1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ

102 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 484,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập em cảm thấy công tác kế toán cảu công ty có nhứng ưuđiểm,những thành tựu nhất định nhưng vẫn có những hạn chế,em hy vọng đã đóng gópmột phần nào đó vào việc hoàn

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA TÀI CHÍNH KÊ TOÁN

ĐƠN VỊ THỰC TẬP:CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ

Giảng viên hương d n ́ng dẫn ẫn : Nguyễn Đức Quang

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hiền

Chuyên ngành : K TOÁN DOANH NGHIÊ Ế TOÁN DOANH NGHIÊ ̣P

Lơp ́ng dẫn : Đ6-KT3

Khóa : 2011- 2015

Nam Định,tháng 3 năm 2015

Trang 2

Nam Định ngày 29 tháng 3 năm 2015

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Đơn vị:Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Minh Kỳ

Xác nhận sinh viên: Trần Thị Hiền Ngày sinh:10/07/1993

Những nội dung trình bày trong luận văn của sinh viên Trần Thi Hiền là phù hợp với loại hình của công ty

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP (Ký,đóng dấu)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU……… 3

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ……….… 4

1.1.Quá trình hình thành và phát triển : 4

1.2.Chức năng nhiệm vụ : 6

1.3.Công nghệ của một số dịch vụ chủ yếu : 6

1.4.Hình thức tổ chức và kết cấu : 7

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý : 8

1.6.Tổ chức công tác kế toán : 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VÀ XÂY DỰNG MINH KỲ……… … 16

2.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 16

2.1.1 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 16

2.1.2.Quy trình kế toán 18

2.1.3 Hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản doanh nghiệp sử dụng: 19

2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương 21

2.2.Thực trạng kế toán vật tư,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Kỳ 32

2.2.1.Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ 32

2.2.2.Quy trình kế toán vật tư,công cụ dụng cụ 35

2.2.3 Tổ chức sổ kế toán chi tiết vật tư,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh kỳ 35

2.2.4.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp vật tư,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ 45

2.3.Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty 49

2.3.1.Phương pháp tính nguyên giá TSCĐ và phương pháp tính khấu hao: 49

2.3.2 Quy trình kế toán TSCĐ: 49

2.3.3 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp TSCĐ 51

2.3.4.Tổ chức sổ kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ 52

2.4.Kế toán các khoản chi phí và tính giá thành 59

Trang 5

2.4.1.Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Minh Kỳ, 59

2.4.2.Quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành……… 61

2.4.3 Tổ chức kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giá thành 63

2.4.4 Tổ chức kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành 65

2.5 Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Kỳ 70

2.5.1.Quy trình kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh……… 70

2.5.2 Bảng cân đối kế toán 76

2.5.3 Bảng cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 79

2.5.4.Đánh giá và những kết luận 81

2.6 Thực trạng công tác kê khai,quyết toán thuế và kế toán thuế tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Minh Kỳ 81

2.6.1.Quy trình thực hiện kê khai thuế GTGT………81

2.6.2.Quy trình thực hiện kê khai thuế TNDN và kế toán thuế TNDN……… 85

2.6.3.Quy trình thực hiện kê khai thuế TNCN và kế toán thuế TNCN……… 89

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và đề xuất hướng lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp……… 90

3.1 Nhận xét, đánh giá của từng lĩnh vực hoạt động 90

3.1.1.Kế toán tiền lương 90

3.1.2 Kế toán Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ 91

3.1.3.Kế toán tài sản cố định 92

3.1.4.Kế toán chi phí và tính giá thành 92

3.1.5.Công tác thuế……….92

3.2 Nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty 93

3.2.1.Về ưu điểm 93

3.2.2 Những hạn chế 95

3.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán 95

3.3.1 Về bộ máy kế toán tại Công ty 95

3.3.2.Về hệ thống chứng từ 95

KẾT LUẬN……… … 97

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước kế toán là một công việcquan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích cực đốivới việc quản lý các tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Qua quá trình thực tập em cảm thấy công tác kế toán cảu công ty có nhứng ưuđiểm,những thành tựu nhất định nhưng vẫn có những hạn chế,em hy vọng đã đóng gópmột phần nào đó vào việc hoàn thiện công tác kế toán của công ty đồng thời trong thờigian đó giúp em bổ sung thêm kiến thức cho mình

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô Khoa Tài chính kế toán cùng toànthể các thầy, cô trường Đại học Điện Lực Hà Nội và các anh chị tại công ty đã giảng dạynhiệt tình và truyền thụ những kiến thức quý báu để em có sự hiểu biết cơ bản về tầmquan trọng của ngành tài chính kế toán đối với cuộc sống

Do thời gian cũng như trình độ còn hạn chế, bài viết của em không thể tránh khỏi nhữngsai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô nhằm hoàn chỉnh bài víêt củamình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Trần Thị Hiền

Trang 7

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ

1.1.Quá trình hình thành và phát triển :

-Tên : Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Minh Kỳ

- Địa chỉ : Số 01 ngõ Công ty cầu, Đường Trần Huy Liệu,Xã Mỹ Xá,Thành phố Nam Định,Tỉnh Nam Định

-Công ty hoạt động theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luậtdoanh nghiệp hiện hành và các quy định của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

-Giám Đốc: Nguyễn Minh Đức

-Giấy phép số:0600444688

-Ngày cấp giấy phép:02/06/2008

-Ngày hoạt động: 02/06/2008

-Điện thoại: 0350.3839412

-Là một doanh nghiệp mới xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH xây dựng và

thương mại Minh Kỳ đã đóng góp tích cực và để lại dấu ấn cho sự phát triển kinh tế xã

hội của đất nước Những năm gần đây sản xuất kinh doanh của Công ty luôn phát triển

bền vững với nhịp độ cao Giá trị sản xuất kinh doanh tăng bình quân hàng năm Đời sốngcủa người lao động trong Công ty được nâng cao rõ rệt

-Công ty đã có nhiều công trình và hạng mục công trình trên miền đất Nam Định nói chung và đất nước nói riêng,được tập thể người lao động của Công ty bằng bàn tay và

khối óc của mình thực hiện với chất lượng kỹ, mỹ thuật cao nhất, đáp ứng tiến độ thi

công; đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cho đất nước

-Với thế mạnh của Công ty hiện nay là xây dựng các công trình dân dụng và công

nghiệp, đặc biệt là công trình cao tầng bời vì Công ty đang sở hữu một số lượng lớn xe

máy thiết bị phục vụ thi công như: Xe máy vận tải, san nền, máy khoan cọc nhồi, trạm

trộn cung cấp bê tông thương phẩm, cần trục tháp, thang tải và hệ thống giàn giáo cốp

Trang 8

pha, sàn công tác định hình Có đủ năng lực phục vụ thi những công trình, dự án có quy

Chênh lệch 2014/2013

1 Số lượng lao động 322 334 +12 +1.45

2 Hình thức lao động

Trang 9

1.2.Chức năng nhiệm vụ :

 Các lĩnh vực kinh doanh :

-Thi công xây lắp các công trình công nghiệp,dân dụng

-Thi công xây lắp các công trình giao thông thủy lợi

-Thi công bê tông

-Đầu tư kinh doanh bất động sản,hạ tầng các khu công nghiệp,khu đô thị mới

-Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý,chế độ kế toán,chế độ tiền lương,tiền thưởngtheo quy dịnh nhà nước

-Tổ chức,quản lý hợp lý về số lượng và chất lượng đội ngũcán bộ công nhân sao cho phù hợp với chức năng,nhiệm vụ,quy mô công ty

-Đưa ra chính sách đãi ngộ,khen thưởng hợp lý;tổ chức phong trào thi đua lao động trong toàn công ty

1.3.Công nghệ của một số dịch vụ chủ yếu :

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng,do đó quy trình sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật mang những nét đặc trưng của ngành nghề kinh doanh

 Quy trình công nghệ

Trong công tác tổ chức quản lý của công ty luôn tuân thủ theo quy trình công nghệ sau

Trang 10

Sơ đồ 1.3:Quy trình công nghệ

Trên phương diện sản xuất và xây dựng,hoạt động xây dựng của Công ty được tiến hành theo quy trình công nghệ sau:

-Khảo sát thăm dò thiết bị thi công phần móng công trình ở giai đoạn này,máy

móc thiết bị được tận dụng ở mức tối đa

-Tiến hành thi công công trình

-Lắp đặt hệ thống nước,thiết bị theo yêu cầu của công trình

-Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình,kiểm tra nghiệm thu

và tiến hành bàn giao quyết toán công trình

-Trang thiết bị,cơ sở vật chất kỹ thuật

-Trang thiết bị,cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Một công ty

có đầy đủ trang thiết bị máy móc,cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn,đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của công trình,từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty,tăng lợi nhuận và nâng cao sức cạnh

tranh

-Vì vậy trong tiến trình hội nhập hiện nay,yêu cầu tiến độ cũng như thẩm mỹ

không ngừng nâng cao.Công ty cần bổ sung thêm trang thiết bị,máy móc đảm bảo đầy đủ

số lượng và tính đồng bộ,nhằm phục vụ tốt cho nhiệm vụ sản xuất của công ty trong thời gian tới

Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công Nghiệm thu công

trình

Trang 11

- Kết cấu tổ chức ( bộ phận chính, phụ, phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)

1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Sơ đồ: 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận

a, Ban giám đốc bao gồm:

Giám đốc và Phó Giám đốc điều hành giữ vị trí lãnh đạo cao nhất của công ty

- Giám đốc là người đứng đầu Công ty và là người đại diện cho Công ty trước cơquan pháp luật.giám đốc có các trách nhiệm, nhiệm vụ và quền hạn sau: Điều hành chungtoàn bộ Công ty Hoạch định các chiến lược hàng tháng, hàng quý, hàng năm về nghiêncứu thị trường, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công

ty

- Phó Giám đốc điều hành: có quyền ký duyệt các quyết định, hồ sơ, hợp đồng, côngvăn…của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trên chữ ký của mình Có quyền kiến nghịphương án cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ Công ty Có quền bổ nhiệm hay bãi nhiệm cácchức năng quản lý của công ty Có quyền quyết định lương và phụ cấp đối với người laođộng, có quền tự do thuê lao động theo nhu cầu của Công ty dựa theo định mức quỹlương của công ty Là người hỗ chợ đắc lực cho Giám đốc, là người đóng vai trò thammưu cho giám đốc trong mọi quyết định, đồng thời có quền và nghĩa vụ thay mặt giámđốc khi cần thiết

b, Phòng Tổ chức lao động:

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 12

-Có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý các bộ phận công nhân viên của toàn

bộ Công ty, có trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khi Công ty có nhu cầu và có quền xathải nhân viên khi nhân viên đó không đáp ứng được nhu cầu công việc và không tuân thủ

cã quy chế của công ty đồng thời có trách nhiệm quản lý hồ sơ lý lịch của toàn bộ nhânviên trong công ty, giúp giám đốc thực hiện các chế độ có liên quan đến người lao động,quản lý con dấu và giấy giới thiệu, thực hiện công tác đôn đốc duy trì và làm việc theođúng yêu cầu của lãnh đạo

c, Phòng Sản xuất:

-Theo dõi và tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm của toàn bộ công ty, lên kế hoạchchiến lược đầu tư phát triển ngắn hạn, trung hạn dài hạn trinh lên ban giám đốc, tham gia

tổ chức các hội chợ triển làm các trương trình xúc tiến bán hàng

-Chịu trách nhiệm trước BGĐ về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc sản xuất sản phẩm, Lên kế hoạch , quản lý công việc, quản lý đội ngủ nhân viên sản xuất, bồi dưỡng đào tạo nhân lực trẻ,làm việc trực tiếp với đơn vị sản xuất, đàm phán làm việc với khách hàng về vấn đề kỹ thuật

d, Phòng Văn Phòng:

- Phụ trách đối ngoại, truyền thông , quảng cáo xây dựng và phát triển thương hiệucủa công ty

- Thiết lập,duy trì và phát triển các quan hệ công chúng

- Trực tiếp điều hành và điều phối tổ chức các sự kiện của Công ty

- Bao quát tình hình chung của công ty đồng thời là mắt xích quan trọng trong bộ máychung của toàn công ty

1.6.Tổ chức công tác kế toán :

-Tổ chức bộ máy kế toán

-Hình thức kế toán, chế độ kế toán, tin học hóa công tác kế toán

-Quy định , nguyên tắc kế toán

-Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Trang 13

-Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ tài chính về việc lập báo cáo tàichính(Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyết minhbáo cáo tài chính).

-Công ty sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quy định tại

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

-Trong bộ máy kế toán của công ty có 05 nhân viên trong đó có 1 kế toán trưởng

và 4 kế toán viên , 04 người trình độ đại học, 01 Trung cấp

Công ty có sơ đồ kế toán như sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán

1.6.1.Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty, có trách nhiệm lậpbáo cáo tài chính, dự trù nguồn tài chính, ký duyệt tát cả các luồng tiền ra vào của Công

ty cùng với Giám đốc chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước chữ ký của mình

-Kế toán lương, Kế toán tiền mặt:

+Có trách nhiệm hoạch toán tiền lương,các khoản trích theo lương , các khoản kỷ luật khen thưởng và phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty

+Có trách nhiệm theo dõi chi tiết tát cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền mặt

và thống kê lượng ra vào tiền mặt của toàn công ty

-Kế toán thuế,TSCĐ : làm các công việc ở tầm vi mô của tài chính hàng ngày, làmthủ tục vay trả với các Ngân hàng, theo dõi và đi đòi Nợ cho Công ty đồng thời theo dõitình hình sử dụng tài sản cố định,khấu hao TSCĐ

- Kế toán chi phí: có trách nhiệm theo dõi tiến độ công trình,chi phí xây dựng côngtrình

Trang 14

-Kế toán hàng tồn kho: có trách nhiệm theo dõi nhập, xuất , tồn hàng hoá và đèxuất lên Giám đốc và Kế toán trưởng về các phương thức nhập – xuất hàng hoá

1.6.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

-Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, bộ máy kế toán luôn luôn đảm bảo sự thồngnhất trực tiếp từ kế toán trưởng Cơ cấu lao động phòng kế toán, nhiệm vụ phân công cán

bộ kế toán

- Bảo đảm sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế toán, thống kê

và hoạch toán kinh tế của kế toán trưởng về những vấn đề có liên quan đến kế toán haythông tin kinh tế

1.6.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong công ty

- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý và hạch toán đúng theo quy trình của kế toán

- Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch về các loại vốn: cố định, lưu động, chuyên dùng, xây dựng

-Theo dõ i các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn nhận được

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và Chính phủ

- Thực hiện chức năng giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trực thuộc theo luật kế toán; cơ chế quản lý tài chính hiện hành và quy chế tài chính của Công ty

- Phân công trách nhiệm cho kế toán viên thường xuyên làm việc với các Phòng ban chuyên môn về công tác hoàn chi phí

- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán –tài vụ của các đơn vị trực thuộc

Chính sách kế toán tại Công ty

+) Chế độ kế toán của Công ty là chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ +) Kỳ kế toán là một năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12của năm dương lịch

+) Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trang 15

+) Phương pháp kế toán chi tiết cho hàng tồn kho: phương pháp thẻ songsong

+) Phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho: giá thực tế đích danh

+) Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp đường thẳng

+) Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức hệ thống chứng từ

Các chứng từ hiện có ở Công ty là:

+ Phiếu xuất kho + Giấy thanh toán

+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào + Giấy tạm ứng

+ Hoá đơn GTGT hàng bán ra + Giấy thanh toán tạm ứng

+ Phiếu thu + Biên bản kiểm nhiệm nhận hàng

- Các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm cung cấp cho Phòng Tài chính Kế toán Báo cáo kếhoạch tài chính hàng quý, hàng năm, báo cáo kiểm kê tài sản

Lập và luân chuyển chứng từ

-Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại donah nghiệp kế toán lập chứng từ ghi đầy

đủ các thông tin sau đó chuyển lên giám đốc ký duyệt rồi chuyển lại về phòng kế toáncho những người có liên quan ký

-Khi có nghiệp vụ bán hàng thì kế toán lập hoá đơn GTGT bán hàng sau đó chuyênlên phòng giám đốc ký duyệt rồi chuyển về phòng kế toán để kế toán trưởng và ngườilập hoá đơn ký

Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

-Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Trang 16

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

-Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03)

(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng đểghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng

để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng sốphát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cânđối số phỏt sinh

(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cócủa tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số

Trang 17

tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của cáctài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênBảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổnghợp chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Biểu số 03:TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

– Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi

sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng

để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được

Trang 18

dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.

– Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,

Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập

Bảng Cân đối số phát sinh

– Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

– Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng

Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Cócủa các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài

khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

MINH KỲ

2.1 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 19

2.1.1 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương

- - Công ty quản lý tổng thể quỹ lương nên việc hạch toán tổng hợp tiền lương cho

các đội thi công tập trung về phòng kế toán Công ty Hình thức hạch toán tiền lươngtheo sản phẩm được áp dụng cho khối thi công các công trình Đội trưởng các đội thicông sẽ căn cứ vào kế hoạch mà công ty giao cho để lập kế hoạch và phân công nhiệm

vụ cho từng thành viên trong đội của mình Tại mỗi đội thi công sẽ bao gồm: Độitrưởng, kế toán đội và các tổ trưởng tổ đội (tổ xây, tổ đóng cọc, tổ mộc…) và các côngnhân lao động thời vụ Theo quy định tại công ty thì đội trưởng, kế toán đội và các tổtrưởng tổ đội là những lao động ký hợp đồng dài hạn tại Công ty thì sẽ được phân bổvào chi phí sản xuất chung Còn bộ phận lao động thời vụ thì được phân bổ vào chi phínhân công trực tiếp

- - Tại mỗi đội thi công tiền lương của các nhân viên trong đội được tính căn cứ vào

số ngày công có mặt tại hiện trường và số ngày công làm việc thực tế Mỗi công nhânviên sẽ được trả hai mức lương, đó là: mức tiền lương cố định và mức tiền lương côngnhật

- - Mức lương cố định được trả cho mỗi công nhân dựa trên hợp đồng lao động mà

người lao động đã ký với Công ty Mức lương này có tính chất đảm bảo thu nhập hàngngày cho người lao động Mức lương cố định được xác định như sau:

- Lương cố định = Số ngày công có mặt tại hiện trường x Đơn giá ngày

+ Đối với các đội trưởng, tổ trưởng tổ đội đơn giá ngày được tính căn cứ vào

đơn giá tiền lương một tháng mà người đó nhận được căn cứ vào hợp đồng lao động

mà Công ty ký với người lao động đó, sau đó lấy đơn giá tiền lương tháng chia cho sốngày làm việc trong tháng

- + Đối với công nhân lao động trực tiếp thì theo quy định của Công ty, đơn giá

ngày là 80.000 VNĐ

- Tại các đội thi công, để đảm bảo chất lượng các công trình và thời gian hoàn

thành đúng theo kế hoạch, Công ty còn quy định mức lương công nhật Các đội trưởng

sẽ giao việc cho các tổ trưởng tổ đội thông qua phiếu giao việc, sau khi hoàn thành sẽlập biên bản nghiệm thu Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và phần phê duyệt giá trị tiền

Trang 20

lương, tổ trưởng sẽ làm căn cứ tính đơn giá bình quân cho mỗi công nhân trong tổ, từ đótính mức lương công nhật cho người lao động Mức lương công nhật được xác định nhưsau:

Lương công nhật = Số ngày làm x Đơn giá bình x Hệ số lương việcthực tế quân công 1 CN

Đơn giá bình quân Giá trị tiền lương (công) của tổ trong đợtcông 1 CN = Tổng số công thực hiện công việc trong đợt x hệ số cấp bậc CV

-Ngoài mức lương cố định và lương công nhật là mức lương công nhân được hưởng

do thời gian làm việc thực tế của mình thì Công ty còn quy định mức lương trách nhiệmdành riêng cho các tổ trưởng Đây được gọi là mức phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng vì họ

là người chịu trách nhiệm trước mọi công việc của cả tổ Mức phụ cấp trách nhiệm cho tổtrưởng theo quy định của công ty đồng nhất là: 100.000đ/ người

- - Phương pháp tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được

tính theo quyết định, thông tư của nhà nước ban hành

Loại bảo hiểm tham gia

Doanh nghiệp Người lao động Tổng

Trang 21

* Ghi chú:

(1) Bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm:Bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lýgửi bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm cho bộ phận kế toán tiền lương, phục vụviệc tính lương dao công nhân viên

(2) Bảng thanh toán lương: Bộ phận kế toán lương giửi bảng thanh toán lương tới

bộ phận kế toán làm cơ sở ghi sổ kế toán

(3) Phiếu chi, thanh toán lương: Bộ phận kế toán lương gửi bảng thanh toán tiềncho công nhân viên

Bảng chia lương

Bảng thanh toán tiền lương,bảng tổng hợp

tiền lương

Bảng phân bổ tiền lương

Phiếu thu, phiếu chi

Trang 22

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

* Tài khoản đơn vị sử dụng gồm

TK 111: Tiền mặt

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 141: Tạm ứng

TK 622: Chi phí công nhân viên trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334: Phải trả công nhân viên

TK 338: Phải trả phải nộp khác

Trong đó:

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tế

Trang 23

TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Tổ chức sổ kế toán chi tiết ( chứng từ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảngphân bổ tiền lương, sổ chi tiết TK 334, 338)

- Tổ chức sổ tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để hạch toán phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán sửdụng các tài khoản sau:

- TK 334 - "Phải trả công nhân viên"

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

Chú ý: TK334 có thể có số dư ben Nợ Số dư Nợ TK334 phản ánh số tiền đã trả lớn hơn

số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhân viên

TK334 có 2 tài khoản cấp 2:

+TK334 1 : Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp

+TK334 2 : Phải trả lao động thuê ngoài (thời vụ)

- Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác"

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phảinộp khác

* Chú ý: Tài khoản này (TK338) có thể có số dư bên nợ Số dư bên nợ phản ánh số

đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ,BHTN vượt chi chưađược cấp bù

TK338 có 5 TK cấp 2

-TK3381: Tài sản thừa chờ xử lý

-TK 3382: Kinh phí công đoàn

-TK3383: Bảo hiểm xã hội

-TK3384: Bảo hiểm y tế

Trang 24

2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương.

- Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo qui định phảitrả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK662: Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231)

Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK641: Chi phí bán hàng(6411)

Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có TK334: Phải trả công nhân viên

- Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK431- Qũy khen thưởng, phúc lợi (4311)

Có TK334 - Phải trả công nhân viên (4341)

- Tính khoản BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả trong năm cho công nhânsản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 338

Trang 25

Có TK334 – Phải trả công nhân viên

- Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:

Có TK333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338)

- Thực hiện thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang chất lượng, tiềnthưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ 334

Có TK111: Tiền mặt, hoặc

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi:

Trang 26

Nợ TK 334

Có TK338 - phải trả, phải nộp (3383 - BHXH

3384 – BHYT3389-BHTN)

- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:

Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT)

Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh vàotài khoản liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuất sản phẩmcông nghiệp hoăc dịch vụ)

Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụngmáy, nhân viên quản lý đội)

Nợ TK641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên

Nợ TK335 - Chi phí phải trả

Có TK338 - Phải trả phải nộp khác (3382,3383,3384, 3389)

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơ quan quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK338

Trang 27

Có TK111,112

- Chi BHXH, KPCĐ, BHTNtại các đơn vị, kế toán ghi :

Nợ TK 338 : Phải trả phải nộp khác ( 3382,3383 )

Có TK 111 : Tiền mặt

Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

- Số BHXH doanh nghiệp xây lắp đã chi theo chế độ và được cơ quan BHXH hoàn trả,khi thực nhận được khoản hoàn trả này kế toán ghi :

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có thuê lao động ngoài thì phải tính tiền công để trả cho họ

Vì vậy mà sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau:

- Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi :

Hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được phản ánh trên bảng

“ Phân bổ tiền lương và BHXH ”

Trang 29

Trích Bảng chấm công của bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 05 năm 2014

CÔNG TY TNHH xây dựng và thương

BTC

Số ngày làm việc trong tháng

Số ng ày

Số n gà y

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

là m việ c

ng hỉ

ố m 3

Trang 30

Chú thích: Chủ nhật: Ngày làm việc: X Hội họp: H Ốm: Ô

CÔNG TY TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ Mẫu số S02 – TT

QĐ số 15/2006 QĐ - BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Hệ sốlương

Lương thực tế lươngTiền Tiền

Tổngcộng

Tổngcộng

nhậnNg

Trang 31

Ngày 31 tháng 05 năm 2014

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 32

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP

Tháng 5 năm 2014

TT Họ và tên

Lương cơ bản

Lương Lương

Phụ cấp - Trợ cấp

Tổng thu nhập

Các khoản phải khấu trừ vào lương Thực lĩnh sản phẩm thời gian

Số tiền Số tiền Số tiền Chức vụ Ăn trưa

Thuế TNCN

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm mười một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi đồng

Ngày 31 tháng 05 năm 2014

Trang 33

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ Mẫu số 11 – LDT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ TC)

Lương phụ

Lương khác Cộng

Kinh phí Bảo hiểm

Bảo hiểm

Bảo hiểm

Cộng

công đoàn xã hội y tế

thất nghiệp

Trang 34

ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tháng 05 năm 2014 Tài khoản: Phải trả công người lao động

Số hiệu: 334 NT

09/05 GBN01 09/05 Thanh toán tiền lương cho CNV 112 90,000,000

31/05 BTTL 31/05 Tính tiền lương phải trả cho CNV

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )

Trang 35

Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Minh Kỳ Mẫu số S38 - DN

Địa chỉ: Nam Định ( Ban hành theo QĐ số

15/2006-BTC

ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tháng 05 năm 2014 Tài khoản: Phải trả phải nộp khác

Số hiệu: 338 NT

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Trang 36

2.2.Thực trạng kế toán vật tư,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất và thương

mại Minh Kỳ

Nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty:

- Các loại nguyên vật liệu tại công ty:

Trong Doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các loại nguyên vật liệu khác

nhau Mỗi loại thường có nội dung kinh tế và tính năng lý hóa khác nhau do đó cần

phân loại nguyên vật liệu

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ phân loại nguyên vật liệu cụ

thể như sau:

+ Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, xi măng, đá, gạch, …

+ Nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, màu, đinh, …

+ Nhiên liệu: xăng, dầu, …

+ Phụ tùng thay thế: lốp, trục, vòng bi, …

- Các loại công cụ dụng cụ tại công ty:

Công cụ dụng cụ tại công ty bao gồm:các loại dụng cụ gia lắp chuyên dùng cho sản

xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu

văn hóa, thể dục, thể thao…

Công cụ dụng cụ được chia làm 2 loại:

Ở công trình: Giàn giáo, cốt, pha, xe rùa, máy trộn

Ở văn phòng: Máy vi tính, bàn làm việc, sử dụng các loại chứng từ

2.2.1.Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty

TNHH xây dựng và thương mại Minh Kỳ

 Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho:

B

Trang 37

C.P vận chuyển

Các khoản thuế không được hoàn lại

-Giảm giá, Chiết khấu thương mại

 Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho tại công ty: Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

Minh họa việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song như sau:

Trang 38

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ (thẻ) chi tiết vật tư Bảng tổng hợp chi tiết

Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán nguyên vật liệu để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn cả về mặt hiện vật và giá trị, cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu là chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi được kiểm tra hoàn chỉnh và đầy đủ.

Cuối kỳ, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài

ra, để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết

từ các sổ (thẻ) chi tiết Nguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm loại Nguyên vật liệu về mặt giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu.

Trang 39

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho …

2.2.2.Quy trình kế toán vật tư,công cụ dụng cụ

Bảng 2.2.2 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho

Ghi chú :

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán viết phiếu chi, lập phiếu nhập kho

và ghi vào chứng từ ghi sổ , sổ chi tiết TK 152,153

- Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái TK152, 153

- Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái TK để vào bảng cân đối số phát sinh, từbảng cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính

2.2.3 Tổ chức sổ kế toán chi tiết vật tư,công cụ dụng cụ tại công ty TNHH xây dựng

và thương mại Minh kỳ

2.2.3.1.Chứng từ sử dụng

-Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập kho nguyên vật liệu được thể hiện qua:

Trang 40

CỤC THUẾ TỈNH NAM ĐỊNH Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GTGT

Liên 2: Giao cho người muaNgày 08 tháng 05 năm 2014Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng

Mã số thuế: 4000185301

Địa chỉ: Đường Trần Thái Tông,TP.Nam Định

Điện thoại: 0350.3871349 Số tài khoản: 56310000001422

Họ tên người mua hàng: Trịnh xuân Đông

Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Minh Kỳ

Mã số thuế: 0600444688

Địa chỉ: Trần Huy Liệu,TP.Nam Định

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

0

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm lẻ sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng

( Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Ngày đăng: 03/07/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức lao động - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
2. Hình thức lao động (Trang 7)
Bảng thanh toán tiền lương,bảng tổng hợp - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Bảng thanh toán tiền lương,bảng tổng hợp (Trang 19)
Bảng chia lương - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Bảng chia lương (Trang 19)
(1) Bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm:Bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lý gửi bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm cho bộ phận kế toán tiền lương, phục vụ việc tính lương dao công nhân viên - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
1 Bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm:Bộ phận sản xuất, bán hàng, quản lý gửi bảng chấm công, phiếu giao nộp sản phẩm cho bộ phận kế toán tiền lương, phục vụ việc tính lương dao công nhân viên (Trang 20)
BẢNG CHẤM CÔNG - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI                                                                                   Tháng 05 năm 2014 - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
h áng 05 năm 2014 (Trang 31)
Bảng 2.2.2                              Sơ đồ kế toán hàng tồn kho - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Bảng 2.2.2 Sơ đồ kế toán hàng tồn kho (Trang 38)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN (Trang 48)
Sơ đồ 2.3.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Sơ đồ 2.3.1 Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Trang 54)
Bảng tổng hợp chi tiết tăng,giảm TSCĐBảng cân đối tài khoản - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Bảng t ổng hợp chi tiết tăng,giảm TSCĐBảng cân đối tài khoản (Trang 55)
Sơ đồ 2.3.2: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Sơ đồ 2.3.2 Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ (Trang 55)
Hình thức thanh toán: CK   MST: 02001568001 - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
Hình th ức thanh toán: CK MST: 02001568001 (Trang 56)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH KỲ
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w