- Mục tiêu: Giúp Hs biết vai trò của nguồn nước đối với đời sống của con người - Gv YC các nhóm chọn 4 thứ cần thiết nhất , trình bày lí do chọn - Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại: Nước
Trang 1TUẦN 28Thứ hai, ngày tháng năm 2011
Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nướcvà bảo vệ nguồn nước.
- Nêu dược cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiểm.
- Biết thực hiên tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa
phương
HS khá giỏi: - Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiểm nguồn nước BVMT: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm sạch đẹp, góp phần BVMT.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và
ở trướng
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
2 Bài cũ : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Cho Hs xem ảnh ( ảnh 1,2,3 trong SGK )
Nước sạch rất cần thiết với sức khỏe và đời sống của con
người
- Mục tiêu: Giúp Hs biết vai trò của nguồn nước đối với
đời sống của con người
- Gv YC các nhóm chọn 4 thứ cần thiết nhất , trình bày lí
do chọn
- Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
Nước dùng để ăn uống, để sản xuất.
Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để duy trì
sự sống, sức khỏe cho con người.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
PP: Thảo luận, giảng giải.
-Hs làm việc theo nhóm -HS chọn
1
Trang 2- Mục tiêu: Giúp Hs biết cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước
- Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ , phát phiếu thảo luận:
* Gv tổng kết ý kiến , khen ngợi các HS biết quan tâm đến
việc sử dụng nước ở nơi mình sống
HD thực hành : Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia
đình , nhà trường , và tìm cách sử dụng tiết kiệm và bảo
vệ nước sinh hoạt ở gia đình
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cần thận, chu đáo (trả lời được các CH trong SGK)
B Kể Chuyện.
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
BVMT:
- GV liên hệ : Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ,
đáng yêu ; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong
rừng
- Khai thác gián tiếp nội dung bài.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
-Tự nhận thức, -Xác định giá trị bản thân
-Lắng nghe tích cực
-Tư duy phê phán
-Kiểm soát cảm xúc
III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận nhóm
-Hỏi đáp trước lớp
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
Trang 3Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế nào?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp, trực quan
-Học sinh đọc thầm theo Gv.-Hs lắng nghe
-Hs xem tranh minh họa
-Hs đọc từng câu
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp.-4 Hs đọc 4 đoạn trong bài.-Hs đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc từng đoạn trứơc lớp.-Một Hs đọc cả bài
vô địch.
Hs đọc thầm đoạn 2
Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp Ngựa Con ngùng nguẩy, đầy
tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Caon nhất định sẽ thắng.
-Hs thảo luận câu hỏi
-Đại diện các nhóm lên trình bày
3
Trang 4- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 3, 4 Thảo luận câu hỏi:
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không
chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo
sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại lo chải chuốt, không
nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, một cái
móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của
từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
+ Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
+ Tranh 4: Ngưa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo
tranh
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
5 Tổng kềt – dặn dò (1’)
BVMT: Qua câu chuyện trên giúp chúng ta cĩ tình cảm gì
với động vật?
-Về luyện đọc lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi.
-4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện
-Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
-Hs nhận xét
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000 A/ Mục tiêu:
Trang 53 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(30’)
* HĐ1:Củng cố quy tắc so sánh so sánh các
số trong phạm vi 100.000 (8’)
- Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu
cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải
-Hs so sánh các cặp số
3772 > 3605 4597 < 5974
8513 > 8502
-Số 100 000co 6 chữ số , số 99999có 5 chữ số
-HS đếm số chữ số trong từng cặp và rút
ra kết luận -Nhận xét : Hai số có cùng 5 chữ số ;
5
Trang 6- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Hs đọc yêu cầu đề bài-HS so sánh và điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- HS lên bảng chữa bài -Hs đọc yêu cầu đề bài
.-HS nêu kết quả : SLN : 92368 ; SBN : 54307
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Cả lớp làm vào vở -Hs lên bảng làm bài a) 8258 , 16999, 30620 , 31855b) 76253, 65372 , 56372 , 56327
-Bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ: Thực hiện được động tác cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ
- Trò chơi :Hoàng anh – Hoàng yến : Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân cho trò chơi , mỗi HS 1 lá cờ
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
6
Trang 7+ Oân bài TD 2-4 lần , liên hoàn 2 8 nhịp
-Chơi trò chơi : Hoàng anh – Hoàng yến : 7-8
phút
Hoạt động lớp
- HS thực hành +Tập theo tổ , tổ trưởng điều khiển + Mỗi tổ lên biểu diễn để cả lớp xem : 2-4 phút
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròng trăm có năm chữ só
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Gv chép đề bài dãy đầu tiên lên bảng
- Gv cho HS nhận xét để rút ra quy luật các
số tiếp theo
PP: Luyện tập, thực hành.
HT:Lớp , cá nhân
-Hs đọc yêu cầu đề bài
.-Số sau hơn số trước là 1 -HS đọc các số
-Hs đọc kết quả
7
Trang 8• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cho Hs làm phần b) HS khá giỏi làm thêm
số ở cột bên phải và điền dấu thích hợp
-Hs đọc yêu cầu đề bài-Tự tính nhẩm và viết ngay kết quả Sau
đó nêu KQ -số lớn nhất có năm chữ số là: 99999-Số bé nhất có năm chữ số là: 10000
-Hs đọc yêu cầu đề bài bài
-HS lên bảng chữa bài
Tự nhiên xã hội Thú (tiếp theo) I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :
-Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng
-Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền , bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 9Sưu tầm các loại rễ cây.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề : (1’)
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: QS và thảo luận
- Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các loài
thú rừng được quan sát
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các
hình 104, 105 SGK Thảo luận theo gợi ý sau:
+ Kể tên các con thú rừng em biết?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được
quan sát ?
+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau
giữa một số loài thú ừng và thú nhà?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả lời trước lớp các
câu hỏi trên
- Gv chốt lại
= > Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như
có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi
dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay, chúng đã có nhiều
biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của
con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dã,
chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự
kiếm sống trong tự nhiên
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
- Mục tiêu: Nêu đươc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài
thú rừng.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại
những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được theo tiêu
chí nhóm đặt ra Ví dụ: thú ăn thịt, thú ăn cỏ
- Cuối cùng là thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta cần
phải bảo vệ các loài thú rừng?
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gv yêu cầu các cặp lên trình bày
PP: Quan sát, hỏi đáp , giảng
giải
-Hs làm việc theo nhóm.-Hs thảo luận các câu hỏi
-Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận
Trang 10- Gv nhận xét, chốt lại.
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con thú rừng mà Hs ưa
thích
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs lấy giấy và bút chì hay bút màu để vẽ một
con thú rừng mà các em yêu thích
- Gv yêu cầu Hs tô màu, ghi chú tên các con vật và các bộ
phận của con vật trên hình vẽ
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Gv yêu cầu các Hs lên tự giới thiệu về bức tranh của
mình
5 Tổng kết– dặn dò (1’)
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên.
-Nhận xét bài học
PP: Luyện tập, thực hành,
thảo luận
-Hs thực hành vẽ một con thú rừng mà em biết
-Hs giới thiệu các bức tranh của mình
2 Bài cũ : Kiểm tra giữa học kì II (4’)
- Gv nhận xét bài thi của Hs
3 Giới thiệu và nêu vấn đề (1’)
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động : (28’)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai:khỏe, giành, nguyệt quế,mải ngắm, thợ rèn.
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
Trang 11- Gv theo dõi, uốn nắn.
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
(l/n ; dấu hỏi / dấu ngã)
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv giải thích cho Hs từ “ tiếu niên” và từ “ thanh niên”
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc
kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a): thiếu niên - nai nịt – khăn lụa – thắt lỏng – rủ sau
lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó –
chủ nó – từ xa lại.
b) : mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người
đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ.
*Tổng kết – dặn dò (1’)
-Về xem và tập viết lại từ khó
-Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi
-Nhận xét tiết học
-Học sinh nêu tư thế ngồi. Học sinh viết vào vở. Học sinh soát lại bài
I MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát ở các dòng thơ
- Hiểu ND bài : Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn ï tinh mắt , dẻo chân , khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể, chăm vận động trong giờ ra chơi thao để có sức khoẻ vui và học tốt hơn (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc cả bài thơ)
HS khá giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm.
Bài cũ:Cuộc chạy đua trong rừng (4’)
-2 HS kể lại truyện và TLCH trong ND bài
Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
11
Trang 12Phát triển các hoạt động (28’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó,
- Gv đọc mẫu bài thơ
-Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng dòng thơ
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ trước lớp., kết hợp giải nghĩa từ
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ
- Gv cho Hs đọc từng khổ trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bài thơ tả hoạt động gì của các bạn HS ?
-HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?
-Em hiểu “ chơi vui , học càng vui “ là thế nào ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ : á.
Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Hs đọc từng dòng ( mỗi HS đọc 2 dòng )
-Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng khổ
-Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
để quả cầu rơi.
-Đọc khổ thơ thứ 4 -Chơi vui làm hết mệt , tinh thần thoải mái , tăng thêm tình đoàn kết , học tập tốt hơn
Toán LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu:
- Đọc , viết các số trong phạm vi 100 000
12
Trang 13- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100000.- giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Với từng phần a, b , c yêu cầu HS nêu cách
-Hs nêu KQ dãy số lên bảng
-Đọc yêu cầu đề bài
-Hs cả lớp làm vào vở
- Hs lên bảng làm
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
HT:Nhóm , cá nhân
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Làm bài , chữa bài
Số m mương đội thuỷ lợi đào được trong
Nhân hóa Ôn cách đặt và TLCH “ Để làm gì ?”
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than…
I/ Mục tiêu:
13