1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2

46 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : − Kiến thức : + Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng

Trang 1

Tuần : 9 - Tiết:18

NS :

ND :

Lớp: 8CE

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU :

− Kiến thức : + Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước

+ Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

− Kỹ năng : vận dụng kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế một cách thành thạo

− Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

− GV : giáo án, thước thẳng, êke

− HS : có học bài, làm BT, có xem trước bài mới, có thước thẳng, êke

− Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :( 5 ph )

GV cho HS nhắc lại định nghĩa, định lí và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

3 Bài mới :

thẳng song song:

- GV cho HS làm ?1 SGK - HS đọc yêu cầu

- GV gọi 1 HS vẽ hình lên

bảng

- 1 HS vẽ hình trên bảng

HS cả lớp vẽ hình vào vở

- Hãy cho biết ABKH là hình

gì? Vì sao?

- HS : ABKH là hình chữ nhật vì ABKH là hình bình hành có 1 góc vuông

ABKH là hình chữ nhật (vì ABKH là hình bình hành có 1 góc vuông)

- Hãy tính khoảng cách BK

theo h

- HS : AH = BK = h Do đó :

AH = BK = h

- Ta nói h là khoảng cách

giữa 2 đường thẳng song song

a và b

- HS chú ý lắng nghe

Trang 2

- Vậy khoảng cách giữa 2

đường thẳng song song là gì?

- HS phát biểu định nghĩa SGK và ghi vào vở

* Định nghĩa:

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia

đều một đường thẳng cho trước.

- GV yêu cầu HS đọc ?2 và

vẽ hình 94 vào vở - HS đọc và vẽ hình vào vở.

- GV treo hình vẽ sẵn lên

bảng và theo dõi HS vẽ hình

- Tứ giác AHKM là hình gì? - HS: AHKM là hình bình

hành vì AH//KM và AH=KM

Tứ giác AHKM có AH//Km và AH=KM nên là hình bình hành

- Hình bình hành AHKM có

thể là hình gì nữa?

- HS : AHKM là hình chữ nhật vì có 2 góc vuông

- Các cạnh đối AM và HK

- 1 HS lên bảng trình bày,

HS cả lớp ghi bài

Các điểm cách đường thẳng b

một khoảng bằng h nằm trên hai

đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

- GV cho HS làm ?3 - HS đọc yêu cầu của ?3

Xét ∆ABC có cạnh BC cố

định, đường cao ứng với cạnh

BC luôn bằng 2cm Đỉnh A

của các tam giác đó nằm trên

đường nào?

- HS vẽ hình vào vở

Đỉnh A của ∆ABC luôn nằm trên

- Dựa vào tính chất vừa học

để trả lời

- HS trả lời và cùng nhau nhận xét

Trang 3

- GV gọi HS đọc phần nhận

xét SGK

- GV theo dõi HS ghi bài

- HS đọc vài lần và ghi vào vở

* Nhận xét:

Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là 2 đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó 1 khoảng bằng h

* HOẠT ĐỘNG 3: ( 10 ph )

- GV treo hình 96a

3 Đường thẳng song song cách đều:

- Trên hình 96a, các đường

thẳng a, b, c, d song song với

nhau và khoảng cách giữa

các đường thẳng a và b, b và

c, c và d bằng nhau Ta gọi

chúng là các đường thẳng

song song cách đều

- HS quan sát hình vẽ và nghe GV giới thiệu về các đường thẳng song song cách đều

a, b, c, d gọi là các đường thẳng song song cách đều

- GV cho HS làm ?4 - HS đọc ?4 và suy nghĩ ?4

- Nếu HS lúng túng thì GV có

thể hướng dẫn

- HS làm vào vở a) Hình thang AEGC có AB =

BC, AE//BF//CG nên EF=GF Chứng minh tương tự, FG=GH b) Hình thang AEGC có EF=GF, AE//BF//CG nên AB = BC Chứng minh tương tự, BC = CD

- Hãy phát biểu kết luận ở

mỗi câu a, b của ?4 thành một

định lí

- HS phát biểu định lí SGK và ghi vào vở

- Vài HS nhắc lại định lí

* Định lí:

- Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thẳng

thì chúng chắn trên đường

thẳng đó các đoạn thẳng liên

tiếp bằng nhau

- GV theo dõi HS ghi bài - Nếu các đường thẳng song song

cắt một đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các

đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau

thì chúng song song cách đều

Trang 4

4 Củng cố: ( 8 ph ) BT68

- GV cho HS nhắc lại định

nghĩa và các tính chất - HS nhắc lại.

- Cho HS làm BT68/102 SGK - HS đọc đề bài

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- 1 HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ hình vào vở và nhận xét

- Kẻ AH và CK vuông góc

với d

- HS vẽ thêm vào hình Kẻ AH và CK vuông góc với d

∆AHB = ∆CKB (c.huyền-góc nhọn)

⇒ CK = AH = 2cm Điểm C cách đường thẳng d cố định 1 khoảng không đổi 2cm nên C di chuyển trên đường thẳng m song song với d và cách

d một khoảng bằng 2cm

- Hãy chứng minh ∆AHB =

∆CKB

- Nêu cách chứng minh

- So sánh : CK và AH - HS : CK = AH

5 Dặn dò : ( 2 ph )

- Học thuộc định nghĩa và các tính chất

- Xem lại các ? và BT đã giải

- BT về nhà : 67, 69, 70/102, 103 SGK

Bài học kinh nghiệm :………

Trang 5

− Kỹ năng : rèn cho HS tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp.

− Thái độ : cẩn thận, trung thực, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, êke, bảng phụ

− HS : có học bài, làm BT

− Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, diễn dịch

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 8 ph )

- HS1: Hãy nêu định nghĩa khoảng cách giữa

2 đường thẳng song song Tính chất của các

điểm cách đều một đường thẳng cho trước từ

đó rút ra nhận xét

- HS1 trả lời như SGK

- HS2 : nêu tính chất và làm BT

- HS2: Nêu tính chất các đường thẳng song

song và cách đều Ghép các ý : (1) với (7)(2) với (5)

- Sửa BT 69/103 SGK (GV treo bảng phụ có

ghi sẵn BT)

- GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới : ( 30 ph )

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

và gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

- HKDDS đọc đề, 1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV yêu cầu HS vẽ thêm CH

⊥ Ox, CE ⊥ Oy

- HS vẽ tiếp vào hình

- Chứng minh ∆ACE = ∆CBH - HS nêu cách chứng minh Kẻ CH ⊥ Ox, CE ⊥ Oy

- So sánh CH và AE - HS : CH = AE Xét 2 tam giác vuông ACE và

CBH có : AC = CB (gt)

Trang 6

- Tứ giác ECHO là hình gì? - HS : là hình chữ nhật

1

C∧ = B∧1 (đồng vị)

- So sánh AE và EO - HS : AE = EO = CH ⇒∆ACE = ∆CBH (c.huyền, g.nhọn)

- Kết luận được gì/ ⇒ CH = AE

- GV gọi 1 HS lên bảng trình

bày bài giải

- 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở và nhận xét

mà CH = EO (vì ECHO là hcn)Vậy điểm C di chuyển trên tia

Em song song với Ox và cách Ox

- GV nhận xét chung

- GV cho HS đọc đề bài và

hướng dẫn HS cách làm nếu

HS còn lúng túng

- HS đọc đề bài, nghe GV hướng dẫn và tiến hành hoạt động nhóm

- Sau đó GV cho HS hoạt

động nhóm trong khoảng 6

phút

- GV theo dõi các nhóm làm - Nhóm nào xong trước thì a) Tứ giác AEMB có :

- GV nhận xét chung bài làm

∧ = 900

, D∧ = 900

, E∧= 900

⇒ AEMD là hình chữ nhật Mà

O là trung điểm của DE nên O là trung điểm của AM hay A, O, M thẳng hàng

- Ở câu b GV gợi ý vẽ

AH ⊥ BC

b) Kẻ AH ⊥ BC Điểm O di chuyển trên PQ là đường trung bình của ∆ABC

c) Điểm M ở vị trí điểm H thì

AM có độ dài nhỏ nhất

4 Củng cố : ( 5 ph )

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước, tính chất các đường thẳng song song và cách đều

Trang 7

− Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc và tích cực trong học tập.

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

− HS : thước thẳng, thước đo góc và có xem trước bài mới

− Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

- GV treo bảng phụ vẽ hình

- Ta nói ABCD là hình thoi

- Vậy hình thoi là hình như

thế nào?

- HS phát biểu định nghĩa vẽ hình vào vở

Tứ giác ABCD là hình thoi

- GV yêu cầu vài HS nhắc

lại

* Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

- GV cho HS làm ?1 chứng

minh rằng tứ giác ABCD trên

hình là một hình bình hành

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời, HS cả lớp nhận xét

?1 ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau

- Qua bai toán trên em có - HS : hình thoi cũng là hình

Trang 8

nhận xét gì? bình hành.

- Vì hình thoi là hình bình

hành nên hình thoi có tất cả

các tính chất của hình bình

hành

- HS lắng nghe Hình thoi có tất cả các tính chất

của hình bình hành

- Gọi HS phát biểu lại tính

chất của hình bình hành

- HS: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau

- GV cho HS làm ?2 - HS đọc yêu cầu ?2 2)

- GV treo hình 101 lên bảng

và cho HS hoạt động nhóm

- HS quan sát hình vẽ, hoạt động nhóm

O

- Nếu HS còn lúng túng GV

có thể hướng dẫn trước

a) Hai đường chéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

b) Hai đường chéo AC và BD có thêm tính chất AC ⊥ BD và hai đường chéo là phân giác của các góc của hình thoi

- Qua bài toán trên em rút ra

được nhận xét gì?

- HS phát biểu định lí SGK * Định lý:

Trong hình thoi :

- GV chốt lại định lí - Hai đường chéo vuông góc

với nhau

- Hai đường chéo là các đường

phân giác của các góc của hình

- Tam giác ABC là tam giác

gì? - HS : tam giác cân vì AB=BC

- Đoạn BO là đường gì trong

∆ABC? - HS : là đường trung tuyến

- ∆ABC cân nên đường trung

tuyến còn là đường gì? - HS: còn là đường cao, đường phân giác

- Vậy kết luận được gì? - HS : BD ⊥ AC và BD là

đường phân giác của góc B∧

- Chứng minh các yếu tố khác

tương tự như trên

Trang 9

- Qua định nghĩa và các tính

chất của hình thoi hãy cho

biết để chứng minh 1 tứ giác

là hình thoi ta chứng minh tứ

giác đó thỏa mãn điều gì?

- HS nêu các dấu hiệu nhận biết hình thoi như SGK

a) Tứ giác có bốn cạnh bằng

nhau là hình thoi.

b) Hình bình hành có hai cạnh

kề bằng nhau là hình thoi.

c) Hình bình hành có hai đường

chéo vuông góc với nhau là

hình thoi

- GV treo bảng phụ ghi sẵn

dấu hiệu nhận biết

- HS ghi bài vào vở d) Hình bình hành có một

đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

- GV yêu cầu HS đọc ?3 - HS đọc yêu cầu đề ?3

- GV có thể hướng dẫn HS

chứng minh nếu HS lúng túng

4 Củng cố : ( 10 ph )

- Gọi HS nhắc lại định nghĩa

tính chất và dấu hiệu nhận

- GV yêu cầu HS giải thích - HS xem hình và trả lời - H.102a (theo định nghĩa)

- H.102b (dấu hiệu nhận biết 4)

- H.102c (dấu hiệu nhận biết 3)

- H.102e (theo định nghĩa)

5 Dặn dò : ( 3 ph )

- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

- BT về nhà : 74, 75, 76, 77, 78/106 SGK

* BT nâng cao: Cho hình thoi ABCD, cạnh a, D∧ = 600 Kẻ AM ⊥DC, AN ⊥ BC (M∈DC,

N∈ BC) Tính AM, AN, MN, AC, BD

Giải

∆ADC có D∧ = 600, DA = DC nên

∆ADC là tam giác đều ⇒ AC = a

AM = AN = MN = ; BD a 3

23

Trang 10

− Kỹ năng : trình bày bài chứng minh logic, vẽ hình thành thạo và chính xác.

− Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, êke, bảng phụ

− HS : thước thẳng, êke, có học bài, và làm bài tập

− Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, gợi mở

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 8 ph )

- HS1 : Hãy phát biểu định nghĩa và dấu hiệu

nhận biết hình thoi

- HS1: Phát biểu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thoi như SGK

- HS2: Hãy phát biểu tính chất của hình thoi

Sửa BT 74/106 SGK

- HS2: Phát biểu tính chất và sửa BT Chọn câu (B) 41 cm vì : tam giác vuông có 2 cạnh góc vuông lần lượt là 4cm và 5cm thì cạnh huyền là 41 cm

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới : ( 32 ph )

Chứng minh rằng các trung

điểm của bốn cạnh của một

hình chữ nhật là các đỉnh của

một hình thoi

- HS đọc yêu cầu đề bài,

1 HS lên bảng vẽ hình,

HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- Dựa vào định nghĩa muốn

chứng minh 1 tứ giác là hình

thoi ta cần chứng minh điều

gì?

- HS dựa vào định nghĩa

ta cần chứng minh bốn cảnh của tứ giác bằng nhau

Xét 2 tam giác vuông AHE và BFE có :

AH = BF (gt)

AE = BE (gt)

Trang 11

- Hãy chứng minh các tam

giác vuông bằng nhau

- HS nêu cách chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau

⇒∆AHE = ∆BFE (2 cạnh g.vuông)

⇒ HE = FE (2 cạnh tương ứng)Tương tự: ∆BFE = ∆CFG= ∆DHG

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm, HS ⇒ HE = FE = FG = HG

- GV nhận xét chung Vậy EFGH là hình thoi

Chứng minh rằng các trung

điểm của 4 cạnh của một hình

thoi là các đỉnh của một hình

chữ nhật

- HS đọc đề, 1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

hình

- GV yêu cầu HS nêu cách

chứng minh

- HS nêu cách chứng minh

Tam giác ABC có EF là đường trung bình ⇒ EF//AC (1)

- GV hướng dẫn nếu HS lúng

túng

Tam giác ACD có HG là đường trung bình ⇒ HG//AC (2)

- Trong ∆ABC có EF là

đường gì? Từ đó suy ra được

điều gì?

- HS : EF là đường trung bình ⇒ EF //AC

Từ (1) và (2) suy ra EF // HG (3)

CM tương tự được EH//FG (4)

- Tương tự đối với ∆ACD có

HG là đường trung bình, ta có

được điều gì?

- HS : HG//AC, do đó EF//HG

Từ (3) và (4) ⇒ EFGH là hình bình hành

Do EF //AC và BD ⊥ AC

- Tương tự đối với ∆ABD và

∆BCD ta có được điều gì?

nên EF ⊥ EHHình bình hành EFGH có E∧= 900

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS lên bảng làm, HS cả

lớp làm vào vở

nên là hình chữ nhật

- GV gợi ý tiếp để HS chứng

minh

- GV yêu cầu HS đọc đề bài,

sau đó treo bảng phụ vẽ sẵn

hình

- HS đọc yêu cầu đề bài và vẽ hình vào vở

- Theo tính chất của hình thoi

KI là tia phân giác của góc

nào?

- HS: của góc EKF

Các tứ giác IEKF, KGMH là hình thoi vì bốn cạnh bằng nhau Theo

- Tương tự KM là tia phân - HS của góc GKH tính chất của hình thoi, KI là tia

Trang 12

giác của góc nào? phân giác của góc EKF, KM là tia

- Ta suy ra được điều gì? - HS : I, K, M thẳng hàng phân giác cùa góc GKH

- Nếu còn thời gian thì cho

HS lên bảng trình bày

Do đó ta chứng minh được I, K, M thẳng hàng

Chứng minh tương tự , các điểm I,

K, M, N, O cùng nằm trên một đường thẳng

4 Củng cố : ( 3 ph )

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

5 Dặn dò : ( 2 ph )

- Học thật kĩ định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

- BT về nhà : 77/106 SGK và 138 SBT

- Xem bài §12 : Hình vuông

Bài học kinh nghiệm :………

Trang 13

+ Biết vẽ 1 hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông.

− Kỹ năng : vẽ hình chính xác và đẹp, vận dụng các kiến thức vẽ hình vuông trong các bài toán chứng minh

− Thái độ : cẩn thận, nghiêm túc và tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, êke, bảng phụ vẽ sẵn hình 104, 105 SGK

− HS : có làm bài tập, xem trước bài mới, có thước thẳng, êke

− Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng, quy nạp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 ph )

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi

3 Bài mới :

- GV treo hình 104 ở bảng

phụ lên cho HS quan sát

- HS quan sát hình vẽ

- Em có nhận xét gì về tứ

giác ABCD? - HS: A∧ = B∧=C∧ = D∧ = 900

và AB = BC = CD = DA

- Tứ giác ABCD là hình

vuông Tứ giác ABCD có A∧ = B∧= C∧ = D∧

* Vậy : Hình vuông là tứ giác có

bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau

- Em có nhận xét gì về quan

hệ chính giữa hình vuông với

- HS : Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng

Trang 14

hình chữ nhật và hình thoi? nhau Hình vuông là hình

thoi có 4 góc vuông

- Vậy hình vuông vừa là hình

chữ nhật vừa là hình thoi

- Hình vuông có những tính

chất nào?

- HS : mang tất cả các tính chất của h.c.nhật và hình thoi

Hình vuông có tất cả các tính

chất của hình chữ nhật và hình

- GV gọi vài HS nhắc lại tính

chất của hình chữ nhật và

hình thoi

- cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường;

- bằng nhau;

- vuông góc với nhau

- là đường phân giác của các

- GV yêu cầu HS làm ?1 - HS trả lời cá nhân góc tương ứng

- Từ định nghĩa và các tính

chất của hình vuông em hãy

nêu các dấu hiệu nhận biết

- HS nêu các dấu hiệu nhận biết, HS nhận xét lẫn nhau

1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

2) Hình chữ nhật có hai đường

- GV treo bảng phụ ghi sẵn

dấu hiệu nhận biết và yêu

cầu HS đọc lại chính xác và

ghi vào vở

- HS đọc vài lần sau đó ghi vào vở

- Một tứ giác vừa là hình chữ

nhật, vừa là hình thoi, vậy tứ

giác đó là hình gì?

- HS : là hình vuông 5) Hình thoi có hai đường chéo

bằng nhau là hình vuông.

- GV yêu cầu HS đọc phần

"nhận xét"

- HS đọc và khắc sâu phần

"nhận xét "

- GV treo bảng phụ vẽ hình

105 SGK cho HS quan sát và

tìm ra đâu là các hình vuông

- HS quan sát và trả lời kèm theo lời giải thích

?2 Hình 105a là hình vuông (dấu hiệu 1)

Hình 105c (dấu hiệu 2 hoặc dấu hiệu 5)

Trang 15

đề và yêu cầu HS hoạt động

nhóm khoảng 3'

nhóm và trả lời câu hỏi, các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó ghi vào vở

thì đường chéo bằng 18 cm b) Đường chéo hình vuông là 2dm thì cạnh hình vuông đó là

2 dm

- GV treo hình 106 và yêu

cầu HS cho biết AEDF là

hình gì? Vì sao?

- HS quan sát hình và trả lời, HS cả lớp nhận xét sau đó ghi vào vở

AEDF là hình bình hành (theo định nghĩa)

Hình bình hành AEDF có AD là tia phân giác của góc A nên là hình thoi

Hình thoi AEDF có A∧ = 900 nên là hình vuông

5 Dặn dò : ( 2 ph )

- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông

- BT về nhà : 80, 82/108 SGK và 150, 151 SBT

- Xem trước bài tập phần luyện tập

Bài học kinh nghiệm :………

Trang 16

− Kiến thức : thông qua bài tập giúp HS nắm vững những kiến thức về hình vuông.

− Kỹ năng : rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, kỹ năng phân tích và chứng minh một tứ giác là hình vuông

− Thái độ : cẩn thận, nghiêm túc và tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, êke , bảng phụ

− HS : có học bài, làm bài tập và đủ dụng cụ học tập

− Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, gợi mở

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 10 ph )

- HS1 : Hãy phát biểu định nghĩa, tính chất và

dấu hiệu nhận biết hình vuông - HS1 : trả lời như SGK

- HS2 : Sửa BT82/108 SGK - HS2: Ta có :

(GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài)

- GV nhận xét và cho điểm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn

đề BT83 và yêu cầu HS hoạt

động nhóm khoảng 4'

- HS đọc đề và hoạt động nhóm, đại diện từng nhóm trả lời và cùng nhau nhận xét sau đó ghi bài

a) Sai b) Đúngc) Đúng d) Saie) Đúng

- GV yêu cầu HS đọc đề bài,

gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

- HS đọc đề, lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

- GV gọi tiếp 1 HS lên bảng

ghi GT, KL

GT ∆ABC, D∈BC , DE//AB, DF//AC

KL a) AEDF là hình gì?

vì sao?

Trang 17

b) AEDF là hình thoi khi D nằm ở đâu? a) AEDF là hình bình hành vì AE//DF và AF//DE

- GV theo dõi HS cả lớp vẽ

- GV gọi HS trả lời từng câu

và kèm theo giải thích

- Câu nào HS lúng túng thì có

thể gợi ý

- HS trả lời cá nhân và nhận xét lẫn nhau sau đó ghi vào vở

AEDF là hình vuông nếu

∆ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác của góc

A với cạnh BC

- GV cho HS đọc đề, gọi 1 HS

lên bảng vẽ hình, 1 HS khác

- HS đọc đề, lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

GT Hình chữ nhật ABCD AB=2AD, EA=EB, FC=FO, AF∩DE={M}

BF ∩CE={N}

a) Tứ giác ADFE là hình vuông

vì AE//DF, AE = DF nên là hbh

- GV theo dõi HS vẽ hình và KL a) ADFE là hình gì? H.bình hành ADFE có A∧ =900

nhận xét phần GT, KL Vì sao? nên là hình chữ nhật, lại có AE

b) EMFN là hình gì?

- GV gọi HS trả lời câu hỏi Vì sao?

- Ở câu b GV có thể gợi ý để

HS đi chứng minh từng bước

- HS làm theo hướng dẫn của GV

Tương tự AF//EC, suy ra EMFN là hình bình hành

ADFE là hình vuông (câu a)

⇒ ME = MF, ME ⊥ MFHình bình hành EMFN có M∧ =

900 nên là hcn, lại có ME = MF nên là hình vuông

4 Củng cố : ( 3 ph )

- GV yêu cầu HS nhắc lại

định nghĩa và dấu hiệu nhận

Trang 18

− Kỹ năng : vận dụng những kiến thức để rèn luyện kỹ năng nhận biết hình, chứng minh, tính toán, tìm điều kiện để một hình thỏa mãn tính chất nào đó.

− Thái độ : cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, êke, vẽ sẵn sơ đồ nhận biết các tứ giác

− HS : có học bài, làm bài tập và soạn sẵn câu hỏi ôn tập

− Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, quy nạp, gợi mở

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

1) Nêu định nghĩa tứ giác

Định nghĩa hình thang, hình thang cân

Định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật,

hình thoi, hình vuông

2) Nêu tính chất về góc của tứ giác, hình thang,

hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật

3) Nêu tính chất về đường chéo của hình thang

cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi,

hình vuông

4) Các tứ giác đã học, hình nào có trục đối

xứng? Hình nào có tâm đối xứng?

HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời các câu hỏi

- GV treo sơ đồ nhận biết các

loại tứ giác yêu cầu HS điền

dấu hiệu nhận biết vào cạnh

- HS lên bảng điền vào sơ đồ

Trang 19

các mũi tên.

BT 88/111 SGK

- GV yêu cầu HS đọc đề bài,

vẽ hình và nêu cách giải

- HS đọc đề, 1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình vào vở

- Tứ giác EFGH là hình chữ - HS trả lời miệng a) EFGH là hình chữ nhật khi

Trang 20

nhật khi nào? EH⊥EF ⇔ AC ⊥BD

- GV ghi bảng câu trả lời - HS ghi vào vở b) EFGH là hình thoi khi EH=EF

⇔ AC =BD

- Tương tự các câu còn lại gọi

HS trả lời miệng

- HS trả lời tiếp các câu c) EFGH là hình vuông khi

EFGH là hình chữ nhật và EFGH là hình thoi

BDAC

- Để chứng minh E đối xứng

với M qua AB ta cần chứng

minh MD ⊥AB

a) MD là đường trung bình của

∆ABC ⇒ MD //AC

Do AC ⊥ AB nên MD ⊥ AB

Ta có AB là đường trung trực của

ME nên E đối xứng với M qua AB

b) Ta có : EM//AC, EM = AC (cùng bằng 2DM) nên AEMC là hình bình hành

AEBM là hình bình hành vì các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Hình bình hành AEBM là AB ⊥ EM nên là hình thoi

- GV gợi ý : MD là đường trung

bình của tam giác nào? từ đó

Trang 21

− Biết vận dụng các tính chất, định lí và dấu hiệu nhận biết các hình để từ đó chứng minh một tứ giác là hình thang, hình bình hành, chữ nhật, hình thoi và hình vuông

II CHUẨN BỊ :

− GV : đề kiểm tra đã được photo cho từng HS

− HS : có học bài, và đủ dụng cụ học tập

III NỘI DUNG KIỂM TRA :

Nội dung kiểm tra ghi trong sổ chấm trả

Bài học kinh nghiệm :………

Tuần : 13 - Tiết:26 NS : ND :

Lớp: 8CE

ĐA GIÁC

I MỤC TIÊU :

− Kiến thức : + HS nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều

+ HS biết cách tính tổng số đo các góc của 1 đa giác

+ Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều

+ Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều

Trang 22

− Kỹ năng : + HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác.

+ Qua hình vẽ và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của 1 đa giác

− Thái độ : cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, kiên trì trong suy luận (tìm đoán và suy diễn)

II CHUẨN BỊ :

− GV : thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ vẽ sẵn hình 112 -> 117 và 120

− HS : có xem trước bài mới và có đủ dụng cụ học tập

− Phương pháp : đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, vấn đáp, diễn giảng, quy nạp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

- GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình

112 -> 117 SGK - HS quan sát hình vẽ.

- Các hình trên đều là các đa

giác

- HS lắng nghe và phát biểu: "Đa giác ABCDE

- Tương tự như tứ giác, hãy cho

biết đánh giá ABCDF là hình

như thế nào?

- GV giới thiệu khái niệm đỉnh,

cạnh, đường chéo

- HS chú ý lắng nghe và trả lời ?1

?1 H.118 không phải là đa giác vì đoạn DE và EA cùng nằm trên 1 đường thẳng

Trang 23

1177 là các đa giác lồi * Định nghĩa:

- Vậy đa giác lồi là đa giác như

thế nào?

- HS phát biểu định nghĩa như SGK

Đa giác lồi là đa giác luôn nằm

trong trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh

- GV chốt lại để có định nghĩa

đúng và treo bảng phụ ghi sẵn

định nghĩa

- HS nhắc lại vài lần và ghi vào vở

- GV yêu cầu HS trả lời ?2 Tại

sao các đa giác hình 112, 113,

114 không phải là đa giác lồi?

- HS trả lời và nhận xét lẫn nhau để có câu trả lời đúng

?2 Vì các đa giác này nằm trong 2 nửa mp có bờ là đường thẳng chứa

1 trong các cạnh của đa giác

- GV giới thiệu phần chú ý

SGK

- HS lắng nghe

- GV treo bảng phụ ghi sẵn ?3

và yêu cầu HS lên bảng điền

vào chỗ trống

- HS lần lượt lên bảng điền vào chỗ trống và ghi vào vở

?3 C, D, E, G C và D, D và E, E và G , G và A

- GV nhận xét chung CD, DE, EG, GA

AD, AE, BD, BE, BG, CE C∧ , D∧ , E∧, G∧

P R

- GV giới thiệu cách đọc tên đa

giác như SGK

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- GV treo hình 120 và giới

thiệu đó là những đa giác đều

- HS quan sát hình vẽ và lắng nghe

- Vậy đa giác đều là đa giác

như thế nào?

- HS phát biểu định nghĩa SGK

- GV chốt lại để có định nghĩa

đúng và treo định nghĩa

- HS phát biểu lại vài lần rồi ghi vào vở

Đa giác đều là đa giác co tất cả

các cạnh bằng nhau và tất cả các

góc bằng nhau.

- GV nhận xét

4 Củng cố: ( 10 ph )

Ngày đăng: 01/07/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và theo dõi HS vẽ hình. - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Bảng v à theo dõi HS vẽ hình (Trang 2)
Hình là một hình bình hành. - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình l à một hình bình hành (Trang 7)
Hình thoi. - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình thoi. (Trang 9)
Hình chữ nhật là các đỉnh của - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình ch ữ nhật là các đỉnh của (Trang 10)
Hình chữ nhật và hình thoi? nhau. Hình vuông là hình - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình ch ữ nhật và hình thoi? nhau. Hình vuông là hình (Trang 14)
Hình bình hành AEDF có AD là  tia phân giác của góc A nên là  hình thoi. - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình b ình hành AEDF có AD là tia phân giác của góc A nên là hình thoi (Trang 15)
Hình vuoâng. - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
Hình vuo âng (Trang 30)
2/ Hình vuông: - toán 8 3 côt chuẩn nhất (hai)2
2 Hình vuông: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w