1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ngân hàng cho vay tiêu dùng

50 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài này là luận văn thạc sỹ nhằm cung cấp cho các bạn tham khảo về vấn đề cho vay tiêu dùng của các ngân hàng việt nam nói chung và của NHTMCP Công Thương nói riêng. mong rằng đề tài này sẽ giúp ích cho các bạn. chúc các bạn thành công.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam luôn phải đối mặt với những thách thức, cạnh tranh gay gắt trong việc dành thị phần giữa các ngân hàng trong và ngoài nước Vì vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải có những kế hoạch, chiến lược cụ thể để giữ vững vị thế của mình Một hướng

đi mới mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đã tìm ra và đang trong những bước đầu của quá trình thực hiện: Đó chính là chiến lược ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô các khoản giao dịch nhỏ, bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tài khoản ATM, cho vay thế chấp, cho vay tiêu dùng cá nhân Thị trường dành cho ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam hiện nay là thị trường hiện hữu và sinh lời chứ không còn ở dạng tiềm năng nữa Chiến lược ngân hàng bán lẻ hướng ngân hàng tới một hoạt động kinh doanh sinh lợi nhiều hơn

Tuy nhiên, với nguồn vốn sẵn có, nguồn nhân lực dồi dào, nhưng trong điều kiện công nghệ và cơ sở vật chất còn yếu, các Ngân hàng thương mại Việt Nam trước tiên nên thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, và coi đó là bước đi ban đầu

an toàn và hiệu quả trong chiến lược ngân hàng bán lẻ

Thêm vào đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng đang ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người mua Nhưng với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là với những vật dụng đắt tiền Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngân hàng, thì họ có thể thoả mãn nhu cầu của họ ngay trong hiện tại Trước điều kiện như vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành mảng tín dụng có nhiều tiềm năng nhất, thị trường cho vay tiêu dùng cá nhân là thị trường rộng lớn, tuy nhiên cũng tiềm ẩn những rủi

ro nhất định Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đang là một hướng đi chiến lược của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam hiện nay nên em chủ động lựa chọn nghiên cứu đề tài này

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 2

2.1 Mục tiêu tổng quát

Định hướng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát cần có các mục tiêu cụ thể sau:

Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2012-2014 Rút ra những kết quả đạt được,

và những hạn chế còn tồn tại

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: Nhân tố khách quan từ bên ngoài và chủ quantừ nội bộ ngân hàng

Đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tình hình cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam như thế nào?

Các giải pháp nào có thể giảm thiểu các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực cũng như gia tăng các nhân tố ảnh hưởng tích cực?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề cơ bản của hoạt động cho vay, mở rộng cho vay của các ngân hàng thương mại, mối quan hệ giữa mở rộng cho vay và chất lượng cho vay

Nghiên cứu chính sách tín dụng, mục tiêu, chiến lược, thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Trang 3

Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Sử dụng phương pháp Bàn giấy: phương pháp này có tên gọi xuất phát ở chỗ người nghiên cứu có thể ngồi tại bàn giấy của mình để tiến hành nghiên cứu không cần ra hiện trường Muốn vậy người nghiên cứu phải sử dụng thông tin có sẵn khác nhau, không phải do tự mình điều tra cho đề tài nghiên cứu Ở luận văn này, sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Nguồn thông tin bên trong ngân hàng: là các số liệu và tài liệu do ngân hàng cung cấp như doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm, doanh số thu nợ, dư nợ, cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự của ngân hàng

- Nguồn thông tin bên ngoài: được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ trang web của các ngân hàng như thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội

5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang giao dịch với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Hoạch định công tác thu thập số liệu sơ cấp

- Soạn thảo bản câu hỏi nghiên cứu

- Chọn mẫu điều tra:

+ Đối tượng mẫu: Khách hàng đang vay tiêu dùng tại một ngân hàng bất kỳ.+ Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện phi xác suất Nghĩa là các đơn vị mẫu được chọn ở tại một địa điểm vào một thời gian nhất định

+ Cỡ mẫu: 300

- Điều tra thực địa, thu thập số liệu

Thời gian dự kiến là 02 tuần

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

5.2.1 Đối với số liệu thứ cấp

Trang 4

Sau khi được ngân hàng cung cấp và thu thập từ các nguồn bên ngoài, sẽ tiến hành phân loại, hệ thống, kiểm tra sau đó sử dụng phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh để phân tích về thực trạng của khoản vay tiêu dùng tại ngân hàng.

- Nguyên tắc so sánh:

+ Tiêu chuẩn so sánh:

• Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

• Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

• Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

• Chỉ tiêu bình quân của ngành

• Các thông số thị trường

• Các chỉ tiêu có thể so sánh được

+ Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

- Các phương pháp so sánh:

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆F = Ft– F0Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

Trang 5

F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

+ Phương pháp so sánh số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

5.2.2 Đối với số liệu sơ cấp

Tiến hành kiểm tra chỉnh lý các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình phỏng vấn Sau đó tiến hành mã hóa số liệu, nhập số liệu vào máy tính và phân tích

số liệu sử dụng phương pháp định lượng SPSS 20.Cuối cùng là tóm tắt các kết quả phân tích được, hình thành biểu bảng và diễn giải kết quả

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn đã hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng, mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, chất lượng cho vay của một ngân hàng thương mại Phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Từ các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải pháp mở rộng được quy mô cho vay một cách an toàn, từ

đó mà nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mạng lưới, phát triển thương hiệu, nâng cao vị thế củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên thị trường

Đối với nền kinh tế: Việc tìm ra giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng không những đem lại lợi ích đối vớiNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam mà còn đem lại lợi ích cho nền kinh tế Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đồng nghĩa với việc đáp ứng vốn cho các nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, các hộ kinh doanh trên địa bàn, góp phần kích thích hoạt động tiêu dùng, tâm lý tiêu dùng trong bối cảnh hiện nay là tiền đề cho phát triển kinh tế

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Bố cục dự kiến của luận văn gồm 3 chương Cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Trang 6

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Trang 7

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình các khoản cho vay tiêu dùng

là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch,

y tế trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ

1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

- Tiền lãi tính theo lãi gộp hay lãi giảm dần

- Thời hạn cho vay tương đối dài

- Phục vụ cho nhu cầu đời sống – nhu cầu phát sinh hàng ngày của đại đa số dân chúng

- Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo

- Các khoản cho vay tiêu dùng luôn được đánh giá là đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng do lãi suất cho vay thường cao hơn so với lãi suất ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác nhau để thực hiện cho vay do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất kho thu lại được nợ

- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường không thay đổi dưới những tác động của những điều kiện từ môi trường bên ngoài trong suốt thời hạn vay như trong trường hợp cho vay đối với các doanh nghiệp Điều này cũng có những bất lợi nếu như lãi suất huy động tăng lên đáng kể Tuy nhiên các ngân hàng thường định giá các khoản vay tiêu dùng ở một mức cao để có thể phòng tránh rủi ro này

- Các khoản cho vay tiêu dùng có xu hướng nhạy cảm trước các tác động của chu kì kinh tế Trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế người tiêu dùng thường có cái nhìn lạc quan về tương lai vì vậy họ thường chi tiêu nhiều Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thì các cá nhân và hộ gia đình thường có cái nhìn bi quan về tương lai đặc biệt là khi họ cảm thấy nạn thất nghiệp gia tăng và ngay lập tức cắt giảm nhu cầu vay ngân hàng

Trang 8

- Chủ yếu là cho vay trả góp vốn và và lãi hàng tháng Lãi suất cho vay tiêu dùng thường ít co dãn so với nhu cầu vay Người đi vay tiêu dùng chỉ quan tâm tới khoản thanh toán hàng tháng họ phải trả ngân hàng là bao nhiêu

- Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Các nhân tố trình độ học vấn và mức thu nhập đều có ảnh hưởng rõ rệt đến hạn mức vay Những người có mức thu nhập cao hơn mức bình quân thường có xu hướng vay mức cao hơn tổng thu nhập hằng năm của họ Những người có trình độ học vấn cao (thông thường là những người có nhiều năm đào tạo ở bậc trên phổ thông đồng thời là trụ cột gia đình) thường quyết định vay tiền trên cơ sở cân nhắc kĩ lưỡng thu nhập của mình Đối với trường hợp này, món vay được coi như phương tiện để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một cơ sở an toàn trong những trường hợp khẩn cấp

- Bản chất của cho vay tiêu dùng là ứng trước, trả dần, là động lực để người vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành dụm cho những mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích Khác với cho vay kinh doanh, CVTD thiên về giám sát mục đích sử dụng món vay và kiểm soát thu nhập của người vay hơn

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.1.3.1 Xét trên phương diện người tiêu dùng

- Được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt là đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

- Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì nó có thể làm cho người

đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

1.1.3.2 Xét trên phương diện NHTM:

Ngoài hai nhược điểm là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những vai trò quan trọng như:

Trang 9

- Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng.

- Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.1.3.3 Xét trên phương diện kinh tế xã hội:

Nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá dịch

vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế Tuy nhiên, nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước

- Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai

về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế

- Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn

- Thứ ba, góp phần xoá bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp

- Thứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đầy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ

đó làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.1.4.1 Căn cứ theo mục đích vay:

- Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là loại cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là

cá nhân hay hộ gia đình

Trang 10

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là loại cho vay tài trợ cho việc trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí học hành…

1.1.4.2 Căn cứ theo phương thức hoàn trả:

- Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan):

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay

Khi cho vay trả góp cần quan tâm tới các vấn đề:

+ Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương lai Do đó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền

+ Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng Số tiền trả trước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị trường tiêu thụ về tài sản đó ngay sau khi sử dụng

+ Chi phí tài trợ: Chi phí này phải được trang trải được chi phí vốn, rủi ro + Điều khoản thanh toán: Số tiền thanh toán mối kì giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ còn lại,kỳ hạn phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng, thời hạn tài trợ không quá dài

+ Số tiền khách hàng phải trả thanh toán cho ngân hàng phải phù hợp với khả năng về thu nhâp,hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng

- Cho vay từng lần:

Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó người vay

sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà, doanh nghiệp không linh

Trang 11

động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kì

- Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoảng vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh

số Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ tục đơn giản nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc ngân hàng khó xử lí trong việc phạt nợ quá hạn vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ này

- Các phương thức cho vay khác:

Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương thức cho vay sau:

+ Cho vay theo dự án đầu tư

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay hợp vốn

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi

+ Các phương thức cho vay khác

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan):

Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Ưu điểm:

+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng

+ Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng

+ Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các hoạt động khác của ngân hàng

Trang 12

+ Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.

Nhược điểm:

+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu

do đó có khả năng lừa đảo, giả mạo, xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp

+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa

+ Kỹ thuật và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan):

Khái niệm: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong

đó trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

Ưu điểm:

+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng vì quyết định của nhân viên tín dụng ngân hàng thường có chất lượng cao hơn nhân viên tín dụng của cửa hàng bán lẻ

+ Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng cao trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chỉ chú trọng đến việc bán được nhiều hàng Bên cạnh đó tại các điểm bán hàng các quyết định tín dụng thường đưa ra rất vội vàng

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp

+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có rất nhiều lợi thế phát sinh có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lấn ngân hàng.1.2 LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng

Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng cũng ngày càng tăng cao rõ rệt, đặc biệt trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như ngày nay thì các cá nhân đều muốn chi tiêu cho cuộc sống từ những vật dụng đơn giản tới những đồ dùng đắt tiền Đáp ứng nhu cầu đó thì các ngân hàng cần tăng cường mở

Trang 13

rộng nhiều dịch vụ cho vay của mình, bên cạnh đó mạng lưới chi nhánh cũng cần phát triển rộng khắp để có thể tiếp cận đến mọi đối tượng khách hàng một cách dễ dàng nhất

Mở rộng là tạo ra sự gia tăng về quy mô, khối lượng, số lượng, là nói đến sự tăng trưởng theo chiều rộng

Mở rộng cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng thực hiện tăng quy mô, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

1.2.2 Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu dùng đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ được, từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế Do đó tín dụng tiêu dùng – một công cụ hỗ trợ đắc lực cho tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình, cũng có vai trò quan trọng không những đối với nền kinh tế mà còn đối với các ngân hàng thương mại và người tiêu dùng, cụ thể như sau:

- Đối với nền kinh tế:

+ Tín dụng tiêu dùng kích thích chi tiêu, từ đó thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế: Xét tổng cầu trong nền kinh tế, ta có:

Y = C + I + G + X – N

Trong đó:

Y: Giá trị được tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

C: Chi cho tiêu dùng của tất cả cá nhân, hộ gia đình trong nền kinh tế

I: Đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh, còn gọi là tiêu dùng của các nhà đầu tư nhằm mục đích sản xuất - kinh doanh

G: Chi tiêu của chính phủ

X: Xuất khẩu

Trang 14

bị đình trệ, giảm sút Điều đó có nghĩa là khi tiêu dùng trong xã hội tăng sẽ kích thích sản xuất hàng hóa và dịch vụ tăng lên và ngược lại

Vậy, khi tín dụng tiêu dùng phát triển, sẽ hỗ trợ cho người dân tăng chi tiêu mua sắm, kích thích sản xuất phát triển làm gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển nhanh

+ Tín dụng tiêu dùng góp phần phản ánh thực trạng tình hình kinh tế đất nước: Có thể nói rằng quy mô dư nợ của tín dụng tiêu dùng góp phần quan trọng vào việc phản ánh thực trạng tình hình kinh tế đất nước Khi nền kinh tế phát triển

ổn định, sản xuất kinh doanh thuận lợi, thu nhập của người dân dồi dào thì người dân có xu hướng tiêu dùng tăng, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại cũng tăng theo, đẩy dư nợ tín dụng tiêu dùng lên cao Ngược lại khi nền

Trang 15

kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thất nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân bị giảm sút thì họ sẽ chi tiêu hạn chế, ít vay vốn ngân hàng để tiêu dùng, từ đó làm giảm quy mô dư nợ tín dụng tiêu dùng Vì vậy có thể nói rằng, nhìn vào quy mô tín dụng tiêu dùng có thể đánh giá được phần nào thực trạng tình hình kinh tế đất nước.

- Đối với các ngân hàng thương mại:

+ Tín dụng tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm, phân tán rủi ro: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh, thu nhập đầu người tăng lên, mức sống được cải thiện, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang nhà cửa, mua sắm hay đi du lịch,…Trong bối cảnh đó, cho vay tiêu dùng là mảng tín dụng có nhiều tiềm năng mà các NHTM có thể tận dụng nhằm đa dạng hóa sản phẩm, phân tán rủi

ro

Cho vay tiêu dùng cá nhân là một kênh quan trọng mở ra cơ hội cho các ngân hàng giới thiệu và bán chéo các sản phẩm, tiện ích khác của mình như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ ATM, kiểm đếm tiền… giúp ngân hàng mở rộng được thêm kênh phân phối sản phẩm dịch vụ, phân tán rủi ro từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân

+ Góp phần tăng thu nhập, nâng cao uy tín của ngân hàng: Việc mở rộng được mảng cho vay tiêu dùng trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển, thu nhập người dân tăng lên giúp các NHTM nâng cao được thu nhập của mình một cách đáng kể, vì lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng luôn rất hấp dẫn Mở rộng được đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thông qua cho vay tiêu dùng sẽ giúp ngân hàng nâng cao uy tín của mình trong nền kinh tế

- Đối với người dân:

+ Tín dụng tiêu dùng giúp các cá nhân và hộ gia đình trong xã hội thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mình: Có thể nói thị trường tiêu dùng ở nước ta phát triển ngày càng mạnh với số lượng hàng hóa dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng Nhu cầu tiêu dùng của con người cũng gia tăng theo sự phát triển của nền kinh tế, ngoài những nhu cầu căn bản như ăn, mặc, đi lại, nhu cầu nhà ở…

Trang 16

còn có những nhu cầu cao hơn như vui chơi, giải trí, du lịch, du học… Biểu hiện của sự nâng cao mức sống của người dân

Tuy nhiên nhu cầu tiêu dùng gia tăng nhiều lúc vượt khả năng chi trả, vì người dân bên cạnh việc chi tiêu còn cần phải tích lũy để tái sản xuất, hay dự phòng những lúc ốm đau, lúc kinh tế khó khăn không lường trước được Chính vì vậy sự

có mặt của tín dụng tiêu dùng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu như: xây dựng, sửa chữa nhà, mua nhà, mua xe, tiện nghị sinh hoạt, du lịch, du học… nhằm nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ

Nhu cầu tiêu dùng được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được đầy đủ hơn về mặt vật chất, phấn khởi hơn về mặt tinh thần, giúp tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động tích cực, sáng tạo đạt năng suất cao, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước

+ Tín dụng tiêu dùng giúp người dân tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển kinh tế: Cho vay tiêu dùng qua các NH sẽ làm giảm đi hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp người dân giảm bớt gánh nặng trong việc trả lãi tiền vay mượn Khi người dân

sử dụng vốn vay tiêu dùng ở các NH, họ sẽ giữ lại được phần lớn vốn tự có của mình để làm ăn, thay vì sử dụng vốn tự có để chi tiêu nếu không có vốn vay tiêu dùng của NH Bên cạnh họ được tạo điều kiện trả dần nợ gốc và lãi vay trong nhiều năm, với mức lãi suất hợp lý, như vậy sẽ giúp họ có điều kiện tích lũy vốn để sản xuất kinh doanh

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng

Việc đánh giá kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng để đảm bảo chính xác cần phải được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu đó sẽ phản ánh quá trình mở rộng hoạt động này có đạt được các mục tiêu mà ngân hàng đề ra hay không, có đóng góp như thế nào đối với sự phát triển của cả ngân hàng, nếu không thì phải làm gì, tác động vào chỉ tiêu nào, Trong đó, một số chỉ tiêu mà các ngân hàng thương mại thường sử dụng là:

Thứ nhất, chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng

Trang 17

Doanh số cho vay tiêu dùng và tốc độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng phản ánh mức độ mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, nó thể hiện cho vay tiêu dùng được phát triển theo chiều rộng (tức là gia tăng về số lượng) như thế nào Nói cách khác, quy mô cho vay tiêu dùng càng lớn, tốc độ cho vay tiêu dùng càng nhanh, cho vay tiêu dùng càng được mở rộng.

Thứ hai, chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền khách hàng nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định Dư nợ cho vay tiêu dùng càng lớn, tốc độ tăng dư nợ càng nhanh thì chứng tỏ cho vay tiêu dùng đã được mở rộng

Dư nợ cho vay

+

Doanh số cho vay tiêu dùng năm nay

-Doanh số thu

nợ cho vay tiêu dùng năm trước

Thứ ba, chỉ tiêu cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho thấy các khoản vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là ngân hàng có thể mạnh trong hoạt động cho vay tiêu dùng, đối tượng khách hàng mà ngân hàng đang hướng tới là các cá nhân và hộ gia đình Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ thì cho thấy tiềm lực trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng là thấp, hoặc có thể các khoảng cho vay tiêu dùng khồn nằm trong chính sách cho vay của ngân hàng Tại những ngân hàng như vậy có thể đối tượng khách hàng mà họ hướng tới là những người đến vay nhằm mục đích kinh doanh

Thứ tư, đối tượng cho vay tiêu dùng

Đối tượng cho vay tiêu dùng là những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng

mà ngân hàng đang hướng tới Nếu số lượng khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng tăng lên thì có thể đánh giá ngân hàng đã thực hiện mở rộng cho vay tiêu dùng hiệu quả Ngược lại, nếu số lượng khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng thấp hoặc không tăng lên thì ngân hàng cân xem xét lại chính sách mở rộng cho vay tiêu dùng của mình

Trang 18

Thứ năm, chỉ tiêu chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay tiêu dùng thể hiện thông qua tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa trả được cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu chi tiêu này nhỏ tức là hoạt động cho vay tiêu dùng đang hoạt động rất hiệu quả Các ngân hàng luôn tìm kiếm các biện pháp để tỷ lệ này nhỏ nhất có thể

Thứ sáu, chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng

Hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng phản ánh thông qua doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng hoặc tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trên tổng thu lãi

từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu này cho biết hoạt động cho vay tiêu dùng đem lại lợi nhuận bao nhiêu và đóng góp vào tổng thu lãi từ hoạt động cho vay bao nhiêu Chỉ tiêu này giúp ngân hàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Các nhân tố bên trong

Thứ nhất, quy mô và uy tín của ngân hàng

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng

sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Thứ hai, yếu tố chính sách, quy định của ngân hàng

Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm

Trang 19

định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng

sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác

Thứ ba, trình độ và thái độ của cán bộ nhân viên

Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chi bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

Thứ tư, chính sách marketing của ngân hàng

Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng

Thứ năm, yếu tố công nghệ của ngân hàng và khả năng quản lý của nhà quản trị

Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó

là đạo đức khách hàng cũng như rủi ra của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ra cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy

Trang 20

định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên

1.2.4.2 Các nhân tố bên ngoài

Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lịch sử, yếu tố văn hóa

Thứ nhất, yếu tố đặc điểm thị trường

Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nơi

đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng

Thứ hai, yếu tố thói quen, tập quán của người tiêu dùng

Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm

ra Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp

Thứ ba, môi trường kinh tế-chính trị

Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra

Thứ tư, yếu tố cạnh tranh

Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có

Trang 21

thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…

1.3 Các công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Công trình nghiên cứu quốc tế

Mô hình lý thuyết cân bằng tỷ lệ tín dụng sẽ phát triển từ những nghiên cứu trước của Stiglitz và Weiss (1981) Mô hình dựa trên thị trường tín dụng không hoàn hảo đặc trưng bởi thông tin không đối xứng, có thể làm tăng chi phí của ngân hàng trong việc xác định thông tin chính xác người đi vay Mô hình này giả định có

sự tồn tại của nhiều ngân hàng tìm cách tối đa hóa lợi nhuận thông qua sự lựa chọn

về lãi suất và tài sản thế chấp trong khi nhiều khách hàng tiềm năng tối đa hóa lợi nhuận thông qua lựa chọn các dự án Sự thành công hay không của dự án ngân hàng không thể biết được nhưn các hãng có thể biết do thông tin bất đối xứng Ngoài ra, khách hàng có thể lựa chọn việc chuyển từ những dự án rủi ro thấp sang những dự

án có nhiều rủi ro, lợi nhuận cao nhưng khả năng thành công thấp, các ngân hàng không thể kiểm soát dược hành vi này của khách hàng Tất cả các dự án sẽ có chung giá trị nếu thất bại Các ngân hàng vì thế phải đối mặt với việc lựa chọn lãi suất và

sử dụng lãi suất để phân biệt các dự án rủi ro cao và thấp Khách hàng được giả định là có cầu về vốn không thay đổi đối với những dự án mang đến kỳ vọng giống nhau Khách hàng có rủi ro cao sẵn sàng trả lãi suất cao để có thể vay được số tiền

mà mình mong muốn Tuy nhiên, việc ngân hàng tăng lãi suất cũng có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, cân bằng tín dụng xảy ra ở mức lãi suất mà ngân hàng có thể tối đa hóa lợi nhuận kỳ vọng (Banerjee, 2008)

Mức cho vay tối ưu được xác định bởi ngân hàng trong đó tính tới khả năng hoàn trả vốn, chí phí cận biên của các khoản vay và tài sản thế chấp Số lượng được phân chia ở đây đề cập đến khả năng một số người được vay số tiền ít hơn so với mức họ xứng đáng được vay Đây là được xem là giai đoạn phân chia số tiền cho

Trang 22

vay mà ngân hàng sẽ có sự điều chỉnh để có thể tác động vào lợi nhuân dự kiến (Lapar and Graham ,1988) Mức độ rủi ro của khách hàng sẽ có nhiều ảnh hưởng đến sự sẵn lòng cho vay của ngân hàng (Hoff and Stiglitz, 1990).Guido (2008) lập luận rằng sự phân chia tín dụng có thể bắt nguồn từ sự bất lực của con người trong việc xác định mức độ rủi ro của những ứng viên đang muốn vay từ ngân hàng, sẽ có tác động mạnh khi công nghệ mới ra đời

Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Atieno (2001), ngân hàng thương mại và các tổ chức khác không phục vụ nhu cầu tín dụng cho các hộ gia đình nông dân nhỏ, chủ yếu do các điều khoản cho vay Thông thường, các quy tắc và điều khoản của các tổ chức chính thức đã tạo ra khó khăn cho việc vay tiền của người nghèo vì không đáp ứng được yêu cầu và bị xem là không đáng tin cậy Kết quả này cho thấy rằng những giới hạn về việc sử dụng tín dụng phản ảnh sự thiếu hụt trong nguồn cung từ cả tổ chức cho vay chính thức hay không chính thức Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Kimuyu P.et al (2002), đã có một câu hỏi được đặt

ra là tài chính có liên quan như thế nào đến khía cạnh khác của các doanh nghiệp nhỏ Cụ thể, họ nghiên cứu các yếu tố quyết định của MSEs, rằng làm thế nào để huy động vốn cho các doanh nghiệp, phân biệt giữa vốn ban đầu và vốn bổ sung hay tái cơ cấu

Nhưng Khudair, 1988,đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cho vay của ngân hàng là khối lượng tiền gửi trong ngân hàng thương mại, sự dung hòa giữa tính thanh khoản và khả năng lợi nhuân, và pháp luật ngân hàng giới hạn khả năng các nhân hàng thương mại cho vay quá mức

Và Aqel, 2001đã làm rõ rằng việc cấp cơ sở tín dụng bao gồm một vài bước là: đảm bảo sự an toàn của các tài liệu pháp lý và được đảm bảo các điều kiện khách hàng tuân thủ hợp đồng, và chắc chắn rằng các nghĩa vụ của khách hàng để thanh toán đúng hạn và cung cấp bảo lãnh và xác nhận

Nghiên cứu của Hussain, 1985 chỉ ra rằng các quyết định về tín dụng ngân hàng nên tập trung vào các tài liệu được yêu cầu từ khách hàng trước khi cho vay,

và tìm hiểu về điều kiện tài chính của khách hàng, đánh giá các tài sản thế chấp cho

Trang 23

các mục đích cho vay, nghiên cứu kết luận rằng để cóthể cho vay phải có một nghiên cứu xem xét.

Nghiên cứu của Tarawneh, 2002 nhằm mục đích tìm kiến các giải pháp giải quyết vấn đề trước kiếm giải pháp cho các vấn đề phải đối mặt với việc cấp tín dụng ngân hàng, nghiên cứu làm rõ rằng cần phải chú ý quản lý để cung cấp định hướng và hướng dẫn cho khách hàng để đầu tư tiền của họ, công bố nhận thức của ngân hàng trong số tất cả các nhóm, phát triển nguồn lực con người trong hoạt động tại các ngân hàng thương mại, cần phải xem xét lại các chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại để phù hợp với thực tế của tình hình kinh tế

Nghiên cứu của Althaher và những người khác, 2007 cho thấy những lý do quan trọng nhất về việc sút kém nợ tại các ngân hàng Palestine: kết quả đầy đủ về nghiên cứu tín dụng, thiếu thông tin, thiếu theo dõi khách hàng sau khi cấp cơ sở vật chất, không sử dụng khách hàng cho một khoản vay cho mục đích mà nó đã được cấp, mở rộng phi lý trong đầu tư, và các thay đổi trong hành vi của khách hàng và uy tín

Nghiên cứu của Kharboush và Abadi, 2004 trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các danh mục cho vay và cơ sở tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng của Jordan, và nghiên cứu đã kết luận một mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danh mục cho vay của các ngân hàng thương mại và đầu tư và giữa: kích thước của các ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, của việc sử dụng các khoản tiền gửi cho vay, lợi nhuận trung bình trên danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiêu cho quảng cáo

Nghiên cứu của Thaher và Alamrat, 2006 nhằm kiểm tra phạm vi cấp tín dụng, giai đoạn trước khi cấp tín dụng và giai đoạn thực hiện cấp tín dụng và hậu cấp tín dụng, và các bên liên quan như các chi nhánh ngân hàng, quản lý cơ sở vật chất và quản lý cấp cao, Các kết quả cho thấy không có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa mỗi giai đoạn cấp tín dụng giai đoạn tín dụng và thực hiện cấp tín dụng và giữa các cơ sở không bền vững, mặt khác, những khuyến nghị quan trọng nhất để kích hoạt sự kiểm soát tăng hiệu quả của việc thu thập

Trang 24

Nghiên cứu của Malla và Thaher, 1999 xác định mức độ chấp nhận của ban quản trị ngân hàng trên các tiêu chí khách quan để đánh giá các điều kiện của khách hàng cho các cơ sở tín dụng trực tiếp, nghiên cứu giải thích rằng người quản lý trong các ngân hàng Jordanian thực tế sử dụng một tập hợp các tiêu chí như tài chính, kế toán, marketing, thương mại, kinh tế và hành chính, nhưng các tiêu chuẩn quy phạm pháp luật là quan trọng hơn so với các tiêu chuẩn khác.

Nghiên cứu của Abu Muammar, 2007kiểm tra chất lượng và tính khách quan của các cơ sở tín dụng được cung cấp, và mức độ mà các ngân hàng chuẩn bị nghiên cứu khả thi cho các dự án được tài trợ ở Palestine, ngoài vai trò của ngân hàng trong việc phát triển các ngành kinh tế khác nhau từ quan điểm của các chủ sở hữu và quản lý của các công ty, nghiên cứu còn đưa ra kết luận rằng chất lượng và tính khách quan của các khoản bảo lãnh là khác nhau theo thành phần kinh tế Nghiên cứu khuyến cáo rằng các ngân hàng cần chuẩn bị nghiên cứu tính khả thi cho các dựán tài chính

Nghiên cứu của Al-Hajj, 2004cho biết các tiêu chuẩn cấp cơ sở tín dụng trực tiếp trong các ngân hàng Hồi giáo Palestine, nghiên cứu cho thấy rằng tiêu chuẩn quan trọng nhất là khả năng thanh toán, bảo lãnh, lợi nhuận và nghiên cứu tính khả thi cho các dự án

1.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước

Ở đề tài này ta sẽ nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ở khía cạnh tổng quan của toàn ngân hàng Dựa trên các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải pháp mở rộng được quy mô cho vay một cách an toàn, từ đó mà nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mạng lưới, phát triển thương hiệu, nâng cao vị thế củaNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên thị trường Nhằm giúp ngân hàng đạt được những mục tiêu chiến lược đã đề ra Đề tài có tham khảo một số tài liệu trước đây từng nghiên cứu

về đề tài liên quan như:

Đinh Ngọc Dương (2008), “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần VPBank Thanh Xuân”, chuyên đề tốt nghiệp Bài viết phân tích về

Trang 25

tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân trong 3 năm 2005-2007 Qua phân tích và tìm hiểu thực tế tại ngân hàng tác giả đã có những nhận xét, đánh giá và đưa ra những giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạtđộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Thanh Xuân Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn tại chi nhánh VPBank Thanh Xuân cũng như theo sự biến đổi của thị trường trong những năm gần đây và việc thay đổi trong nội bộ lẫn cơ cấu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khiến cho nghiên cứu này không còn mang nặng tính thực tiễn nữa.

Nguyễn Thị Duyên (2014), “Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Việt nam Thịnh Vượng, Chi nhánh chuẩn Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, TPHCM giai đoạn 2014-2017”, chuyên đề tốt nghiệp Bài viết phân tích về tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh chuẩn Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, TPHCM giai đoạn 2011-2013 Qua phân tích và tìm hiểu thực tế, tác giả đã có những nhận xét, đánh giá và đưa ra những giải pháp, để định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh chuẩn Thạnh Mỹ Lợi.Qua nghiên cứu này tác giả chỉ ra được tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Chi nhánh chuẩn Thạnh Mỹ Lợi trong những năm gần đây, qua đó đánh giá được mức độ hoàn thiện bộ máy quản lý, các hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ngân hàng Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động cấp tín dụng này Và đã đưa ra một số giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thạnh Mỹ Lợi và nhân viên hoạt động tín dụng cá nhân, nhằm gia tăng hiệu quả cấp tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ nói tới hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, đây chỉ là một bộ phận trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nên nghiên cứu này

Ngày đăng: 30/06/2015, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Tổng cầu nền kinh tế - ngân hàng cho vay tiêu dùng
Hình 1.1. Tổng cầu nền kinh tế (Trang 14)
Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu. Bảng câu hỏi bao gồm  một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định - ngân hàng cho vay tiêu dùng
Bảng c âu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu. Bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w