- Quản trị Web: Người trực tiếp quản lý hoạt động của trang web, quản lý các thôngtin sản phẩm, khách hàng.- Nhân viên: Là những thành viên nằm trong hệ thống và là những người trực tiếp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
- Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi
cơ quan, doanh nghiệp, trường học đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trongcông tác quản lý
- Trong ít năm trở lại đây, sự bùng nổ mạnh mẽ CNTT đang dần làm cho công tácquản lý trở lên đơn giản và tiện ích hơn Vì vậy để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xãhội, những kiến thức học được trên giảng đường là vô cùng quan trọng đối với mỗi sinhviên chúng em
- Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Mạnh Hùng đã tận tình giảng dạy chúng
em trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của thầy giúp chúng
em hoàn thành báo cáo thực tập này
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1Cơ cấu tổ chức 5
Hình 2 1 Web tĩnh 12
Hình 2 2 Web động 13
Hình 2 3Các trạng thái của ASP.Net 14
Hình 2 4 Mô hình phân cấp chức năng 15
Hình 2 5 Mô hình dữ liệu mức khung cảnh 15
Hình 2 6 Mô hình dữ liệu mức đỉnh 16
Hình 2 7 Mô hình dữ liệu mức dưới đỉnh khách hàng 16
Hình 2 8 Mô hình dữ liệu mức dưới đỉnh quản trị 17
Hình 3 1 Mô hình thực thể liên kết 19
Hình 3 2 Menu dọc truy cập nhóm sản phẩm theo hãng sản xuất 24
Hình 3 3 Menu ngang truy nhập chung 24
Hình 3 4 Giới thiệu sản phẩm và các trang liên kết 25
Hình 3 5 Giao diện trang chủ 26
Hình 3 6 Giao diện trang giới thiệu 27
Hình 3 7 Hình ảnh trang sản phẩm 28
Hình 3 8 Tìm kiếm sản phẩm 28
Hình 3 9 Hình ảnh chi tiết sản phẩm 29
Hình 3 10 Form đăng nhập 30
Hình 3 11 Form đăng ký 30
Hình 3 12 Giao diện giỏ hàng 31
Hình 3 13 Trang gửi thắc mắc – ý kiến 31
Hình 3 14 Menu trang quản lý của Admin 32
Hình 3 15 Giao diện form đăng nhập 32
Trang 3Hình 3 16 Giao diện quản lý hãng sản xuất 32
Hình 3 17 Giao diện quản lý kiểu dáng điên thoại 33
Hình 3 18 Thống kê danh sách đơn hàng 33
Hình 3 19 Quản lý tin rao vặt 34
Hình 3 20 Quản lý thông tin và quyền của người dùng 34
Hình 3 21 Danh sách sản phẩm 35
Hình 3 22 Giao diện thêm mới sản phẩm 36
Hình 3 23 Sửa thông tin sản phẩm 37
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1 Bảng Người dùng (khách hàng và nhân viên) 19
Bảng 3 2 Bảng thông tin giỏ hàng 19
Bảng 3 3 Bảng thông tin đơn hàng 20
Bảng 3 4 Bảng thông tin sản phẩm 20
Bảng 3 5 Bảng kiểu dáng sản phẩm 21
Bảng 3 6 Bảng nhà sản xuất 21
Bảng 3 7 Bảng nhóm sản phẩm 21
Bảng 3 8 Bảng tin rao vặt 21
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TRANG WEB
1 Nhiệm vụ và mục tiêu trang Web.
1.1.1 Nhiệm vụ.
- Tìm hiểu cơ cấu chức năng của một trang web bán hang cơ bản
+ Tìm hiểu nhiệm vụ và quy trình thực hiện công việc
+ Tìm hiểu tình hình thực tế qua việc sử dụng, tham khảo một số trang web trênmạng Internet
- Áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế lập trình nền Web
để xây dựng trang web giới thiệu và bán điện thoại online
Trang 7- Quản trị Web: Người trực tiếp quản lý hoạt động của trang web, quản lý các thôngtin sản phẩm, khách hàng.
- Nhân viên: Là những thành viên nằm trong hệ thống và là những người trực tiếp sửdụng trang web để phục vụ mình (tìm hiểu, mua bán)
3 Đặc tả.
- Điện thoại di động là vật không thể thiếu với mỗi người từ giám đốc đến lái xe ôm,
từ giáo viên đến học sinh Hàng năm, có hàng trăm loại mẫu mã điện thoại được giớithiệu Nếu như ngày trước tin học chưa được phổ biến, các trang web còn lạ lẫm vớingười dân thì để mua một chiếc điện thoại hợp với sở thích, túi tiền quả là một việc vất
vả Mọi người phải đến các cửa hàng để tham khảo giá, mẫu mã sản phẩm rất tốn thờigian Mặt khác, thông tin người mua nhận được là thông tin một chiều từ người bán nênkhông biết các thông tin đấy có đúng hay không
- Ngày nay, chính nhờ các trang web bán điện thoại online mà người mua có thể cóthêm nhiều thông tin lựa chọn, giảm thời gian tìm kiếm không cần thiết Cũng chính vìlượng thông tin sản phẩm, khách hàng quá nhiều mà áp lực quản lý lên người chủ cửahàng cũng rất lớn Vì vậy một trang web vừa có chức năng giới thiệu sản phẩm vừa có cácchức năng quản lý sản phẩm, khách hàng là rất cần thiết Trang web có thể đáp ứng đượcnhu cầu của cả người bán và người mua
- Sau khi tìm hiểu hiện trạng nhóm chúng em nắm được những thông tin sau:
+ Quản lý người dùng(khách hàng, Admin): người dùng được quản lý qua các tài
khoản email đăng nhập vào hệ thống Mỗi tài khoản bao gồm các thông tin: Email, Mậtkhẩu, Họ tên, Số điện thoại, Số Fax
+ Quản lý sản phẩm: sản phẩm được quản lý thong qua mã sản phẩm Sản phẩm
bao gồm các thong tin: Mã sản phẩm, nhà sản xuất, kiểu dáng, loại máy, Mô tả sảnphẩm, Giá sản phẩm, Hình ảnh sản phẩm
+ Quản lý đơn hàng: Mỗi đơn hàng có một mã khác nhau và dành cho một khách
hàng Thông tin trên đơn hàng gồm: Mã đơn hàng, Khách hàng, Ngày đặt hàng, Ngàychuyển, Địa chỉ, Tình trạng (chuyển hàng hay chưa)
+ Quản lý trang web: quản lý giao diện web, quản lý Hãng sản xuất, Tin rao vặt
Trang 8- Quy trình quản lý: khi có sản phẩm mới hoặc thay đổi thông tin của một sản phẩm
nào đó chủ cửa hàng sẽ yêu cầu Admin cập nhật thông tin mới trên trang web bằng cáchthêm, xóa, sửa sản phẩm
+ Khi thông tin sản phẩm được đăng tải trên trang web, khách hàng có thể tìm hiểu
thông tin và từ đó có thể đến cửa hàng mua sản phẩm hoặc đặt hàng qua phương thức giỏhàng Sau khi đồng ý với giỏ hàng đã chọn Khách hàng gửi đơn hàng thông qua websidebằng tài khoản của mình Nếu chưa có tài khoản thì phải tạo tài khoản mới có thể gửi đơnhàng
+ Sau khi hóa đơn khách hàng được gửi đi Admin nhận được sẽ báo với chủ cửa hàng.Lúc này hóa đơn ở dạng chưa chuyển hàng Khi có đủ hàng thì hàng sẽ được gửi đi Nếuhàng được gửi đi mà không có người nhận thi hóa đơn bị hủy
4 Yêu cầu.
Trang web mua bán điện thoại di động được xây dựng nhằm đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thông tin luôn được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
- Sản phẩm được sắp xếp theo nhóm nhà sản xuất hoăc khoảng giá
- Quản lý thông tin sản phẩm, quản lý người dùng, quản lý đơn hàng, quản lý tin raovặt
- Hệ thống phải thân thiện, dễ dàng truy xuất, vận hành, sử dụng, tính thẩm mỹ cao
- Đạt và phù hợp mục đích của người sử dụng
- Có tính phân cấp vai trò của các nhân viên để người dùng khác có thể dễ dàng nắmđược công việc của mình trên của toàn bộ hệ thống Đồng thời hệ thống phải ổn định,đảm bảo an toàn thông tin, có khả năng cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của ngườidùng khi họ cần Dễ dàng kiểm tra, cải tiến, nâng cấp khi có những lỗi hệ thống bất kì xảy
ra Khi lượng thông tin nhập vào lớn cần cập nhập thường xuyên, cần có cơ chế lưu trữhợp lý
Trang 9+ Tìm hiểu các thành phần cơ bản của trang web.
+ Các bước xây dựng trang web động
+ Xây dựng & triển khai trang web động
+ Sử dụng công cụ thiết kế web phổ biến như Dreamweaver, Visual Studio
và các công cụ hỗ trợ khác như photoshop, flash…
2.1.2 Tổng quan ngôn ngữ.
a HTML.
- Để phổ biến thông tin trên toàn cục, cần một ngôn ngữ phổ biến và dễ hiểu,một kiểu việc phổ biến tiếng mẹ đẻ mà toàn bộ các máy tính có thể hiểu được Ngônngữ phổ biến dùng bởi World Wide Web là HTML (Hyper Text Markup Language)
- HTML cho tác giả các ý nghĩa để:
- Phổ biến các tài liệu trực tuyến với các heading, văn bản, bảng, danh sách,ảnh, v.v…
- Truy tìm thông tin trực tuyến theo các liên kết siêu văn bản bằng việc kíchvào một nút
- Thiết kế các định dạng cho việc kiểm soát các giao dịch (transaction) vớicác thiết bị từ xa, đối với người dùng trong việc tìm kiếm thông tin, tạo các sản phẩm,đặt hàng,.v.v…
- Bao gồm spread-sheets, video clips, sound clips, và các ứng dụng trực tiếpkhác trong các tài liệu của họ
Trang 10- Các trang Web đầy sinh động mà bạn thấy trên World Wide Web là cáctrang siêu văn bản được viết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản hay HTML -
HyperText Markup Language HTML cho phép bạn tạo ra các trang phối hợp hài hòa
văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video, các mối liên kết đến các trangsiêu văn bản khác
- Tên gọi ngôn ngữ dánh dấu siêu văn bản phản ánh đúng thực chất của công
cụ này:
- Đánh dấu (Markup): HTML là ngôn ngữ của các thẻ đánh dấu - Tag Các
thẻ này xác định cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình
- Ngôn ngữ (Language): HTML là một ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ
lập trình, tuy nhiên đơn giản hơn Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh thực hiệnviệc trình diễn văn bản Các từ khoá có ý nghĩa xác định được cộng đồng Internetthừa nhận và sử dụng Ví dụ b = bold, ul = unordered list,
- Văn bản (Text): HTML đầu tiên và trước hết là để trình bày văn bản và
dựa trên nền tảng là một văn bản Các thành phần khác như hình ảnh, âm thanh, hoạthình đều phải "cắm neo" vào một đoạn văn bản nào đó
- Siêu văn bản (Hyper): HTML cho phép liên kết nhiều trang văn bản rải rác
khắp nơi trên Internet Nó có tác dụng che dấu sự phức tạp của Internet đối với người
sử dụng Người dùng Internet có thể đọc văn bản mà không cần biết đến văn bản đónằm ở đâu, hệ thống được xây dựng phức tạp như thế nào HTML thực sự đã vượt rangoài khuôn khổ khái niệm văn bản cổ điển
b CSS.
- CSS là mẫu định dạng phân tầng
- CSS là một chuẩn để định dạng các tài liệu HTML, XHTML và XML
- CSS mở rộng ngôn ngữ HTML truyền thống với hơn 70 thuộc tính về kiểudáng có thể áp dụng cho các thẻ HTML
- Giúp các nhà thiết kế web có thêm lựa chọn về màu sắc, khoảng cách, vị trí,biên, lề…
- CSS phá bỏ rào cản HTML bằng cách cho phép có nhiều đặc tả thuộc tínhchuẩn để phục vụ cho việc dàn trang và định dạng
Trang 11- Thuộc tính CSS được bổ sung vào HTML và không phá vỡ cấu trúc củaHTML sẵn có.
- CSS làm tăng sự nhất quán về định dạng và hiệu năng tải trang web
o Tập tin CSS chỉ được tải ở lần đầu tiên khi truy cập trang web
- Ba cách áp dụng CSS trong tài liệu
o Inline style.
Sử dụng thuộc tính style của thẻ để định dạng
o Internal style sheet.
Định nghĩa style bên trong <head> của tài liệu
o External style sheet.
Liên kết đến một tập tin *.css chứa toàn bộ style sử dụng trong tài liệu
c ASP.net.
- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa
ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, làcông nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biêndịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trìnhviết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
- ASP.NET (Active Server Pages NET) thực chất NET là một Framework
- ASP.NET là một "khung" lập trình được xây dựng trên bộ thực thi ngônngữ chung (CLR - Common Language Runtime) và được sử dụng trên một máy chủphục vụ để tạo ra các ứng dụng Web mạnh
Các components Web Application:
- Web App là 1 loại ứng dụng client/server Trong app, user tại 1 máy clienttruy cập vào 1 app tại 1 máy server Trong 1 app thì client và server được kết nối vớinhau thong qua Internet(WAN)/ Intranet(LAN)
- Trong 1 Web App, User làm việc thông qua 1 Web Browser tại 1 máyclient Web browser cung cấp cho user 1 giao diện ứng dụng (Internet Explore,Mozila …)
Trang 12- App này chạy trên máy server bằng các điều khiển (controls) của web serversoftware Đối với ASP.Net App, máy server phải chạy trên Web Server củaMicrosoft, được gọi là IIS (internet information service).
- Hầu hết Web App, máy server lưu Database System trên Microsoft SQLhoặc Microsoft Access
- Giao diện mà user sử dụng 1 web App bao gồm tập hợp các Web pagesđược hiện thị trên Web Browser Mỗi trang web page được gọi là 1 web form chứaHTML tags
- Web browser và web server trao đổi thông tin với nhau bằng cách sử dụnggiao thức truyền dữ liệu HTTP protocol
Static Web Pages (Web tĩnh).
Web Broswer(trình duyệt Web ).
Trang 13- Web browser yêu cầu 1 trang từ web server bằng cách gửi tới server 1 lờiyêu cầu được gọi là HTTP Request Http Request bao gồm mọi thứ: tên file HTML,địa chỉ Internet của cả browser và web server.
- Users giao tiếp với web browser bằng nhiều cách, 1 trong các cách là đánhđịa chỉ của Web page (URL) lên thanh địa chỉ (Address)
- Web browser sẽ đáp trả lại Http Request bằng cách gửi câu trả lời được gọi
là Http Response thông qua Web Browser
Dynamic Web Pages (Web động).
- Dynamic Web Pages: bao gồm nhiều trang mà vào mỗi thời điểm hiển thịthì nội dung luôn thay đổi
- Dynamic Web Pages: là Web Form nhưng chứa các Server Controls như:Tables, Textboxes, Buttons …
Hình 2 2 Web động
- Khi bắt đầu Browser gửi 1 Http request tới tới IIS gồm địa chỉ trang đangđược sử dụng, cùng với các thông tin mà user nhập vào từ form Khi IIS nhận đượcyêu cầu thì IIS sẽ xác định chắc rằng thông tin được gửi từ Dynamic Web IIS lại gửithông tin nhận được đến ASP.Net, ASP.Net nhận quản lý và thực thi yêu cầu nhậnđược
Trang 14- Để phân biệt giữa Static Web và Dynamic Web, IIS dựa vào loại file mà nónhận được (.html/.htm hoặc aspx/ asp).
- Thông tin từ ASP.Net gửi tới Server, sau khi đã xử lý xong Web server gửilại thông tin cho Web Browser ở dạng Http Response và hiển thị nội dung lên trang
- Khi user click vào 1 control nào đó để bắt đầu 1 Http request thì quá trìnhnày được gọi là “posting back to server”, quá trình này liên quan tới thuộc tính
“postback”
Các trạng thái của ASP.Net.
Hình 2 3Các trạng thái của ASP.Net
- State (trạng thái) là tình trạng hiện hành của các properties (thuộc tính),variables(biến), hay các dữ liệu được lưu lại trong 1 App của 1 user App phải lưu trữriêng cho mỗi user đang truy cập App vào đúng thời điểm hiện hành
- Http là satateless Protocol Http ko lưu giữ được thông tin
- Có 2 đối tượng ASP.Net cho việc lưu trữ State:
+ View state object: lưu giá trị thuộc tính của các controls mà ứng dụng thay đổigiữa các phép thực thi của các App
Trang 15+ Session state object: khi 1 user bắt đầu 1 session thì ASP.Net tạo 1 sessionstate chứa 1 sessionID SessionID này được gửi từ server tới browser và trả lại server
để server kết hợp với browser bằng session đã tạo Session phải được khởi tạo giá trị,
có hiệu lực cho 1 user
+ Application state object: khi 1 app bắt đầu thực thi, thì application state bắtđầu khởi tạo Appliacation state phải được thiết lập giá trị Giá trị này có hiệu lực chomọi user trong app cho tới thi app kế thúc
6 Phân tích thiết kế
2.1.3 Mô hình phân cấp chức năng
Hình 2 4 Mô hình phân cấp chức năng
2.1.4 Mô hình dữ liệu mức khung cảnh
Trang 16Hình 2 5 Mô hình dữ liệu mức khung cảnh
2.1.5 Mô hình dữ liệu mức đỉnh
Hình 2 6 Mô hình dữ liệu mức đỉnh
2.1.6 Mô hình dữ liệu mức dưới đỉnh
a, Khách hàng
Trang 17Hình 2 7 Mô hình dữ liệu mức dưới đỉnh khách hàng
b, Quản trị
Trang 18Hình 2 8 Mô hình dữ liệu mức dưới đỉnh quản trị
Trang 19Chương 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 7.Thiết kế CSDL trong SQL Server 2008.
Hình 3 1 Mô hình thực thể liên kết
Trang 20- Các bảng cơ sở dữ liệu:
+ Bảng thông tin người dùng (dbo.NgưoiDung):
Tên trường Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Allow
dùngBảng 3 1 Bảng Người dùng (khách hàng và nhân viên)
+ Bảng thông tin giỏ hàng (dbo.GioHang):
Tên trường Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Allow
Bảng 3 2 Bảng thông tin giỏ hàng
Trang 21+ Bảng thông tin đơn hàng (dbo.DonHang) :
Tên trường Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Allow
Bảng 3 3 Bảng thông tin đơn hàng
+ Bảng thông tin sản phẩm (dbo.ThongTinSanPham):
Tên trường Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Allow
Allow