1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án HH8 tuần 35, 36

8 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 866,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi hình đều có một diện tích xung quanh và được tính bằng một công thức nhất định nào đó.. - Vậy diện tích xung quanh của hình chóp đều được tính như thế nào?. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦ

Trang 1

Bài dạy: Bài 8 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU

Tuần 35, tiết 65

Ngày soạn: 25/04/2011

Ngày dạy: 27/04 /2011

I Mục tiêu: Giúp HS

-Nắm đươc cách tính diện tích xung quanh của hình chóp đều

-Biết áp dụng công thức để tính diện tích đối với một hình cụ thể

-Củng cố các khái niệm hình học cơ bản ở các tiết trước

-Hồn thiện dần các kĩ năng cắt gấp hình đã biết

-Quan sát hình theo nhiều góc nhìn khác nhau

II Chuẩn bị:

− Giáo viên: SGK, giáo án, thước, bảng phụ

− Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định lớp (1’)

2-Kiểm tra bài cũ (5’)

GV: Hình chóp đều là hình như thế nào? Khi nào có hình chóp cụt đều?

HS: Phát biểu

GV nhận xét sửasai

3-Bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề giới thiệu bài mới (2 phút).

- Mỗi hình đều có một diện tích

xung quanh và được tính bằng một

công thức nhất định nào đó

- Vậy diện tích xung quanh của

hình chóp đều được tính như thế

nào? Đó là nội dung bài học

Bài 8 DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP

ĐỀU Hoạt động 2: Giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh (15 phút).

- Gọi 1 HS đọc ? SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 3 phút

- Gọi đại diện 1 nhóm lên điền

vào bảng phụ

- HS: Đọc ? SGK

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : Điền vào bảng phụ

1 Công thức tính diện tích xung quanh:

? SGK

a) Số các mặt bằng nhau tronh một hình chóp đều là: 4 b) Diện tích mỗi mặt tam giác là: 12 (cm2)

c) Diện tích đáy của hình chóp đều là 16 (cm2)

d) Tổng diện tích xung

Trang 2

- GV giới thiệu: Diện tích tất cả

các mặt bên của một hình gọi là

diện tích xung quanh hình đó

- Vậy diện tích xung quanh của

hình chóp đều được tính như thế

nào? Viết công thức ?

- Diện tích toàn phần của hình

chóp đều được tính như thế nào?

- HS: Phát biểu và viết công thức

- HS: Phát biểu

quanh của hình chóp đều là

48 (cm2)

* Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn:

S xq =p.d

p: nửa chu vi đáy

d: trung đoạn của hình chóp đều

* Diện tích toàn phần của hình chóp đều bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích đáy

Hoạt động 3: Đưa ra ví dụ (12 phút).

- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung

ví dụ trong SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 3 phút để tìm hiểu

cách giải trong SGK

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày

- Ngoài cách tính như trên ta còn

có cách tính nào khác không?

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực

hiện cách tính khác

- HS: Đọc ví dụ

- HS: Thảo luận nhóm

R= 3(bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều) (gt) AB=R 3= 3 3=3 (cm) Diện tích xung quanh của hình chóp:

4

27 3 2

3 2

- HS: Ta còn có cách tính khác

- HS:

Sxq=3.SABC

4

27 2

3 3 3 2

1

2 Ví dụ: SGK.

Giải Cách 1:

R= 3(bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều) (gt) AB=R 3= 3 3=3 (cm) Diện tích xung quanh của hình chóp:

Sxq=p.d

4

27 3 2

3 2

Cách 2:

Sxq=3.SABC

=

) ( 3 4

27 2

3 3 3 2

1

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút).

- Diện tích xung quanh của hình

chóp đều được tính như thế nào?

- Diện tích toàn phần của hình

chóp đều được tính như thế nào?

- HS: Phát biểu

- HS: Phát biểu

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc bài toán trong

SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 3 phút

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày

- HS: Đọc

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm :

Sđáy=30.30=900 (cm2) Trung đoạn của hình chóp:

d = 252 −152 =20 (cm) Diện tích xung quanh của hình chóp đều:

Sxq =p.d= 20

2

4 30

=1200 (cm2) Diện tích toàn phần của hình chóp:

Stp=Sđáy+Sxq=900+1200

=2100 (cm2)

- Bài tập 40/121 SGK

Sđáy=30.30=900 (cm2) Trung đoạn của hình chóp:

d = 252 −152 =20 (cm) Diện tích xung quanh của hình chóp đều:

Sxq =p.d= 20

2

4 30

=1200 (cm2) Diện tích toàn phần của hình chóp:

Stp=Sđáy+Sxq=900+1200

=2100 (cm2)

4- Dặn do ø(1 phút).

- Các em về nhà học bài và xem lại bài tập đã giải

- Làm các bài tập 41, 42, 43 SGK trang 121

- Xem trước bài mới: Bài 9 Thể tích của hình chóp đều

Trang 4

Bài dạy: Bài 9 THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU

Tuần 35, tiết 66

Ngày soạn: 25/04 /2011

Ngày dạy: 29/04 /2011

I Mục tiêu: Giúp HS

− Hình dung và nhớ được công thức tính thể tích hình chóp đều

− Biết vận dụng công thức vào việc tính thể tích hình chóp đều

II Chuẩn bị:

− Giáo viên: SGK, giáo án, thước, bảng phụ

− Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định lớp (1’)

2-Kiểm tra bài cũ (8’)

GV: Phát biểu và viết công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều

+ Làm bài tập 43/121 hình 126 a

HS: + Diện tích xung quanh của hình chóp đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn:

Sxq=p.d

p: nửa chu vi đáy

d: trung đoạn của hình chóp đều

+ Bài tập 43/121

Hình 126a:

Sxq= 20.4.20 400( )

2

cm

=

Stp=800+400=1200 (cm2)

GV nhận xét và cho điểm

3-Bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề giới thiệu bài mới (1 phút).

- Các em đã biết được công thức

tính diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần của hình chóp đều

Còn công thức tính thể tích của

hình chóp đều thì như thế nào? Đó

là nội dung của bài học hôm nay

HÌNH CHÓP ĐỀU Hoạt động 2: Giới thiệu công thức tính thể tích (12 phút).

- Gọi 1 HS đọc nội dung trong

SGK

- GV yêu cầu HS mô tả lại để có

được công thức:

Vchóp=

3

1

Vlăng trụ=

3

1

S.h

- HS: Đọc

- HS: Mô tả

1 Công thức tính thể tích:

Trang 5

- GV Giới thiệu: Người ta chứng

minh được công thức này cũng

đúng cho mọi hình chóp đều

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết

công thức tính thể tích của hình

3

1

S.h * Công thức tính thể tích của

hình chóp đều:

V=31S.h

S: diện tích đáy

h: chiều cao

Hoạt động 3: Đưa ra ví dụ (12 phút).

- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung

ví dụ trong SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 2 phút để tìm hiểu

cách giải trong SGK

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày

- Gọi 1 HS đọc ? SGK (GV treo

bảng phụ vẽ hình 128)

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 2 phút

- Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

thực hiện vẽ hình

- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung

chú ý trong SGK

- HS: Đọc ví dụ

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : Cạnh của tam giác đáy:

a= R 3=6 3 (cm) Diện tích tam giác đáy:

4

2

cm

Thể tích của hình chóp:

V=31S.h≈93,42(cm3)

- HS: Đọc ? SGK

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : Vẽ hình

- HS: Đọc nội dung chú ý

2 Ví dụ: SGK.

Giải Cạnh của tam giác đáy:

a= R 3=6 3 (cm) Diện tích tam giác đáy:

4

2

cm

Thể tích của hình chóp:

V=31S.h≈93,42(cm3)

? SGK

* Chú ý: SGK.

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút).

- Viết công thức tính thể tích của

hình chóp đều

- Gọi 1 HS đọc bài toán trong

SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 2 phút

- HS: V=

3

1

S.h S: diện tích đáy

h: chiều cao

- HS: Đọc

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm :

- Bài tập 44/123 SGK

a) Diện tích đáy:

Sđáy=2.2=4 (m2) Thể tích không khí:

Trang 6

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng

trình bày

a) Diện tích đáy:

Sđáy=2.2=4 (m2) Thể tích không khí:

V=

3

1

S.h=

3

1

.4.2=

3

8

(m3) b) Diện tích của mỗi mặt bên:

S= 2 5 2

1

5

= ≈2,24 Số vải bạt cần tính (diện tích của bốn mặt bên):

2,24+2,24+2,24+2,24

≈8,96 (m2)

V=31S.h=31.4.2=83 (m3) b) Diện tích của mỗi mặt bên:

S= 2 5 2

1

5

= ≈2,24 Số vải bạt cần tính (diện tích của bốn mặt bên):

2,24+2,24+2,24+2,24

≈8,96 (m2)

4- Dặn do ø(1 phút).

- Các em về nhà học bài và xem lại bài tập đã giải

- Làm các bài tập 45, 46 SGK trang 124

- Tiết sau tiến hành giải các bài tập

Bài dạy: LUYỆN TẬP

Tuần 35, tiết 67

Ngày soạn:26/04 /2011

Ngày dạy: 30/04 /2011 (bù vào sáng thứ 6 ngày 29/4)

I Mục tiêu: Giúp HS

− Vận dụng các công thức: diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình chóp đều để giải các bài toán cụ thể

− Thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức học được với thực tế

II Chuẩn bị:

− Giáo viên: SGK, giáo án, thước, bảng phụ

− Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Tiến trình tiết dạy:

1-Ổn định lớp (1’)

2-Kiểm tra bài cũ (8’)

GV Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình chóp đều HS:

+ Công thức tính diện tích xung quanh: Sxq=p.d

p: nửa chu vi đáy

d: trung đoạn của hình chóp đều

+ Công thức tính diện tích toàn phần: Stp=Sxq+Sđáy

+ Công thức tính thể tích của hình chóp đều: V=13S.h

S: diện tích đáy

h: chiều cao

GV nhận xét sửa sai và cho điểm

3-Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung

Hoạt động 1: - Bài tập 45/124 SGK (15 phút).

- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 2 phút

- Gọi đại diện 2 nhóm lên điền

vào bảng phụ

- HS: Đọc

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : + Hình 130:

Chiều cao đáy:

75 5

Diện tích đáy: S=

) ( 75 5 10 75 2

cm

= Thể tích của hình chóp đều:

V=31S.h=31.5 75.12

≈173,2 (cm3) + Hình 131:

Chiều cao đáy: 82 −42 = 48

(cm) Diện tích đáy: S=

) ( 48 4 8 48 2

cm

= Thể tích của hình chóp đều:

V=

3

1

S.h=

3

1

.4 48.16,2

≈149,688 (cm3)

LUYỆN TẬP

- Bài tập 45/124 SGK + Hình 130:

Chiều cao đáy:

75 5

Diện tích đáy: S=

) ( 75 5 10 75 2

cm

= Thể tích của hình chóp đều: V=31S.h=31.5 75.12

≈173,2 (cm3) + Hình 131:

Chiều cao đáy:

48 4

Diện tích đáy: S=

) ( 48 4 8 48 2

cm

= Thể tích của hình chóp đều: V=

3

1

S.h=

3

1

.4 48.16,2

≈149,688 (cm3)

Hoạt động 2: - Bài tập 48/125 SGK (10 phút).

- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 3 phút

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng

trình bày

- HS: Đọc

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : a) Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.5 52 −2,52 =10 18,25

=10.4,33=43,3 (cm2) Diện tích đáy:

Sđáy=25 Diện tích toàn phần:

Stp=Sxq+Sđáy=43,3+25=68,3

(cm2)

- Bài tập 48/125 SGK a) Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.5 52 −2,52 =10 18,25

=10.4,33=43,3 (cm2) Diện tích đáy:

Sđáy=25 Diện tích toàn phần:

Stp=Sxq+Sđáy=43,3+25

=68,3 (cm2)

b) Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=21.6.6 52 −32 =15.4 =72 (cm2)

Trang 8

b) Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.6.6 52 −32 =15.4 =72 (cm2) Diện tích toàn phần:

Stp=Sxq+Sđáy=265,14 (cm2)

Diện tích toàn phần:

Stp=Sxq+Sđáy=265,14 (cm2)

Hoạt động 3: - Bài tập 49/125 SGK (10 phút).

- Gọi 1 HS đọc bài toán SGK

- GV cho HS thảo luận nhóm

trong thời gian 3 phút

- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng

trình bày

- HS: Đọc

- HS: Thảo luận nhóm

- Nhóm : + Hình 135a: Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=21.4.6.10=120 (cm2) + Hình 135b: Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.7,5.9,5=142,5 (cm2)

+ Hình 135c: Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.16 172 −82 =480 (cm2)

- Bài tập 49/125 SGK + Hình 135a:

Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.6.10

=120 (cm2) + Hình 135b:

Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.7,5.9,5

=142,5 (cm2) + Hình 135c:

Diện tích xung quanh:

Sxq=p.d=

2

1

.4.16 172 −82

=480 (cm2)

4- Dặn do ø(1 phút).

- Các em về nhà học bài và xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập 47, 50 SGK trang 124, 125

- Xem trước phần ôn tập chương IV

- Tiết sau ôn tập chương IV

Ngày đăng: 30/06/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chóp đều được tính như thế - Giáo án HH8 tuần 35, 36
Hình ch óp đều được tính như thế (Trang 1)
Hình chóp đều được tính như thế - Giáo án HH8 tuần 35, 36
Hình ch óp đều được tính như thế (Trang 2)
Hình chóp đều: - Giáo án HH8 tuần 35, 36
Hình ch óp đều: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w