1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 68: Ôn tập cuối năm

9 334 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn Ví dụ: là góc ở tâm·AOB - Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó 2... Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn: ·ASB Tính chấ

Trang 1

BÀI TOÁN

Cho (O; R), có AB là đường kính Dây MN = R (M, N thuộc nửa đường tròn theo thứ tự A, M, N, B) Gọi S là giao điểm của AM và BN, H là giao điểm của BM và AN a) Tính số đo cung MN

b) Tính số đo các góc ,·ASB ·MHN

c) Chứng minh

d) Chứng minh SH vuông góc với AD

e) Gọi I là trung điểm của SH Chứng minh IM là tiếp tuyến của (O)

tứ giác SMHN nội tiếp

Trang 2

GÓC Ở TÂM

1 Định nghĩa: Góc có đỉnh trùng với

tâm đường tròn

Ví dụ: là góc ở tâm·AOB

- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn

cung đó

2 Số đo cung:

- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 số đo của

cung nhỏ

- Số đo của nửa đường tròn bằng 1800

1

Trang 3

*)Tính

· = 1 ( » − ¼ )

AS

2

(Góc có đỉnh bên ngoài (O))

= ×

=

0 0

0 0

1

180 60 2

1 120 2

60

ASB

*) Tính

· = 1 ( » + ¼ )

2

(Góc có đỉnh bên trong (O))

= ×

=

0 0

0 0

1

180 60 2

1

240 2

120

MHN

b) Tính số đo các góc ,·ASB ·MHN

1

Trang 4

GÓC CÓ ĐỈNH BÊN TRONG, BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

1 Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn: ·ASB

Tính chất:

Số đo của góc có đỉnh ở bên

ngoài đường tròn bằng nửa hiệu

số đo của hai cung bị chắn

· 1 » »

AS ( dCD)

2

B = sd AB s

2 Góc có đỉnh bên trong đường tròn:

Tính chất:

Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng

nửa tổng số đo của hai cung bị chắn

· 1 » »

AG ( dCD)

2

B = sd AB s+

·AGB

1

Trang 5

GÓC NỘI TIẾP

1 Định nghĩa:

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai

cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó

2 Tính chất:

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa

số đo của cung bị chắn

3 Hệ quả: Trong một đường tròn

- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng

nhau - Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn

các cung bằng nhau thì bằng nhau

- Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo

bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung

- Góc nội tiếp chắn nửa đường

Trang 6

TỨ GIÁC NỘI TIẾP

1 Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh cùng nằm trên

một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn

2 Tính chất: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của

hai góc đối diện bằng 1800

3 Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:

a)Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800

b) Tứ giác có góc ngoài của một đỉnh bằng góc trong của đỉnh đối diện

c)Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm Điểm đó là

tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác

d) Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai

đỉnh còn lại dưới một góc α

1

Trang 7

Chứng minh: IM là tiếp tuyến của (O) C/m: IM vuông góc với OM tại M thuộc (O) C/m: IMO· = 90 0 Hay IMH HMO· + · = 900

Có : KHB OBM· + · = 900

· = · = ·

IMH IHM KHB

C/m:∆IMH cân tại I

2

∆SMH vuông tại M

MI là đường trung tuyến

(Đối đỉnh)

∆OMB cân tại O

OM = OB = R

1

Trang 8

TIẾP TUYẾN CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN

1 Định nghĩa: Là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn đó

2 Tính chất: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của

đường tròn thì nó vuông góc với bán kính tại tiếp điểm

3 Dấu hiệu: Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn

Trang 9

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Xem lại bài tập đã chữa, làm phần còn lại và các bài tập 8, 9, 10, 11 (SGK 35)

- Xem và ôn lại lý thuyết liên quan để chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo

Ngày đăng: 04/07/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w