Gan-một số khối u gan Ung thư gan nguyên phát – Là một ung thư thường gặp – Âu,Mỹ : gặp trên bệnh nhân nghiện rượu – Việt Nam : Viêm gan B,C, xơ gan – Có nhiều thể ung thư gan nguyên p
Trang 1ChÈn ®o¸n h×nh ¶nh
gan-mËt-tôy
Th.S Bïi Hoµng Tó
§H Y H¶i Phßng
Trang 2 Hiện đang phát triển các kỹ thuật can
thiệp thông qua các phương pháp CĐHA
Trang 4Các phương pháp cđha
– Nhược điểm
Độ đặc hiệu không cao
Phụ thuộc người làm
Bệnh nhân béo, vướng hơi, sẹo thành bụng
Tổn thương nhỏ, sát hoành
– Triệu chứng học : dựa vào sự thay đổi mật
độ âm vang của tổ chức, thay đổi vị trí các cấu trúc lân cận
Trang 5Các phương pháp cđha
– Siêu âm can thiệp
Định vị chọc dò, sinh thiết, tiêm cồn…
Định vị trong dẫn lưu đường mật
Trang 8 Kh«ng bÞ h¹n chÕ bëi h¬i, sÑo thµnh bông, bÐo…
Sù tiÕn bé trong kü thuËt: multislides
Trang 12 Chẩn đoán tốt trong bệnh lý đường mật
Có thể đánh giá theo không gian ba chiều
Không xâm nhiễm
Trang 13loại, máy tạo nhịp…
Tiến hành một lần chụp chậm (không làm trong cấp cứu)
Không phân biệt được hơi hay vôi
– Chẩn đoán: dựa vào sự thay đổi tín hiệu và sự ngấm thuốc đối quang từ
Trang 18– Chụp ERCP thường dùng với can thiệp lấy sỏi
đường mật đặt Stent
Trang 21Gan-mét sè khèi u gan
Trang 23Gan-mét sè khèi u gan
U m¸u gan (hemangioma)
– Cã hai thÓ chÝnh: angioma vµ cavernous angioma
– Siªu ©m:
Khèi bê kh«ng thËt râ
T¨ng ©m, cã t¨ng ©m phÝa sau (cã thÓ gi¶m ©m)
Trang 25Gan-một số khối u gan
Tăng sản nốt vùng (FNH)
– Hiếm gặp, là mảng tái tạo Hay gặp ở nữ, tuổi 20-50
– Kích thước có thể to hoặc nhỏ Một hoặc nhiều ổ
– Siêu âm:
Khối không vỏ, tròn hoặc bầu dục
Giảm âm hoặc đồng âm, đè đẩy mạch máu
Có những dải xơ mảnh tạo thành sẹo hình sao ở trung tâm
– Chụp CT:
Tổn thương giảm hoặc đồng tỷ trọng
Không vỏ, sẹo xơ trung tâm hoặc đồng đều
Ngấm thuốc mạnh thì động mạch, đồng tỷ trọng thì muộn
Trang 27Gan-một số khối u gan
U tuyến gan (Adenoma)
– Hay gặp ở nữ trong độ tuổi sinh đẻ, dùng thuốc tránh thai
– U giàu mạch, thường chảy máu trong u
– Có thể một hoặc nhiều khối
– Khó phân biệt với ung thư gan
Trang 30Gan-một số khối u gan
Ung thư gan nguyên phát
– Là một ung thư thường gặp
– Âu,Mỹ : gặp trên bệnh nhân nghiện rượu
– Việt Nam : Viêm gan B,C, xơ gan
– Có nhiều thể ung thư gan nguyên phát
– Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, các phương pháp chẩn
đoán hình ảnh và sinh hoá (AFP)
– Tiên lượng tuỳ thuộc vào kích thước u, tình trạng
TMC…
– Có nhiều phương pháp điều trị
Trang 31Gan-một số khối u gan
Ung thư gan (HCC)
– Siêu âm:
Khi nhỏ : khối tròn, bờ rõ, giảm âm hoặc đồng âm
Khi to : khối có bờ rõ, không đều, bờ có thuỳ múi, tăng giảm
âm hỗn hợp, đẩy lồi vỏ gan, gan tăng kích thước
Tăng sinh mạch nhiều hoặc ít trên Doppler
Xâm lấn mạch máu : huyết khối TMC, TM trên gan
Di căn hạch rốn gan, hạch ổ bụng,…
Dịch ổ bụng
Thể lan toả : khó chẩn đoán.
Trang 32Gan-mét sè khèi u gan
HuyÕt khèi TMC, dÞch æ bông
§¸nh gi¸ lan trµn cña u
Trang 33Gan-mét sè khèi u gan
Trang 39Gan-một số khối u gan
Nhiều khối, thường có viền giảm âm (hình mắt bò)
Giảm âm, tăng âm, hỗn âm tuỳ thuộc mô nguyên phát
Kích thước có thể thay đổi từ nhỏ đến rất to
Trang 41Gan-nhiÔm trïng
¸ p xe gan amÝp
– Siªu ©m:
Giai ®o¹n sím : vïng gi¶m ©m, ranh giíi kh«ng râ
Muén : h×nh ¶nh æ ranh giíi râ, cã vá, ©m hçn hîp hoÆc rçng
Trang 43Gan-nhiễm trùng
á p xe gan vi khuẩn
– Siêu âm:
Giai đoạn sớm : vùng giảm âm, ranh giới không rõ
Muộn : hình ảnh nhiều ổ ranh giới rõ, có vỏ, âm hỗn hợp hoặc rỗng âm, thường dọc theo đường mật
Trang 44Gan-một số bệnh lý khác
Xơ gan : Do nhiều nguyên nhân
– Siêu âm:
Giai đoạn sớm : HPT I to, gan to, tăng âm
Muộn: hình ảnh gan nhỏ, bờ không đều, có nhiều hạt tăng âm rải rác, túi mật thành dày
Hình ảnh tăng áp lực TMC, biểu hiện bằng hình ảnh giãn TMC, tái tạo tuần hoàn rốn, giãn TM vị trái, giãn TM thực quản, thận trái, TM túi mật,dịch ổ bụng, dịch màng phổi
Doppler đánh giá dòng chảy TMC
– Chụp CT:
Thường ít sử dụng, dùng trong trường hợp đánh giá xơ gan K hoá
Trang 47Một số Bệnh lý đường mật
Sỏi túi mật :
–Hay bị nhầm với bệnh lý dạ dày và tá tràng
–Sỏi do chuyển hoá, do nhiễm trùng Có thể dạng sỏi viên hoặc bùn
–Một số biến chứng: thủng túi mật, viêm túi mật hoại tử, ứ mủ túi mật…
–Siêu âm:
Bùn túi mật : do nhiễm trùng, do nuôi dưỡng đường tĩnh mạch Hình Bùn túi mật : do nhiễm trùng, do nuôi dưỡng đường tĩnh mạch Hình … …
ảnh mức ngang trong túi mật
–Chụp CT và X quang thường quy:
Thường không cần thiết để chẩn đoán, dùng đánh giá biến chứng
Trang 49Một số Bệnh lý đường mật
Sỏi đường mật :
–Hay gặp trong cấp cứu
–Chẩn đoán dựa vào lâm sàng : tam chứng
–Sỏi : sỏi túi mật rơi xuống, nhiễm trùng ( sỏi trên xác giun ) Sỏi : sỏi túi mật rơi xuống, nhiễm trùng ( sỏi trên xác giun )……
–Có thể dạng sỏi viên hoặc bùn
–Gây một số biến chứng có thể rất nghiêm trọng
–Siêu âm:
Siêu âm có giá trị cao trong chẩn đoán
Siêu âm nội soi để chẩn đoán sỏi đoạn thấp
Hình ảnh sỏi: tăng âm, bóng cản (nhiều, ít hoặc không)
Có thể hình ảnh sỏi hoặc bùn đặc lấp toàn bộ đường mật
Sỏi trên xác giun
Giãn đường mật thượng lưu : trong gan, OGC, OMC, túi mật
Trang 50Một số Bệnh lý đường mật
– Chụp CT:
Hiện tại được áp dụng nhiều
Tìm sỏi ở đoạn thấp
Can thiệp lấy sỏi đường mật
– X quang thường qui
Kết hợp với siêu âm để can thiệp dẫn lưu đường mật qua da
Trang 55Một số Bệnh lý đường mật
– X quang thường quy:
Hình ảnh túi mật vôi hoá trong viêm túi mật mạn
Có thể thấy sỏi túi mật là hình đồng tâm
Hình ảnh hơi trong thành túi mật
Trang 57 Ung thư : Trên túi mật sứ hoặc Polyp Hình ảnh giảm âm, sùi vào lòng túi mật, phá vỡ thành, xâm lấn nhu mô gan HPT IV, V
– Chụp CT:
Hình ảnh tổn thương giảm tỷ trọng, bờ rõ, ngấm thuốc.
Trang 59Một số Bệnh lý đường mật
Ung thư đường mật (Cholangioma)
–Thể trong gan và ngoài gan
– Siêu âm:
Hình ảnh tổn thương giảm tỷ trọng, phá huỷ thành đường mật
Đường mật bị cắt cụt.
Giãn đường mật thượng lưu
Xâm lấn xung quanh, gan…
– Chụp CT:
Tổn thương giảm tỷ trọng, ngấm thuốc muộn sau tiêm
Đánh giá lan tràn
Trang 61tụy-Bệnh lý viêm nhiễm
Viêm tụy cấp
– Hay gặp nhất trong số các bệnh lý của tụy
– Do nhiều nguyên nhân
– Nhiều biến chứng
– Tỷ lệ tử vong cao (Tuỳ theo từng thể), trung bình là khoảng 10%
– Trước kia sử dụng phương pháp điều trị ngoại khoa
– Hiện nay : điều trị nội khoa là chủ yếu
– Cơ chế bệnh sinh : do men tụy phá huỷ nhu mô
Trang 62 Viêm tụy cấp
– X quang thường quy
Hình ảnh các quai ruột giãn
Dịch góc sườn hoành trái
Đại tràng cắt cụt ở góc lách
Xoá mờ bờ cơ thắt lưng chậu
Nhìn chung ít đặc hiệu tụy-Bệnh lý viêm nhiễm
Trang 63 Viêm tụy cấp
– Siêu âm
Khó thăm khám trong những giờ đầu
Tuỵ to toàn thể hoặc khu trú, giảm âm
Bờ tụy không đều, dịch góc sườn hoành trái
Dịch quanh tụy, các dòng chảy của dịch : túi mạc nối, rễ mạc treo, các khoang phúc mạc
Có các hốc giảm âm
Tụy có thể bình thường (khoảng 30%)
Đánh giá nguyên nhân : sỏi mật, viêm tụy mạn tụy-Bệnh lý viêm nhiễm
Trang 65 Viêm tụy cấp
Dịch quanh tụy, các dòng chảy của dịch
Tụy có thể bình thường (khoảng 30%)
Đánh giá nguyên nhân : sỏi mật, viêm tụy mạn tụy-Bệnh lý viêm nhiễm
Trang 67 Viªm tôy cÊp
Trang 69 Viêm tụy mạn
– X quang thường quy
Hình ảnh vôi hoá tụy: nằm vắt ngang qua cột sống khoảng đốt L2
ERCP : đánh giá ống tụy
– Siêu âm
Tuỵ nhỏ, tăng âm
Vôi hoá, sỏi ống tụy
Wirsung giãn toàn bộ hoặc từng đoạn
– CT : hình ảnh như siêu âm
tụy-Bệnh lý viêm nhiễm
Trang 70tụy-các khối u
U đặc
– Hay gặp trong các bệnh lý u tuỵ
– Biến chứng của viêm tuỵ mạn
– Hay gặp adenocarcinoma, đầu tuỵ
– Siêu âm
Nếu ở đầu tuỵ : đầu tuỵ to, giảm âm
Bờ không đều
Khối ở thân hoặc đuôi tụy
Wirsung giãn, OMC giãn Nếu ở móc tuỵ : có thể không giãn
Trang 72 NgÊm thuèc m¹nh sau tiªm
Gi·n ®êng mËt vµ èng tuþ (tuú theo vÞ trÝ cña khèi)
§¸nh gi¸ x©m nhiÔm vµ di c¨n
Trang 74 Tuỵ to, khối có dạng kén (rỗng âm), có nhiều kén to nhỏ
Thường không vôi hoáhoặc vôi hoá trung tâm
U tuyến nhày : thường ở thân và đuôi tụy Dạng dịch đặc, có thể có những nhú sùi trong khối
– U nang ác tính
Khối dạng kén, có nhiều nhú sùi tăng âm
Vôi hoá thành khối và vôi hoá nhú sùi
Trang 75 Có thể có vôi hoá trung tâm, ngấm thuốc vỏ sau tiêm
U tuyến nhày : thường ở thân và đuôi tụy Dạng dịch đặc, có thể có những nhú sùi trong khối, ngấm thuốc sau tiêm
– U nang ác tính
Khối dạng kén, thành dày, có nhiều nhú sùi tăng âm
Vôi hoá thành khối và vôi hoá nhú sùi
Ngấm thuốc mạnh thành kén và các nụ sùi