Có thể thấy gan to, giảm âm, túi mật dịch đặc thành dày, có thể có dịch trong ổ bụng.. Gan to đồng âm không có u4, Schstosomiasis Sán máng: Gan to hoặc không to, dày thành TMC và các nh
Trang 1ChÈn ®o¸n siªu ©m gan mËt
Bs NguyÔn Xu©n HiÒnKhoa C§HA BV B¹ch
mai
Trang 2I.Giải phẫu siêu âm gan mật
1 Nhu mô gan và mặt gan: Đều, nhìn rõ hệ tĩnh
mạch cửa trong gan đến từng phân thuỳ Bờ mặt gan đều và nhẵn Theo mức độ tăng âm:
Tụy>Lách >Gan>Nhu mô thận.
2 Đường mật trong gan: Không nhìn thấy trên siêu
âm, nằm trước hệ TMC đi cùng Chỉ nhìn thấy OGP và OCT( KT<2mm).
3 Đường mật ngoài gan: túi mật, ống mật chủ nhìn
thấy trên siêu âm, OMC < 7mm-10mm Túi mật thành <3mm, ĐK ngang <4cm, cao <10cm, dịch trong.
Trang 3Ph©n chia ph©n thuú gan
Trang 5t¹i sao ph¶i ph©n chia ph©n thuú gan?
PhÉu thuËt c¾t gan chän läc
Can thiÖp: sinh thiÕt, nót m¹ch
Trang 6SEGMENT 1
2
Trang 7®êng mËt ngoµi gan
èng gan tr¸i èng gan ph¶i
èng gan chung 4cm, Ø 5mm
CHOLEDOQUE 5cm, Ø 6mm
èng WIRSUNG Bãng VATER
Cæ
èng tói mËt
tói mËt
Trang 8Thuỳ giữa
HPT 5
Gan phải
Phân thuỳ trước
Trang 9I.Giải phẫu siêu âm gan mật
4 Phân chia thuỳ và phân thuỳ gan
Phải Trước
Sau
V VIII VI VII
Trái
Giữa Bên
IV II III
Phải
Trái
Trang 10I.Giải phẫu siêu âm gan mật
5 Sự bất thường giải phẫu
+ Kém phát triển gan: Thuỳ, phân thuỳ, gan P, T
+ Thuỳ phụ gan: Cấu trúc giống nhu mô gan
+ Túi mật: Lạc chỗ+ Đường mật: Nang OMC…
Trang 11I.Giải phẫu siêu âm gan mật
@ Cao gan phải: Lớp cắt trên đường giữa đòn PTúi mật, TMC nhánh phải, đo từ điểm cao nhất vòm hoành đến bờ dưới gan P KT
10,5 1,5cm, góc bờ dưới<75 độ (F Weill & Neiderau) ±
@ Gan trái: Lớp cắt qua giữa ĐMC Gan trái, ĐMC, ĐMTT và MTTT Đo từ điểm cao nhất vòm hoành đến bờ dưới gan(Chiều
cao từ 8- 10cm), chiầu dày đo vuông góc chiều cao ở điểm giữa,
KT <5cm.
@ TMC và OMC: Đo ở vùng cuống gan trên hội lưuTMC
TMC<12mm,, OMC< 7mm có thể tới 10mm ở người già( Đường mật trong gan không giãn).
@ TMTG: Đo ở chỗ cách TMCD 2cm thì KT <1cm, trên Doppler
3 pha do co bóp nhĩ P và van ba lá.
Trang 13IiI Chuẩn bị-Kỹ thuật Siêu âm
1. Bệnh nhân: Nhịn ăn, uống trứoc 6 h Tốt nhất
vào buổi sáng
2. Trang thiết bị: Máy SÂ đầu dò convex 3,5-5MHx
3. Tư thế BN: Ngửa, nghiêng P hoặc T, ngồi…
4. Kỹ thuật cắt: Đủ các lớp dọc, ngang, quặt ngược,
trên sườn Không bao giờ quên thăm khám thận P
và Tụy
Trang 14BÖnh lý gan mËt
Trang 15a BÖnh lý nhu m« gan
Trang 16i Gan to đồng âm không có u
1, Suy tim: Gan to, nhu mô đều và giảm âm do ứ
huyết, TMTG giãn, TMCD có dòng chảy không thay đổi theo nhịp thở, thường có dịch màng phổi
và tim
2, Viêm gan cấp: Siêu âm không có giá trị chẩn đoán
xác định Có thể thấy gan to, giảm âm, túi mật
dịch đặc thành dày, có thể có dịch trong ổ bụng Siêu âm có giá trị chẩn đoán vàng da có tắc mật hay không tắc mật…
3, Nhiễm trùng: Thường chỉ thấy gan to đơn thuần,
hay thấy lách to đi kèm
Trang 17i Gan to đồng âm không có u
4, Schstosomiasis( Sán máng): Gan to hoặc không to, dày
thành TMC và các nhánh TMC trong gan thể hiện trên
siêu âm thành hệ thống TMC rất tăng âm và dày, nếu có tăng áp lực TMC Lách to, giãn TM bàng hệ, BC ưa a xít tăng.
5, Hội chứng Buddchiari, vách ngăn TMCD: Gan to, TMTG
teo nhỏ, dòng chảy không có hoặc rất kém
6, Gan nhiễm mỡ toàn bộ: Gan to tăng âm đều, không có
khối khu trú( Thể hiện không có sự đè đẩy) Nếu có giảm
âm phía sâu tức là gan nhiễm mỡ đã có xơ hoá.
Trang 18Ii gan nhỏ
Thường gặp trong xơ gan do rượu, viêm gan vi
rút …
rút …
Dấu hiệu trực tiếp: Trên siêu âm thấy gan teo
nhỏ, nhu mô không đều, bờ gan và mặt gan
không đều, góc dưới ga phaỉ và trái đều nhỏ
Dấu hiệu gián tiếp: TMC giãn, lách to, tuần hoàn
bàng hệ, dịch trong ổ bụng, tỷ lệ I/IV > 0,35
Ngoài ra có thể gặp gan nhỏ trong teo gan bẩm sinh
…
…
Trang 19iii Các khối u lành tính
1 Nang gan: Khối giảm âm đều, hình tròn hoặc bầu dục,
bờ mỏng, đều và rõ, có tăng âm thành sau Có thể có 1 hoặc nhiều nang, KT thay đổi từ vài mm đến trên 10cm + Nếu có một nang duy nhất ở gan nang đơn độc
+ Nếu có nhiều nang chỉ ở gan mà thận không
cómultikystique.
+ Cả thận và gan có nang Polykystique(Bệnh gan
thận đa nang).
Nang biến chứng: Ung thư hoá, nhiễm trùng, chảy máu:
Dịch không trong, thành dày không đều …
Dịch không trong, thành dày không đều …
Trang 20- Nang KST: Nếu nằm trong vùng dịch tễ và
nang KST đang ở giai đoạn I Khó, pahỉ làm
HT chẩn đoán
- Trong trường hợp nhiều nang cần chẩn đoán với bệnh Caroli
Trang 21iii Các khối u lành tính
2, U máu trong gan
+ Thường gặp ở thập niên 3-5 trong đời, chiếm ưu thế ở nữ + Kích thước thay đổi, khi > 4cm gọi là u máu lớn, thay đổi
theo lượng oestrogene và progesterone to khi mang thai.
+ Vị trí: Hay gặp nhất là sát vòm hoành và sát các mạch
máu lớn trong gan.
+ Số lượng thay đổi: 1 hoặc nhiều.
+ Có hai loại u máu: U máu mao mạch, u máu dạng hang
Trang 22iii Các khối u lành tính
2.1, U máu mao mạch(Hemangiome capillaire):
Tăng âm đều, tròn bờ đều rõ, thường có tăng
sáng phía sau khối Không có tín hiệu mạch trên Doppler màu Không có viền giảm âm xung
quanh, không có hiệu ứng khối
2.2, U máu thể xoang(Hemangiome Caverneux):
Khối tăng âm, bên trong có các hốc nhỏ, thường
có tăng sáng phía sau khối Không có viền giảm
âm xung quanh, không có hiệu ứng khối
Chẩn đoán phân biệt u ác tính: Theo dõi,XN, CT,
CHT…
Trang 23iii Các khối u lành tính
3,U tuyến tế bào gan( Adenoma)
Nữ/nam=9/1, hàu như không gặp ở < 15 tuổi.
Có liên quan rõ với thuốc tránh thai oestrogene(Đặc biệt
liều cao và kéo dài) Thường không có TCLS mà phát hiện tình cờ do SÂ, U to lên khi mang thai Có thể có
hoại tử chảy máu khi to.
Thường chỉ thấy 1 khối đơn độc, cũng có thể nhiều.
Trên siêu âm: Khối tròn, bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, tăng
âm, hoặc đồng âm với nhu mô gan Nếu u to có thể thấy tín hiệu mạch trong u với dấu hiệu mạch trung
tâm(TM) Có hiệu ứng khối.
Trang 24iii Các khối u lành tính
Chẩn đoán phân biệt: u ác tính, áp xe gan giai đoạn
đầu
4, Loạn sản xơ thể nốt(FNH): Nữ/ nam = 9/10
Thường đồng âm nhu mô gan, dựa vào sự đè đẩy, có
thể thấy tăm âm ở trung tâm do sẹo xơ hình sao, trên doppler màu có thể thấy tín hiệu động mạch hình nan hoa, đặc biệt Power doppler
5,Lipoma gan: tăng âm mạnh, tròn đều, có thể tăng
sáng nhẹ sau khối CĐ theo dõi hoặc CT(+)
Trang 25Không xơ gan: Hoá chất, nấm mốc.
Dấu hiệu siêu âm rực tiếp: Khối khu trú hoặc lan toả, thư
ờng kèm theo có xơ gan Tăng âm hoặc giảm âm, có thể
đồng âm, thường có viền giảm âm xung quanh khối, thư ờng tăng sinh mạch trong khối và óc thông ĐM-TM
trong khối, dòng ĐM gan tăng cao và giảm trở khàng khi có thông ĐM-TM Trên nền xơ gan mà thấy có
khối> 2cm Theo dõi sát.
Trang 26iii Các khối u ác tính
Dấu hiệu gián tiếp:
Huyết khối tĩnh mạch cửa, TMCD
Hạch rốn gan, dọc ĐM và TM chủ bụng
Dịch tự do ổ bụng
Tiến triển u: To lên nhanh, có thể vỡ nhân ung thư
gây tràn máu ổ bụng, di căn như phổi, thượng
thận…
Chẩn đoán xác định: SÂ có tác dụng theo dõi và giợi
ý chẩn đoán XN, CT,ST…
Trang 27Khèi hçn hîp, bê râ
V«i ho¸ trung t©m vµ cã c¸c d¶i x¬
Trang 29iii Các khối u ác tính
5, Di căn gan
Khối di căn gan có thể tăng âm(60%), giảm
âm(20%), hỗn hợp âm
Kích thước thường nhỏ, có viền giảm âm rất rõ, có
thể 1 hay nhiều khối, lứa tuổi khác nhau
Tăng âm: Di căn từ ống tiêu hoá( Đai tràng)
Giảm âm: Vú, phế quản, ung thư hắc tố
Nếu có vôi hoá: Ung thư dạng dịch nhầy ĐT hoặc
BT…
Trang 30Đầu: Khối giảm âm, bờ không rõ , tăng âm phía sau
Sau: Vỏ dày, cấu trúc âm không đều, có mảnh hoại tử…
Trang 31Iv Tổn thương lành tính khác
3, Abscess gan đường mật
Những ổ áp xe tập chung thành đám, trên nền có nhiễm trùng đường mật(Thành dày, sỏi mạt, giun
đường mật )…
đường mật )…
4, Abscess gan trên BN sida:
Rất điển hình trên siêu âm: Nốt ít âm , có tăng
âm ở giữa do xơ( Mắt bò), kích thước từ vài mm
đến 4cm
Trang 32Iv Tổn thương lành tính khác
5, Sán lá gan: lớn và nhỏ
+ Lớn: Có thể thấy hình sán dưới bao gan, Thấy đư
ờng mật giãn tập chung thành đám như chùm
nho, thành dày tăng âm, có thể thấy dấu hiệu tắc mật và sán trong túi mật
+ Nhỏ: Đường mật giãn nhẹ không đều, thành đư
ờng mật dày, trong lòng có thể thấy hình sán
tăng âm không bóng cản
Chẩn đoán: Dịch tễ, huyết thanh, BC a xít tăng…
Trang 33Iv Tổn thương lành tính khác
6, Kyste hydratique
Chưa có ở VN
Siêu âm thường là nang lớn>10cm, có thể thấy màng
ấu trùng tách ra trôi nổi trong nang hoặc đầu sán dưới dạng nang nhỏ nằm ở vùng ngoại vi hay
toàn bộ nang tạo nên hình tổ ong, hoặc vôi hoá
vỏ nang
Trang 35b BÖnh lý ®êng mËt
Trang 38i.Túi mật
3, Thành túi mật dày
Nhiễm trùng đưòng mật cấp
Nhiễm trùng đưòng mật mạn tínhGiảm albumin trong máu do xơ ganSuy tim, thận gây tràn dịch ổ bụngViêm gan cấp
Lymphoma
Sốt XH dengue
Thương hàn
Trang 39i.Túi mật
4, Sỏi túi mật
Tăng âm có bóng cản, di động khi thay đổi tư thế
Có thể thấy thành túi mật dày, dịch quanh túi mật
Trang 40ii.®êng mËt
1,Giun ®êng mËt
H×nh t¨ng ©m hai bê song song(®êng ray) trong
®êng mËt, gi·n ®êng mËt phÝa trªn, thnµh ®êng mËt dµy, cã khÝ trong ®êng mËt…
Trang 41ii.đường mật
3, Ung thư đường mật
Khối giảm âm trong lòng đường mật, bờ xù xì, xâm lấn thành đường mật, đường mật phía thượng lưu giãn to
U ở ngã ba đường mật: Klatskin
4, Chảy máu đường mật
Tăng âm không bóng cản, thành hình dài, thường kèm theo sỏi mật
Trang 42H×nh ¶nh minh ho¹
Trang 66BN nũ 35T, đau vùng HSP, không sôt, BC ái toan tăng ST: Tổn thương viêm
Huyết thanh: Sán lá gan +
Trang 71Nữ 36T sau đánh nhau 02 ngày