Luận văn đã góp phần vào việc xây dựng khung lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại, theo đó làm rõ một số khái niệm, vai trò, đặc điểm, phân loại, và các tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHAN ANH ĐỨC
CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình tập trung chủ yếu ở địa bàn Bắc Quảng Bình Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng trên 90%, mặc dù có số lượng khách hàng hộ gia đình, cá nhân khá cao tuy nhiên dư nợ của đối tượng này chỉ chiếm chưa đến 55% tổng dư nợ toàn chi nhánh và cho vay tiêu dùng cá nhân cũng chỉ chiếm khoảng hơn 9% dư nợ cho vay Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân là phân khúc thị trường tiềm năng mà trong nhiều năm qua BIDV nói chung và BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình luôn hướng tới Việc phát triển sản phẩm này tạo điều kiện cho BIDV mở rộng thị trường tín dụng, đa dạng hóa lĩnh vực cho vay và cung cấp trọn gói các dịch vụ tiện ích, song cơ cấu cho vay tiêu dùng cá nhân trong tổng
dư nợ của chi nhánh là chưa phù hợp với tiềm năng của thị trường; đặc thù SXKD quy mô nhỏ; thu nhập theo thời vụ và nhu cầu phục vụ đời sống thường xuyên của
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô, tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro của các NHTM trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng cá nhân Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng, việc chứng minh nguồn thu nhập đặc biệt đối với các đối tượng khách hàng ở khu vực nông thôn rất khó nên không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định Điều này làm cho chi phí phát sinh tăng ngoài
dự kiến, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh tranh của chi nhánh so với các NHTM khác.Mặt khác, các chính sách cũng như quy chế cho vay của chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng cho vay tiêu dùng cá nhân của Chi nhánh
Trang 3Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình, tác giả chọn đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp: "Cho vay tiêu dùng cá nhânđối với khách hàng cá nhân
tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Bắc Quảng Bình"
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Ngoài các văn bản pháp luật của nhà nước về hoạt động NHTM và hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân, có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại Bên cạnh đó còn có các luận văn thạc sĩ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là hướng tới phát triển cho vay tiêu dùng
cá nhânđối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân, xác định căn cứ thực tiển về việc phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại chi nhánh để từ đó đưa ra được những hạn chế đồng thời nghiên cứu phương hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm đáp ứng yêu cầu hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá, bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học; đánh giá thựctrạng và
đề xuất giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2016-2018
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Sử dụng nhiều phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khác nhau
Trang 4nhằm nghiên cứu Luận văn đúng với mục đích đề ra
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Xây dựng và bổ sung khung lý thuyết, đánh giá thực trang, đề xuất giải pháp
và là nền tảng khoa học và bài học kinh nghiệm cho hệ thống các ngân hàng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, nội dung của luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ
NHÂNCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2011, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” [14, tr.1]
1.1.1.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
Một là, Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Hai là, Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Ba là, Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Bốn là, Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
1.1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Luật các TCTD số 47/2010/QH12 năm 2010 nêu rõ: Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: -Nhận tiền gửi;
Trang 51.1.2 Cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay tiêu dùng cá nhân được hiểu là sự chuyển nhượng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) từ các NHTM sang người đi vay (cá nhân và hộ gia đình trong nền kinh tế) nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Trong phạm vi Luận văn này, tác giả chỉ tiếp cận cho vay tiêu dùng cá nhân đối với khách hàng cá nhân, chứ không tiếp cận cho vay tiêu dùng cá nhân theo khách hàng là hộ gia đình, cũng để giảm tải ngôn từ trong Luận văn, tác giả xin
phép được dùng cụm từ cho vay tiêu dùng cá nhân để thay thế cho cụm từ cho vay
tiêu dùng cá nhân đối với khách hàng cá nhân
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng cá nhân
Thứ nhất,Quy mô từng món vay nhỏ, nhưng số lượng khách hàng vay lớn Thứ hai,Mục đích vay tiêu dùng là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và
hộ gia đình, không phải mục đích kinh doanh
Thứ ba,Thời gian vay của các khoản vay tiêu dùng dài, nguồn trả nợ không
ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố
Thứ tư,Cho vay tiêu dùng cá nhân là một hoạt động có mức độ rủi ro cao Thứ năm,Các khoản vay tiêu dùng có chi phí cao hơn so với các khoản
vay khác
Thứ sáu, Lãi suất cho vay tiêu dùng cá nhân thường cố định và cao hơn các
loại lãi suất cho vay khác
Thứ bảy,Cho vay tiêu dùng cá nhân là một trong những khoản mục tín dụng
Trang 6có khả năng mang lại lợi nhuận cao
1.1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân
- Căn cứ vào phương thức cho vay
- Căn cứ vào mục đích tiêu dùng
- Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng
- Căn cứ vào biện pháp đảm bảo tiền vay
1.1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay tiêu dùng cá nhân trực tiếp mang lại nguồn thu cho ngân hàng thương mại, tăng cường mức sống cho người dân thông qua đó gián tiếp kích thích sản xuất phát triển Vì vậy, cho vay tiêu dùng cá nhânđóngvai trò vô cùng to lớn đối với ngân hàng thương mại, người tiêu dùng, với nhà sản xuất và đối với nền kinh tế xã hội
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân
Phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân là gia tăng cả về qui mô và chất lượng khoản vay, tức là: qui mô cho vay mở rộng, số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng ngày càng gia tăng, đa dạng hoá đối tượng cho vay, tỷ lệ nợ xấu giảm, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và cuối cùng mang lại hiệu quả cho ngân hàng đồng thời có thể giữ vững vị thế của ngân hàng trên thương trường
1.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống NHTM đã phải tiến hành cải cách với
lý do sức ép cạnh tranh Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn khiến các công
ty lớn giảm việc vay vốn từ ngân hàng và thay vào đó là huy động vốn trên thị trường chứng khoán thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính trung gian khác Sự cạnh tranh này khiến thị phần cho vay của ngân hàng bị giảm sút Điều này buộc ngân hàng phải tìm cách chuyển hướng sang hoạt động khác để tăng thu nhập
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân
Để đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân, có rất nhiều
Trang 7chỉ tiêu để đánh giá, ở đây tác giả xin đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản như sau:
❖ Thứ nhất, các chỉ tiêu định lượng:
- Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân:
- Số lượng khách hàng:
- Thị phần cho vay tiêu dùng cá nhân:
- Cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân:
- Thu nhập từ cho vay tiêu dùng cá nhân:
- Chất lượng cho vay tiêu dùng cá nhân:
❖ Thứ hai, các chỉ tiêu định tính:
-Tính đa dạng hoá về sản phẩm:
- Tính tiện ích của sản phẩm:
- Chất lượng dịch vụ:
- Quản trị rủi ro:
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân
1.2.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Chiến lược phát triển của ngân hàng
- Năng lực tài chính của Ngân hàng
- Cơ cấu tổ chức - quản lý của ngân hàng
Trang 82.1 Tổng quanvề Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình tiền thân
là chi điểm Bắc được thành lập tháng 6/1965 Trải qua nhiều giai đoạn phát triển và thay đổi tên gọi, tháng 7/1989 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình được thành lập Theo đó ngày 22/ 07/1989, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã ra quyết định số 157/QĐ-TCCB thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Ba Đồn trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Tỉnh Quảng Bình hoạt động theo mô hình Chi nhánh Cấp II, biên chế ban đầu có 12 cán bộ
Tên gọi (viết đầy đủ): Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for investment and Development of Vietnam, Northern Quangbinh Branch
Gọi tắt: BIDV Bắc Quảng Bình
Trụ sở đặt tại : Số 368 – Đường Quang Trung– Phường Ba Đồn – Thị xã Ba Đồn – Tỉnh Quảng Bình
2.1.2 Cơ cấu tổ chức,mạng lưới và nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Trang 9Với cơ cấu gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động của BIDV Bắc Quảng Bình đã tỏ ra
có hiệu quả, được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh rất tốt và quy mô hoạt động không ngừng được mở rộng của chi nhánh
Tổ chức bộ máy của BIDV Bắc Quảng Bình bao gồm: Ban giám đốc với 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc quản lý, điều hành 07 Phòng nghiệp vụ và 6 Phòng giao dịch với tổng số 130 cán bộ công nhân viên
2.1.2.2 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
BIDV Bắc Quảng Bình là một chi nhánh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, với
hệ thống phòng giao dich bao gồm:
- Trụ sở chính đặt tại số 368 Quang Trung, phường Ba Đồn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình và 7 Phòng Giao dịch được phân bố trên địa bàn Bắc Quảng Bình
2.1.2.3 Nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình
Với đặc điểm là một ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận Khách hàng quan trọng nhất của Ngân hàng là các Định chế tài chính, tổ chức, doanh nghiêp, các hộ kinh doanh
cá thể và phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của dân cư trên địa bàn
2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình trong những năm gần đây
2017 (Tỷ đồng)
2017 (Tỷ đồng)
So sánh 2017/2016
So sánh 2018/2017 (+/-)
(Tỷ đồng)
(%)
(+/-) (Tỷ đồng)
(%)
1.Theo khách hàng 2.300,0 2.658,0 3.358,0 358,0 15,6 700,0 26,3 -Dân cư 1.710,0 2.126,0 2.825,7 416,0 24,3 699,7 32,9 -Tổ chức kinh tế 370,0 242,0 272,3 (128,0) -34,5 30,3 12,5 -Định chế tài chính 220,0 290,0 260,0 70,0 31,8 (30,0) -10,3
Trang 10Chỉ tiêu
2016 (Tỷ đồng)
2017 (Tỷ đồng)
2017 (Tỷ đồng)
So sánh 2017/2016
So sánh 2018/2017 (+/-)
(Tỷ đồng)
(%)
(+/-) (Tỷ đồng)
(%)
2 Theo thời hạn 2.300,0 2.658,0 3.358,0 358,0 15,6 700,0 26,3 -Tiền gửi không kỳ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)
- Về thị phần huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn hết năm 2017 như sau:
Bảng 2.2 Thị phần huy động vốn của BIDV Bắc Quảng Bình
trên địa bàn tỉnh năm 2018
STT Tên đơn vị Tổng huy động vốn
(Tỷ đồng)
Tỷ trọng huy động
vốn (%)
Trang 12(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình)
d Kết quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh luôn có sự tăng trưởng qua các năm Lợi nhuận trước thuế đến 31/12/2018 là 95.8 tỷ đồng tăng 7.6% so với năm 2016 – 54.5
tỷ đồng
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2016-2018
Chỉ tiêu 2016 2017 2018
2017/2016 2018/2017 (+/-) % (+/-) %
hoạt động KD 112,70 131,40 164,00 18,7 16,59 32,6 24,81 Lợi nhuận trước thuế 54,50 73,20 95,80 18,7 34,31 22,6 30,87
(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Bắc Quảng Bình) 2.1.3.2 Hoạt động phát triển thị phần và thị trường
Trang 13Thị xã Ba Đồn và huyện Quảng Trạch có vị trí phía Bắc giáp với tỉnh Hà tĩnh, phía Nam giáp huyện Bố Trạch, phía Tây giáp huyện Tuyên Hoá và phía Đông giáp Biển Đông Huyện có diện tích tự nhiên hơn 612km2, tổng dân số gần
199 ngàn người, mật độ dân số bình quân khoảng 325 người/km2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 đạt gần 10% Với vị trí nằm trung tâm trên trục đường giao lưu của Quốc lộ 12 A đi Lào - Thái Lan với Quốc tộ 1A và Khu công nghiệp Cảng biển Hòn La, Cảng vụ Cửa Gianh Thêm vào đó, là Khu thương mại Ba Đồn vốn truyền thống buôn bán, trao đổi hàng hoá trong khu vực rộng lớn của tất cả các huyện phía bắc Quảng Bình với một số huyện phía Nam của tỉnh Hà Tĩnh
2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhânđối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Bắc Quảng Bình
2.2.1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân
Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dung cá nhân hiện hành
2.2.2 Quy chế, quy trình cho vay đối với khách hàng
BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình thực hiện quy chế cho vay đối với khách hàng theo các quyết định và văn bản pháp lý hiện hành
2.2.4 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình
2.2.4.1 Phát triển về quy mô cho vay tiêu dùng cá nhân
✓ Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân:
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân các năm từ 2016 đến năm 2018
So sánh 2018/2017 (+,-) % (+,-) %
Tổng dư nợ cho vay 4.148 4.787 5.436 639 15.41 649 13.55
Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân 271 480 633 208 76.80 152 31.71
Tỷ trọng DNCVTD/ Tổng DN 6,55 10,03 11,64