1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

132 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Chương Trình Tính Phí Bảo Hiểm Tiền Gửi
Tác giả Ngô Thị Mai Lan
Người hướng dẫn PGS.TS Hàn Viết Thuận, Chị Tiêu Thị Dự
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Hà Nội
Chuyên ngành Tin học kinh tế
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin là một nghành khoa học có nhiều tiềm năng, đóng vai trò ngày càng lớn trong đời sống kinh tế - chính trị- xã hội trên phạm vi toàn thế giới ngày nay. Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin vô cùng rộng rãi, bao trùm lên mọi mặt của đời sống xã hội. Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Ngay từ những năm 1990, khi công nghệ thông tin còn là một nghành khá mới mẻ thì các ngân hàng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã xác định Công nghệ thông tin là một trong 4 mục tiêu đổi mới của nghành ngân hàng. Đến nay, có thể nói ngân hàng là một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và phục vụ khách hàng với hàng loạt các phần mềm ứng dụng như: phần mềm quản lý khách hàng, quản lý tiền gửi, quản lý ngoại tệ, quản lý tín dụng, … Do đặc thù của nghành ngân hàng là một tổ chức thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế nên các hoạt động quản lý liên quan đến tiền gửi vô cùng phức tạp, cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Việc tính phí BHTG là một trong những hoạt động căn bản và bắt buộc của bất kì một ngân hàng nào trong nền kinh tế. Đặc biệt là đối với ngân hàng Đầu tư và Phát triển, tập đoàn tài chính lớn nhất Việt Nam hiện nay với số lượng khách hàng và tiền gửi khổng lồ cùng hệ thống chi nhánh rộng khắp thì việc tổng hợp số dư tiền gửi và tính phí BHTG rất phức tạp. Điều này đòi hỏi phải xây dựng một phần mềm tính phí BHTG hiệu quả để hỗ trợ cho việc tính phí, giảm thiểu thời gian và chi phí đồng thời tăng độ chính xác và thuận lợi trong công tác tính toán và kiểm tra, giám sát việc tính phí BHTG. Chính vì ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tính phí BHTG mà em đã quyết định lựa chọn đề tài này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin là một nghành khoa học có nhiều tiềm năng, đóng vai tròngày càng lớn trong đời sống kinh tế - chính trị- xã hội trên phạm vi toàn thế giớingày nay Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin vô cùng rộng rãi, bao trùm lênmọi mặt của đời sống xã hội Đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng

Ngay từ những năm 1990, khi công nghệ thông tin còn là một nghành khá mới

mẻ thì các ngân hàng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã xác địnhCông nghệ thông tin là một trong 4 mục tiêu đổi mới của nghành ngân hàng Đếnnay, có thể nói ngân hàng là một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụngCông nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và phục vụ khách hàng với hàng loạtcác phần mềm ứng dụng như: phần mềm quản lý khách hàng, quản lý tiền gửi, quản

để hỗ trợ cho việc tính phí, giảm thiểu thời gian và chi phí đồng thời tăng độ chínhxác và thuận lợi trong công tác tính toán và kiểm tra, giám sát việc tính phí BHTG.Chính vì ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tính phí BHTG mà em đã quyết địnhlựa chọn đề tài này

Trang 2

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu

Chương này giới thiệu tổng quan về ngân hàng BIDV và trung tâm Công nghệthông tin thuộc ngân hàng Đồng thời chương này giới thiệu về sơ lược về đề tàinghiên cứu cũng như tầm quan trọng và lý do chọn đề tài

Chương II: Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu đề tài

Chương này giới thiệu những phương pháp luận cơ bản để nghiên cứu đề tài:Phân tích và thiết kế hệ thống tin, công nghệ phần mềm

Chương III: Phân tích và thiết kế chương trình tính phí BHTG

Chương này tiến hành xác định yêu cầu, phân tích nghiệp vụ và thiết kếchương trình tính phí, bao gồm thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết

Ngoài ra phần phụ lục giới thiệu một sô đoạn code của chương trình tính phíBHTG

Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hàn Viết Thuận và các anh chị tại Trung tâmCông nghệ thông tin – Ngân hàng BIDV, đặc biệt là chị Tiêu Thị Dự, em đã hoànthành đề tài này Mặc dù em đã hết sức cố gắng nhưng do lượng kiến thức còn hạnchế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp

ý của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

I Giới thiệu về cơ sở thực tập

1.1 Giới thiệu về ngân hàng BIDV

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ : Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.Tên giao dịch quốc tế : Bank for Investment and Development ofVietnam

Địa chỉ : Tháp A, tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội

 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957

 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ngày 24/06/1981

 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

 BIDV là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo môhình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất baogồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liêndoanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tíndụng

Trang 4

 Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là:Phục vụ đầu tư phát triển các dự án thực hiện các chương trình phát triểnkinh tế then chốt của đất nước, thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngânhàng, phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với cácDoanh nghiệp, Tổng công ty

 BIDV là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và phục

vụ đầu tư phát triển Quá trình 43 năm xây dựng, trưởng thành và phát triểnluôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước

1 Thời kỳ từ 1957- 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - được thành lập theo quyếtđịnh 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8chi nhánh, 200 cán bộ

-Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lý vốnkiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xã hội

2 Thời kỳ 1981- 1989:

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theoQuyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ

Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay vàquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kếhoạch nhà nước

3 Thời kỳ 1990 - nay:

3.1 Thời kỳ 1990- 1994:

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tênthành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi

từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do

Trang 5

vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để chovay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dàihạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàngchủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.

3.2 Từ 1/1/1995

Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh

đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư pháttriển của đất nước

1.1.3 Những thành tựu đạt được của ngân hàng qua các giai đoạn phát triển

I Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

1 Giai đoạn 1957-1960

Giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quantrọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành côngtrình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước…

Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhândân miền Bắc đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân hàngKiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Góp phần phục hồi và xâydựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhà máy Xi măng Hải phòng,những tuyến đường sắt huyết mạch ; Góp phần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điện

Trang 6

Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại họcBách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi

2 Giai đoạn 1960-1965

Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấpphát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, công trình xây dựng cơ bản phục vụquốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi hẳn diện mạo nền kinh tế miền Bắcnhư khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khu công nghiệp ViệtTrì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, …

Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ pháttriển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốtphát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, CốcThành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, đã ra đời cùng với các nhà máy mới như đường VạnĐiểm, Nhà máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông, …Cầu Hàm Rồng, đoạn đườngsắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Đại học BáchKhoa

3 Giai đoạn 1965-1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trìnhphòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịpthời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựngcông nghiệp địa phương

4 Giai đoạn 1975- 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết ơng chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam, xâydựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh Hàng loạtcông trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa được giải phóng: các rừngcây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợiDầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí VũngTàu, các công ty chè, cà phê, cao su ở Tây Nguyên,

Trang 7

thư-Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho nhữngcông trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào sửdụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch Trong đó có những công trình quan trọngnhư: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của nhà máynhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch, Cầu ChươngDương,

II Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọngtrong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nângcao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầuxây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảocác hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tíndụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình tolớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực

sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầuChương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măngBỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,

III Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 9/2007)

1 M ười năm thực hiện đư ờng lối đổi mới (1990 - 2000):

Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 10năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan, được thểhiện trên các mặt sau:

* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức huyđộng nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy động vốn trong n-ước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài

Trang 8

thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thương mại, vay hợp vốn,vay qua các hạn mức thanh toán, Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hìnhthức, biện pháp huy động vốn trong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDVhuy động được dành cho đầu tư phát triển ngày càng lớn.

* Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Với nguồn vốn huy động được thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trungđầu tư cho những chương trình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốtcủa nền kinh tế như: Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt 35.000 tỷ Nguồn vốn tín dụng của NHĐT&PT đã gópphần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành

* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

Đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thươngmại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào với việc thành lập Ngân hàng liên doanh Lào -Việt

Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN về việc

xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Nam Đô,Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thành lập và tích cực thu hồi nợ, xử lý tàisản của Ngân hàng TMCP Nam Đô

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắc phục lũ lụt, cho vaythu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê

* Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại

Phát triển hàng loạt các sản phẩm ngân hàng, từng bước xoá thế “độc canh tíndụng” trong hoạt động ngân hàng Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toánquốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điềuchỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanhtiền tệ liên ngân hàng

Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài

để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh VIDPUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP Hồ Chí

Trang 9

Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam,hoạt động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNN tặng Bằng khen

* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong hội sở chính và hệ thống chi nhánhtoàn Ngân hàng Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân côngtrách nhiệm và quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành

* Xây dựng ngành vững mạnh

Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiều giaiđoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến một bước dài trongquá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong 10 năm đổi mới và nhất là từ

1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạt động đã phát triển mạnh

mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty nhà nước

* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:

Trong 10 năm đổi mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có bướcphát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiện đại Côngnghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụ thanh toánquốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ

và quản trị điều hành Các sản phẩm mới như Home Banking, ATM… được thửnghiệm và thu được kết quả khả quan Những tiến bộ về công nghệ ngân hàng đãgóp phần quan trọng vào kết quả và sự phát triển của BIDV trong 10 năm đổi mới

2 Giai đoạn đổi mới và hội nhập (2000 – 2007)

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng:

* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:

Đến 30/6/2007, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt một quy môhoạt động vào loại khá, với tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷ đồng, quy mô hoạt độngcủa NHĐT&PTVN tăng gấp 10 lần so với năm 1995

Trang 10

Ký kết các thoả thuận hợp tác toàn diện cùng phát triển bền vững với hơn 20Tổng Công ty lớn BIDV đã và đang ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứngcác sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ trong hệ thống nghành ngân hàng

Chú trọng đến việc mở rộng khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nên kháchhàng đã đa dạng hơn cả về loại hình sở hữu và ngành nghề

* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:

Tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trong dư nợ tín dụngtrong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng cánhân và khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tích chuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn,chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản tín dụng ngắn hạn…

* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:

Thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh, là ngân hàng đitiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế Từ 1996, BIDV liên tục thựchiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo

Năm 2006, BIDV cũng là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàngđầu thế giới Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trầnquốc gia Với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV đã triển khai thực hiện xếp hạngtín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và đượcNHNN công nhận

* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:

Hoàn thành triển khai dự án hiện đại hoá giai đoạn I, xây dựng được nền

móng công nghệ cơ bản cho một ngân hàng hiện đại đa năng, tạo ra bước phát triểnmới về chất lượng dịch vụ, tiến tới trình độ của các ngân hàng trong khu vực

BIDV đã gia tăng hơn 40 sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao,thoả mãn được các nhu cầu của khách hàng, mở ra những cơ hội mới cho công tácquản trị điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo hướng tập trung, minhbạch, hiệu quả và kịp thời

Trang 11

* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:

Củng cố và phát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định

rõ theo 4 khối chức năng: khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sự

nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổ phần

hoá

Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ

hệ thống văn bản nghiệp vụ, tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngânhàng theo luật pháp, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:

Trong năm 2004 - 2005, BIDV đã thực hiện triển khai kế hoạch đầu tư hệthống tháp Văn phòng BIDV với tổng diện tích sàn trên 600.000m2, vận hành dự ánBIDV Tower tại 194 Trần Quang Khải, Hà nội Đến nay BIDV đã có 103 chi nhánhcấp 1 với gần 200 phòng giao dịch trên toàn quốc

* Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; bồidưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho ngành, đào tạo và đào tạo lại cán bộ; tuyển dụngnguồn nhân lực trẻ có tri thức và kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập; thựcthi một chính sách sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng vớinăng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân …

* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới

Tiếp tục duy trì các mối quan hệ truyền thống với các định chế tài chính, các

tổ chức ngân hàng quốc tế Trong một vài năm trở lại đây, BIDV đã bắt đầu mởrộng quan hệ hợp tác sang thị trường mới

Liên tục trong 5 năm từ 2001- 2005, BIDV đều được các ngân hàng lớn trên

thế giới trao tặng chứng nhận Chất lượng thanh toán qua SWIFT tốt nhất của

Citibank, HSBC, Bank of NewYork, Amex…

Từ năm 2002, BIDV trực tiếp quản lý, triển khai bán buôn các dự án tài chínhnông thôn do WB uỷ nhiệm và được WB, các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá

Trang 12

cao Liên tục trong 2 năm 2004 - 2005, BIDV đã được nhận 3 giải thưởng: “Tài trợ

phát triển giảm nghèo”; “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ” và “Phát triển kinh

tế địa phương”…

* Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV:

BIDV đã chủ động xây dựng Đề án cổ phần hóa BIDV, trình và được Chínhphủ chấp thuận; Nỗ lực nâng cao năng lực tài chính bằng việc phát hành 3.200 tỷđồng trái phiếu tăng vốn cấp 2; Minh bạch hóa hoạt động kinh doanh với việc thựchiện và công bố kết quả kiểm toán quốc tế; Thực hiện định hạng tín nhiệm và đạtmức trần quốc gia do Moody’s đánh giá;…

* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập đoàn:

BIDV đang xây dựng đề án hình thành Tập đoàn Tài chính với 4 trụ cột làNgân hàng – Bảo hiểm – Chứng khoán – Đầu tư Tài chính trình Thủ tướng xem xét

và quyết định

Qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toàn ngànhNgân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Trong thời gian tới, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tự tin hướngtới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngânhàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới

1.1.4 Nhiệm vụ, chức năng

Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng caolợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụphát triển kinh tế Đất nước

1.1.5 Mô hình tổ chức và quản lý

Biểu đồ mô hình tổ chức và quản lý dưới đây minh họa cơ cấu hiện tại củaBIDV và các hoạt động kinh doanh cũng như các chức năng giám sát nhất định củaBIDV

Trang 13

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức theo hệ thống của BIDV

Trang 14

Cơ cấu bộ máy quản lý của ngân hàng BIDV

Hình 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của BIDV.[3]

Ban Kiểm soát HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Chủ tịch, các Uỷ viên HĐQT)

BAN ĐIỀU HÀNH (Tổng giám đốc, các Phó TGĐ)

Trưởng các Ban, phòng tại Hội sở chính

Trưởng

phòng

công ty

Giám đốc chi

nhánh công ty

Trưởng phòng chi nhánh

Trưởng phòng đốc chi Giám

nhánh

Trưởng phòng HSC

Giám đốc chi nhánh

CÁC ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

CÁC SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH

CÁC LIÊN DOANH

Trang 15

1.1.6 Chính sách nguồn nhân lực

 Cơ cấu lao động: (Nguồn: Theo Bản cáo bạch của BIDV năm 2006)

 Theo giới:

4.4 4.5 4.6 4.7 4.8 4.9 5 5.1 5.2 5.3 Nghìn người

Hình 1.3: Cơ cấu lao động the o giới của BIDV.[ 3]

Nam Nữ

Trang 16

 Theo trỡnh độ học vấn: Tổng lao động năm 2005 là 9.869 người

Tổng lao động năm 2006 là 10.162 người

Hỡnh 1.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của BIDV

năm 2005.[3]

6 0%

1077 11%

1168 12%

7377 75%

241 2%

Tiến sĩ Thạc sĩ

Đại học Trung cấp Khác

Trang 17

Hình 1.5: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

của BIDV năm 2006.[3]

6 0%

1077 11%

241 2%

1168

11%

7670 76%

Tiến sỹ Thạc sỹ Đại học Trung cấp Khác

 Chính sách quản lý nhân lực:

BIDV nhận thức được rằng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng cho sựphát triển và thành công Vì vậy một vấn đề được BIDV quan tâm đó là đủ về sốlượng và đảm bảo về chất lượng thông qua thực hiện các biện pháp sau:

 Tổ chức thi tuyển để lựa chọn các nhân lực đủ tiêu chuẩn theo yêu cầuvào làm việc

 Có chính sách đãi ngộ tốt để giữ đội ngũ nhân viên có kỹ năng và bằngcấp làm việc lâu dài tại một ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trườnghội nhập

Trang 18

 Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)

 Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án

BIDV đã, đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch

vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự

án, chương trình lớn của Đất nước

1.1.8 Các số liệu tài chính từ của ngân hàng từ năm 2001 – 2006

Hình 1.6: Sơ đồ biểu diễn tổng tài sản của BIDV từ 2001 – 2006.[3]

Trang 19

Hình 1.7: Sơ đồ biểu diễn tình hình cho vay và ứng trước cho khách hàng của

BIDV từ 2001 – 2006.[3]

Hình 1.8: Sơ đồ biểu diễn nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV từ 2001 – 2006.[3]

Trang 20

Hình 1.9: Sơ đồ biểu diễn tình hình tiền gửi và các khoản phải trả khách hàng

của BIDV từ 2001 – 2006.[3]

Hình 1.10: Sơ đồ biểu diễn lợi nhuận trước thuế của BIDV từ 2001 – 2006.[3]

Trang 21

1.2 Giới thiệu về trung tâm CNTT– Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam 1.2.1 Giới thiệu chung

Trung tâm Công nghệ Thông tin Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,được thành lập theo quyết định số 3049/QĐ-NHĐT-HĐQT ngày 08/11/2001 củaHội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên tiếng Anh là

Information Technology Centre of Bank for Investment and Development of VietNam, viết tắt: BITC.

1.2.2 Mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức quản lý dưới đây minh họa cơ cấu hiện tại của Trung tâmCNTT – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.2.3 Nhiệm vụ, chức năng

Trung tâm Công nghệ Thông tin có các chức năng và nhiệm vụ chính sau:

 Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam trong việc xây dựng và tổ chức thực hiệnchiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển công nghệ, nghiên cứu, ứng

Giám đốc

Giám đốc

Phó giám đốcPhó giám đốc

Phó giám đốcPhó giám đốc

Tổng hợp hành chínhTổng hợp hành chính

Dịch vụ kỹ thuật 1Dịch vụ kỹ thuật 1

Dịch vụ kỹ thuật 4Dịch vụ kỹ thuật 4

Dịch vụ kỹ thuật 2Dịch vụ kỹ thuật 2

Dịch vụ kỹ thuật 3Dịch vụ kỹ thuật 3

Trang 22

dụng công nghệ thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển họat độngnâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.

 Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin của toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư

và phát triển Việt Nam hoạt động liên tục, thông suốt và an toàn, phù hợp vớichiến lược phát triển bền vững và hội nhập

 Thực hiện các dịch vụ về công nghệ thông tin: phát triển, chuyển giao, triểnkhai, bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa phần cứng, phần mềm công nghệ thôngtin; tư vấn; cung cấp các giải pháp, sản phẩm công nghệ thông tin

 Liên doanh, liên kết với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thôngtin về tư vấn, cung cấp, xây dựng và triển khai hệ thống ứng dụng trong vàngoài hệ thống trong phạm vi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam cho phép

1.3 Một số vấn đề chuyên môn nghiên cứu được

1.3.1 Khái quát về bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là cam kết công khai của tổ chức BHTG đối với tổchức tham gia BHTG và người gửi tiền về việc tổ chức BHTG sẽ trả tiền gửi đượcbảo hiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động vàmất khả năng thanh toán cho người gửi tiền

Tổ chức BHTG là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí Tổ chức BHTG có tư cách phápnhân, có bảng cân đối tài khoản riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong

và ngoài nước, có con dấu, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, được miễn nộp các loạithuế

Các tổ chức tín dụng (TCTD) và tổ chức không phải TCTD được phép thựchiện một số hoạt động ngân hàng (theo Luật các TCTD) có nhận tiền gửi của tổchức, cá nhân bằng đồng Việt Nam đều phải tham gia BHTG bắt buộc Các tổ chứcnày gọi tắt là tổ chức tham gia BHTG, bao gồm:

- Ngân hàng thương mại Nhà nước;

- Ngân hàng thương mại cổ phần;

Trang 23

- Ngân hàng liên doanh;

-Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Công ty tài chính;

- Công ty cho thuê tài chính;

- Quỹ tín dụng nhân dân;

- Các tổ chức nhận tiền gửi khác theo quy định của Pháp luật

1.3.2 Tính phí BHTG

Phí BHTG là khoản tiền mà tổ chức tham gia BHTG có nghĩa vụ nộp cho tổchức BHTG để được bảo hiểm cho tiền gửi của khách hàng Phí BHTG được hạchtoán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia BHTG

Hàng năm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho Bảo hiểm tiền gửiViệt Nam phí BHTG bằng 0,15%/năm tính trên số dư tiền gửi bình quân của cácloại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm tính (Phụ lục số 3) và nộpphí cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo mức quy định Phí bảo hiểm tiền gửi đượctính bốn kỳ trong một năm theo các quý và được nộp vào ngày cuối của tháng đầuQuý tiếp theo (Nếu những ngày trên trùng với ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ

lễ, Tết thì ngày nộp phí là ngày làm việc đầu tiên sau các ngày nghỉ đó)

Cơ sở tính phí BHTG là toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửiđược bảo hiểm của quý trước quý nộp phí bảo hiểm tiền gửi

Số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho mỗi quý tính bằng công thức sau:

 P là số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp trong quý

 S0 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm đầu tháng thứ nhất của quýtrước quý thu phí bảo hiểm tiền gửi

 S1, S2, S3 là số dư tiền gửi thuộc đối tượng bảo hiểm ở cuối tháng thứ nhất,

Trang 24

 0.15/(100*4) là tỉ lệ phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho một quý trong năm

Số phí bảo hiểm tiền gửi phái nộp được tính làm tròn đến đơn vị nghìn đồng

II Định hướng đề tài nghiên cứu

2.1 Sự cần thiết của đề tài

2.1.1 Tình trạng ứng dụng CNTT tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay

Hệ thống các NHTM là một trong những đơn vị kinh tế đi đầu về việc ứngdụng CNTT trong công tác quản lý

Đến trước năm 2001, khi tình trạng CNTT trong nước còn lạc hậu, yếu kém và

có nguy cơ tụt hậu xa so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì một số ngânhàng lớn như Ngân hàng nhà nước, ngân hàng đầu tư và phát triển,… đã áp dụngCNTT nhưng còn ở mức khá đơn giản, chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinhdoanh, mở rộng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, yêu cầu quản lý điều hành củangân hàng Hệ thống CNTT theo kiểu phân tán, nhỏ lẻ cũng không đáp ứng đượcyêu cầu tích hợp ứng dụng, tập trung cơ sở dữ liệu, xử lý các bài toán hiện đại củaNgân hàng

Nhưng kể từ năm 2001 đến nay, việc ứng dụng CNTT tại các NHTM đã đạtđược những bước tiến đáng kể, góp phân nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm củangân hàng, đáp ứng ngày càng cao trong công tác quản lý hoạt động của ngân hàng.Cùng với sự bùng nổ của Internet, các công nghệ mới liên tục ra đời, các khái niệm

về Kinh tế số, Thương mại điện tử, Chính phủ điện tử đã thâm nhập và đi vào cuộcsống đòi hỏi hệ thống thông tin Tài chính – Ngân hàng nói chung và hệ thốngCNTT BIDV nói riêng phải có những cải tiến mạnh mẽ Sự phát triển vũ bão củaCNTT đã tăng thêm các kênh phân phối mới (Internet Banking, Home Banking,Phone Banking…) cung cấp các sản phẩm mới với công nghệ cao, xoá dần khoảngcách địa lý giữa ngân hàng - khách hàng, làm thay đổi cách thức quản lý, hoạt độngcủa ngân hàng

Hiện nay, các ngân hàng thương mại nói chung trong hệ thống NHTM ViệtNam đã phát triển được một hệ thống phần mềm cốt lõi của ngân hàng được thểhiện ở hình vẽ dưới đây:

Trang 25

Hình 1.12: Sơ đồ hệ thống phần mềm cốt lõi của các ngân hàng thương

mại.

Hệ thống phần mềm cốt lõi này là một bước tiến nỗi bật trong lĩnh vực CNTTtại các ngân hàng Song đây vẫn chưa phải một hệ thống hoàn chỉnh, chưa đáp ứngđược đầy đủ mọi mặt các yêu cầu trong công tác hoạt động và quản lý của ngânhàng Hơn nữa, các ngân hàng hiện nay liên tục đổi mới, phát triển và nâng cao chấtlượng của rất nhiều dịch vụ và sản phẩm ngân hàng để hỗ trợ và thu hút khách hàng.Chẳng hạn việc ra đời hàng loạt các dịch vụ thẻ ATM, Master Card,…các trungtâm giao dịch chứng khoán của ngân hàng…đòi hỏi phải không ngừng ứng dụngCNTT tại ngân hàng Việc ứng dụng CNTT này đòi hỏi rất nhiều chi phí, gây tốnkém trong hoạt động của ngân hàng nên không phải ngân hàng nào cũng có đủ điềukiện về tài chính để thực hiện Vì vậy việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại các ngânhàng vẫn luôn là một đề tài nóng bỏng

2.1.2 Ứng dụng CNTT tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng tiênphong trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của Ngân hàng Hiện nay, ngânhàng đã xây dựng được hệ thống phần mềm cốt lõi của ngân hàng, ngoài ra ngânhàng đã xây dựng và phát triển rất nhiều các phần mềm hữu ích khác bổ sung cho

hệ thống trên như: Chương trình Thông tin tín dụng (TPR/CIC), Chương trình báo

cáo 516, chương trình Thông tin báo cáo phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnh

Trang 26

gửi, chương trình Quản lý mua bán ngoại tệ, chương trình quyết toán hàng năm,chương trình quản lý lương, quản lý nhân sự, chương trình thanh toán chứng khoántrực tuyến…

2.2 Lý do chọn đề tài

2.2.1 Tầm quan trọng của đề tài

Tham gia BHTG và nộp phí BHTG là một trong những quy định bắt buộc củaChính phủ và tổ chức BHTG đối với các tổ chức tín dụng và tổ chức phi tín dụngđược phép thực hiện một số hoạt động của ngân hàng theo quy định của Luật các tổchức tín dụng có nhận tiền gửi của cá nhân Chính vì vậy mà hoạt động tính phíBHTG là một trong những hoạt động căn bản của các NHTM nói chung và BIDVnói riêng

Hơn nữa, việc tham gia và chấp hành tốt các quy định về BHTG còn gia tăng

uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng Chứng nhận BHTG của ngân hàng chính

là một cam kết bảo đảm cho tiền gửi của khách hàng, đảm bảo cho khách hàng đượcbồi hoàn một khoản tiền nào đó trong trường hợp ngân hàng không có khả năng chitrả hoặc bị phá sản theo quy định của tổ chức BHTG Việt Nam

Là một ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay với hơn 112 chi nhánh và cácCông ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1công ty), việc tổng hợp số dư tiền gửi từ các chi nhánh và tính phí bảo hiểm tiền gửi

là một bài toán rất phức tạp Vì vậy việc xây dựng một hệ thống tính phí BHTG đểtính số dư tiền gửi từ các chi nhánh là rất cần thiết

Một phần mềm tính phí BHTG hoạt động tốt, chính xác sẽ giảm thiểu thời giantính toán, thuận lợi cho việc kiểm tra giám sát tình hình tính và nộp phí BHTG củaban lãnh đạo ngân hàng cũng như tổ chức BHTG và các tổ chức có thẩm quyềnkhác Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện tốt nhiệm vụ nộp phí BHTGcho tổ chức BHTG và nâng cao uy tín của ngân hàng đối với người gửi tiền

2.2.2 Hiệu quả kinh tế mà đề tài mang lại

Trang 27

 Nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc: Áp dụng phần mềm tính phíBHTG sẽ giảm chi phí và thời gian cho việc tính toán phí BHTG và đưa racác báo cáo nhanh chóng, phù hợp với đối tượng sử dụng, thuận lợi cho côngtác kiểm tra độ chính xác của các số liệu, tránh sai sót nhầm lẫn trong côngtác tổng hợp và tính toán số liệu.

 Nâng cao uy tín của ngân hàng: Một phần mềm tính phí BHTG hiệu quả,chính xác sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng trong việc bảo hiểm tiền gửikhách hàng, góp phần thu hút khách hàng, nâng cao doanh thu của ngânhàng

 Phục vụ việc kiểm tra, giám sát của ban lãnh đạo và các tổ chức có thẩmquyền, tạo niềm tin đối với các tổ chức có thẩm quyền

2.2.3 Lý do khác

 Kiến thức phục vụ nghiên cứu đề tài:

Trong thời gian học tập tại khoa Tin học Kinh tế, em đã được trang bị các kiếnthức về phân tích và thiết kế HTTT, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, công nghệ phầnmềm và lập trình quản lý Những kiến thức ấy rất có ý nghĩa, tạo nền tảng tốt cho

em trong quá trình nghiên cứu đề tài này

 Thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài:

Trong quá trình thực tập tại trung tâm CNTTT - ngân hàng BIDV, em được cácanh chị tại trung tâm, đặc biệt là chị Tiêu Thị Dự đã cung cấp cho em nhiều tài liệuhữu ích thuận lợi cho việc nghiên cứu đề tài Bên cạnh đó, nhờ sự hướng dẫn tântình của thầy giáo Hàn Viết Thuận, em có điều kiện để nghiên cứu đề tài tốt hơn Ngoài ra, các yếu tổ về thời gian và chi phí dành cho việc nghiên cứu đề tàicũng rất thuận lợi Em đã có khoảng thời gian 1 tháng để tìm hiểu tổng quan vềngân hàng và lựa chọn đề tài, 3 tháng để nghiên cứu và phát triển đề tài Do đề tàikhông quá lớn nên chi phí không tốn kém

Chính vì những lý do trên mà em quyết định lựa chọn đề tài Tính phí BHTG

tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trang 28

CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

I Một số phương pháp luận cơ bản phát triển HTTT

1.1 Định nghĩa và các bộ phận cấu thành nên HTTT quản lý

Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng,phần mềm, dữ liệu,…thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phốithông tin trong một tập các rằng buộc được gọi là môi trường

Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin họchoặc không tin học Đầu vào (Input) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn(Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưutrữ từ trước Kết quả xử lý (Ouput) được chuyển đến các đích (Destination) hoặccập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu (Storage)

Như hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận đưa

dữ liệu vào, bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra

1.2 Mô hình biểu diễn HTTT

Cùng một hệ thống thông tin, mỗi người có thể mô tả theo những mô hìnhkhác nhau tuỳ theo quan điểm, cách nhìn nhận của họ về hệ thống thông tin đó

Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin.[1]

Trang 29

Khái niệm về mô hình này rất quan trọng vì nó tạo ra một trong những nền tảng củaphương pháp phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin Về cơ bản, có ba môhình để mô tả một hệ thống thông tin: mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và môhình vật lý trong.

1.1 Mô hình logic

Mục đích: Mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà nó phảithực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho các xử lý và

những thông tin mà hệ thống sản sinh ra Mô hình này trả lời câu hỏi “Cái gì?”,

“Để làm gì?” Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng như địa điểm

hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý

xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng Mô hình này cũng chú ý

Hình 2.2: Ba mô hình của một hệ thống thông tin.[1]

Như thế nào Mô hình vật lý trong (Góc nhìn kỹ thuật)

Cái gì? Để làm gì?

Mô hình logic (Góc nhìn quản lý)

Mô hình vật lý ngoài(Góc nhìn sử dụng)

Trang 30

tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý

dữ liệu khác nhau xảy ra Nó trả lời câu hỏi: Cái gì?, Ai?, Ở đâu? và Khi nào?

1.3 Mô hình vật lý trong

Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuynhiên không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật.Chẳng hạn những thông tin liên quan tới loại trang thiết bị được dùng để thực hiện

hệ thống, dung lượng trong kho chứa, cấu trúc của các chương trình và ngôn ngữ

thể hiện Mô hình trả lời câu hỏi: Như thế nào?

Mỗi mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau: mô hình logic là kết quảcủa góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là kết quả của góc nhìn sử dụng và môhình vật lý trong là kết quả của góc nhìn kỹ thuật Ba mô hình đó có mức độ ổn địnhkhác nhau, mô hình lôgic là ổn định nhất và mô hình vật lý trong là hay biến đổinhất

1.3 Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin

Trước hết, nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin mới là

do xuất phát từ những vấn đề về quản lý, những yêu cầu mới của nhà quản lý hay sựthay đổi của công nghệ, thay đổi sách lược chính trị Những yêu cầu mới của quản

lý cũng có thể dẫn tới việc xây dựng một hệ thống thông tin mới Chẳng hạn việc

mở rộng quy mô doanh nghiệp, xuất hiện thêm nhiều đối tượng khách hàng mới,những dịch vụ và sản phẩm mới là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc xâydựng mới một hệ thống thông tin Hay việc xuất hiện thêm những thiết bị công nghệmới trong hệ thống cũng đòi hỏi phải làm mới lại hệ thống thông tin…

Mục đích chính xác của việc phát triển một hệ thống thông tin là có được mộtsản phẩm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng mà nó được hoà hợp vào trong cáchoạt động của tổ chức, chính sách về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính

và thời gian xác định trước Và phương pháp ở đây là một tập hợp các công cụ chophép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn.Phương pháp phát triển đó phải dựa vào ba nguyên tắc cơ sở chung của nhiềuphương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển hệ thống thông tin:

Trang 31

Nguyên tắc 1: sử dụng các mô hình.

Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng.

Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và

từ mô hình lôgic sang mô hình vật lý khi thiết kế

Các giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin: gồm 7 giai đoạn.

Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu.

Mục đích: cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữliệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự ánphát triển hệ thống Giai đoạn này tương đối nhanh và đòi hỏi chi phí lớn Nó gồmcác công đoạn:

 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

 Làm rõ yêu cầu

 Đánh giá khả năng thực thi

 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết.

Mục đích: hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu, xác định nhưngnguyên nhân đích thực của những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràngbuộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phảiđạt được Trên cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiếnhành hay thôi phát triển một hệ thống mới Để làm những việc đó giai đoạn phântích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:

 Lập kế hoạch phân tích chi tiết

 Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

 Nghiên cứu hệ thống thực tại

 Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp

 Đánh giá lại tính khả thi

 Thay đổi đề xuất của dự án

 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế logic.

Trang 32

Mục đích: xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thống thông tin, chophép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được những mục tiêu đãđược thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình logic của hệ thống mới sẽ bao hàm thôngtin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Output), nội dung của cơ sở dữliệu (các tệp, các quan hệ giữa các tệp) các xử lý và hợp thức hoá sẽ phải thực hiện(các xử lý) và các dữ liệu được nhập vào (các Input) Các công đoạn:

 Thiết kế cơ sở dữ liệu

 Thiết kế xử lý

 Thiết kế cá luồng dữ liệu vào

 Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic

 Hợp thức hoá mô hình logic

Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

Mục đích: xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể hoá mô hình lôgic.Mỗi phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng chưaphải là một mô tả chi tiết Các phân tích viên phải đánh giá chi phí, lợi ích ( vô hình

và hữu hình) của mỗi phương án và đưa ra những khuyến nghị cụ thể Báo cáo sẽđược trình lên những người sủ dụng Các công đoạn:

 Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

 Xây dựng các phương án của giải pháp

 Đánh giá các phương án của giải pháp

 Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương áncủa giải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài.

Giai đoạn này tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn Thiết

kế vật lý ngoài bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Một tài liệu bào chứa tất cả cácđặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật; một tài liệu dành chongười sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phầntin học hoá Các công đoạn chính:

 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

Trang 33

 Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra.

 Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá

 Thiết kế các thủ tục thủ công

 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống.

Mục đích: kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần tin học hoá của

hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu trách nhiệm về giaiđoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao táccũng như các tài liệu mô tả hệ thống Các công đoạn:

 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

 Thiết kế vật lý trong

 Lập trình

 Thử nghiệm hệ thống

 Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác.

Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mớiđược thực hiện Các công đoạn:

Những tiêu chuẩn để đánh giá một HTTT hoạt động tốt hay xấu như sau:

 Tin cậy

 Đầy đủ

 Thích hợp

Trang 34

Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát các vấn đề, đáp ứng yêu cầucủa nhà quản lý Nhà quản lý sử dụng một hông tin không đầy đủ có thể dẫn đếncác quyết định và hành động không đáp ứng với đòi hỏi của tình hình thực tế.Chẳng hạn một nhà sản xuất ghế tựa yêu cầu báo cáo về số lượng ghế làm ra mỗituần Để so sánh, báo cáo nêu ra số lượng ghế làm ra của tuần trước đó và của cùng

kỳ năm trước Ông chủ thấy số lượng ghế làm ra tăng đều và có thể sẽ cho rằng tìnhhình sản xuất là tương đối tốt đẹp Tuy nhiên trong thực tế sẽ có thể hoàn toàn khác

vì hệ thống thông tin đó chỉ cung cấp số lượng ghế sản xuất ra mà không cho biết tí

gì về năng suất và hiệu quả hoạt động Một sự không đầy đủ của hệ thống thông tinnhư vậy sẽ làm hại cho doanh nghiệp

Tính thích hợp và dể hiểu

Nhiều nhà quản lý có thể không sử dụng báo cáo này hoặc báo cáo kia cho dùchúng có liên quan tới những hoạt động thuộc trách nhiệm của họ Nguyên nhânchủ yếu là chúng chưa thích hợp và khó hiểu Có thể là có quá nhiều thông tinkhông thích ứng cho người nhận, thiếu sự sáng sủa, sử dụng quá nhiều từ viết tắthoặc đa nghĩa hoặc sự bố trí chưa hợp lý của các phần tử thông tin Điều đó dẫn đếntốn phí trong việc tạo ra thông tin không dùng đế hoặc có thể tạo ra những quyếtđịnh sai vì thiếu thông tin

Trang 35

Tính được bảo vệ

Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức cũng như vốn và nguyên vậtliệu Thông tin đó phải được bảo vệ, chỉ những người có quyền mới được phép tiếpcận tới thông tin Sự thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây ra những thiệt hạilớn cho tổ chức

Tính kịp thời

Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và bảo vệ an toàn nhưng vẫnkhông có ích khi nó không được gửi tới người sử dụng vào lúc cần thiết Một côngđoàn có thể biểu tình nếu việc phiếu trả lương phát chậm nhiều lần, một cửa rút tiền

tự động có thời gian trả lời tới 5 phút thì sẽ mất khách hàng rất nhanh

Làm thế nào để có một hệ thống thông tin hoạt động tốt có hiệu quả cao làmột trong những công việc của bất kỳ một nhà quản lý hiện đại nào Để giải quyếtvấn đề đó cần phải xem xét cơ sở kỹ thuật cho các HTTT và phương pháp phân tíchthiết kế và cài đặt HTTT

1.5 Các công cụ mô hình hóa HTTT

Có một số công cụ tương đối chuẩn cho việc mô hình hóa và xây dựng tài liệucho hệ thống Đó là sơ đồ luồng thông tin, sơ đồ luồng dữ liệu và từ điển hệ thống

a Sơ đồ luồng thông tin

Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thứcđộng Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giớivật lý bằng các sơ đồ

Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:

i Xử lý

ii Kho lưu trữ dữ liệu

hoàn toàntoàn Giao tác người

- máy

Trang 36

iii Dòng thông tin Điều khiển

b Sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu cũng dùng để mô tả chính hệ thống thông tin đã được mô

tả bởi sơ đồ luồng thông tin nhưng nó thể hiện ở góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉbao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưngkhông hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồluồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD):

Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể,tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu Các ký pháp này được biểu diễn ở hình vẽdưới đây (Hình 2.3)

Tên tiến trình xử lýTệp dữ liệu

Nguồn hoặc đích

Dòng dữ liệu

Tiến trình xử lý

Kho dữ liệu

Trang 37

Các mức của DFD: Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát

nội dung chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không mô tả một cách chi tiết mà

mô tả một cách tổng quát sao cho chỉ cần một lần là nhận ra được nội dung chínhcủa hệ thống Để sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu,các xử lý cập nhật Sơ đồ ngữ cảnh còn được gọi là sơ đồ mức 0

Phân rã sơ đồ: Kỹ thuật phân rã sơ đồ được sử dụng để mô tả hệ thống chi tiết

hơn Từ sơ đồ ngữ cảnh, người ta phân rã ra thành sơ đồ mức 0, tiếp sau là mức 1…

Một số quy ước và quy tắc liên quan tới DFD.

1 Mỗi luồng dữ liệu phải có một tên trừ luồng giữa xử lý và kho dữ liệu

2 Dữ liệu chứa trên 2 vật mang khác nhau nhưng luôn đi cùng nhau thì cóthể tạo ra chỉ một luồng duy nhất

3 Xử lý luôn phải được đánh mã số

4 Vẽ lại các kho dữ liệu để các luồng dữ liệu không cắt nhau

5 Tên cho xử lý phải là một động từ

6 Xử lý buộc phải thực hiện một biến đổi dữ liệu Luồng vào phải khác vớiluồng ra từ một xử lý

7 Đối với việc phân rã DFD

8 Thông thường một xử lý mà lô gíc xử lý của nó được trình bày bằng ngônngữ có cấu trúc chỉ chiếm một trang giấy thì không phân rã tiếp

9 Cố gắng chỉ tối đa 7 xử lý trên một trang DFD

10 Tất cả các xử lý trên một DFD phải thuộc cùng một l mức phân rã

11 Luồng vào của một DFD mức cao phải là luồng vào của một DFD conmức thấp nào đó Luồng ra tới đích của một DFD con phải là luồng ra tớiđích của một DFD mức lớn hơn nào đó

12 Xử lý không phân rã tiếp thêm thì được gọi là xử lý nguyên thủy Mỗi xử

lý nguyên thủy có một phích xử lý lôgíc trong từ điển hệ thống

Sơ đồ luồng thông tin và sơ đồ luồng dữ liệu là hai công cụ thường dùng nhất

để phân tích và thiết kế HTTT Chúng thể hiện hai mức mô hình và hia góc nhìnđộng và tĩnh về hệ thống

Trang 38

II Một số phương pháp luận cơ bản xây dựng phần mềm

2.1 Khái niệm phần mềm và công nghệ phần mềm

Kể từ khi máy tính ra đời và phát triển đến nay thì sản xuất phần mềm đã trởthành một nghành công nghiệp quan trọng ở nhiều nước trên thế giới Theo đó, kháiniệm phần mềm cũng ngày càng hoàn thiện và trở nên tổng quát hơn Hiện nay,người ta thường sử dụng khái niệm phần mềm của nhà tin học người Mỹ RogerPressman Theo khái niệm này, phần mềm bao gồm 3 phần:

 Các chương trình máy tính

 Các cấu trúc dữ liệu để xử lý trong chương trình ấy

 Các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

2.2 Vòng đời phát triển của một phần mềm

Một phần mềm kể từ khi được xây dựng và đưa vào ứng dụng trải qua mộtgiai đoạn dài gọi là vòng đời phát triển của nó Đây là một phương pháp luận quantrọng trong sản xuất phần mềm vì nghiên cứu vòng đời phát triển của phần mềm đểhiểu rõ trình tự từng công đoạn, tìm ra các phương tiện thích hợp nhất để tác độngvào từng công đoạn nhằm nâng cao hiệu quả của phần mềm

Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình dưới đây gọi

Trang 39

động của quy trình đứng trước nó trừ quy trình đầu tiên, các quy trình càng ở phíadưới càng chịu tác động cảu tất cả quy trình phía trên.

 Công nghệ hệ thống: quy trình này bao trùm lên tất cả quy trình trong sản xuấtphần mềm vì bản thân phần mềm chỉ là một phần của hoạt động quản lý do đókhi xây dựng phần mềm ta phải đặt nó trong cacs ràng buộc với các yêu tốnhư phần cứng, con người, CSDL

 Phân tích: quy trình này đưa ra một cái nhìn tổng thể các khía cạnh của phầnmềm và chính là nền tảng của thiết kế

 Thiết kế: Quy trình này bao gồm thiết kế kiến trúc và thiết kế kỹ thuật

 Mã hóa: Thiết kế phải được dịch thành ngôn ngữ máy tính có thể đọc và hiểuđược Bước mã hóa thực hiện công việc này

 Kiểm thử: Tiến trình kiểm thử tập trung vào phần logic bên trong của phầnmềm đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm thử nhằm phát hiện racác lỗi vf kết quả phù hợp với dữ liệu vào

 Bảo trì: Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, chắc chắn nó sẽ phải cónhững thay đổi để hoàn toàn tương thích với các điều kiện quản lý của cơ sởthực tế Việc bảo trì phần mềm phải áp dụng lại các bước của vòng đời pháttriển nói trên cho chương trình hiện tại chứ không phải chương trình mới

2.3 Nền tảng thiết kế một phần mềm

2.4.1 Vai trò thiết kế phần mềm

Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, công đoạn thiết kế có vai trò cực kìquan trọng Thiết kế chính là nền tảng để chuyển giao từ công đoạn phân tích sanglập trình Khái niệm thiết kế thường bao hàm 3 bước:

Trang 40

Hình 2.5: Mô hình 3 công đoạn thiết kế một phần mềm.[2]

Vai trò của thiết kế trong công nghệ phần mềm: Đối với một phần mềm cóthiết kế, khi ta tiến hành nâng cấp, phát triển các chức năng của phần mềm thì luôn

có định hướng rõ ràng mà sau khi phát triển không làm đổ vỡ phần mềm Khi gặpnhững va chạm trong thực tiễn, một phần mềm không được thiết kế đầy đủ dễ dẫnđến những sai sót nghiêm trọng trong phần mềm Việc thiết kế một phần mềm cũngđược ví như việc thiết kế toàn bộ bản vẽ của ngôi nhà trên giấy

Vì vai trò thiết kế trong công nghệ phần mềm như vậy nên công đoạn thiết kếtrên thế giới được đánh giá rất cao nhất là khi người ta đã sử dụng phương pháp lậptrình tự động (lập trình dựa trên máy tính)

2.4.2 Phương pháp thiết kế phần mềm

Để thiết kế phần mềm, theo trường phái lập trình kiến trúc người ta dựa vào ýtưởng module hóa mà bản chất của nó khi phân tích một vấn đề thì phân rã chúngthành những vấn đề nhỏ hơn bao gồm các bộ phận cấu thành nên vấn đề lớn Trongtin học, vấn đề module hóa được sử dụng để chuyển từ vấn đề thực tế thành giảipháp phần mềm

Trong trường hợp này, quá trình phân tích dừng lại tại các module độc lập vàthông thường mỗi module tương ứng với một chương trình

Thiết kế thủ tục

Phần mềm tích hợp

Thiết kế

Lập trình

Kiểm thử Yêu cầu

Mô hình

Ngày đăng: 26/07/2013, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức theo hệ thống của BIDV - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức theo hệ thống của BIDV (Trang 13)
Hình 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của BIDV.[3] - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của BIDV.[3] (Trang 14)
Hình 1.12: Sơ đồ hệ thống phần mềm cốt lõi của các ngân hàng thương - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 1.12 Sơ đồ hệ thống phần mềm cốt lõi của các ngân hàng thương (Trang 25)
Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin.[1] - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin.[1] (Trang 28)
Hình 2.5: Mô hình 3 công đoạn thiết kế một phần mềm.[2] - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 2.5 Mô hình 3 công đoạn thiết kế một phần mềm.[2] (Trang 40)
Hình 2.9: Lưu đồ quy trình 1 quy trình thiết kế phần mềm.[2] - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 2.9 Lưu đồ quy trình 1 quy trình thiết kế phần mềm.[2] (Trang 44)
Hình 2.11: Lưu đồ quy trình 3 quy trình thiết kế phần mềm.[2] - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 2.11 Lưu đồ quy trình 3 quy trình thiết kế phần mềm.[2] (Trang 52)
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD (Trang 68)
Hình 3.7 Sơ đồ mức 0 - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 3.7 Sơ đồ mức 0 (Trang 75)
3. Bảng quan hệ thực thể: - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
3. Bảng quan hệ thực thể: (Trang 87)
Hình 3.16 Sơ đồ thuật toán đăng nhập chương  trình - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 3.16 Sơ đồ thuật toán đăng nhập chương trình (Trang 88)
Hình 3.17 Sơ đồ thuật toán xử lý dữ liệu - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Hình 3.17 Sơ đồ thuật toán xử lý dữ liệu (Trang 89)
Bảng kê số dư tiền gửi và phí Bảo hiểm tiền gửi của hệ thống BIDV các - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Bảng k ê số dư tiền gửi và phí Bảo hiểm tiền gửi của hệ thống BIDV các (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w