bài viết này nhằm cung cấp những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng, tìm hiểu nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng OCEANBANK VN và cung cấp những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác qtrr tín dụng cho các ngân hàng thương mại nói chung
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:
Hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng chủ yếutrong thu nhập của các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên, hoạt động kinhdoanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đangphát triển như ở Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ,trình độ quản trị ngân hàng nói chung, quản trị rủi ro nói riêng còn nhiều hạn chế,tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do đó, yêu cầu xây dựng một
mô hình quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) có hiệu quả và phù hợp với điều kiện ViệtNam trong quá trình hội nhập quốc tế là một đòi hỏi bức thiết để bảo đảm hạn chếrủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quảntrị rủi ro phù hợp với môi trường hội nhập
Ngân hàng huyện Mới (OCEANBANK) Việt Nam chi nhánh huyện YênKhánh là chi nhánh cấp IItrực thuộc Ngân hàng OCEANBANK, được thành lậpnăm 1994 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng nông nghiệp thị xã Tam Điệp và Ngânhàng Nông nghiệp huyện Kim Sơn Qua 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay đãtrở thành một Chi nhánh NHTM hàng đầu về quy mô hoạt động và cung cấp cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng trên địa bàn 19 xã và 1 thị trấn của VNvới 3 phòngnghiệp vụ và 4 chi nhánh cấp III Quy mô huy động vốn và quy mô cho vay tíndụng mỗi năm một tăng nhanh, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế – xã hộitrên địa bàn và trong xây dựng nông thôn mới
Tuy nhiên, do là một ngân hàng hoạt động chủ yếu phục vụ cho phát triểnnông nghiệp và kinh tế nông thôn, đối tượng cho vay chủ yếu là hộ cá thể ở khu vựcnông thôn (hàng năm tỷ lệ dư nợ cho vay đối với các hộ này chiếm trên 75% tổng
dư nợ tín dụng của Chí nhánh), nên mức độ RRTD đối với Chi nhánhOCEANBANK là rất cao Thêm vào đó, trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khókhăn như hiện nay, hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân là khách hàngvay vốn của Chi nhánh cũng gặp rất nhiều khó khăn, tiềm ẩn nhiều rủi ro Ngoài ra,
Trang 2đến hết năm 2013 luôn nằm trong mức cho phép Nhưng nhìn chung, hoạt động tíndụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, các giải pháp quản trị rủi ro đã bộc lộ nhiều hạn chế,
nợ quá hạn còn tăng cao đe doạ sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng.Vấn đề đặt ra hiện nay đối với Chi nhánh OCEANBANK VNlà cần phải cóbiện pháp quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với tình hình mới, khoa học hơn, chặt chẽhơn, tiến dần đến các chuẩn mực quốc tế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, bằng thực tiễn làm việc trực tiếp tạiChi nhánh OCEANBANK huyện Mới, kết hợp với tri thức lý luận đã được đào tạo,
tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”để nghiên cứu làm luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành
quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Lương Thế Vinh
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đến nay, đã có khá nhiều công trình, bài viết nghiên cứu liên quan đến đề tàiluận văn ở các khía cạnh khác nhau đã được công bố Có thể khái quát một số côngtrình tiêu biểu như sau:
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công thương Đống Đa của tác giả Lê Anh Hùng năm 2004.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Lê Đức Thọ:Hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay (2005), đã đề cập đến
thực trạng hoạt động tín dụng và chống RRTD của hệ thống các ngân hàng thươngmại nhà nước và những tác động tới quá trình phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam
- Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam của tác giả Mai Xuân Hoạt, năm 2004.
- Cuốn sách: Tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp của tác giả Nguyễn Lâm
-Viện Khoa học Ngân hàng, xuất bản năm 1996
- Cuốn Tín dụng ngân hàng của tác giả Hồ Diệu (chủ biên), Nxb Thống kê, năm
2000
Trang 3- Luận văn Thạc sĩ: Định hướng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Bình của tác giả Nguyễn
là những tài liệu quý giá, hữu ích, thiết thực làm tài liệu tham khảo cho việc nghiêncứu của tác giả Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về “Giải pháp hoànthiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” Do vậy, việc lựa chọn đềtài nghiên cứu của tác giả là mới, không trùng lặp với các công trình khoa học đãcông bố cho đến thời điểm hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại OCEANBANKViệt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2014, đềxuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị này để phát triểnngân hàng trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản trị RRTD trong hoạt động của NHTM giaiđoạn hiện nay trên các khía cạnh khái niệm, tầm quan trọng, mục tiêu, nội dungquản trị RRTD và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị RRTD tại ngân hàng
- Phân tíchvà đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại chi nhánhOCEANBANK huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2014
-Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trịRRTD tại OCEANBANK Việt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bìnhtrong thời gian tới
Trang 44 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ cơ chế, chính sách và biện pháp tổ chức quản trị RRTD nhằm nângcao hiệu quả hoạt động của OCEANBANK Việt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh,tỉnh Ninh Bình Hoạt động của OCEANBANK Việt Nam chi nhánh huyện YênKhánh, tỉnh Ninh Bình có phạm vi rộng, bao gồm các mảng nghiệp vụ: huy độngvốn, cho vay, tài trợ thương mại, internet banking và các dịch vụ ngân hàng khác.Tuy tất cả các mảng nghiệp vụ trên đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định, nhưng luậnvăn chỉ tập trung nghiên cứu quản trị RRTD ở mảng cấp tín dụng; còn các mảngkhác có thể được xem xét phân tích khi cần thiết
5 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp tiếp cận
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử; quán triệt các quan điểm chủ trương, chính sách đổi mớicủa Đảng và chính sách của Nhà nước về kinh doanh tín dụng và quản trị hoạt độngcủa NHTMtrong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho chuyênngành quản trị, như: phương pháp hệ thống hóa lý luận, phương pháp phân tích vàtổng hợp dữ liệu để làm rõ tầm quan trọng, mục tiêu, nội dung quản trị RRTD;phương pháp so sánh, thống kê, phân tích tổng hợp, phương pháp lôgic đối chứngvới các địa phương khác hoặc với các giai đoạn trước để làm rõ vấn đề quản trịRRTD trong kinh doanh của NHTM trong bối cảnh mới của kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay
Trang 5Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tác giả còn sử dụng phương pháp điềutra khảo sát thực tế làm nguồn tài liệu sơ cấp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụnghiên cứu của đề tài Đồng thời, tác giả còn kế thừa một số kết quả nghiên cứu củacác công trình có liên quan đã công bố phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
6 Kết quả dự kiến đạt được của đề tài
• Về lý luận, hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm về mặt lý thuyết các rủi ro tín
dụng và quản trị RRTD của NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung vàViệt Nam nói riêng
• Về thực tiễn, góp phần làm rõ thực trạng quản trị RRTD tại OCEANBANK Việt
Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, giúp cán bộ và lãnh đạo làmcông tác tín dụng tại Chi nhánh nhận diện rõ hơn RRTD và các biện pháp phòngngừa, giảm thiêu, hạn chế thiệt hại, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tíndụng
7 Kết cấu của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại OCEANBANK Việt Namchi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2014
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tạiOCEANBANK Việt Nam chi nhánh huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đến năm2020
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA LUẬN VĂN
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1.Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụngngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợkhông đúng hạn cho ngân hàng
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc NHNN thì “Rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ màtrong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủkhả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.Nó diễn ra trong quá trình cho vay,chiết khấu công cụ chuyền nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,bao thanh toán của ngân hàng
1.1.1.2 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ngân hàng
Dấu hiệu nhận biết RRTD là căn cứ vào các dấu hiệu của một khoản tín dụngxấu:
+ Trả nợ không đúng kì hạn hoặc bất thường: Điều này cho thấy khách hàngkhông thực hiện đúng dự án, phương pháp SXKD, hoặc có thực hiện nhưng khônghiệu quả.Chứng tỏ đây là khoản TD có vấn đề
+ Thường xuyên sửa đổi thời hạn, xin gia hạn tín dụng: Lúc này hoặc làkhách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn, hoặc khách hàng không có thiện
Trang 7chí trả nợ dẫn đến xảy ra RR đọng vốn.
+ Có hồ sơ đảo nợ :Nếu không đảo nợ, NH chấm dứt cho vay sau mỗi lầnvay thì trường hợp này sẽ dễ phát sinh nợ quá hạn vì khách hàng không đủ khả năngtrả đủ nợ gốc sau mỗi lần vay dẫn đến khả năng mất vốn
+ Lãi xuất tín dụng cao không bình thường: Nếu lãi suất tín dụng cao khôngbình thường mà khách hàng vẫn chấp nhận thì đây có thể là khách hàng có vấn đề
về tài chính, khách hàng cố tình vay mà không cần tính tới yếu tố lãi suất, với kháchhàng này sẽ tiềm ẩn RRTD
+ Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho không bình thường: Điều đó thể hiện
sự không ổn định trong SXKD và trong tài chính của khách hàng, sự không ổn định
đó dẫn đến khách hàng không có nguồn thuđể trả nợ
+ Hệ thống đòn bẩy tăng (Nợ / VCSH tăng): Điều này sẽ không tốt khi quy
mô sản xuất không đổi, khách hàng vay nợ nhiều hơn trong khi VCSH không tăng
từ đó khả năng chống đỡ RR từ VCSH sẽ kém đi, dẫn đến khả năng trả nợ cảukhách hàng yếu kém
+ Thất lạc hồ sơ, đặc biệt là các báo cáo tài chính của khách hàng: Đây là rủi
ro đạo đức, việc thất lạc nhằm tránh sự kiểm tra kiểm soát của người quản lý đốivới khách hàng có vấn đề tài chính
+ Chất lượng đảm bảo tín dụng thấp: Chất lượng đảm bảo TD bị suy giảmhoặc giảm giá trị của TS đảm bảo TD biến động giảm mạnh làm cho giá trị của đảmbảo TD < giá trị của khoản TD sẽ dẫn đến RRTD khi phải xử lý TSĐB để thu hồinợ
+ Dựa vào đánh giá lại tài sản để tăng VCSH của khách hàng: Thực chấtVCSH của khách hàng không tăng, việc tin tưởng vào đó có thể NH sẽ có mức phánquyết cho vay cao hơn dẫn đến tiềm ẩn RRTD
+ Thiếu báo cáo lưu chuyển luồng tiền hoặc dự báo dòng tiền: Việc nàykhông tạo cơ sở chắc chắn để NH xác định thời điểm nhận tiền vay, thời điểm thu
nợ, có thể xảy ra RR đọng vốn
+ Khách hàng dựa vào nguồn thu bất thường để trả nợ
Trang 8Về nguyên tắc, việc thu nợ phải được xác định từ chính phương án, dự án vay vốn.Nếu NH căn cứ vào nguồn thu bất thường để thu nợ có nghĩa là phương án, dự ánvay vốn không đủ hoặc không có khả năng sinh lời đảm bảo trả nợ, đối với kháchhàng này thường không có khả năng trả nợ theo đúng hợp đồng TD.
1.1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành cácloại sau:
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuậtxử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốncủa khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
Trang 9một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2 Nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó tổng hợp lại thành hai nhóm chính: nhóm nguyên nhân khách quan và nhómnguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường kinh tế
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới lànguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người đivay.Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuât nông nghiệp vàcôngnghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu)dầu thô,may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ
bị tổnthương khi thị trường thế giới biến động xấu Những khó khăn do bị khốngchế hạnngạch trong ngành dệt may, hay những vụ kiện bán phá giá trong ngànhthủy sản…làmảnh hưởng trực tiếp đến họat động kinh doanh của các doanh nghiệpnói riêng và củacác ngân hàng cho vay nói chung Không chỉ xuất khẩu, những mặthàng nhập khẩucũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép bị ảnh hưởngrất lớn bởi giá thépthế giới, việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệpsản xuất thép trong nướcphải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khikhông tiêu thụ được sảnphẩm
Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quảtất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiếnhầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đốimặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh
đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tếtrong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp
Trang 10phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bịcác ngân hàng nước ngòai thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiệních hơn.
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sáchquản lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lýchưa phù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiến nhiềutổ chức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh Ví dụ như vàothời điểm năm 2001, họat động kinh doanh xe máy phát triển mạnh với các dòngsản phẩm xe từ Trung Quốc, Hàn Quốc, rất nhiều doanh nghiệp bỏ vốn vào kinhdoanh lĩnh vực này Tuy nhiên sang năm 2002, nhà nước ban hành quy định mỗingười chỉ được đứng tên sở hữu một xe máy, làm cho sức mua bán xe giảm xuốngđáng kể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các doanhnghiệp, kéo theo doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng
- Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh:
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trướcđối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ vay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũngphải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năngrất cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằngcách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọai rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngânhàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khỏan tiền bảo hiểm từ các công tybảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng
Nguyên nhân chủ quan
- Từ phía khách hàng vay vốn:
Một thực tế đáng buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanhrất khả thi, lĩnh vực kinh doanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủcác điều kiện về vốn để thực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệm
Trang 11điều hành còn hạn chế, không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thịtrường dẫn đến họat động kinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra.
Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốnvay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sửdụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốnvay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạohiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ýmuốn.Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngânhàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ lànguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng
Kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xácđịnh hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phùhợp.Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chú trọng,chỉ mang tính hình thức
Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về kháchhàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích tíndụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàngcung cấp, các mối quan hệ cá nhân
Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng chưa cao: Độingũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án
Trang 12vay vốn của khách hàng cũng như thiếu kinh nghiệm phát hiện các những điều bấtthường trong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hìnhkinh tế xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điềunày dẫn đến việc đưa ra các quyết định cho vay không đúng Ngoài ra, có nhữngcán bộ tín dụng đứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng đểchiếm đoạt tiền của ngân hàng.
1.1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của NHTM
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làmcho ngân hàng thương mại kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tănglên so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nàođấy, ngân hàng không có để nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanhtoán Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uytín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng racác nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàngthương mại đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý,khắc phục kịp thời
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ đượccoi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thuđược lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động,một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khác nếu các khoản nợ quáhạn chuyển thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn
Trang 13gặp khó khăn về pháp lý và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được
nợ khi phát mại tài sản là rất khó xảy ra
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Tỷ lệ nợ quáhạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà cón làmgiảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đóngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường lien ngân hàng với lãi suât cao, bởi huyđộng từ tiền gởi dân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tình trạng này kéo dàivới việc hàng loạt người gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên
bố phá sản
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Khingân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tíncủa ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ
nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khôngtốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối táccủa ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trởngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác
1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động
cơ bản: nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; đánh giá rủi ro; và tài trợ rủi ro Kết quảcủa mỗi khâu trước sẽ là tiền đề cho các khâu sau
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, pháttriển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu,
nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng
Trang 14cao chất lượng và hiệu qủa hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn củangân hàng thương mại.
1.2.2 Mục tiêu và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng
Công tác quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) được tiến hành nhằm thực hiệncác mục tiêu:
Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro Phương hướngnhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao
Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra nhữngmục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhậnđược
Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòngchông rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn nhữngcông cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây
ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, trên cơ sở đó đề nghị cácbiện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2.2.2 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động của NHTM
Công tác QTRRTD ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi mà mức độRRTD cũng như mức độ nguy hiểm của nó đối với các NHTM ngày càng gia tăng
Trang 15RRTD luôn gây tổn thất cho các NHTM.Ở mức độ thấp, RRTD làm giảm lợinhuận, thậm chí còn làm giảm nguồn vốn tự có của các ngân hàng Còn nếu RRTDkhông được kiểm soát tốt làm cho tỷ lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quácao, các NHTM sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản RRTD là nguyên nhân dẫnđến các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Điển hình là cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ toàn cầu năm 2007 – 2009, với điểm xuất phát là sự sụp đổ của hệthống tài chính Mỹ Theo tuyên bố của cục dự trữ liên ban Mỹ, trong năm 2008 cótổng cộng 26 ngân hàng phá sản, thế nhưng năm 2009, con số này đã nên tới 140với hàng loạt vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch sử lâu đời và tiềm lực tàichính bậc nhất thế giới Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gầnđây số lượng khủng hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngàycàng nặng nề hơn.Điều này chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang ngàycàng chứa đựng nhiều rủi ro hơn Nguyên nhân của thực tế này là do xu hướng hộinhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh tranh ngày càng trở nên phổ biến Khi mà cácngân hàng ngày càng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suấtbiên ngày càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sựsụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro nộitại của chính họ Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi romới.Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ như thẻ tín dụng,tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…luôn chứa đựng những rủi ro mới.
Như vậy, có thể nhận thấy, RRTD đang ngày càng đe dọa sự tồn tại và pháttriển của các NHTM Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đangtrong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tàichính kém phát triển, mức độ minh bạch thông tin thấp…làm tăng mức độ rủi rođối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu phải QTRRTD một cách hiệu quả cảng trởnên cấp thiết
1.2.3 Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
Trang 161.2.3.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Nhận diện rủi ro tín dụng.
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống tronghoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồmcác công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, khôngchỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới
có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát vàtài trợ rủi ro thích hợp
Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp tối
ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêuquản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Tuy nhiên,việc nhận diện rủi ro rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đadạng Do vậy, ngân hàng cần xây dựng một bảng liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi
ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, có các nhóm dấu hiệunhư: Nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng, nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng
Đo lường rủi ro tín dụng.
Xác định giới hạn rủi ro tín dụng: Giới hạn rủi ro tín dụng là biên độ caonhất về khả năng tổn thất có thể xảy ra mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảohoạt động tín dụng hiệu quả, hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển Trong
kế hoạch, định hướng hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại xây dựng giớihạn rủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo mục tiêu phát triển của mỗi ngân hàngtrong từng thời kỳ.Giới hạn rủi ro tín dụng được xây dựng trên cơ sở thực trạng hoạtđộng của từng ngân hàng, khả năng tài chính và mục tiêu lợi nhuận kế hoạch củamỗi ngân hàng
Trang 17Phân tích, đo lường rủi ro tín dụng: Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngânhàng xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng của kháchhàng Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với mộtkhách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ cho rủi ro tín dụng Phântích, đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ra quyết định cấp tín dụng cho kháchhàng; định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục tíndụng; cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín dụng
có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời Việc đánh giá, đo lường rủi
ro tín dụng giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loạitín dụng làm cơ sở trích lập dự phòng
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng, đó là:Phương pháp định tính và phương pháp định lượng Hai phương pháp này khôngloại trừ nhau mà hỗ trợ lẫn nhau để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng Do vậy,ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phươngpháp để đánh giá, đo lường rủi ro
+ Phương pháp định tính là phương pháp mà ngân hàng tiến hành thu thậpthông tin, phân tích thông tin, đo lường rủi ro tín dụng khách hàng vay về các mặt:Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của từng quốcgia; nhu cầu vốn vay; khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay ngân hàng; các biệnpháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ;…
+ Phương pháp định lượng là phương pháp mà ngân hàng xây dựng hệ thốngxếp hạng tín dụng khách hàng thông qua việc chấm điểm hai nhóm chỉ tiêu: Nhómcác chỉ tiêu phi tài chính, nhóm các chỉ tiêu tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêuthể hiện mức độ quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng chophép ngân hàng phân khách hàng vay vốn ra thành nhiều nhóm khách hàng khácnhau có mức độ rủi ro khách nhau Tương ứng đối với mỗi nhóm khách hàng, ngân
Trang 18hàng áp dụng các chính sách khách hàng khác nhau và giám sát khoản vay phù hợpvới mức độ rủi ro được đo lường.
Kiểm soát rủi ro tín dụng.
Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng cácbiện pháp, các kỹ thuật, các công cụ,chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểunhững tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng
Để kiểm soát rủi ro tín dụng, cần thực hiện các giải pháp sau:
- Xây dựng và thực thi các chính sách, công cụ để kiểm soát rủi ro tín dụng
+ Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh cấp tíndụng của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ ngân hàng, tăngcường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạtđộng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năng sinh lời của hoạtđộng tín dụng Nội dung của chính sách tín dụng định hướng đến các vấn đề cơ bảnnhư: Định hướng tín dụng về giới hạn tăng trưởng tín dụng trong từng giai đoạn,giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm cấp tín dụng, địnhgiá tín dụng, tài sản đảm bảo, phê duyệt cấp tín dụng, hệ thống định dạng rủi ro tíndụng, quản lý tín dụng, quản lý danh mục cho vay; chính sách khách hàng Do vậy,
để đảm bảo hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại phát triển đúng địnhhướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soátđược rủi ro tín dụng thì mỗi ngân hàng thương mại phải xây dựng được một chínhsách tín dụng nhất quán, hợp lý và phù hợp với đặc điểm của ngân hàng mình
+ Quy trình tín dụng: Hoạt độngtín dụng là hoạt động đóng vai trò rất quantrọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cấp tíndụng ngày càng được mở rộng, sản phẩm cấp tín dụng ngày càng đa dạng, phongphú hơn, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tuy nhiên, cùng với quá trình
đó, hoạt động tín dụng ngày càng chứa đựng, tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, cần phải
Trang 19có các biện pháp để kiểm soát và hạn chế rủi ro Một trong những biện pháp đó làthiết lập một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn nhân viên ngân hàng vàcác bộ phận có liên quan thực thi việc cấp tín dụng đạt hiệu quả cao nhất và kiểmsoát rủi ro tín dụng đạt hiệu quả.
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhấtđịnh kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi tất toán khoản cấptín dụng Việc xây dựng quy trình cấp tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệuquả của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng caodoanh lợi cho ngân hàng
Các biện pháp giảm thiểu, khắc phục rủi ro tín dụng:
+ Bảo hiểm tín dụng: Đây là biện pháp mà ngân hàng yêu cầu khách hàngmua bảo hiểm tại các tổ chức bảo hiểm để thu hồi nợ khi rủi ro xảy ra, thực chất đây
là biện pháp chuyển một phần hoặc toàn bộ rủi ro tín dụng cho bên thứ bao Cónhiều loại bảo hiểm khác nhau như: bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản,bảo hiểm tiền vay,…
+ Thực hiện chiến lược phân tán rủi ro, đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng,
đa dạng hóa các loại hình khách hàng, các sản phẩm cấp tín dụng nhằm mục đíchtránh đầu tư tập trung vào một ngành, một lĩnh vực, một khách hàng, một sản phẩmcấp tín dụng
+ Quản lý giám sát và hoàn thiện hồ sơ khoản cấp tín dụng: Khi xuất hiện cácdấu hiệu rủi ro, có nguy cơ phát sinh rủi ro, ngân hàng thực hiện ngay việc giám sátkhoản cấp tín dụng, thu thập các thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh và các thông tin có liên quan khác để giám sát khoản cấptín dụng một cách chặt chẽ, xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề, đánh giánguyên nhân gây ra rủi ro để có biện pháp xử lý phù hợp
Trang 20+ Xác định phương án cơ cấu lại khoản nợ: Biện pháp này được áp dụng đối vớikhách hàng được ngân hàng đánh giá là có khả năng phục hồi, phát triển và kháchhàng chứng minh được khả năng hoàn trả nợ gốc, lãi hoặc phí khi đến hạn theo thờihạn đã được cơ cấu lại nợ Trường hợp khoản cấp tín dụng không thể phục hồi đượcthì ngân hàng phải quyết định chiến lược thu hồi nợ.
+ Thực hiện thông qua công cụ tín dụng phái sinh: Công cụ tín dụng phái sinh làcác hợp đồng tài chính được lý kết bởi các bên tham gia giao dịch tín dụng như:ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư,…nhằm đưa ra nhữngkhoản đảm bảo chống lại sự dịch chuyển bất lợi về chất lượng tín dụng của cáckhoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín dụng Đây là công cụ hiệu quảgiúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất
+ Biện pháp khuyến khích khách hàng trả nợ: Ngân hàng chấp nhận giảm mộtphần hay toàn bộ nợ lãi, phí để khuyến khích khách hàn trả toàn bộ nợ gốc và mộtphần lãi, phí cho ngân hàng
+ Phát mại tài sản bảo đảm: Ngân hàng cố gắng thuyết phục khách hàng tựnguyện bán tài sản của mình để trả nợ Trường hợp khách hàng không có thiện chí
tự nguyện bán tài sản thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợtheo sự giám sát và sự phán quyết của cơ quan pháp luật
+ Trả nợ thay: Trong trường hợp có bảo lãnh của bên thứ ba, ngân hàng yêu cầubên thứ ba thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu bên thứ ba phát mại tài sản(trong trường hợp bảo lãnh bằng tài sản) để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
+ Bán nợ: Đây là hình thức bán một phần hoặc toàn bộ khoản nợ cho chủ thểkhác để thu hồi khoản nợ đang rủi ro, nhằm giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng
+ Khởi kiện: Trong trường hợp cần khởi kiện, ngân hàng phải khẩn trương hoànthiện thủ tục pháp lý cần thiết khởi kiện ra tòa để thu hồi nợ
Trang 21+ Biện pháp đối với cán bộ ngân hàng, các bộ phận liên quan trong ngân hàng:Cần xác định nguyên nhân, trách nhiệm của từng cá nhân, từng đơn vị để rủi ro tíndụng xảy ra Trên cơ sở đó, ngân hàng lựa chọn mức độ xử lý như: Truy cứu tráchnhiệm, bồi thường vật chất,…để giảm thiểu, khắc phục, phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Tài trợ rủi ro tín dụng.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết ngân hàng cần theo dõi, xác định những tổnthất về tài sản, nguồn lực, giá trị pháp lý Sau đó thực hiện các biện pháp khắc phục
và xử lý mà vẫn không thu hồi được, ngân hàng cần có những biện pháp tài trợ rủi
ro tín dụng phù hợp để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được bình thường vàđảm bảo chấp hành các quy định an toàn của Ngân hàng Trung ương
Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng đã xảy ra, làmlành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không có nghĩa là xóa bỏ hoàn toàn nợ vaycho khách hàng Đối với các khoản tín dụng được tài trợ rủi ro thì chuyển theo dõingoại bảng và ngân hàng tiếp tục sử dụng các biện pháp khắc phục và xử lý để tậnthu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm: Trích lập quỹ dự phòngrủi ro tín dụng, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của chính phủ
Quỹ dự phòng rủi ro được hình thành sau khi phân loại các khoản cấp tín dụngtrên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của các khoản cấp tín dụng và được hạch toán vàochi phí hoạt động của ngân hàng.Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được dùng để bù đắpnhững tổn thất trong hoạt động tín dụng.Việc áp dụng cụ thể nguồn bù đắp này phụthuộc vào quy định của mỗi quốc gia
Quỹ dự phòng tài chính được hình thành trên cơ sở tỷ lệ trích dự phòng tàichính, lợi nhuận còn lại trước khi trích dự phòng tài chính và phụ thuộc vào quyđịnh của mỗi quốc gia.Quỹ dự phòng tài chính được trích lập hàng năm và quỹ nàyđược sử dụng để bù đắp tổn thất tín dụng trong trường hợp dự phòng được trích lậptrong chi phí không đủ để bù đắp tổn thất thực tế
Trang 22Ngoài các nguồn dùng để tài trợ rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại còn
có thể được bù đắp từ các nguồn khác nhau như: trợ cấp của Chính phủ trong nhữngtrường hợp tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng xảy ra
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
Tuy rủi ro tín dụng là khách quan, song ngân hàng phải quản lí rủi ro tín dụngnhằm hạn chế các mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Từ những nguyên nhânnảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành những chi tiêu hoặc dấu hiệuchính phát sinh trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro tín dụng:
+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ;
+ Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ;
+ Nợ có vấn đề;
+ Tính đa dạng hóa của tài sản;
+ Tình hình tài chính và phương án của người vay ( các yếu tố của người vay)hoặc xếp hạng tín dụng của người vay;
+ Đảm bảo tiền vay;
+ Quan hệ tín dụng của khách hàng và ngân hàng;
+ Môi trường hoạt động của người vay
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là:
* Tỷ lệ nợ quá hạn:
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácNgân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngânhàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng
Nợ quá hạn (non performing loan - NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúnghạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lýchặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được
Trang 23phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý;
+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn;
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ;
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
* Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi,…) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã hết hạn;
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến cókhả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi;
+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trịphátmãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi;
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày TheoQuyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của tổ chức tín dụngbao gồm các nhóm nợ như sau:
Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả
năng tổn thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơcấu lại
Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Trang 24Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%.
• Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoảnmục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi rotín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chiathành 3 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản chovay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây làkhoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng;
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản chovay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngânhàng Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng;
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng
* Tỷ lệ xóa nợ
1.2.3.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tàichính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Xem xét và quyết định việccho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay cóbảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sảnbảo đảm để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng caochất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng
Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục chovay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổ