Giới thiệu bài - Hỏi : Nếu bây giờ các con nhận một quả đào, các con làm gì với quả đào đó?. Luyện đọc a Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.. Chú ý
Trang 1TUẦN 29
SÁNG Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: HĐTT Tiết 2,3 TẬP ĐỌC Những quả đào
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật
- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịnquả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: tiết 1
5’
35’
1.Kiểm tra bài cũ- Gọi 2 HS lên bảng
kiểm tra bài Cây dừa.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi : Nếu bây giờ các con nhận một quả
đào, các con làm gì với quả đào đó ?
- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng được
ông cho mỗi bạn một quả đào Các bạn
làm gì với quả đào của mình ? Để biết
được đều này, chúng ta cùng học bài hôm
nay những quả đào
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài một
lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
Chú ý giọng đọc
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi : Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau ?
Là giọng của những ai ?
- Hỏi : Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các
đoạn được phân chia như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới
- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớpđọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau,
là giọng của người kể chuyện, giọng củangười ông, giọng của Xuân, giọng củaViệt, giọng của Vân
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Sau một chuyến … có ngon không ?
+ Đoạn 2 : Cậu bé Xuân i … nhận xét + Đoạn 3 : Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá !
+ Đoạn 4 : phần còn lại
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện
đọc hai câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân
Chú ý đọc với giọng hồn nhiên, nhanh
nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc lại đoạn còn lại
tương tự như trên
- Y/cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu
hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho ai ?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho ?
- Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào ?
- Vì sao ông nhận xét về Xuân như vậy ?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho ?
- Ông đã nhận xét về Vân như thế nào ?
- Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé
Vân còn rất thơ dại
- Việt đã làm gì với quả đào ông cho ?
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác n/x và đọc lại
- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét và đọclại
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh nốitiếp trong bài
Thực hiện
- Theo dõi bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Người ông dành những quả đào cho vợ và
ba đứa con nhỏ
- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vàomột cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớnthành một cây đào to
- Người ông nói rằng sau này Xuân sẽ trởthành một người làm vườn giỏi
- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi ănđào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đàođem trồng, để sau này có một cây đào thơmngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đitrồng cũng cho thấy cậu rất thích trồng câyđào
- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứthạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong vẫncòn thèm mãi
- Ông nhận xét : Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá.
- Bé rất háo ăn, ăn hết phần của mình vẫncòn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn
Trang 35’
- Ông đã nhận xét về Việt như thế nào ?
- Vì sao ông lại nhận xét như vậy ?
Con thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
2.4 Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm
sao mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên
dương các nhóm đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
xong rồi vứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào cho bạn Sơn bị ốm.Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lêngiường bạn rồi trốn về
- Ông nói Việt là người có tấm lòng nhânhậu
- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phầnquà của mình cho bạn khi bạn ốm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lạigiống đào ngon
+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ
+ Con thích Việt vì Việt là người có tấmlòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biếtsan sẽ quả ngon cho người khác
- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HSđọc 1 đoạn truyện
- 5 HS đọc lại bài theo vai
………
Tiết 4 TOÁN
Các số từ 111 đến 200
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200 Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 11 đến 200 Biết thứ tự các số từ 111 đến 200 Làm được BT 1,2a,3
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra về đọc, viết, so sánh các số
tròn chục và các số từ 110 đến 200
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của
bài học GV ghi tựa bài lên bảng
b/ Giới thiệu về các số từ 111 đến
200:
- Gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục và 1 hình vuông biểu diễn 1 đơn
vị, hỏi: Có mấy chục? Mấy đơn vị?
- Giới thiệu: Để chỉ 1 trăm, 1chục, 1
đơn vị trong toán học người ta có số 1
trăm mười một Viết: 111 (Viết vào cột
đọc số và viết số 111)
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- Có 1 trăm và lên bảng viết vào cột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1vào cột chục và 1 vào cột đơn vị
- Theo dõi sau đó viết bảng con và đọc số111
- Đọc và viết bảng con 112, 115
Trang 4- Giới thiệu số 112, 115 tương tự 111
- Y/c HS dùng các tấm dựa biểu diễn
số của cá nhân, thảo luận cặp đôi tìm
cách đọc, viết các số: 118, 120, 121,
127, 135 Và viết lên bảng
- Y/c HS đọc lại các số vừa lập được
c/ Luyện tập – thực hành:
Bài 1:- Y/c HS tự làm bài trong VBT
sau đó đổi vở chéo để kiểm tra chéo 1
em lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm HS lên bảng
Bài 2:Vẽ lên bảng các tia số (Theo
BT), gọi lần lượt HS lên bảng điền số
còn thiếu vào chỗ trống trên tia số (a,
b, c)
- Nhận xét, cho điểm HS Y/c HS đọc
các số trên tia số
Bài 3: Hỏi BT y/c em làm gì?
- Viết lên bảng 123, 124 và hỏi: Hãy so
sánh các chữ số hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị ở mỗi số trên
- Vậy 123 và 124 số nào nhỏ hơn, số
3 nhỏ hơn 4
- Số 123 nhỏ hơn 124 và 124 lớn hơn123
- 1 em lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét
- Làm bài, nhận xét bài trên bảng và sửachữa
thùc hiÖn
===================================================================
CHIỀU Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Đạo đức Tiết 29 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT(T2)
I Mục tiêu :
- Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với ngời khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
-Có thái độ cảm thông,không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong
lớp,trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
*HS khá giỏi:Không đồng tình với những thái độ xa lánh,kì thị trêu chọc bạn khuyết tật
-Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 5-GV kết luận:Thủy nên khuyên
bạn:Cần chỉ đường hoặc dẫn người bị
hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
Hoạt động 2:Làm việc cá nhân
GV nêu yêu cầu
-Kết luận:Người khuyết tật chịu nhiều
đau khổ thiệt thòi,họ thường gặp nhiều
khó khăn trong cuộc sống.Cần giúp đỡ
người khuyết tật để họ bớt buồn tủi,vất
vả thêm tự tin vào cuộc sống.Chúng ta
VD:
a)Những việc em đã làm:
-Dẫn người mù qua đường
-Nhường ghế cho người khuyết tật
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết đúng Nhận biết số có ba chữ số gồm
số trăm, số chục, số đơn vị Làm được BT 2, 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra HS về thứ tự và
SS các số từ 111 đến 200 - HS trả lời
Trang 65’
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu
mục tiêu của bài học
b/ Giới thiệu số có ba chữ số:
+ Đọc, viết số theo hình biểu diễn:
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và
hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 4 chục,
hỏi: Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ, biểu diễn 3 đơn
vị hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục, 2 đơn vị
Sau đó y/c HS đọc số vừa viết
- Hỏi số 234 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy
đơn vị?
- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm
được cấu tạo của các số 235, 310, 240, 411,
Bài 1: Y/c HS tự làm bài trong VBT, sau đó
đổi vở chéo để kiểm tra chéo
Bài 2:- Hỏi BT y/c chúng ta làm gì?
- Ôn luyện cách đọc, viết, cấu tạo các số có ba
chữ số Xem bài: “So sánh số có 3 chữ số”
- Lần lượt lấy hình theo số
- Làm bài và kiểm tra, chữa bài lẫnnhau
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
- HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng
và yêu cầu các em nối tiếp nhau kể lại - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 75’
câu chuyện Kho Báu.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:- Trong giờ kể
chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể lại
câu chuyện Những quả đào
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn kể chuyện :
a) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế
nào?
- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế
nào?
- Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
- Nội dung của đoạn 3 là gì ?
- Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
đoạn theo gợi ý
theo hình thức phân vai : người dẫn
chuynện, người ông, Xuân, Vân, Việt
- Theo dõi và mở GSK trang 92
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Đoạn 1 : Chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm gì vớiquả đào của ông cho / Suy nghĩ và làm việccủa Xuân / Người trồng vườn tương lai / …
- Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngâythơ / Sự ngây thơ của bé Vân / Chuyện củaVân / …
- Tấm lòng nhân hậu của Việt / Quả đào củaViệt ở đâu? / Vì sao Việt không ăn đào /Chuyện của Việt / Việt đã làm gì với quảđào ?/
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HS kháctheo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung chobạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trongnhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai
Trang 8chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
Tiết 5: CHÍNH TẢ Những quả đào
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn Làm được BT2 a/b
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS viết các từ
sau : tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa Pa,
Tây Bắc …
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học Chính tả
này, các con sẽ nhìn bảng và chép lại đoạn
văn tóm tắt nội dung truyện Những quả
đào Sau đó, chúng ta sẽ làm 1 số bài tập
chính tả phân biệt s/x; in/inh.
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các cháu ?
- Ba người cháu đã làm gì quả đào ông
cho?
- Người ông nhận xét các cháu như thế
nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày của đoạn văn
- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài chính tả
này có những chữ nào cần viết hoa ? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu âm
d, ch, tr, …; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài: Thu và chấm 1 số bài, số còn
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vàogiấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạntrên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Người ông chia cho các cháu 1 quảđào
- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân
ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thìkhông ăn mà mang đào cho cậu bạn bịốm
- Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân
bé dại, còn Việt là người nhân hậu
- Khi trình bày 1 đoạn văn , chữ đầuđoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ôvuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm câu
- Viết hoa câu riêng của các nhân vật :Xuân, Vân, Việt
- Các chữ bắt đầu bởi âm ch,tr ; cho, xong, trồng, bé dại.
- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn.
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- HS nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra
lề vở
Trang 9lại để chấm sau
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a
- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên
làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm
bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, Tập 2.
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS
Bài 2b: Tiến hành tương tự như với phần a.
đã vụt bay lên và đậu trên một cànhxoan rất cao
Tiết 7:TH Ể DỤC
BÀI 57 BÀI 57: TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ” VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, bóng, bảng đích kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
- Trò chơi “Con cóc là cậu ông trời”
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vòng sân
H chơi thử 1 lần G nhận xét sửa sai
Cho lớp chơi chính thức theo 2 nhóm
Trang 10- Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”
Mỗi nhóm chơi một nội dung
G đi giúp đỡ sửa sai cho H
G nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi G chơi mẫu, hướng dẫn HS
Cách chuyển bóng tiếp sức theo nhóm
H chơi thử theo hai nhóm G nhận xét sửa sai cho H
Cán sự lớp hô nhịp thả lỏng cùng HS
HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
H + G củng cố nội dung bài
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương (trả lời được CH 1, 2, 4)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
5’
30’
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những
quả đào
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm
nay, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài
tập đọc Cây đa quê hương của nhà văn
Nguyễn Khắc Viện
2.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1, chú ý
đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
đọc bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc lỗi
phát âm )
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
Chó ý
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HS khá đọcmẫu lần 2
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài
Trang 11chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài
sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng
dẫn HS chia bài tập đọc thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Cây đa nghìn năm … đang
nói.
+ Đọan 2 : Phần còn laị
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Thời thơ ấu độ tuổi nào ?
- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính như
thế nào?
- Thế nào là chót vót giữa trời xanh ?
- Li kì là gì ?
- Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn, yêu
cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn
này Chỉnh lại cách ngắt cho đúng rồi
cho HS luyện ngắt giọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu
văn cuối bài
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết,
để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần
nhấn giọng ở các từ ngữ nào ?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
-Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Đọc từ
2.3 Tìm hiểu bài: GV đọc mẫu toàn bài
- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy
cây đa đã sống rất lâu ?
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
- Một số HS đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu :
Xa xa,/ giữa cánh đồng./đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề.// Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng yên lặng.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau : Lúa vàng gợn sóng, lững thững, nặng nề.
- Theo dõi bài trong SGK và đọc thầmtheo
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Thân cây được ví với : một tòa cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.
+ Cành cây : lớn hơn cột đình /+ Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh./+ Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ