiểm cũngngày càng phát triển và không thể thiếu được đối với mỗi cá nhân, tổ chức vàmỗi quốc gia Các loại hình bảo hiểm từ đó cũng ngày càng đa dạng để đápứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Và BHNT cũng là một trong nhữngloại hình bảo hiểm ra đời khá sớm, đó là sự bảo hiểm cho hai sự kiện tráingược nhau :sống và chết

Hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới ra đời từ năm 1853 do một côngnhân thuộc thành phố Luân Đôn nước Anh Phí bảo hiểm đóng lúc đó là 32bảng Anh, khi người chết trong năm đó, người được chỉ định thừa kế quyềnlợi bảo hiểm hưởng 400 bảng Anh

Năm 1959, các công ty BHNT ra đời đầu tiên tại Philadelphia (Mỹ).Ban đầu nó chỉ bán bảo hiểm cho các con chiên ở nhà thờ của mình Năm

1762, công ty BHNT Equitable ở nước Anh thành lập và bán BHNT cho mọingười dân có nhu cầu

Trang 5

Ở châu Á, các công ty BHNT ra đời đầu tiên tại nước Nhật Năm 1868,công ty bảo hiểm Meiji của Nhật ra đời Đến năm 1888 và 1889, hai công tykhác là Kyoei và Nippon ra đời.

Trên thế giới, BHNT là loại hình bảo hiểm phát triển nhất, năm 1985doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ đô la, và đến năm 2006, doanh thuphí BHNT toàn thế giới đạt 2014 tỷ đô la

1.2 Ở Việt Nam.

Tại Việt Nam, BHNT ra đời muộn hơn Trước năm 1954, Pháp đã dunhập BHNT vào Miền bắc Việt Nam nhưng chỉ giới hạn ở những người thânPháp và những người có địa vị cao Từ năm 1954 đến năm 1996, ở miền Bắcchỉ thấy xuất hiện các hội “bảo thọ” Hội bảo thọ hoạt động theo phương thứccác hội viên đóng góp hội phí và hưởng quyền lợi trong các trường hợp như

ốm đau, tử tuất, mừng thọ Bản chất của các hội này có những nét đặc trưnghình thành của BHNT Ngày 20/3/1996, Bộ Tài Chính đã kí quyết định số281/TC/QD/TCCB cho phép thành lập công ty BHNT trực thuộc Bảo Việt.Như vậy Bảo Việt là công ty tiên phong trong lĩnh vực BHNT tại Việt Nam.Hiện nay thị trường Việt Nam có rất nhiều công ty BHNT cả trong nước lẫnnước ngoài như Mỹ, Anh, Nhật,…hứa hẹn một thị trường sôi động có tínhcạnh tranh cao và mang lại doanh thu mơ ước

2 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh BHNT.

2.1BHNT vừa mang tính tiết kiệm, vừa mang tính rủi ro.

Đây là một đặc điểm khác nhau cơ bản giữa BHNT và BH phi nhânthọ Thật vậy, mỗi người mua BHNT sẽ định kỳ nộp một khoản tiền nhỏ chocông ty bảo hiểm (phí bảo hiểm), ngược lại công ty bảo hiểm có trách nhiệmtrả một số tiền lớn (số tiền bảo hiểm) cho người hưởng quyền lợi bảo hiểmnhư đã thoả thuận từ trước khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Số tiền bảo hiểmđược trả khi người được bảo hiểm đạt đến một độ tuổi nhất định và được ấnđịnh trong hợp đồng Số tiền này giúp những người còn sống trang trải nhữngkhoản cần thiết như: thuốc men, mai táng, chi phí giáo dục con cái…vv.Chính vì vậy BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro

Trang 6

2.2 BHNT đáp ứng được rất nhiều nhu cầu tham gia của người bảo hiểm

Trong khi các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ chỉ đáp ứng được mộtmục đích là góp phần khắc phục hậu quả khi đối tượng tham gia bảo hiểm gặp

sự cố, từ đó góp phần ổn định tài chính cho người tham gia, thì BHNT đã đápứng được nhiều mục đích Mỗi mục đích đều được thể hiện khá rõ trong từngloại hợp đồng Chẳng hạn, HĐBH hưu trí sẽ đáp ứng yêu cầu của người thamgia những khoản trợ cấp đều đặn hàng tháng, từ đó góp phần ổn định cuộcsống của họ khi già yếu HĐBH tử vong sẽ giúp người được bảo hiểm để lạicho gia đình một STBH khi họ tử vong HĐBH đôi khi còn có vai trò như vậtthế chấp để vay vốn hoặc BHNT tín dụng thường được bán cho đối tượng đivay để họ mua xe hơi, đồ dùng gia đình hoặc dùng cho các mục đích cá nhânkhác… Chính vì đáp ứng được nhiều mục đích khác nhau nên loại hình bảohiểm này ngày càng được nhiều người quan tâm hơn

2.3 Các hợp đồng BHNT rất đa dạng và phức tạp.

Tính đa dạng và phức tạp của các hợp đồng BHNT thể hiện ở ngaycác sản phẩm Mỗi sản phẩm BHNT có các hợp đồng khác nhau, thời hạnkhác nhau như 5 năm, 10 năm…Đồng thời các hợp đồng có thời hạn khácnhau thì khác nhau về STBH, phương thức đóng phí, độ tuổi người thamgia… Ngay cả trong một bản hợp đồng cũng có mối quan hệ phức tạp củacác bên tham gia Trong mỗi hợp đồng BHNT có thể có 4 bên tham gia:người bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụhưởng quyền lợi bảo hiểm

2.4 Phí BHNT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, vì vậy quá trình định phí là quá trình phức tạp.

Để đem đến một sản phẩm cho khách hàng, các doanh nghiệp bảo hiểmphải bỏ ra rất nhiều chi phí như chi phí khai thác, chi phí quản lý hợp đồng…

Đó chỉ là các chi phí quản lý đi kèm, việc định phí bảo hiểm phụ thuộc chủyếu vào các yếu tố như:

 Độ tuổi của người được bảo hiểm

 Tuổi thọ bình quân của con người

 Số tiền bảo hiểm

Trang 7

 Thời hạn thanh toán

 Phương thức thanh toán

 Lãi suất đầu tư

 Tỷ lệ lạm phát và thiểu phát của đồng tiền

Những khoản chi này là những khoản chi thực tế phát sinh và thựcchất nó là những khoản chi phí đầu vào được hạch toán một cách chi tiết, đầy

đủ và chính xác để phục vụ trong quá trình định giá Thế nhưng khi định gíaphí BHNT, một số yếu tố nêu trên phải giả định, như: tỷ lệ chết, tỷ lệ huỷ bỏhợp đồng, tỷ lệ lạm phát… Vì thế quá trình định phí rất phức tạp, đòi hỏi phảinắm vững đặc trưng của mỗi loại sản phẩm, phân tích chiều hướng phát triểncủa mỗi sản phẩm trên thị trường

2.5 BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định.

BHNT phát triển mạnh hay không phụ thuộc chủ yếu vào điều kiệnkinh tế xã hội của một nước Ở các nước phát triển trên thế giới BHNT đãphát triển hàng trăm năm nay nhưng thực tế ở một số nước vẫn chưa triểnkhai được Để lý giải điều này, hầu hết các chuyên gia kinh tế đều cho rằng,

cơ sở chủ yếu để BHNT ra đời và phát triển bao gồm những điều kiện về kinh

tế - xã hội như:

 Tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội

 Mức thu nhập của dân cư

 Tỷ lệ lạm phát của đồng tiền

 Tỷ giá hối đoái

 Điều kiện dân số

 Tuổi thọ trung bình của người dân

 Trình độ học vấn

 Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

Ngoài điều kiện kinh tế xã hội, môi trường pháp lý cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến sự ra đời và phát triển của BHNT Hầu hết ở các nước, luậtkinh doanh bảo hiểm, các văn bản… đều phải ra đời trước khi ngành bảo

Trang 8

hiểm phát triển Các văn bản và Luật kinh doanh bảo hiếm sẽ quy định rõràng các vấn đê liên quan tới hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

 Đảm bảo thu nhập cố định sau khi về hưu hay tuổi cao sức yếu

 Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào con cái hay phúc lợi xã hội khi về già

 Bảo trợ mức sống trong những năm tháng còn lại của cuộc đời

Loại hình này rất phù hợp với những người không được hưởng trợcấp hưu trí từ bảo hiểm xã hội đến độ tuổi tương ứng với tuổi về hưu đăng kítham gia, để được hưởng những trợ cấp định kỳ hàng tháng

3.2Bảo hiểm tử kỳ (còn gọi là bảo hiểm tạm thời hay bảo hiểm sinh mạng có thời hạn)

Là loại hình bảo hiểm được ký kết khi người bên bảo hiểm xảy ra cáichết trong thời gian quy định của hợp đồng Nếu cái chết xảy ra trong thờigian hiệu lực của hợp đồng thì công ty bảo hiểm sẽ chi trả STBH cho ngườithụ hưởng quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng Còn ngược lại, nếu cái chết

Trang 9

không xảy ra trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng thì người được bảohiểm không nhận được một khoản hoàn phí nào từ số phí bảo hiểm đã đóng.

Đặc điểm :

 Thời hạn bảo hiểm xác định

 Trách nhiệm và quyền lợi mang tính chất tạm thời

 Mức phí bảo hiểm thấp vì không phải lập nên quĩ tiết kiệm chongười được bảo hiểm

Mục đích:

 Đảm bảo các chi phí mai táng chôn cất

 Bảo trợ cho gia đình và người thân trong một thời gian ngắn

 Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấpcủa người được bảo hiểm

3.3Bảo hiểm hỗn hợp.

Thực chất của loại hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trường hợpngười được bảo hiểm bị tử vong hay còn sống Yếu tố tiết kiệm và rủi ro đanxen nhau vì thế nó được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới

Đặc điểm:

 STBH được trả khi: hết hạn hợp đồng hoặc người được bảo hiểm bị

tử vong trong thời hạn bảo hiểm

 Thời hạn bảo hiểm xác định

 Phí bảo hiểm thường đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thờihạn bảo hiểm

 Có thể được chia lãi thông qua đầu tư phí bảo hiểm và có thể đượchoàn phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia

Mục đích:

 Đảm bảo ổn định cuộc sống gia đình và người thân

 Tạo lập quỹ giáo dục, hưu trí, trả nợ

 Dùng làm vật thế chấp vay vốn hoặc khởi nghiệp kinh doanh…Khi triển khai BHNT hỗn hợp, các công ty bảo hiểm có thể đa dạng hoáloại sản phẩm này bằng các hợp đồng có thời hạn khác nhau Hiện nay sảnphẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp rất được ưa chuộng vì đây là loại hình bảo

Trang 10

hiểm đáp ứng được rất nhiều mục đích, nhu cầu khác nhau của người thamgia bảo hiểm.

3.4 Bảo hiểm nhân thọ trọn đời.

Thực chất của BHNT trọn đời cũng là 1 hình thức của bảo hiểm tử kỳsong đây là loại hình bảo hiểm có một số đặc điểm khác biệt:

 STBH trả một lần khi người được bảo hiểm bị chết

 Thời hạn bảo hiểm không xác định

 Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc đóng định kỳ và không thayđổi trong suốt quá trình bảo hiểm

 Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm tử kỳ vì rủi ro chắc chắn sẽxảy ra nên STBH chắc chắn phải chi trả

 BHNT trọn đời là loại hình bảo hiểm dài hạn, phí đóng định kỳ vàkhông thay đổi trong suốt quá trình bảo hiểm Do đó, đã tạo nên một khoảntiết kiệm cho người thụ hưởng bảo hiểm vì chắc chắn người bảo hiểm sẽ chitrả STBH

Trên thực tế, khi triển khai các loại hình BHNT, nhà bảo hiểm cònnghiên cứu đưa ra các điều khoản bổ sung để đáp ứng những nhu cầu ngàycàng cao của người dân như:

 Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện phẫu thuật như

 Điều khoản bổ sung bảo hiểm tai nạn: Điều khoản này có đặc điểmkhá toàn diện các hậu quả tai nạn như: người được bảo hiểm bị tàn phế,thương tật toàn bộ, thương tích tạm thời và bị tai nạn sau đó bị chết (trườnghợp tự tử, tai nạn do nghiện rượu, ma tuý,…sẽ không được hưởng quyền lợibảo hiểm)

 Điều khoản bổ sung bảo hiểm sức khoẻ: Nhà bảo hiểm cam kếtthanh toán khi người được bảo hiểm bị các chứng bệnh hiểm nghèo như: đautim, ung thư, suy gan, suy thận, suy hô hấp…

 Trong một số HĐBH còn đưa ra một số điểm bổ sung khác như:hoàn phí bảo hiểm, miễn thanh toán phí khi bị tai nạn, thương tật…nhằm tăngtính hấp dẫn thu hút người tham gia

Trang 11

4 Vai trò của đại lý BHNT trong hoạt động của các công ty BHNT.

Đại lý có vai trò vô cùng quan trọng trong nghành bảo hiểm, nhất là trongcác DNBHNT, họ như là chiếc cầu nối giữa khách hàng và công ty bảo hiểm

4.1 Đối với DNBHNT.

 Đại lý là lực lượng tiếp thị có hiệu quả cao nhất, giúp doanh nghiệpbán sản phẩm Thông qua bán hàng, đại lý giải thích cho khách hàng tiềmnăng những điều họ chưa biết hoặc chưa rõ về sản phẩm cũng như thươnghiệu của DNBH Chính nhờ lực lượng đại lý hùng hậu mà công ty có thể đưasản phẩm của mình tới với người tiêu dùng và để người tiêu dùng biết đếnthương hiệu của công ty Từ đó nhằm nâng cao uy tín và hình ảnh cho công tymình trong con mắt của người tiêu dùng

 Đại lý cũng là người trực tiếp nhận các thông tin phản hồi về sảnphẩm bảo hiểm từ phía khách hàng Vì vậy những ý kiến họ đóng góp vớiDNBH về các vấn đề chính sách sản phẩm, phát hành và quản lý hợp đồng…rất có giá trị thực tế, giúp DNBH nghiên cứu, điều chỉnh kịp thời để nâng caotính cạnh tranh

4.3 Đối với xã hội.

Đại lý BHNT là người cung cấp dịch vụ cho xã hội, mang đến sự đảmbảo cho các cá nhân, gia đình và xã hội Do vậy, trên một khía cạnh nào đó,đại lý BHNT còn góp phần đảm bảo an toàn xã hội

II Đại lý Bảo hiểm nhân thọ.

Theo điều 84, chương IV của Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì

“Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được DNBH ủy quyền trên cơ sở hợpđồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy địnhcủa luật này và các quy định của pháp luật có liên quan”

Trang 12

Đại lý bảo hiểm thường là những người hoặc các tổ chức trung giangiữa DNBH và khách hàng, đại diện cho DNBH và hoạt động vì quyền lợicủa DNBH và hưởng hoa hồng đại lý Đại lý có thể là ngân hàng hay luật sư,hay sự liên kết giữa các cơ quan Những tổ chức này làm đại lý bảo hiểm rấtthuận tiện bởi họ tiếp xúc nhiều với khách hàng, đồng thời bảo hiểm là mộtdịch vụ bổ sung cho khách hàng của họ.

2 Phân loại đại lý BHNT.

Có nhiều căn cứ để phân loại đại lý BHNT

2.1 Căn cứ theo tư cách pháp lý.

Theo cách phân loại này chúng ta có thể phân loại đại lý BHNT thànhhai loại:

 Đại lý BHNT là cá nhân

 Đại lý BHNT là tổ chức

2.2Căn cứ theo nhiệm vụ thực hiện

 Đại lý chuyên khai thác: Là đại lý chuyên thực hiện nhiệm vụ khaithác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cho công ty BHNT

 Đại lý chuyên thu: Là đại lý chỉ có nhiệm vụ thu phí BHNT chocông ty BHNT

Cách phân loại này khá hợp lý vì sẽ đảm bảo đại lý có chuyên môn caohơn, tận dụng được ưu thế về trình độ, chuyên môn và kinh nghiệm của đại lýtrong công việc

2.3Căn cứ theo phạm vi và quyền hạn

 Đại lý toàn quyền: Là đại lý có quyền hạn rộng nhất, họ có thể đảmnhận tất cả các khâu công việc và phải đáp ứng yêu cầu rất cao, phải có sựhiểu biết chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý

 Tổng đại lý: Tổng đại lý đảm đương việc bán sản phẩm BHNT mộtcách độc lập Tổng đại lý nắm quyền tuyển dụng và điều hành một số đại lý

 Đại lý uỷ quyền: Là đại lý hoạt động dưới sự uỷ quyền của công ty

2.4Căn cứ theo trình độ chuyên môn và thời gian hoạt động

 Đại lý BHNT chuyên nghiệp: Là loại hình đại lý chuyên làm việccho các công ty BHNT và đây là công việc chính của họ, ngoài hoạt động đại

Trang 13

lý họ không làm thêm một công việc nào khác Hầu như các doanh nghiệpBHNT đều hướng tới đại lý chuyên nghiệp

 Đại lý BHNT bán chuyên nghiệp: Là những đại lý bán thời gian đểtăng thêm thu nhập nhờ việc đi làm đại lý cho các công ty bảo hiểm Ngoàicông việc này còn có thể làm các công việc khác, xu hướng hiện nay sẽ giảmdần lượng đại lý này

2.5 Căn cứ theo loại hình bảo hiểm và tính chất rủi ro

 Đại lý BHNT : Là người được doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ uỷquyền thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc khai thác bảo hiểmnhân thọ, thu phí bảo hiểm và các hoạt động khai thác trong khuôn khổ vềquyền và trách nhiệm của đại lý nêu trong hợp đồng đại lý

 Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ : Là tổ chức hoặc cá nhân đựơc doanhnghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ủy quyền thực hiện các hoạt động liên quan đếncông việc khai thác bảo hiểm phi nhân thọ, thu phí bảo hiểm và các hoạt độngkhai thác trong khuôn khổ về quyền và trách nhiệm của đại lý nêu trong hợpđồng đại lý

3 Nhiệm vụ của đại lý BHNT.

3.1 Bán sản phẩm BH

Hầu hết các ĐLBHNT đều phải thuyết phục các cá nhân, tổ chức cónhu cầu tham gia bảo hiểm mua các sản phẩm và dịch vụ do DNBH cung cấp.Việc bán bảo hiểm thành công hay thất bại phụ thuộc vào khả năng thuyếtphục người khác, vào sự nhanh nhạy, năng động của đại lý

Đại lý trao đổi với khách hàng các thông tin đầy đủ, chính xác vềDNBH và các sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp; giải thích về quyền lợi

và nghĩa vụ của khách hàng, tư vấn cho khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm

Trang 14

khách hàng đồng ý mua SPBHNT thì ĐLBHNT cần phải thực hiện cácnghiệp vụ để ký kết hợp đồng bảo hiểm.

3.3Thu phí bảo hiểm, cấp biên lai hoặc các giấy tờ khác theo sự uỷ quyền và hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm

Các đại lý bảo hiểm có quyền được lập hoá đơn và thu phí bảo hiểmcho khách hàng theo sự uỷ quyền của công ty bảo hiểm Sau khi khấu trừ cáckhoản hoa hồng phí của mình, đại lý sẽ gửi số phí còn lại cho công ty Nếuđại lý là người chuyên thu, họ sẽ chuyển phí thu được lên cho công ty theo 3phương thức Đó là phương thức trên cơ sở từng dịch vụ, phương thức thôngbáo, phương thức dựa trên cơ sở tài khoản vãng lai

3.4Chăm sóc khách hàng

Sau khi kí kết hợp đồng bảo hiểm, đại lý phải thường xuyên giữ quan

hệ với khách hàng, tư vấn kịp thời cho khách hàng muốn thay đổi hoặc bổsung vào HĐ BHNT nhằm đảm bảo quyền lợi và thoã mãn nhu cầu của họ.Đồng thời phản hồi ý kiến từ phía khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm

Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, đại lý phải tham gia vào việc giải quyếtkhiếu nại phát sinh từ đơn bảo hiểm do họ bán ra trong một chừng mực nhấtđịnh Trong một số trường hợp, đại lý chỉ cung cấp cho người tham gia bảohiểm địa chỉ liên hệ của phòng giải quyết khiếu nại hoặc nhân viên giải quyếtkhiếu nại Nhưng cũng có trường hợp đại lý thu thập thông tin liên quan đếnkhiếu nại rồi gửi những thông tin này cho DNBH để DNBH thu xếp cho nhânviên giải quyết khiếu nại tiếp xúc với khách hàng

3.5Thuyết phục khách hàng tái tục

Đại lý phải thường xuyên liên hệ với khách hàng để giới thiệu các sảnphẩm mới, thuyết phục khách hàng tái tục bảo hiểm Đồng thời thông qua kháchhàng để tìm kiếm các khách hàng mới

3.6 Các dịch vụ khác

Ngoài các nhiệm vụ cơ bản trên, đại lý còn có nhiệm vụ khác như cácchỉ tiêu về định mức lao động, số lượng hợp đồng, doanh thu phí bảohiểm….Các đại lý phải chấp hành các nội quy và quy định của doanh nghiệpnhư chế độ sinh hoạt, quy trình nghiệp vụ…

Trang 15

Ngoài ra đại lý cần có tinh thần trách nhiệm xây dựng đoàn kết trongnội bộ doanh nghiệp, cố gắng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.

4 Trách nhiệm và quyền lợi của đại lý BHNT.

4.1 Trách nhiệm của đại lý BHNT.

 Phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn các điều khoản đã ký kết tronghợp đồng đại lý với DNBH; phải trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ mà DNBH giao cho

 Không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho DNBH khác nếukhông được sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp mình đang làmđại lý ( nếu trong hợp đồng đại lý có khoản này)

 Cung cấp thông tin trung thực cho khách hàng, không hứa hẹnngoài phạm vi cho phép, nếu sai phải chịu trách nhiệm

 Nộp phí về cho DNBH trong giới hạn thời gian cho phép; đồngthời chịu sự kiểm tra và giám sát của DNBH, thực hiện chế đố báo cáo định

kỳ và bảo mật thông tin theo quy định

 Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng đại lý trước thời hạn, đại lýphải khai báo chi tiết về tình trạng các hợp đồng bảo hiểm mà mình quảnlý( nếu có)

Các DNBH thường nghiêm cấm các đại lý có các hành vi sau:

 Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt độngcủa DNBH, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi íchhợp pháp của bên mua bảo hiểm

 Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin cần thiết liênquan đến hợp đồng bảo hiểm, xúi giục bên mua bảo hiểm kê khai không trungthực hoặc không kê khai các chi tiết liên quan đến HĐBH

 Tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợppháp của bên mua bảo hiểm

 Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, muachuộc, đe doạ nhân viên hoặc khách hàng của DNBH, ĐLBH, doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm khác

Trang 16

 Khuyến mại khách hàng dưới hình thức bất hợp pháp như: hứa hẹngiảm phí; hoàn phí hoặc các quyền lợi khác mà DNBH không cung cấp chokhách hàng

 Xúi giục bên mua bảo hiểm huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có đểmua HĐBH mới

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam quy định về trách nhiệm củaĐLBH như sau: “ Trong trường hợp ĐLBH vi phạm hoạt động ĐLBH vẫnphải chịu trách nhiệm về hoạt động bảo hiểm do ĐLBH thu xếp giao kết;ĐLBH có trách nhiệm bồi hoàn cho DNBH khoản tiền mà DNBH đã bồithường cho người được bảo hiểm”

4.2 Quyền lợi của đại lý BHNT.

Các quyền lợi mà đại lý BHNT được hưởng:

 Các đại lý được quyền lựa chọn và ký kết hợp đồng với công ty bảohiểm thích hợp theo đúng các quy định của pháp luật

 Các đại lý được hưởng thù lao lao động theo kết quả làm việc: Thùlao của các đại lý chính là hoa hồng phí

 Đối với các đại lý có kết quả hoạt động tốt và doanh thu phí cao sẽđược thăng tiến và khen thưởng

 Các đại lý có quyền được tham gia các hoạt động văn nghệ tập thểcủa toàn công ty

 Đồng thời các đại lý được các doanh nghiệp tạo mọi điều kiện thuậnlợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Các doanh nghiệp có trách nhiệm vềcác chế độ phúc lợi cho các đại lý

Ngoài ra, các đại lý còn được hưởng các quyền lợi khác như các đại

lý bảo hiểm có quyền yêu cầu công ty bảo hiểm hoàn trả số tiền ký quỹ hoặcthế chấp tài sản (nếu có) khi hợp đồng đại lý kết thúc

III Tuyển dụng và đào tạo đại lý Bảo hiểm nhân thọ

1 Vai trò của công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại các DNBHNHT.

Tuyển dụng đại lý là quá trình tìm kiếm những ứng cử viên phù hợpvào công việc phân phối và bán sản phẩm cho doanh nghiệp bảo hiểm Tuyển

Trang 17

dụng là một hình thức cơ bản để hình thành đội ngũ tư vấn viên bảo hiểm.Một công ty hay một doanh nghiệp bảo hiểm muốn hoạt động kinh doanh cóhiệu quả thì vấn đề quan trọng đầu tiên cần nói đến là nguồn vốn đầu tư vàhiệu quả từ nguồn vốn đó mang lại Và một trong những nguồn vốn quantrọng của công ty bảo hiểm là “con người” đặc biệt đối với công ty BHNT, đóchính là hệ thống đại lý BHNT Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào chất lượng của đại lý Vì vậy, quá trình tuyển dụng đại lýgiống như quá trình đầu tư vốn và sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào quá trình này Bởi đại lý là lực lượng trực tiếptạo nên uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm, chính vì vậy mà quá trình tuyểndụng đại lý vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp BHNT.

Quá trình đào tạo cũng có một vai trò rất quan trọng trong quá trìnhtuyển dụng và đào tạo đại lý Một khóa đào tạo tốt sẽ có một đội ngũ đại lýhoạt động tốt Để tổ chức và đào tạo đại lý, cần có các điều kiện về chươngtrình đào tạo, cán bộ đào tạo có kinh nghiệm đồng thời có cơ sở vật chất tốtphục vụ cho quá trình đào tạo Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm kiểmtra giám sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm Nếu doanh nghiệp không đápứng điều kiện về đào tạo thì sẽ không được phép đào tạo Hàng năm, đơn vịđào tạo phải có trách nhiệm với báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên về sốlượng khóa đào tạo đã tổ chức, số lượng đại lý đã đào tạo và số lượng chứngchỉ đại lý đã cấp Các lớp đào tạo thường diễn ra trong thời gian ngắn tầmkhoảng 1 tuần

Thông thường, công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý được tiến hànhqua các bước như trong quá trình tuyển dụng các lao động khác của doanhnghiệp bảo hiểm, có tính đến các đặc trưng cơ bản của nghề Hiện nay, cáccông ty rất quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và đạo tạo đại lý, họ đánh giá đây

là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình, là một trongnhững chìa khóa thành công cho doanh nghiệp Do vậy, tuyển dụng và đàotạo thêm những đại lý mới là một trong những con đường cơ bản để đẩy mạnhhoạt động kinh doanh Khi có thêm nguồn nhân lực mới có nghĩa sẽ có thêmnhiều hợp đồng mới, doanh thu phí bảo hiểm sẽ tăng lên Hơn nữa, tuyển

Trang 18

dụng đại lý mới còn là biện pháp để duy trì lực lượng bán hàng, duy trì thịphần cũng như doanh số bán của công ty

2 Nội dung công tác tuyển dụng đại lý BHNT.

2.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng đại lý BHNT.

2.1.1 Số lượng đại lý

Số lượng đại lý cần tuyển phải căn cứ theo điều tra của phòng pháttriển và quản lý đại lý về tình hình khai thác của từng phòng khu vực, điều tra

thị trường và đối thủ cạnh tranh Số lượng đại lý cần tuyển phải đáp ứng nhu

cầu khai thác của thị trường và trong từng giai đoạn phát triển của công ty

2.1.2 Chất lượng đại lý.

Bên cạnh việc tuyển dụng về số lượng thì chất lượng đại lý cũng làvấn đề cần phải quan tâm Nếu số lượng đại lý đông nhưng không làm việchiệu quả thì cũng không được Do đó, trước khi tuyển dụng công ty luôn xâydựng những tiêu chuẩn phù hợp để tuyển chọn những người tiềm năng và cókhả năng làm việc tốt, mang lại doanh thu cao cho công ty

2.2 Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng đại lý BHNT.

Dựa trên các quy định về tuyển chọn đại lý BHNT do Bộ tài chínhban hành và dựa vào tình hình thực tế, cụ thể mà công ty bảo hiểm căn cứvào đó để đưa ra các chỉ tiêu tuyển dụng cho mình Các tiêu chuẩn tậptrung chủ yếu như trình độ, kinh nghiệm, khả năng giao tiếp, ngoại hình,hoàn cảnh gia đình…

 Tiêu chuẩn về trình độ học vấn

Đại lý là người tiếp xúc với khách hàng, do vậy việc cần có trình độnhất định là rất cần thiết Hơn nữa sản phẩm BHNT là sản phẩm vô hình,nhận thức của người dân về bảo hiểm nhân thọ nói riêng là chưa cao, đòi hỏiđại lý phải am hiểu đời sống kinh tế xã hội để có thể xử lý linh hoạt với cáctình huống đặt ra khi tiếp xúc với khách hàng Vì vậy, trong quá trình tuyểndụng, các ứng cử viên phải là những người có học vấn tương đối, có kiến thức

xã hội và phải cung cấp thông tin chính xác đến khách hàng

 Tiểu chuẩn về tuổi tác

Trang 19

Ở mỗi công ty khác nhau lại đưa ra những khung tuổi khác nhau chomình Song nguyên nhân hầu hết của sự chênh lệch tuổi này là do điều kiệntừng nơi, tập quán của từng địa phương và do phương hướng hoạt động củatừng công ty Có những đại lý tuổi cao nhưng họ vẫn khai thác tốt vì họ cókinh nghiệm và mối quan hệ Song họ lại có nhược điểm là kém năng động,nhanh nhẹn và sáng tạo Ngoài ra họ cần thời gian cho gia đình nhiều hơn.Điều đó ảnh hưởng tới nghề nghiệp Ngược lại với những người trẻ thì họhoàn toàn khác Đại lý trẻ rất năng động và sáng tạo song kinh nghiệm, sựchuyên nghiệp và mối quan hệ xã hội của họ chưa nhiều Cho nên cũng tuỳtừng địa phương và chất lượng đại lý mà doanh nghiệp lựa chọn cho phù hợp,hạn chế tình trạng đại lý bỏ việc.

 Tư cách đạo đức

Đây là tiêu chuẩn không thể không nhắc đến trong bất kỳ quá trìnhtuyển dụng nào Nghề kinh doanh BHNT là nghề mang tính tự do, ít chịu sựquản lý của doanh nghiệp Tuy vậy đại lý lại là người trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng thường xuyên Do vậy yếu tố đạo đức với đại lý là cần thiết hơnbao giờ hết Nếu đại lý có tư cách không tốt thì ảnh hưởng tới uy tín của công

ty cũng như gây đến tổn hại khác như nợ phí, nói xấu công ty, tuyên truyềnthông tin sai lệch làm giảm sút lòng tin của khách hàng với công ty

Thực tế trong thời gian gần đây có một số trường hợp đại lý ôm tiềncủa khách hàng rồi bỏ trốn Gần đây nhất là vụ việc một đại lý của công tyBHNT Prudential Việt Nam tại Phú yên đã thu hơn 130 triệu đồng phí bảohiểm của gần 60 hợp đồng khách hàng nhưng không nộp lại cho công ty Khi

bị phát hiện, đại lý này đã bỏ trốn và không liên lạc được Sự việc này để lạibài học quí giá cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc tuyển chọn nhữngđại lý có đạo đức tốt

2.3 Xác định kênh tuyển dụng đại lý BHNT.

Các doanh nghiệp BHNT hiện nay đã và đang đa dạng hóa các kênhphân phối Tuy vậy, hầu hết vẫn sử dụng các hình thức phân phối thông quamột số kênh: Do cán bộ cũ giới thiệu, qua đại lý của công ty, phương tiện

Trang 20

thông tin đại chúng…Mỗi kênh phân phối đều mang lại hiệu quả nhất địnhnhưng cũng có những hạn chế riêng cần khắc phục.

 Với kênh đại lý cũ giới thiệu: Những đại lý tuyển dụng thông qua sựgiới thiệu của đại lý cũ sẽ biết ít nhiều về BHNT và nghề tư vấn viên bảohiểm Họ được đại lý cũ giới thiệu những khó khăn cũng như phức tạp mà họgặp phải Mặt khác họ được sự giúp đỡ và hướng dẫn của chính đại lý cũtrong quá trình khai thác Do vậy những đại lý này thường rất ít bỏ nghề, chấtlượng khai thác khá tốt Tuy vậy kênh phân phối này chưa có nhiều, số lượngđại lý được tuyển ít

 Kênh qua cán bộ giới thiệu: Xét cơ bản thì hình thức kênh này cũnggiống với hình thức kênh do đại lý cũ giới thiệu trên Tuy vậy hạn chế củakênh này là do cán bộ cũ giới thiệu nên hay vì mối quan hệ, chưa thật chútrọng đến tiêu chuẩn tuyển dụng nên chất lượng nhiều lúc chưa đạt yêu cầu

 Qua các phương tiện thông tin đại chúng: Đây là kênh phân phối đạichúng nên có phạm vi ảnh hưởng rộng đồng thời việc sử dụng ở các địaphương cũng linh hoạt và đa dạng Các hình thức tuyển dụng thường được sửdụng như inetrnet, báo, đài phát thanh, …Kênh tuyển thu hút được số lượngtuyển viên lớn và có thể lựa chọn những đại lý có tiêu chuẩn tốt

Tuy nhiên kênh tuyển chọn này lại có nhược điểm là chi phí tuyểndụng bỏ ra khá nhiều, mỗi đợt tuyển dụng tốn kém chi phí quảng cáo và cácchi phí liên quan Với quy mô tuyển dụng như vậy thì cán bộ tuyển dụng cũng

sẽ không kiểm tra hết được nguồn thông tin do tuyển viên cung cấp

Vì các lý do trên nên mỗi doanh nghiệp BHNT cần có những kênhtuyển dụng phù hợp với công ty mình Kết hợp những ưu điểm của 3 kênhtrên để áp dụng thống nhất trong quy trình tuyển dụng và nâng cao chất lượngđội ngũ đại lý

2.4 Quy trình tuyển dụng đại lý BHNT.

Quy trình tuyển dụng của mỗi công ty là khác nhau có thể có nhiềucông đoạn nhưng thường có các công đoạn chính sau:

 Lập kế hoạch tuyển dụng

 Thực hiện tìm ứng viên

Trang 21

 Thiết lập cuộc hẹn

 Tiếp xúc, giới thiệu về nghề tư vấn tài chính

 Lựa chọn ứng viên đạt yêu cầu

3 Nội dung công tác đào tạo đại lý BHNT.

3.1 Mục đích đào tạo đại lý BHNT

Quá trình đào tạo có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý đại lý

vì nó quyết định chất lượng hoạt động của đội ngũ đại lý Sau khi tuyển dụng,các doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức đào tạo đại lý theo các bước cơ bản,sau đó cấp chứng chỉ đại lý cho các đại lý để tiến hành các hoạt động của mình

Để tổ chức và đào tạo đại lý các doanh nghiệp phải chuẩn bị cácchương trình đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ cho việc đào tạo Trên cơ sởxác định nhu cầu đào tạo các doanh nghiệp cũng phải xác định rõ mục tiêuđào tạo Đối với các cơ quan bảo hiểm, cán bộ đào tạo thường phải mất thờigian gấp mấy lần để tìm hiểu, xây dựng giáo trình giảng dạy và phân bổ nộidung đào tạo nhằm mục đích là đại lý sẽ tiếp thu được một cách dễ dàng vớikiến thức nhiều nhất trong khoảng thời gian ngắn ngủi Từ đó có kỹ năng khaithác bảo hiểm và hoàn thành công việc một cách xuất sắc nhất

Quá trình đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:

 Mục tiêu đào tạo phải rõ ràng và thống nhất

 Nội dung đào tạo có thể vận dụng vào thực tế

 Thơì gian đào tạo phải ngắn gọn và phương pháp đào tạo phải linh hoạt

3.2 Nội dung đào tạo đại lý BHNT.

Quá trình đào tạo của các doanh nghiệp thường bao gồm các nội dung sau:

 Giới thiệu về doanh nghiệp bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm, hướngdẫn cách hoà nhập các đồng nghiệp khác

 Giới thiệu đặc điểm của khách hàng và đối thủ cạnh tranh Đại lýđược tìm hiểu kỹ về các loại khách hàng khác nhau và nhu cầu, động cơ cũngnhư thói quen tiêu dùng của họ Đại lý được giới thiệu về chiến lược vàphương châm của DNBH cũng như của đối thủ cạnh tranh

 Huấn luyện cho các đại lý kỹ năng bán bảo hiểm có hiệu quả.Đại lý được đào tạo các nguyên lý cơ bản về nghệ thuật bán hàng Đồng thời

Trang 22

hướng dẫn đại lý quy cách ký kết hợp đồng với khách hàng, cách phân phốithời gian hợp lý để làm việc với các khách hàng hiện tại và tiềm năng cách sửdụng công tác phí, làm báo cáo…

 Giới thiệu về quyền lợi, trách nhiệm của DNBH, đại lý bảo hiểm,đặc biệt là tư cách đạo đức nghề nghiệp của đại lý và pháp luật kinh doanhbảo hiểm

Trách nhiệm của các DNBH là thực hiện việc đào tạo trình độ, kiếnthức, kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ đại lý của mình Trước tiên, tất cả cácđại lý đều được đào tạo ban đầu trước khi ký hợp đồng đại lý và sau đóthường xuyên được đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn

và cập nhập kiến thức trong suốt quá trình hoạt động Tiếp theo đó những đại

lý có khả năng sẽ tham gia những khoá đào tạo đặc biệt Quá trình đào tạo đại lýcủa các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau có thể chia thành các cấp với tên gọikhác nhau nhưng thông thường bao gồm: đào tạo đại lý cấp một, đào tạo đại lýcấp hai, …Các khoá đào tạo trên có thể gồm những nội dung chính như sau:

 Đào tạo đại lý cấp 1: Đây là chương trình đào tạo ban đầu trước khi

ký hợp đồng đại lý Chương trình này tập trung chủ yếu vào việc giớithiệunghề đại lý, cung cấp các kiến thức cơ bản về bảo hiểm, giới thiệu vềcông ty, về các phòng ban, sự liên hệ giữa bộ phận khai thác và quản lý, sảnphẩm BHNT và các kỹ năng khai thác cơ bản Khoá đào tạo này thường diễn

ra từ 2 ngày đến 1 tuần tuỳ từng công ty Sao khoá học sẽ có buổi kiểm tra vàcấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đạt tiêu chuẩn Chứng chỉ đào tạo cấp 1

là điều kiện nhất thiết phải có đối với cá nhân muốn hành nghề đại lý BHNT

 Đào tạo đại lý cấp 2: Mục đích của chương trình này nhằm nângcao kỹ năng khai thác, kiến thức bảo hiểm và khả năng quản lý Đối tượngtham gia của chương trình này là những đại lý có thâm niên công tác tối thiểu

1 hoặc 2 năm tuỳ từng doanh nghiệp và có kết quả hoạt động, khả năng quản

lý và ý thức tổ chức kỷ luật đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp bảohiểm

 Đào tạo đại lý cấp 3: Nhằm nâng cao kiến thứuc về bảo hiểm, kĩnăng về quản lý và điều hành công việc Chương trình có đối tượng tham gia

Trang 23

là các đại lý có thâm niên công tác, có thành tích cao, có kinh nghiệm quản lý,

đã qua lớp đào tạo đại lý cấp 2, có thể được đào tạo thành cán bộ cấp cao củacông ty

Ngoài ra, đại lý BHNT còn được tham gia các khoá đào tạo chuyên đề,các lớp huấn luyện nghiệp vụ, các buổi hội thảo, các chuyến tham quan…

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ

TẠI DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM.

I.Khái quát chung về BHNT.

1 Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của công ty.

The Dai-ichi Mutual Life Insurance Company gọi tắt là Dai-ichi life làcông ty bảo hiểm nhân thọ tương hỗ đầu tiên tại Nhật Bản thành lập năm

1902, là một trong những công ty BHNT hàng đầu tại Nhật Bản và trên thếgiới, với tổng tài sản hơn 318 tỷ đô la Mỹ và doanh thu phí bảo hiểm năm lênđến 31 tỷ đô la Mỹ (trong năm tài chính kết thúc ngày 31/3/2008) Tại NhậtBản, Dai-ichi Life cung cấp một danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồmBHNT, quỹ hưu trí và quản lý tài sản cho hơn 8.5 triệu khách hàng

Hiện tại Dai-ichi Life có 4 chi nhánh và 4 Văn phòng Đại diện tại 8thành phố lớn trên thế giới Việt Nam là thị trường nước ngoài đầu tiên màDai-ichi Life có công ty BHNT do mình sở hữu 100% Dai-ichi Life cũngđang tiếp tục nghiên cứu để mở rông hoạt động tại một số nước khác tại châu

Á, như Đài Loan, Trung Quốc Thái Lan và Ấn độ Vào tháng 8/2008, Dai-ichiLife đã đầu tư vào công ty BHNT Ocean Life - Thái Lan với số vốn tươngđương 24% tổng vốn của Ocean Life) nhằm mở rộng hoạt động trong dịch vụbảo hiểm cá nhân tại Thái Lan

Tại Ấn Độ, tháng 1/ 2009, “Star Union Dai-ichi Life InsuranceCompany Limited” - công ty BHNT liên doanh giữa Dai-ichi Life với 2 ngânhàng hàng đầu tại Ấn Độ là Bank of India và Union Bank of India Star Union

đã chính thức hoạt động Đây là công ty BHNT đầu tiên tại Ấn Độ có vốn đầu

tư từ Nhật Bản, trong đó Dai-ichi Life chiếm 26% tổng số vốn

Với hơn 100 năm kinh nghiệm trong ngành BHNT và tiềm lực tài chínhvững mạnh, Dai-ichi Life có sự hiểu biết đa dạng về sản phẩm, hiệu quả trongquản lý tài chính và những năng lực hoạt động phù hợp với phương châm

“Khách hàng là trên hết” Những ưu thế vượt trội này là đòn bẩy để Dai-ichi

Trang 25

Life tiếp tục phát triển và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất chokhách hàng.

Ông Tsuneta Yano đã sáng lập Dai-ichi Life với niềm tin vững chắcvào giá trị nền tảng “Khách hàng là trên hết”, và tinh thần này đã được kếthừa và phát huy tại Dai-ichi Life cho đến ngày hôm nay Với giá trị nền tảngnày, Dai-ichi Life có 3 sứ mạng:

o Đạt được niềm tin từ cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển củacộng đồng thông qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

o Mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng thông qua việc cungcấp những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất

o Xây dựng một môi trường làm việc mà ở đó mọi thành viên trong công

ty đều có điều kiện phát huy mọi khả năng và thể hiện sự độc đáo của mình

Trên cơ sở 3 sứ mạng này, Dai-ichi Life đã đề ra “Kế hoạch trọn đời”,theo đó mỗi khách hàng đều được tư vấn về những kế hoạch tài chính xuyênsuốt cuộc đời của mình và phương thức để thực hiện kế hoạch đó Song song

đó, Dai-ichi Life cam kết về quản lý chất lượng Nhân dịp kỷ niệm sinh nhậtlần thứ 105, Dai-ichi Life đã đưa ra “Tuyên bố về đảm bảo chất lượng”.Trong tuyên bố này, Dai-ichi Life một lần nữa nhấn mạnh giá trị nền tảng:Khách hàng luôn là ưu tiên số 1 Bằng những nỗ lực bền bỉ trong quản lý chấtlượng, Dai-ichi Life sẽ tiếp tục là công ty hàng đầu trong tương lai

Những cột mốc lịch sử:

o 1902: Thành lập Công ty

o 1936: Đạt một triệu hợp đồng BHNT đầu tiên

o 1970: Thành lập học viện FALIA (Foundation for the Advancement

of Life Insurance Around the World – Học viện vì sự phát triển của ngànhBHNT trên toàn thế giới), thông qua việc hợp nhất những tổ chức có chung sứmạng đã hoạt động từ năm 1962, với mục tiêu tăng cường sự hỗ trợ cho sựphát triển của ngành BHNT trên thế giới, đặc biệt là tại châu Á

o 1975: Thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đầu tiên tại NewYork, Mỹ Sau đó, Dai-ichi Life tiếp tục thiết lập khoảng 10 văn phòng kháctại châu Âu và châu Á

Trang 26

o 2001: Đoạt giải thưởng “Chất lượng Nhật Bản” Dai-ichi Life làcông ty đầu tiên trong ngành tài chính - bảo hiểm Nhật Bản được nhận vinh

dự này

o 2002: Kỷ niệm sinh nhật công ty lần thứ 100

o 2005: Thành lập Văn phòng Đại diện tại Hà Nội

o 2007: Thành lập Công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam

o 8/2008, Đầu tư vào công ty BHNT Ocean Life - Thái Lan

o 1/ 2009, thành lập “Star Union Dai-ichi Life Insurance CompanyLimited" tại Ấn Độ

Dai-ichi tại Việt Nam:

Từ khi thành lập Văn phòng Đại diện từ năm 2005, Dai-ichi Life đãtích cực tìm hiểu về thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Với sự chuẩn

y của Bộ Tài Chính ngày 18/1/2007 cho giao dịch chuyển nhượng Công tyBảo Hiểm Nhân Thọ Bảo Minh CMG, Công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Dai-ichi Việt Nam (“Dai-ichi Life Việt Nam”) đã chính thức được thành lập.Tham gia vào thị trường Việt Nam, Dai-ichi Life mang tới kinh nghiệmcủa 100 năm hoạt động trong ngành bảo hiểm nhân thọ Đồng thời giá trịnền tảng “Khách hàng là trên hết” cùng cam kết về quản lý chất lượngcũng sẽ được áp dụng tại Việt Nam

Ngày 7/1/2008, Dai-ichi Life Việt Nam đã được Bộ Tài Chính chophép tăng vốn đầu tư từ 25 triệu USD lên 72 triệu USD (tương đương 1.152

tỷ VNĐ) chỉ sau 1 năm chính thức hoạt động tại Việt Nam Với số vốn này,Dai-ichi Life Việt Nam trở thành công ty Bảo hiểm nhân thọ nước ngoài cóvốn đầu tư lớn đứng thứ nhì tại Việt Nam Sự hỗ trợ mạnh mẽ của công ty mẹ

từ Nhật Bản đảm bảo cho Dai-ichi Life Việt Nam sự vững mạnh về tài chính

và tiềm lực để cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.Dai-ichi Life cam kết “Gắn bó dài lâu” với khách hàng và đất nước Việt Nam

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

 Phòng tổng hợp: Thực hiện tham mưu cho lãnh đạo công ty và tổchức thực hiện các mặt công tác hành chính quản trị, tổng hợp pháp chế

Nhiệm vụ:

Trang 27

Đảm nhiệm hành chính thư văn.

Đảm nhiệm thi đua khen thưởng

Một số nhiệm vụ tổng hợp khác

Đảm bảo công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương

 Phòng tài chính – kế toán:

Nhiệm vụ:

 Cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc cho khách hàng

 Hạch toán, kế toán, lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chínhcủa công ty

 Chăm sóc khách hàng

 Kiểm soát hợp đồng sau khi đã phát hành

 Phòng Marketting:

Nhiệm vụ:

Nghiên cứu, định hướng và phát triển thị trường

Thu thập thông tin về tình hình kinh doanh

Hỗ trợ các đại lý trong việc theo dõi tiến độ khai thác từng khu vực

Tuyên truyền, quảng cáo và quan hệ công chúng

Theo dõi tổng hợp các thông tin từ báo, đài

 Phòng thanh tra pháp chế: Có nhiệm vụ nghiên cứu các văn bảnpháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm:kiểm tra tính chất pháp lý của các hợp đồng bảo hiểm cũng như hồ sơ bồithường Ban thanh tra còn kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện ký kết hợpđồng bảo hiểm và thủ tục bồi thưòng, phát hiện các trường hợp trục lợi bảohiểm…

 Phòng dịch vụ khách hàng: Là phòng cung cấp tài liệu, thông tin kịpthời cho khách hàng

Nhiệm vụ:

 Tiếp nhận các thông tin về vay, hủy, đáo hạn, giải quyết quyền lợibảo hiểm và các thông tin khác của khách hàng

Trang 28

 Tiếp nhận và trả lời những thông tin của khách hàng qua đường dâynóng

 Nhận Giấy yêu cầu và phát hành hợp đồng

 Tiếp nhận tất cả các vấn đề liên quan đến hợp đồng và chuyển lênphòng ban chức năng để xử lý

 Thẩm định sơ bộ giấy yêu cầu bảo hiểm và chuyển cho các phòngban nghiệp vụ đánh giá

 Nhận kết quả Kiểm tra sức khỏe khách hàng

 Phòng giải quyết khiếu nại và bồi thường:

Nhiệm vụ:

 Có trách nhiệm giải quyết những tranh chấp quyền lợi bảo hiểm chokhách hàng: làm cho khách hàng hiểu rõ quyền lợi của họ được hưởng trongtừng trường hợp

 Giải quyết tất cả những thắc mắc của khách hàng, xác định tráchnhiệm bồi thường và tiến hành bồi thường nhanh chóng

 Phòng đầu tư: Đây là phòng được coi là quan trọng trong hoạt độngkinh doanh bảo hiẻm, phòng có trách nhiệm xác định nguồn vốn đầu tư,phương thức, chiến lược đầu tư như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhấtcho công ty

 Phòng thông tin – tin học: Đây là bộ phận chuyên trách mảng càiđặt phần mền tính phí của công ty, hỗ trợ các phòng ban trong việc lắp đặt,cài đặt, nâng cấp những phần mềm, hệ thống cần thiết phục vụ cho công việc.Chuyên thu thập, xử lý và lưu trữ những thông tin cần thiết, nóng hổi nhất cóliên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các công ty Đó là cácthông tin về đầu tư, thông tin về khách hàng, thông tin về đối thủ cạnhtranh…

 Phòng hỗ trợ đại lý: Đây là phòng cung cấp những tư liệu cần thiếtcho đại lý để họ hoạt động một cách tốt nhất Thông thường phòng thườngcung cấp các loại quà khác nhau như bút, túi, cặp sách, áo mưa, vở…có inlogo của công ty để cho đại lý lựa chọn và tặng cho khách hàng của mình

3 Các sản phẩm mà công ty đang triển khai.

Trang 29

 Tuổi người được bảo hiểm khi kết thúc hợp đồng: 17-21 tuổi

Số tiền bảo hiểm + Lãi chia tích luỹ

 Khi người được bảo hiểm bị tử vong:

Số tiền bảo hiểm + Lãi chia tích luỹĐối với người được bảo hiểm nhỏ hơn 5 tuổi:

Trang 30

Phí sản phẩm cơ bản đã nộp + Lãi chia tích luỹ (nếu có)

+5% Số tiền bảo hiểm*Số năm hiệu lực hợp đồng

 Khi người đựơc bảo hiểm bị mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối,công ty sẽ tạm ứng: 50%Số tiền bảo hiểm (không quá 200 triệu đồng)

Đối với trường hợp người được bảo hiểm dưới 5 tuổi, công ty tạm ứng:

50%Quyền lợi tử vongĐiều đặc biệt trong sản phẩm này, khách hàng có thêm quyền ưu tiêntuyển sinh vào Trường Đại học Quốc tế RMIT tại Việt Nam: RMIT Việt Nam

sẽ ưu tiên dành một số vị trí tuyển sinh cho các em nhỏ được bảo hiểm trongchương trình An sinh giáo dục với số tiền bảo hiểm tối thiểu là 200 triệuđồng Những em nhỏ này sẽ được hưởng quyền ưu tiên tuyển sinh vào RMITViệt Nam nếu đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về học lực và tiếng Anh để xétvào trường

3.1.3 Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo dài hạn.

 Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu cần thiết thanh toán các khoản chi phí y

tế cá nhân khi điều trị các bệnh hiểm nghèo( 36 bệnh hiểm nghèo) Giúpngười tham gia bảo hiểm tích luỹ tiết kiệm và bảo vệ tài chính khi không maygặp phải rủi ro

 Tuổi ngừơi được bảo hiểm khi kết thúc hợp đồng: 85 tuổi

 Quyền lợi bảo hiểm:

 Khi đáo hạn hợp đồng:

Số tiền bảo hiểm + Lãi chia tích luỹ

 Khi người được bảo hiểm tử vong:

Trang 31

Số tiền bảo hiểm + Lãi chia tích luỹ

 Khi người đựơc bảo hiểm bị mắc bệnh hiểm nghèo:

Số tiền bảo hiểm + Lãi chia tích luỹ

 Quyền lợi sản phẩm:

 Ngân sách giáo dục: Công ty sẽ chi trả các khoản tiền mặt định kỳ vàocác ngày kỷ niêm hợp đồng ngay sau khi người được bảo hiểm tròn 15, 18, 19, 20,

21 và 22 tuổi tương ứng theo tỷ lệ 10%, 20%, 15%, 15%, 15% và 25%

 Khi đáo hạn hợp đồng: Vào ngày đáo hạn hợp đồng, khi người đượcbảo hiểm tròn 25 tuổi, bên mua bảo hiểm sẽ được nhận: Lãi chia tích luỹ( tính đến thời điểm người được bảo hiểm 25 tuổi)

 Khi người đựơc bảo hiểm tử vong: Trường hợp người được bảohiểm tử vong do các nguyên nhân không nằm trong pham vi loại trừ bảohiểm, bên mua bảo hiểm đựoc nhận:

Số tiền bảo hiểm + lãi chia tích luỹ (nếu có)Đối với trường hợp người đựoc bảo hiểm dưới 5 tuổi, công ty sẽ chi trả:

Trang 32

Phí sản phẩm cơ bản đã nộp + Lãi chia tích luỹ (nếu có) +5% Số

tiền bảo hiểm*Số năm hiệu lực hợp đồng

 Khi người được bảo hiểm bị mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối,công ty tạm ứng:

50%Số tiền bảo hiểmĐối với trường hợp người được bảo hiểm dưới 5 tuổi, công ty tạm ứng:

50%Quyền lợi tử vong

3.1.5 An lộc tích lũy gia tăng.

 Mục tiêu: Là giải pháp tài chính toàn diện nhằm: Đáp ứng nhữngnhu cầu ngắn hạn như mua sắm tiện nghi gia đình, chăm sóc con cái, du lịch,nghỉ mát…; Đảm bảo thực hiện mục tiêu dài hạn như xây nhà, mua xe, concái du học, hưu trí thảnh thơi…; Cung cấp sự bảo vệ tài chính toàn diện cho

cả gia đình với quyền lợi tham gia nhiều sản phẩm bổ sung

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 0-60 tuổi

4/6/8/10 năm (ngắn hạn)

 Số tiền bảo hỉêm:NĐBH<=18tuổi 20<=STBH<=650 triệu đồng

NĐBH >=18tuổi STBH max không giới hạn

 Quyền lợi:

 Quyền lợi tiền mặt định kỳ: Công ty sẽ chi trả các khoản tiền mặtđịnh kỳ tăng dần tính theo tỷ lệ phần trăm của STBH, chi tiết như sau:

Trang 33

Bảng 1: Bảng minh họa quyền lợi sản phẩm An Lộc Tích Luỹ Gia Tăng.

(Nguồn: Daiichi life)

 Quyền lợi khi đáo hạn hợp đồng: 100%STBH + Lãi chia tích luỹ

 Quyền lợi khi người được bảo hiểm tử vong: STBH + Lãi chia tích luỹĐối với trường hợp người đựoc bảo hiểm dưới 5 tuổi, công ty sẽ chi trả:

Phí sản phẩm cơ bản đã nộp + Lãi chia tích luỹ (nếu có) +5% Số

tiền bảo hiểm*Số năm hiệu lực hợp đồng

Thời hạn đóng phí bằng ½ thời hạn hợp đồng:

150% STBH + Lãi chia tích luỹ (nếu có)

Đối với trường hợp người đựợc bảo hiểm dưới 5 tuổi, công ty sẽ chitrả:

Phí sản phẩm cơ bản đã nộp + Lãi chia tích luỹ (nếu có) + 7,5% Số tiền bảo

hiểm*Số năm hiệu lực hợp đồng

3.1.6 Bảo hiểm hưu trí

 Mục tiêu: Giúp người tham gia bảo hiểm bảo vệ tài chính, tích luỹtiết kiệm và đáp ứng nhu cầu tài chính trung và dài hạn

 Đặc điểm:

Trang 34

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 18-58 tuổi

STBH + Lãi chia tích luỹ

 Khi người được bảo hiểm tử vong:

STBH + Lãi chia tích luỹ(nếu có)

 Khi người được bảo hiểm bị mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối:

50% STBH (không quá 200 triệu)

3.1.7 Bảo hiểm sinh kỳ

 Mục tiêu: Đáp ứng các nhu cầu về tài chính trong ngắn hạn, trunghạn và dài hạn; Đáp ứng được nhu cầu của những khách hàng mong muốntham gia nhiều sản phẩm bổ sung của Dai-ichi life Việt Nam; Cho phép mởrộng phạm vi bảo hiểm cho cả gia đình (nhiều người được bảo hiểm trên cùngmột hợp đồng BHNT)

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 0-60 tuổi

3.2 Sản phẩm liên kết đầu tư.

Sản phẩm liên kết đầu tư là dòng sản phẩm hiện đại và tiên tiến nhất,

nó có tính ưu việt vượt trội mà không phải dòng sản phẩm nào cũng có và ởcông ty nào cũng có thể thực hiện được Ở Việt Nam hiện nay có rất ít công tyđang triển khai dòng sản phẩm này, đây chính là thế mạnh mà Daiichi có, làcông cụ để hữu hiệu để tư vấn cho khách hàng và làm cho khách hàng cónhiều sự lựa chọn hơn trong kế hoạch tài chính của mình

Ở Dai-ichi life dòng sản phẩm này được triển khai từ đầu năm 2009 và

nó mang tên AN THỊNH CHU TOÀN

Trang 35

3.2.1 Một vaì điểm nổi bật của Sản phẩm An - Thịnh Chu Toàn

3.2.1.1.Bảo vệ toàn diện:

 Được bảo hiểm cho đến khi bạn đạt 99 tuổi

 Luôn được bảo vệ ngay cả khi ngừng đóng phí bảo hiểm (trong khihợp đồng vẫn còn hiệu lực)

 Đựơc gia tăng quyền lợi bảo hiểm vơi các quyền lợi của sản phẩm

bổ sung

3.2.1.2.Gia tăng quyền lợi tiết kiệm:

 Được hưởng lãi từ kết quả đầu tư của Quỹ liên kết chung

 Giúp bạn gia tăng tài sản trong ngắn hạn cũng nhu dài hạn với mứctăng trưởng cam kết tổi thiểu là 5% trong 10 năm đầu của hợp đồng

 Được hưởng khoảng thưởng duy trì hợp đồng sau mỗi 5 năm củahợp đồng

3.2.1.3.Linh hoạt hơn bao giờ hết:

 Có thể đóng phí bất cứ lúc nào với số tiền bất kỳ từ 300.000 đồngtrở lên

 Được thay đổi STBH bất cứ lúc nào

 Được rút tiền mặt bất kỳ lúc nào từ Gía trị tài khoản hợp đồng

3.2.2 Đặc điểm:

Người tham gia sản phẩm An Thịnh Chu Toàn tại công ty Daiichi life

có quyền lựa chọn 1 trong 2 quyền lợi: cơ bản hoặc nâng cao như sau:

Trang 36

Bảng 2: Bảng minh hoạ quyền lợi sản phẩm ATCT:

ATCT QUYỀNLỢI CB

ATCT QUYỀNLỢI NC

Tuổi tham gia của bên mua

Thời gian đóng phí Linh hoạt( tối thiểu 300.000đ/lần

trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực)

NĐBH<18 Tuổi)

(Nguồn: Daiichi life)

Như vậy khách hàng có thể chọn quyền lợi phù hợp với mình và hoàntoàn có quyền chuyển đổi từ quyền lợi nâng cao sang quyền lợi cơ bản bất cứthời điểm nào trước 70 tuổi

3.2.3 Các quyền lợi cơ bản của sản phẩm An - Thịnh Chu Toàn:

 Quyền lợi bảo hiểm tử vong:

Là giá trị nào lớn hơn của STBH và Gía trị tài khoản (Quyền lợi cơbản); Là tổng giá trị của STBH + Gía trị tài khoản ( Quyền lợi nâng cao)

 Quyền lợi bảo hiểm Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn trước tuổi 65:

Là giá trị nào lớn hơn của STBH và Gía trị tài khoản

 Quyền lợi đáo hạn: Là giá trị tài khoản hợp đồng

 Quyền lợi thưởng duy trì hợp đồng: Nếu phí bảo hiểm cơ bản đượcđóng đầy đủ tới thời điểm xem xét, thưởng duy trì hợp đồng sẽ được tự độngcộng thêm vào Gía trị tài khoản từ năm hợp đồng thứ 5 và mỗi 5 năm sau đó.Bằng 5% của tổng lãi đã được tích luỹ trong thời gian 5 năm trước đó

 Quyền lợi hưởng lãi từ kết quả đầu tư của quỹ liên kết chung Quyền lợiđầu tư có thể tăng hoặc giảm Trong mọi trường hợp, mức lãi suất đầu tư tối thiểucam kết là 5% trong 10 năm đầu và 3% trong các năm tiếp theo

 Quyền của bên mua bảo hiểm sản phẩm bảo hiểm An - Thịnh Chu Toàn:

 Quyền rút tiền mặt từ giá trị tài khoản hợp đồng

Trang 37

 Quyền tạm ứng tiền mặt từ giá trị tài khoản hợp đồng.

 Quyền tham gia Phí bảo hiểm đóng thêm

3.3 Các sản phẩm bổ sung.

Ngoài sản phẩm truyền thống hay sản phẩm liên kết đầu tư chung ra,khách hàng tham gia sản phẩm bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Daiichi life cóthể tham gia thêm 1 hoặc nhiều sản phẩm bổ sung để gia tăng quyền lợi chomình với 1 khoản phí rất thấp, tính bảo vệ cao Các sản phẩm bổ sung màcông ty Daiichi life đang triển khai bao gồm:

3.3.1 Bảo hiểm tử kỳ.

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 18-60 tuổi

 Quyền lợi bảo hiểm:

 Khi NĐBH bị tử vong: Bên mua bảo hiểm được nhận STBH

 Khi NĐBH bị mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuổi, Công ty sẽ tạmứng 50% STBH (Không vượt quá 200 triệu đồng)

3.3.2 Bảo hiểm tai nạn toàn diện

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 5-60 tuổi

 Số tiền bảo hỉêm: NĐBH<18 Tuổi: 100%STBH SP cơ bảnNĐBH>=18Tuổi: Tối thiểu 10%STBH cơ bản; Tối đa với STBH SP cơbản<=200 triệu: 500% STBH (Không vượt quá 200 triệu); Với STBH SP cơbản >200 triệu: 100% (Không vượt quá 500 triệu)

 Quyền lợi:

Trang 38

 Trường hợp NĐBH bị tai nạn do các nguyên nhân không nằm trongphạm vi loại trừ bảo hiểm, Công ty sẽ chi trả theo tỷ lệ phẩn trăm của STBHnhư trong bảng tỷ lệ thương tật của công ty.

 Quyền lợi bảo hiểm nhận thanh toán gấp đôi: NĐBH sẽ được thanhtoán gấp đôi ( 200%STBH) trong trường hợp chết do tai nạn và do cácnguyên nhân đi trên các phương tiẹn giao thông công cộng trên bộ hoặc trênkhông, thang máy công cộng và do hậu quả trực tiếp của hoả hoạn tại các toànhà công cộng (nhà hát, rạp chiếu phim, hội trường, khách sạn, trường học,bệnh viện và các trung tâm thể thao)

 Quyền lợi được hỗ trợ chi phí nằm viện do tai nạn là 50.000 đồng/ngày, tối đa là 90 ngày và việc nằm viện phải được bác sĩ do công ty chỉ địnhxác nhận là cần thiết phải điều trị nội trú

3.3.3 Bảo hiểm từ bỏ thu phí

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 18-60 tuổi

 Quyền lợi bảo hiểm:

Khi NĐBH của sản phẩm bảo hiểm từ bỏ thu phí chết hoặc mất khảnăng lao động hoàn toàn và vĩnh viễn, Công ty sẽ miễn thu phí của Hợp Đồngbảo hiểm bao gồm phí bảo hiểm của sản phẩm cơ bản và các sản phẩm bảohiểm bổ sung trong cùng hợp đồng này cho đến khi đáo hạn hoặc các sự kiệnbảo hiểm xảy ra

3.3.4 Bảo hiểm chết và thương tật do tai nạn

 Tuổi tham gia của người được bảo hiểm: 18-60 tuổi

Ngày đăng: 06/04/2013, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế bảo hiểm - Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Định – NXB. Đại học Kinh tế quốc dân, 2008 Khác
2. Giáo trình Quản trị kinh doanh bảo hiểm. Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Định, 2004, NXB Thống kê. Hà Nội Khác
3. Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành, Học viện BH Hoàng gia Anh, Bản dịch năm 1998, Chủ biên: David Bland, 1993, Bảo hiểm – NXB Tài Chính, Hà Nội Khác
4. Các trang Web tham khảo:• baohiem.net• baohiempro.com.vn• dai-ichi-life.com.vn• tailieu.vn Khác
5. Niêm giám của Bộ tài chính về thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2007, NXB Tài chính Hà Nội, 2008 Khác
6. Giáo trình huấn luyện Nền tảng thành công, Phòng huấn luyện kinh doanh của Công ty Dai-ichi life Việt NamNgoài ra còn tham khảo nhiều tài liệu khác như: Báo Sài Gòn, Tạp chí Bảo Việt, Tạp chí bảo hiểm… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng minh họa quyền lợi sản phẩm An Lộc Tích Luỹ Gia Tăng. - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 1 Bảng minh họa quyền lợi sản phẩm An Lộc Tích Luỹ Gia Tăng (Trang 33)
Bảng 2: Bảng minh hoạ quyền lợi sản phẩm ATCT: - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 2 Bảng minh hoạ quyền lợi sản phẩm ATCT: (Trang 36)
Bảng 3: Doanh thu của Công ty Daiichi life Việt Nam trong giai đoạn  2006-2009. - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 3 Doanh thu của Công ty Daiichi life Việt Nam trong giai đoạn 2006-2009 (Trang 41)
Bảng 4: Chi phí của công ty trong giai đoạn 2006-2009. - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 4 Chi phí của công ty trong giai đoạn 2006-2009 (Trang 43)
Bảng 5: Hiệu quả của công ty trong giai đoạn 2006-2009: - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 5 Hiệu quả của công ty trong giai đoạn 2006-2009: (Trang 44)
Bảng 6: Tình hình tuyển dụng đại lý của công ty giai đoạn 2006-2009: - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 6 Tình hình tuyển dụng đại lý của công ty giai đoạn 2006-2009: (Trang 53)
Bảng 8: Hiệu quả hoạt động theo số hợp đồng khai thác của đại lý giai  đoạn 2006 – 2009: - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 8 Hiệu quả hoạt động theo số hợp đồng khai thác của đại lý giai đoạn 2006 – 2009: (Trang 55)
Bảng 7: Hiệu quả hoạt động theo doanh thu phí của đại lý trong giai  đoạn 2006-2009: - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 7 Hiệu quả hoạt động theo doanh thu phí của đại lý trong giai đoạn 2006-2009: (Trang 55)
Bảng 9: Tuổi nghề của đại lý trong giai đoạn 2006-2009 - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 9 Tuổi nghề của đại lý trong giai đoạn 2006-2009 (Trang 57)
Bảng 10: Cơ cấu tuổi của đại lý trong năm 2009 của Daiichi life Việt Nam. - Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý tại Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam
Bảng 10 Cơ cấu tuổi của đại lý trong năm 2009 của Daiichi life Việt Nam (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w