Theo John Black trong Từ điển Oxford 1997: “Bảo hiểm tiền gửi là dịch vụ bảo hiểm rủi ro các ngân hàng hay trung gian tài chính bị phá sản cho người gửi tiền tại cácngân hàng hay các tổ
Trang 2Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG MẠNG AN TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA 5
1.1 Mạng an toàn tài chính quốc gia 5
1.2 Khái niệm, bản chất, mục đích của BHTG 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Bản chất của BHTG 6
1.2.3 Mục đích của hoạt động BHTG 6
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động BHTG 7
1.2.5 Vai trò của hoạt động BHTG 8
1.3 Kinh nghiệm BHTG của một số nước trong mạng an toàn tài chính quốc gia 9
1.3.1 Kinh nghiệm hoạt động BHTG của Nhật Bản 9
1.3.2 Kinh nghiệm hoạt động BHTG của Mỹ 13
CHƯƠNG II VAI TRÒ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TRONG MẠNG AN TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA 17
2.1 Chính sách bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam 17
2.1.1 Đối tượng được bảo hiểm 17
2.1.2 Đối tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi 17
2.1.3 Phí BHTG 18
2.1.4 Hạn mức chi trả tiền gửi được bảo hiểm 18
2.2 Vai trò hoạt động BHTG Việt Nam trong mạng ATTCQG 19
2.2.1 Hoạt động thu phí BHTG 19
2.2.2 Hoạt động chi trả tiền bảo hiểm và thu hồi nợ sau chi trả tiền BH 20
2.2.3 Hoạt động kiểm tra, giám sát của tổ chức BHTG đối với các tổ chức tham gia BHTG 21
2.2.4 Hoạt động hỗ trợ tài chính đối với các tổ chức tham gia BHTG 22
2.2.5 Hoạt động tuyên truyền 22
2.3 Đánh giá hoạt động BHTG Việt Nam trong mạng an toàn tài chính quốc gia 23
2.3.1 Thành tựu 23
2.3.2 Hạn chế 24
CHƯƠNG IIIGIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG MẠNG AN TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA 26
3.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động BHTG tại Việt Nam 26
Trang 33.1.1 Tiền gửi được bảo hiểm 26
3.1.2 Phí bảo hiểm tiền gửi 27
3.1.3 Hạn mức chi trả tiền gửi được bảo hiểm 27
3.2 Cải thiện mô hình hoạt động của BHTG và đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ tổ chức tham gia BHTG tại Việt Nam 29
3.2.1 Từng bước thay đổi mô hình hoạt động cho BHTG tại Việt Nam 29
3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ các tổ chức tham gia BHTG gặp khó khăn 30
3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá rủi ro 31
3.3.1 Giám sát rủi ro tại từng thời điểm 32
3.3.2 Giám sát xu hướng rủi ro trong tương lai 32
3.4 Nâng cao năng lực tài chính của BHTG 32
3.5 Quy định rõ ràng sự phối hợp giữa tổ chức BHTG với các cơ quan khác trong mạng an toàn tài chính 33
KẾT LUẬN 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới đã trải qua cơn khủng hoảng tài chính năm 2008 với tầm ảnhhưởng lan rộng và vẫn còn để lại dư chấn đến hiện tại Nguyên nhân khủng hoảng kinh tếban đầu được xem là bắt nguồn từ hệ thống giám sát tài chính của Mỹ đã bộc lộ nhữngyếu điểm Sau khủng hoảng, các quốc gia trên thế giới đều xem xét, đánh giá lại nhữngyếu kém của hệ thống tài chính hiện hành, từ đó có những giải pháp trong tương lai theohướng giảm thiểu rủi ro
Câu chuyện khủng hoảng sẽ còn tồi tệ hơn nếu như không có sự can thiệp kịp thờicủa các tổ chức bảo hiểm tiền gửi trước nguy cơ đe dọa đến các tài khoản tiền gửi củahàng triệu người Việt Nam chịu ảnh hưởng nhẹ từ cơn bão khủng hoảng do nền tài chínhchưa thực sự hội nhập nhưng đã giúp chính phủ thấy rõ tầm quan trọng của tổ chức bảohiểm tiền gửi trong việc giảm thiểu những rủi ro khi có sự đổ vỡ của ngân hàng, cũngnhư trực tiếp giảm thiểu đi những bất ổn về chính trị, xã hội
So với tuổi đời của tổ chức bảo hiểm tiền gửi Mỹ, Nhật, hay một số quốc gia khác,
tổ chức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có thể coi là quá non trẻ khi mới chính thức đi vàohoạt động từ năm 1999 Tuy nhiên, chính sự mới mẻ, lạ lẫm cùng với tính cấp thiết của
lĩnh vực này đã khiến nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Bảo hiểm tiền gửi trong
mạng an toàn tài chính quốc gia và thực tiễn tại Việt Nam” để nghiên cứu
Vượt qua mục đích là hoàn thành một bài tập lớn, chúng em hi vọng đây là cơ hộitìm hiểu kiến thức ở lĩnh vực mình chưa hiểu rõ, cũng như được cô hoàn thiện nhữngmảng kiến thức còn khuyết hay sai lệch trong quá trình tìm hiểu Sau đây sẽ là phần trìnhbày của nhóm về đề tài đưa ra
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN BẢO HIỂM TIỀN GỬI TRONG MẠNG AN TOÀN
TÀI CHÍNH QUỐC GIA1.1 Mạng an toàn tài chính quốc gia
Mạng an toàn tài chính là hệ thống các cơ quan có trách nhiệm giám sát, duy trì ổn
định hệ thống tài chính và ngăn ngừa khủng hoảng tại các quốc gia Theo thông lệ quốc
tế, mạng an toàn tài chính của các nước bao gồm: Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương,
Cơ quan giám sát tài chính, tổ chức BHTG và một số cơ quan khác
Chức năng của mạng an toàn tài chính: (1) Quản lý và giám sát an toàn; (2) Ngườicho vay cuối cùng; (3) Xử lý đổ vỡ ngân hàng; (4) BHTG
1.2 Khái niệm, bản chất, mục đích của BHTG
1.2.1 Khái niệm
Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo
hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây
ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và
nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm (Giáo trình Bảo hiểm trong kinh doanh, NXB.
Lao động xã hội, trường Đại học Ngoại thương 2006, trang 8)
Theo John Black trong Từ điển Oxford (1997): “Bảo hiểm tiền gửi là dịch vụ bảo
hiểm rủi ro các ngân hàng hay trung gian tài chính bị phá sản cho người gửi tiền tại cácngân hàng hay các tổ chức trung gian tài chính đó”
Tài liệu “Hướng dẫn xây dựng một hệ thống bảo hiểm tiền gửi hiệu quả” trên Diễn đàn ổn định tài chính (Financial Stability forum – 9/2001) định nghĩa “ Bảo hiểm tiền gửi
là một sự đảm bảo rằng số dư gốc và lãi cộng dồn của các tài khoản tiền gửi nhất định sẽđược thanh toán tới một giới hạn nhất định khi các ngân hàng có tài khoản tiền gửi đólâm vào tình trạng phá sản và mất khả năng thanh toán”
Bảo hiểm tiền gửi là cam kết công khai của tổ chức bảo hiểm tiền gửi đối với tổ
chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và người gửi tiền về việc tổ chức bảo hiểm tiền gửi sẽ trảtiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị
Trang 6chấm dứt hoạt động và mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền (Cẩm nang cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam www.div.gov.vn )
BHTG là một hệ thống được Chính phủ thiết lập để bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười gửi tiền tại tổ chức tín dụng và góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn của hệthống tài chính quốc gia
1.2.2 Bản chất của BHTG
BHTG là hoạt động cung cấp dịch vụ BHTG nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa người gửi tiền; duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia BHTG và phát triển antoàn, lành mạnh hoạt động ngân hàng
Dịch vụ BHTG là loại hàng hóa mang tính xã hội cao, là loại hàng hóa công cộngkhông thuần túy Điều này xuất phát từ tính không loại trừ tuyệt đối việc thụ hưởng cáclợi ích mà các dịch vụ BHTG mang lại cho các cá nhân hay tổ chức xã hội Người gửitiền có tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm sẽ được hưởng lợi trực tiếp từ chính sáchBHTG qua việc họ được tổ chức BHTG chi trả tiền bảo hiểm khi ngân hàng nhận tiền gửicủa họ bị đóng cửa và mất khả năng thanh toán Hệ thống tài chính ổn định giúp người đivay được hưởng lợi ích từ dịch vụ BHTG, giúp họ sử dụng tiền vay an toàn và thuận tiện,giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển thuận lợi
Hai là, BHTG góp phần đảm bảo cho hệ thống tài chính quốc gia ổn định và tạo điềukiện cho các giao dịch tài chính hiệu quả hơn bằng cách phòng và tránh đổ vỡ ngân hàng;tạo ra cơ chế BHTG chính thức trong việc xử lý đổ vỡ các ngân hàng
Ba là, BHTG góp phần xây dựng một thị trường có tính cạnh tranh và bình đẳng chocác tổ chức tài chính có quy mô và trình độ phát triển khác nhau
Bốn là, BHTG tạo niềm tin và tâm lý an toàn cho người dân Từ đó, khuyến khích
Trang 7người dân gửi tiền tiết kiệm, qua đó thúc đẩy tăng trưởng thị trường tài chính - tiền tệ vànền kinh tế.
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động BHTG
Loại tiền gửi được bảo hiểm
Hầu hết các hệ thống BHTG trên thế giới đều xác định đối tượng được bảo hiểm tiềngửi là nội tệ, các loại tiền khác như tiền gửi ngoại tệ, tiền gửi liên ngân hàng, chứng chỉtiền gửi không ghi danh và tiền gửi của các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị kinh tếkhông nằm trong nhóm đối tượng được bảo hiểm Việc xác định loại tiền gửi thuộc đốitượng được bảo hiểm có ảnh hưởng trực tiếp đến phí bảo hiểm, ảnh hưởng đến quỹBHTG, do đó có ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu quả hoạt động BHTG trong việc thực hiệncác chính sách công
Loại hình tổ chức tham gia BHTG
Các tổ chức nhận tiền gửi hiện nay rất đa dạng Ngoài các tổ chức truyền thống nhưngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hay quỹ tiết kiệm thì thực tế hiện nay, một số
tổ chức khác như công ty bảo hiểm, công ty nhận ủy thác đầu tư chứng khoán đều có hoạtđộng huy động vốn từ các cá nhân Việc xác định đối tượng nào cần tham gia BHTG vàdưới hình thức tự nguyện hay bắt buộc là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt độngcủa BHTG trong việc bảo vệ người gửi tiền cũng như giám sát hoạt động tài chính
Phí BHTG
Phí BHTG là đóng góp tài chính của tổ chức tham gia BHTG cho tổ chức BHTG,được tiến hành dưới hai hình thức là đóng góp một khoản tiền khi được chấp nhận thamgia BHTG hoặc đóng góp phí BHTG định kì theo tháng, quý hoặc năm Mức đóng nàyđược xác định theo công thức tổng quát:
Pa = r x DTrong đó: Pa: mức phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm của một tổ chức tham gia BHTG
r: tỉ lệ phí bảo hiểm tiền gửi áp dụng đối với tổ chức tham gia BHTGD: giá trị tiền gửi thuộc đối tượng được bảo hiểm Thông thường lấy số bình quânmột ngày trong năm
Trang 8 Hạn mức chi trả tiền bảo hiểm
Hạn mức chi trả bảo hiểm là khoản tiền tối đa mà tổ chức BHTG sẽ thanh toán chongười gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm tại các tổ chức tham gia BHTG bị mất khảnăng thanh toán và chấm dứt hoạt động Hạn mức chi trả được xác định dựa trên 4 căncứ: tình hình kinh tế và hệ thống TC- NH; mức thu nhập bình quân đầu người; số lượngngười gửi tiền và năng lực tài chính của tổ chức BHTG và chính sách của chính phủ vềhoạt động này Mức chi trả tối đa tiền gửi được bảo hiểm cho mỗi khách hàng gửi tiềnphụ thuộc vào năng lực tài chính của tổ chức BHTG
Quy mô và mạng lưới hoạt động BHTG
BHTG có quy mô quỹ lớn sẽ dễ dàng thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằm bảođảm an toàn tài chính quốc gia như hỗ trợ tài chính cho tổ chức tham gia BHTG duy trì.Mạng lưới hoạt động thể hiện qua số lượng chi nhánh và độ rộng của địa bàn quản
lý của tổ chức BHTG Mạng lưới quản lý, giám sát rộng trong điều kiện đủ nguồn nhânlực sẽ giúp tổ chức BHTG giám sát chặt chẽ và bao quát những biến động trong hoạtđộng của hệ thống TC-NH, từ đó đưa ra những hành động kịp thời nhằm nhanh chónggiải quyết vấn đề và đảm bảo cho hệ thống TC-NH hoạt động bình thường
1.2.5 Vai trò của hoạt động BHTG
Hoạt động BHTG có vai trò rất quan trọng trong mạng an toàn tài chính quốc gia.Điều này được thể hiện qua bốn chức năng chính
Thứ nhất, BHTG giám sát để ngăn ngừa và cảnh báo rủi ro đối với hoạt động ngân
hàng thông qua hai hình thức là giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ, trong đó giám sát từ xa
là chủ yếu Đây là nghiệp vụ quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro đối với các tổ chứctham gia BHTG nhằm đánh giá chính xác, khách quan mức rủi ro cũng như tính tuân thủpháp luật của tổ chức tham gia BHTG Để đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo và tiếtkiệm chi phí, hoạt động giám sát, kiểm tra được điều phối bởi một cơ quan điều phốichung, theo đó mỗi cơ quan giám sát chịu trách nhiệm giám sát đối với một số ngân hànghoặc tổ chức tài chính nhất định
Trang 9Thứ hai, BHTG hỗ trợ tài chính đối với tổ chức tham gia BHTG gặp khó khăn về
thanh khoản thông qua các hình thức: cho vay hỗ trợ khi tổ chức tham gia BHTG có khókhăn về khả năng thanh khoản và thanh toán; mua lại các tài sản có, đặc biệt là các tài sảnchưa đến hạn thanh toán của tổ chức tham gia BHTG để củng cố khả năng thanh toán của
tổ chức tham gia BHTG; bảo lãnh cho tổ chức tham gia BHTG đi vay vốn tại tổ chức tíndụng khác
Thứ ba, BHTG chi trả tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham
gia BHTG bị giải thể, phá sản Việc chi trả được thực hiện khi tổ chức tham gia BHTG bịmất khả năng thanh toán phải chấm dứt hoạt động, ảnh hưởng tới niềm tin của người gửitiền đối với hoạt động ngân hàng của quốc gia Đây là hoạt động nhằm đảm bảo quyềnlợi cho người gửi tiền, tạo tâm lý an tâm đối với người dân có tiền gửi, ngăn chặn việc rúttiền hàng loạt tại các tổ chức tham gia BHTG khác từ đó góp phần đảm bảo cho hệ thốngngân hàng hoạt động được ổn định
Thứ tư, BHTG tham gia vào việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thông qua nghiệp
vụ tiếp nhận, xử lý: Đây là một trong những chức năng, nhiệm vụ rất quan trọng của tổchức BHTG theo mô hình giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là trong giai đoạn xảy ra khủnghoảng tài chính
1.3 Kinh nghiệm BHTG của một số nước trong mạng an toàn tài chính quốc gia
1.3.1 Kinh nghiệm hoạt động BHTG của Nhật Bản
a, Tổ chức BHTG của Nhật Bản – DICJ
Năm 1970, đứng trước bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ đang diễn ra tại các thị trườngtài chính ở Nhật Bản, Ủy ban nghiên cứu tài chính Nhật Bản đã đề xuất triển khai chínhsách BHTG nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, duy trì một hệ thống tài chính cótrật tự Ngày 1/4/1971 Luật BHTG được ban hành và 3 tháng sau đó Tổng công ty BHTGNhật Bản (DICJ) được thành lập DICJ thực hiện 3 nội dung quan trọng: Một là, mua nợxấu từ tổ chức tài chính; hai là, hỗ trợ vốn cho tổ chức tài chính sáp nhập với tổ chức tàichính có vấn đề; ba là, điều hành ngân hàng đổ bể được tiếp nhận
Tham gia BHTG tại DICJ là bắt buộc đối với hầu hết tổ chức tài chính tư nhân Vốn
Trang 10hoạt động DICJ ban đầu hình thành từ ba nguồn đóng góp: Bộ tài chính Nhật Bản, Ngânhàng trung ương và các tổ chức tài chính tư nhân, mức độ mỗi nguồn là 450 triệu Yên.Vào tháng 4/1999, Tổng công ty thu hồi và xử lý (RCC) được thành lập theo hìnhthức là một tổ chức trực thuộc DICJ RCC có vai trò chính là thu hồi nhanh và hiệu quảcác khoản nợ xấu sử dụng các biện pháp công bằng và minh bạch, tối thiểu hóa việc sửdụng quỹ công để giải quyết hậu quả của đóng cửa ngân hàng DICJ đưa ra quy trình vàhướng dẫn hoạt động cho RCC đồng thời thực hiện những hoạt động đặc biệt theo thỏathuận với RCC,như:
Đưa ra hướng dẫn và tư vấn cần thiết cho RCC để điều hành hoạt động của tổchức này
Kiểm tra tài sản của các con nợ trong các trường hợp có dấu hiệu của sự dấu diếm,thiếu minh bạch hoặc gian lận
Thu hồi nợ từ các con nợ là những người mà tài sản đã bị cầm cố trong các trườnghợp phức tạp Các hoạt động này nhằm tối thiểu hóa chi phí công bằng cách tối đahóa việc thu hồi nợ
b, Kinh nghiệm hoạt động của DICJ
Thứ nhất, DICJ có thẩm quyền xử lý ngân hàng thông qua việc thành lập ngân hàng bắc cầu (BB)
Trong trường hợp các cơ quan quản lý tài chính không thể tìm được một ngân hàngtiếp quản ngay sau khi ngân hàng bị đổ vỡ, DICJ sẽ phải đứng ra thành lập một ngânhàng bắc cầu Chức năng của ngân hàng bắc cầu là tạm thời tiếp nhận, quản lý và duy trìhoạt động của tổ chức tài chính bị đổ vỡ bằng một ban điều hành mới do DICJ chỉ địnhcho đến khi đưa ra giải pháp xử lý cuối cùng nhằm tránh rủi ro hệ thống Theo đó, ngânhàng bắc cầu sẽ tiếp quản các tài sản tốt và các khoản tiền gửi được bảo hiểm nhằm tránhrủi ro hệ thống
Thứ hai, DICJ có quyền điều tra tài sản ngầm
Trên nguyên tắc chi phí tối thiểu, DICJ ủy quyền cho RCC thu hồi nợ xấu nhằmtăng giá trị thu hồi, giảm bớt gánh nặng cho người nộp thuế Theo Luật BHTG của Nhật
Trang 11Tòa án
Những người gửi tiền
Những người vay tiền
Các chủ nợ thông thýờng
Áp dụng các thủ tục phục hồi dân sự
Các giao dịch liên tục; Tiền gửi, cho vay, vv
Hội đồng các Cơ quan dịch vụ tài chính ban hành chỉ thị về việc chuyển giao quản lýCơ quan dịch vụ tài chính (JFSA)
Cơ quan quản lý tài chính/Hỗ trợ tài chính
Hỗ trợ tài chính
Hỗ trợ tài chính
Tổ chức tài chính bị đổ vỡ
Chuyển quyền kinh doanh tạm thời
Tổ chức tài chính tiếp quản Ngân hàng bắc cầu
Trách nhiệm bảo trợ
Tài sản tốt Tài sản xấu
Trong quá trình điều tra của mình, DICJ có quyền yêu cầu ngân hàng công khaithông tin về tài khoản tiền gửi của các bên liên quan kể cả các thành viên gia đình chủ nợ,các đối tác kinh doanh… Đồng thời, DICJ yêu cầu ngân hàng đệ trình hồ sơ về luồng tiềnmặt, phỏng vấn các bên liên quan để điều tra làm rõ luồng tiền mặt và tài sản
Thứ ba, DICJ có quyền yêu cầu ngân hàng có kế hoạch khôi phục kinh doanh khả thi
Khi DICJ tiến hành hỗ trợ tài chính đối với tổ chức tài chính gặp khó khăn, DICJ cóquyền yêu cầu các tổ chức này thực hiện tái cơ cấu hoạt động của mình để tránh ảnhhưởng tới các tổ chức lành mạnh nói riêng và toàn bộ khu vực kinh doanh nói chung.Chính vì vậy, một trong những điều kiện cho việc cấp bổ sung vốn của DICJ thông quađăng ký mua cổ phiếu là tổ chức tài chính gặp khó khăn phải nộp một kế hoạch khôiphục kinh doanh khả thi
Thứ tư, DICJ có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về người gửi tiền
Trong việc xử lý một tổ chức tài chính đổ vỡ, “Giải pháp ngày thứ 6 cuối tuần đếnthứ 2 đầu tuần” được áp dụng đối với biện pháp sử dụng ngân hàng tiếp nhận Cụ thể,
Hình 1.1: Mô hình phân tách trách nhiệm xử lý tổ chức tài chính bị đổ vỡ tại Nhật
Trang 12việc chuyển giao tài khoản và thông tin khách hàng từ ngân hàng bị đổ vỡ sang ngânhàng tiếp nhận chỉ diễn ra trong 2 ngày thứ bảy và chủ nhật ngay sau khi một ngân hàng
bị tuyên bố đóng cửa vào ngày thứ sáu Đến ngày thứ hai tuần kế tiếp, tài khoản củakhách hàng ở ngân hàng bị đóng cửa lại được giao dịch bình thường tại ngân hàng tiếpnhận
Các tổ chức tài chính sẽ được yêu cầu phải lưu trữ thông tin của người gửi tiền theocách thức được DICJ quy định cụ thể và duy trì hệ thống máy tính cần thiết để lưu trữthông tin
c Nguyên nhân thành công của DICJ
Thứ nhất, nền tảng hình thành và cơ cấu tổ chức BHTG Xuất phát điểm, Nhật Bản
khởi xướng triển khai chính sách BHTG theo mô hình chức năng hẹp, chỉ giới hạn thựchiện chức năng chi trả Trong hơn 20 năm đầu hoạt động, chính sách ‘‘ngân hàng khôngthể đổ vỡ’’ đã làm cho sự tồn tại và phát triển của chính sách BHTG dường như bị lãngquên và trở nên không cần thiết 10 năm sau đó, DICJ tiếp cận và triển khai một số hoạtđộng của chính sách BHTG theo mô hình giảm thiểu rủi ro để xử lý tức thời các đổ bểngân hàng xảy ra
Thứ hai, sự nỗ lực của đội ngũ nhân sự tham gia triển khai chính sách BHTG ở Nhật
Bản, góp phần quyết định thành công của những đổi mới trong hoạt động BHTG ở NhậtBản trong hơn 10 năm gần đây, là kinh nghiệm quý báu cần được tham khảo So với sốliệu nhân sự năm 2001, năm 2004 đội ngũ nhân sự tăng hơn 24 lần và năm 2010 tăng hơn
24 lần Tính đến cuối năm 2010, DICJ đã truy cứu trách nhiệm của cá nhân có liên quantới sai sót gây đổ bể ngân hàng và thu hồi được 658,9 tỉ Yên (DICJ, 2010, tr.76)
Thứ ba,hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của DICJ được triển khai
bài bản, tích cực, là nền tảng cho đề xuất đổi mới, mở rộng vai trò của chính sách BHTG
ở Nhật Bản
Thứ tư, nền tảng pháp lý triển khai chính sách BHTG được nghiên cứu và ban hành
trước khi triển khai chính sách Trong quá trình triển khai, khi hoạt động BHTG được
Trang 13nhận thức đầy đủ hơn về vai trò và chức năng, các thay đổi về nội dung hoạt động đãđược cụ thể hóa bằng các điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung của Luật định
1.3.2 Kinh nghiệm hoạt động BHTG của Mỹ
a, Tổ chức bảo hiểm tiền gửi của Mỹ - FDIC
Tổ chức BHTG đầu tiên trên thế giới được thành lập là Bảo hiểm tiền gửi liên bang
Mỹ (FDIC), chính thức hoạt động từ 2/1934 FDIC ra đời trong hoàn cảnh các vụ đổ vỡngân hàng đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với nước Mỹ Ngay từ khi mớithành lập, FDIC đã có 13.021 ngân hàng tham gia và 214 tổ chức tiết kiệm Cho tới nay,FDIC đã trở thành tổ chức điển hình trong việc triển khai đồng bộ ba loại nghiệp vụ vàphát huy tối đa hiệu quả của chính sách BHTG trong bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền,kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân hàng, là mô hình được nhiều nước trên thế giớitham khảo để thành lập và cải tiến hoạt động BHTG
Thành công gần đây nhất, kể từ khi khủng hoảng tài chính tại Mỹ xảy ra đến30/6/2009, là việc FDIC đã xử lý êm thấm 123 ngân hàng bị đổ vỡ với tổng số dư tiền gửi
là 265 tỷ USD Trong số đó có ngân hàng lớn như IndyMac với tổng tài sản 32 tỷ USD,
số dư tiền gửi hơn 19 tỷ USD, và hơn 270.000 tài khoản Trong 90 ngày, FDIC đã hoànthành việc xử lý, chi trả cho người gửi tiền, mang lại uy tín cho FDIC nói riêng, hệ thốngtài chính Mỹ nói chung và khôi phục niềm tin của người gửi tiền đối với hệ thống tàichính Mỹ
b, Kinh nghiệm hoạt động của FDIC
Thứ nhất, cách thức tiến hành và xử lý đổ vỡ của FDIC Khi tổ chức tham gia
BHTG bị phá sản, FDIC được chỉ định làm người tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý tàisản nhằm thu hồi một cách nhanh nhất với giá trị tối đa có thể Ngay sau khi cơ quan cóthẩm quyền ra lệnh đóng cửa ngân hàng, FDIC tiến hành soạn thảo hợp đồng mua bán vàsang nhượng cho ngân hàng thứ ba Ngân hàng này sẽ tiếp quản các khoản tiền gửi vàmột phần hoặc toàn bộ tài sản của ngân hàng đổ vỡ Công tác chuyển giao được thực hiệntrong hai ngày cuối tuần Đến ngày thứ hai tuần kế tiếp, toàn bộ tiền gửi được giao dịch
Trang 14bình thường tại ngân hàng tiếp nhận Khách hàng vẫn có thể giao dịch bình thường thôngqua việc kí phát séc, dùng ATM và thẻ tín dụng
Nếu chưa có ngân hàng nào đứng ra mua lại, FDIC sử dụng nghiệp vụ ngân hàngbắc cầu để tái cơ cấu và quản lý hoạt động ngân hàng đổ vỡ dưới tên gọi mới cho đến khi
có ngân hàng mua lại
Thứ hai, biện pháp khắc phục tình trạng thiếu vốn của FDIC.
(i) Biện pháp đảm bảo thanh khoản tạm thời
FDIC quy định tạm thời tăng giới hạn cơ bản hạn mức chi trả BHTG liên bang chocác ngân hàng, các định chế huy động tiền tiết kiệm và các quỹ tín dụng từ mức 100.000USD lên 250.000 USD đối với mỗi người gửi tiền cho đến ngày 31/12/2013.Từ ngày01/1/2014 mức này sẽ trở lại 100.000 USD đối với tất cả danh mục tài khoản tiền gửingoại trừ tài khoản tiền gửi hưu trí vẫn giữ ở mức 250.000 USD Với khoản tăng này,Chính Phủ Mỹ hy vọng sẽ tăng thêm bình ổn cho người dân Mỹ Đặc biệt các doanhnghiệp nhỏ sẽ được hưởng lợi vì phần lớn các doanh nghiệp loại này gửi vượt hạn mứcchi trả trước đó Đồng thời cũng tạo thêm tính thanh khoản cho hệ thống tài chính Mỹ vìtránh được các trường hợp rút tiền ồ ạt của người gửi tiền
Trong vòng 30 ngày đầu thực hiện chương trình, những đối tượng tham gia không bịtính phí Điều đáng chú ý là chương trình này không dựa trên những quỹ từ nguồn thuthuế, hoặc dựa trên Quỹ BHTG Các khoản bảo đảm FDIC cung cấp là những khoản lớn
và có sự hỗ trợ bảo đảm hoàn toàn của Chính Phủ Mỹ, Luật tạm thời quy định phí tham
dự để bù đắp chi phí
(ii) Triển khai chương trình cho vay kế thừa
Bộ tài chính Mỹ và FDIC thiết lập cho vay kế thừa (LPP) để xóa các khoản nợ vàcác tài sản khác có vấn đề tại các ngân hàng Chương trình này là cần thiết bởi vì sự thiếuchắc chắn về giá trị của các tài sản này làm cho các ngân hàng khó nâng cao nguồn vốn
và đảm bảo sự tài trợ ổn định để hỗ trợ việc cho vay đối với các hộ gia đình và doanhnghiệp Tất cả các định chế nhận tiền gửi được bảo hiểm đều thích hợp để tham giachương trình này
Trang 15Bảng 1.1 BHTG của FDIC trước khi có thay đổi năm 2008
(Tất cả các tỷ lệ phí bảo hiểm được niêm yết bằng cent cho mỗi 100USD)
Tiêu chuẩn về vốn Mức độ rủi ro do các cơ quan giám sát đánh giá
sau khi có thay đổi
Tiêu chuẩn về vốn Mức độ rủi ro do các cơ quan giám sát đánh giá
Tốt I (12bps-16bps) II (22bps) III (32bps)
Nguồn: FDIC ( BHTG liên bang Mỹ)
c, Nguyên nhân thành công của FDIC
Thứ nhất, trước những hoang mang của người gửi tiền tại các ngân hàng bị mất khả
năng thanh toán, nhờ quy trình xử lý các vụ đổ vỡ ngân hàng rõ ràng, nhanh chóng và kịpthời, với biện pháp được sử dụng là ngân hàng tiếp nhận và nghiệp vụ ngân hàng bắc cầu,FDIC đã dập tắt sự hoang mang dao động của công chúng
Thứ hai, cơ sở pháp lý cho hoạt động BHTG của Mỹ rất vững chắc Các bộ luật, quy
định chi phối hoạt động của FDIC khá hoàn thiện
Thứ ba, nguồn tài chính và cơ chế huy động tài chính thích ứng với đặc thù và vai
trò quan trọng của chính sách BHTG trong giải quyết rủi ro của lĩnh vực tài chính-ngânhàng Sau 75 năm hoạt động, FDIC đã xây dựng được một quỹ BHTG lên đến 52 tỷ USD
và hiện tại số dư quỹ là 45 tỷ USD Theo luật BHTG Mỹ, tỷ lệ dự trữ trên tổng số tiềnđược bảo hiểm cần đạt được dao động từ 1.15% tới 1.5%, đây là mức cao thứ 9 trên thếgiới Tâm lý người dân được xoa dịu khi FDIC quyết định tăng hạn mức chi trả bảo hiểm
Trang 16cho mọi đối tượng lên tối đa 250.000 USD trên mỗi tài khoản nhằm bảo vệ tốt hơn quyềnlợi của người gửi tiền ( năm 1934 tối đa là 2500 USD trên mỗi tài khoản).
Thứ tư, nguồn nhân lực thực hiện công tác giám sát hoạt động ngân hàng ở Mỹ được
đầu tư đáng kể so với nhiều quốc gia khác FDIC đã cử 4.000 kiểm tra viên thực hiệncông tác kiểm tra, giám sát các ngân hàng nhằm đánh giá tiêu chí là thành viên của FDI
Trang 17CHƯƠNG II VAI TRÒ BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TRONG MẠNG AN
TOÀN TÀI CHÍNH QUỐC GIA
2.1 Chính sách bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam
2.1.1 Đối tượng được bảo hiểm
Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của người gửi tiền là cánhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh gửi tại tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ những trường hợp sau đây:
Tiền gửi của người gửi tiền là cổ đông sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữtrên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửiđó
Tiền gửi của người gửi tiền là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi đó
Tiền gửi dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người gửi tiền
Tiền mua các giấy tờ có giá, trừ một số giấy tờ có giá theo hướng dẫn của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
2.1.2 Đối tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi
Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiệnmột số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có nhận tiềngửi của tổ chức, cá nhân phải tham gia BHTG bắt buộc
Các tổ chức tham gia BHTG phải niêm yết công khai về việc tham gia bảo hiểm tiềngửi tại trụ sở và các địa điểm giao dịch
Trong hoạt động BHTG có ba đối tác có liên quan trực tiếp trong hợp đồng BHTG
Đó là: tổ chức BHTG (là đối tác nhận đóng góp tài chính từ tổ chức tham gia BHTG và
có trách nhiệm thực hiện chi trả tiền bảo hiểm tới người gửi tiền thuộc đối tượng đượcbảo hiểm khi tổ chức tham gia BHTG mất khả năng thanh toán), tổ chức tham gia BHTG
là các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng có hoạt động huy động tiền gửi