1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 đầy đủ

388 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 388
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viết thư , làm văn - Bản thân - Yêu cầu của hoàn cảnh H: Khi nào em cảm thấy hứng thú hơn - Khi tạo ra những văn bản do nhu cầu của bản thân -> văn bản sẽ hay hơn Vậy thì muốn tạo lập mộ

Trang 1

+ Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?

ĐA: Ghi nhớ ( Tiết 11)

* Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Hỡnh thành kiến thức mới

Trang 2

- Môc tiªu: - Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm

quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Có khái niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

H: Nhu cầu tạo lập văn bản bắt nguồn từ

đâu?( viết thư , làm văn)

- Bản thân

- Yêu cầu của hoàn cảnh

H: Khi nào em cảm thấy hứng thú hơn

- Khi tạo ra những văn bản do nhu cầu của

bản thân -> văn bản sẽ hay hơn

Vậy thì muốn tạo lập một văn bản tốt

chúng ta cần phải biết chuyển các yêu cầu

khách quan thành nhu cầu của chính bản

thân mình

H: Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xác

định những điều gì trước khi viết?

- Viết cho ai ( bạn) -> xác định đối tượng

để xưng hô cũng như chọn nội dung phù

hợp

- Viết để làm gì? Mục đích viết thư ->

định hướng nội dung

- Viết cái gì -> xác định nội dung cần viết

- Viết như thế nào? -> hình thức viết như

thế nào để đạt được mục đích đề ra

H: Nếu bỏ qua một trong bốn vấn đề trên

có được không? Vì sao?

I Các bước tạo lập văn bản

Trang 3

- Không vì nhự thế sẽ dẫn đến các lỗi khi

tạo lập văn bản

GV liên hệ quan điểm sáng tác của Hồ Chí

Minh

Sau khi xác định được 4 vấn đề đó cần

phải làm gì để viết được văn bản?

- Đây chính là phần dàn bài

H: Chí có ý và dàn bài thì đã được chưa?

Bước tiếp theo phải làm gì?

- Chưa, phải viết thành văn

H: Việc viết thành văn phải đạt được

những yêu cầu nào sau đây? ( SGK 45)

Thảo luận theo bàn trong hai phút Báo

+ Lời văn trong sáng

+ Kể chuyện hấp dẫn ( yêu cầu đối với văn

bản kể chuyện - tự sự)

H: Sau khi hoàn thành có cần phải kiểm

tra lại không? Khi kiểm tra cần dựa trên

tiêu chí nào?

- Có

- Theo các tiêu chí vừa thảo luận

Bíc 3: Ghi nhí

Qua các bài tập trên em hãy cho biết để

tạo lập văn bản cần tiến hành theo các

bước như thế nào?

HS đọc ghi nhớ GV chốt

- Diễn đạt bằng lời văn

- Kiểm tra văn bản vừa tạo lập

Trang 4

hướng dẫn, bổ sung

- Ý b: HS trả lời tự do

+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù

hợp, lựa chọn được nội dung đúng đối

tượng mình muốn viết -> Hình thức viết

phù hợp

+ Không: có sự thiếu thống nhất về cách

xưng hô -> ảnh hưởng đến hình thức

? Em có lập dàn bài trước khi làm văn

không?

- Có

? Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng như

thế nào đến kết quả bài làm?

? Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc

kiểm tra có tác dụng như thế nào?

Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số

thường, chữ cái thường

- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng

- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết

b Bạn không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trình bày với thầy cô chứ không phải HS

3 Bài 3:

a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ

b Trong dàn bài: các phần , mục phải được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu

- Các phần, mục phải rõ ràng

Trang 5

thẳng hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với

ý lớn hơn

HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố

nói lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời

thiếu lễ độ với mẹ

(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)

- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con

H: Để tạo lập văn bản cần thực hiện các bước như thế nào?

- Yªu cÇu häc sinh n¾m kiÕn thøc toµn bµi vµ häc thuéc ghi nhí trong SGK

Trang 6

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.

III phơng pháp Diễn giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

IV Tổ chức giờ học.

1 Khởi động

+ Kiểm tra đầu giờ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* Giới thiệu bài

GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha

thiết, nhấn giọng những từ ngữ miờu tả

- Mục tiêu: Trình bày được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu

biểu ( hỡnh ảnh, ngụn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thõn trong bài học

Trang 7

H: Trong ca dao người nông dân xưa

thường mượn hình ảnh con cò diễn tả cuộc

dời mình, em hãy sưu tầm một số bài ca

dao như vậy?

- Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non

- Trời mưa

Quả dưa vẹo vọ

Con ốc nằm co

Con tôm đánh đáo

Con cò kiếm ăn

H: Vì sao người nông dân lại mượn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc sống của mình

mà không phải con vật nào khác?

- Con cò vốn gần gũi với đời sống ruộng

đồng của người nông dân, con cò có

những phẩm chất giống người nông dân:

chịu khó, lặn lội kiếm sống, gắn bó với

đồng ruộng

H: Cuộc đời của cò được diển tả như thế

nào?

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh

H: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong

hai câu thơ này?

- Từ láy: lận đận -> vất vả vì gặp nhiều

khó khăn

- Đối lập: nước non >< một mình

Thân cò ( nhỏ bé, gầy guộc) ><

H: HS đọc hai câu cuối Chỉ ra biện pháp

nghệ thuật trong hai câu thơ?

- Nghệ thuật: từ láy: hình ảnh, từ ngữ đối lập

Thành ngữ

=> khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái, gieo neo, cây đắng mà cò con gặp phải

- Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực

và xúc động về người nông dân trong xã hội cũ

+ Ai làm cho…………

……… gầy cò con-> câu hỏi tu từ

Trang 8

=> câu hỏi nhức nhối chỉ ra nguyên nhân

cuộc đời cay đắng của cò

Gv: từ “ ai” ngỡ như phiếm chỉ mà lại

mang ý nghĩa xác định, khẳng định còn ai

nữa ngoài cái xã hội bất nhân trà đạp lên

cuộc đời những người nông dân

H: Ngoài nội dung than thân, bài ca dao

còn có nội dung gì nữa?

Bíc 2: T×m hiÓu bµi 2

Đọc bài ca dao số 2

? Trong bài có cụm từ nào được lặp lại?

- Thương thay

? Em hiểu cụm từ này như thế nào?

- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm ,

xót xa ở mức độ cao

? Cụm từ này được lặp lại nhiều lần có tác

dụng gì?

- Tô đậm nỗi thương cảm ở nhiều góc độ

khác nhau đồng thời tạo sự liên kết của

văn bản -> tích hợp TLV

? Phân tích nỗi khổ nhiều bề được diễn tả

trong bài ca dao?

- Con tằm: bị bòn rút sức lao động cho kẻ

khác

- Con kiến: xuôi ngược vất vả làm lụng

vẫn nghèo khó

- Con hạc: phiêu bạt , lận đận vô vọng

- Con cuốc: thấp cổ bé họng, oan trái

không được công bằng soi tỏ

? Con tắm, con kiến, con hạc, con cuốc

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày

? Những bài ca dao thường nói về ai? Về

điều gì?

- Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau

của người phụ nữ trong xã hội cũ, bị phụ

Ai: đại từ phiếm chỉ

- Tố cáo, phản kháng xã hội phong kiến

2 Bài số 2:

- Lặp cụm từ “ thương thay”

- Con tằm: người bị bòn rút sức lực

- Con kiến: vất vả, nghèo khó

- Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng

- Con cuốc: thấp cổ, oan trái

- Sử dụng ẩn dụ, điệp ngữ tác giả dân gian

vẽ lên nỗi khổ nhiều bề của người phận nghèo trong xã hội cũ

3 Bài số 3:

Trang 9

thuộc không có quyền quyết định điều gì

? Những bài này có điểm nghệ thuật gì

giống nhau?

- Mở đầu: thân em: gợi sự tội nghiệp cay

đắng

- Hình thức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết

? Trong bài ca dao này tác giả dân gian đã

so sánh như thế nào? Tác dụng

- Thân em- trái bần trôi -> gợi lên tưởng

-> thân phận nghèo khổ, cuộc đời bị phụ

thuộc -> số phận chìm nổi lênh đênh vô

- GV kh¸i qu¸t néi dung bµi häc

- Học thuộc bài; nắm nội dung , nghệ thuật

- Chuẩn bị: “ Những câu hát châm biến” thep câu hỏi SGK

Trang 10

- Trình bày được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của những bài ca dao về chủ để chõm biếm

- Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ thơ ca dõn gian

IV Tổ chức giờ học.

1 Khởi động.

+ Kiểm tra bài cũH: Nờu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao chủ đềthan thõn

Trang 11

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: - Trình bày được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật

tiờu biểu của những bài ca dao về chủ để chõm biếm

H: Nhõn vật chỳ tụi được giới thiệu bằng

chi tiết nào?

Hay tửu ( rượu) tăm

nước chố đặc

nằm ngủ trưa

-Ước: ngày mưa, đờm thừa trống canh

H: Từ nào được lặp lại nhiều lần?

- Hay -> giỏi đến mức nghiện

H: Em hiểu ngủ trưa là gỡ?

- Ngủ dậy muộn

H: Nhận xột gỡ về người chỳ được giới

thiệu trong bài?

- Là người lười nhỏc, cú tớnh xấu

H: Người chỳ như vậy lại được giới thiệu

cho “ cụ yếm đào” cụ gỏi xinh đẹp Em cú

H: Nếu gia đỡnh cú người như vậy em cú

thỏi độ như thế nào? Cú đồng tỡnh và học

- Xem số cho cụ gỏi

H: Thấy búi đoỏn số cụ gỏi như thế nào?

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài số 1:

- Hay tửu hay tăm

- Hay nước chố đặc hay nằm ngủ trưa

- Ước ngày mưa, ước đờm thừa trống canh

- Lặp: hay-> giỏi -> mức nghiện

- Cỏch núi ngược, giọng trào phỳng nhẹ nhàng

- Phờ phỏn, chõm biến người nghiện ngập, lười biếng

Trang 12

- Chẳng giàu thì nghèo, ngày 30 tết….

Có mẹ có cha, mẹ đàn bà, cha đàn ông

Có vợ có chồng, con không gái thì trai

H: Tìm nhận xét gì về cách đoán số của

ông ta?

- Nói chung, nói nước đôi, nói dạo

H: Em thấy thầy bói có giỏi không, mục

đích của ông ta là gì?

- Lừa bịp người mê tín dị đoan

H: “ Số cô” được nhắc lại nhiều lần trong

văn bản có tác dụng gì?

- Liên kết -> tích hợp TLV

H: Có ông thầy bói nào nói như vậy thật

không?

Đó là cách nói gì của nhân dân ta?

H: Hiện nay trong gia đình em, xung

quanh em có những người mê tín dị đoan

không? Em có thái độ như thế nào với họ?

HS liên hệ thực tế trả lời

Bíc 3: T×m hiÓu bµi3

Học sinh đọc thầm bài số 3

H: Bài ca dao nói về sự việc gì?

Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

HS thảo luận nhóm nhỏ trong 3phút

Báo cáo Gv kết luận

- Ẩn dụ: con cò: chỉ người dân

Cà cuống: tao to mặt lớn -> có chức

Chim ri, chim chích, chào mào: những

người dân bình thường

H: Nghệ thuật trên cho em hình dung ra

đám ma như thế nào?

- Kẻ khóc người cười, kẻ đau đớn người

vui vẻ

H: Bài ca dao phê phán điều gì?

- Hủ tục lạc hậu, lợi dụng đám ma để ăn

uống, chia chác

GV liên hệ với xã hội ngày nay ở nông

thôn còn hiện tượng này : ăn uống linh

đình

- Cách nói phóng đại -> chế giễu những kẻhành nghề mê tín, châm biếm sự mù quángcủa một số ít người mê tín trong xã hội

3 Bài số 3:

- Nói về đám ma+ Con cò: người dân nghèo+ Cà cuống: người có chức+ Chim ri … chào mào: người dân thường

- Sử dụng ẩn dụ, nhân hoá

- Phê phán hủ tục trong đám ma ở xã hội cũ

d Bài số 4:

Trang 13

H: Dùng loài vật để nói về loài người đó là

cách nói trong thể loại nào?

- Ngụ ngôn -> tích hợp

H: Nói như vậy có tác dụng gì?

- Phê phán một cách tế nhị kín đáo

Đọc bài ca dao số 4 Bài ca dao nói về ai?

- Nói về cậu cai

H: Cậu cai là người làm gì?

- Cai lệ chức thấp nhất trong quân đội thời

phong kiến

H: Cậu cai có đặc điểm gì?

- Nón dấu lông gà, tay đeo nhẫn

H: Em hình dung cậu cai là người như thế

nào?

- Lẳng lơ, phô trương

H: công việc của cậu cai ra sao?

- Ba năm - một lần oai -> phóng đại (áo

mượn quần thuê)

H: Cách gọi cậu cai có ý gì?

- Chỉ chức vụ thấp -> châm biếm

H: Châm biếm thái độ gì của cậu cai?

+ Cậu cai nón dấu lông gàNgón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai-> nói theo kiểu định nghĩa+ Ba năm … đi thuê-> phóng đại

- Cách nói phóng đại -> mỉa mai châm biến cậu cai không có quyền hành nhưng vẫn nhiều sách phô trương, lẳng lơ, ra oai

bài ca dao trong văn bản Em đồng ý với ýkiến nào trong các ý kiến sau:

 Cả bốn bài đều có hình ảnh ẩn dụ tượng trưng

 Tất cả đều sử dụng phóng đại

 Cả bốn bài đều có nghệ thuật châm biến

đả kích

Trang 14

 Nghệ thuật tả thực cú trong bốn bài

* Đọc thờm

3 Tổng kết và hớn dẫn học ở nhà:

- GV khái quát nội dung bài học

- Học thuộc bài; nắm nội dung , nghệ thuật

+ Kiểm tra bài cũ

H: Nờu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao chủ đềchâm biếm

Đáp án: Ghi nhớ: T 14

* Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: - Tình bày được thế nào là đại từ, cỏc loại đại từ tiếng việt

- Đồ dùng dạy học:

Trang 15

H: Nhờ đõu em biết được nghĩa của hai từ

“ nú” trong hai đoạn văn?

- Nhờ những từ ngữ đi kốm trước và sau

H: Từ thế ở sự việc c, trỏ sự việc gỡ?

- Trỏ việc chia đồ chơi

H: Vỡ đõu em xỏc định được điều đú?

- Nhờ cõu trước nú

H: Từ “ ai “ở vớ dụ d, dựng để làm gỡ?

- Dựng để hỏi người

H: Qua bốn vớ dụ em thấy cỏc từ in đậm

được dựng làm gỡ -> gọi là đại từ

GV phõn biệt: DT, ĐT, TT là cỏc từ loại

dựng để gọi tờn sự việc, hành động, tớnh

chất cũn cỏc động từ khụng trực tiếp gọi

tờn SV,HĐ,T/c

H: Cỏc từ in đậm giữ vai trũ gỡ trong cõu?

HS thảo luận nhúm 4 Bỏo cỏo

a CN c phụ ngữ

b phụ ngữ d chủ ngữ

H: Qua cỏc bài tập trờn em hóy cho biết

đại từ là gỡ? Chức vụ cỳ phỏp của đại từ?

HS đọc ghi nhớ

H: Tỡm một đại từ và đặt cõu với đại từ

đú?

Đó ba ngày rồi mà nú chưa về

Bớc 2: Tìm hiểu các loại đại từ

Trang 16

Bạn đang học tiếng việt tớ cũng thế ->

hoạt động

Nam lười học mai cũng vậy -> tính chất

H: Đại từ thường dùng để trỏ cái gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

H: Lấy một ví dụ về đại từ? Trỏ gì?

HS đọc bài tập SGK 55

Xét VD

Ai là tác giả truyện Kiều?

Lớp có bao nhiêu học sinh?

H: Chỉ ra các đại từ? ai, bao nhiêu

H: Các đại từ này hỏi về cái gì?

- Người, số lượng

Có việc gì thế ? sự việc

Bạn nói sao? hoạt động

H: Đại từ được dùng để hỏi gì?

a Cả lớp ai cũng được cô khen

b Hoa nói bao nhiêu, các bạn nói lại bấy nhiêu

c Sao mai anh đến chứ

4 Bài bổ sung:

Trang 17

Bớc 4: Hớng dẫn làm bài 4

Bài bổ sung: Tỡm bài ca dao cú sử dụng

đại từ

- Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnhĐỡnh bao nhiờu ngúi thương mỡnh bấy

IV Tổ chức giờ học.

1 Khởi động.

Trang 18

+ Kiểm tra bài cũH: Thế nào là đại từ? Có mấy loại Đại từ? Cho ví dụ?

Đáp án: Ghi nhớ: T 15

* Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tạo lập văn bản

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kiến thức cú liờn quan đến việc tạo lập văn

bản và làm quen hơn nữa với cỏc bước của quỏ trỡnh tạo lập văn bản

- Vận dụng để tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và cụng việc , học tập của em

- Đồ dùng dạy học:

- Cách thức tiến hành:

Đọc tỡnh huống SGK

H: Nhắc lại quỏ trỡnh tạo lập văn bản?

- Định hướng chớnh xỏc: viết cho ai? viết

để làm gỡ? viết cỏi gỡ và viết như thế nào?

Bớc 1: Tỡm hiểu đề và tỡm ý

- Tỡm ý và sắp xếp ý để cú bố cục rành

mạch, hợp lớ thể hiện đỳng định hướng

trờn

- Diễn đạt cỏc ý thành cõu, đoạn

- Kiểm tra và sửa chữa

H: Đề thuộc thể loại gỡ?

H: Mội dung của đề là gỡ? Giới hạn của đề

như thế nào?

H: Thụng thường một văn bản gồm mấy

phần? ( ba phần: mở bài, thõn bài, kết bài)

H: Em định viết về nội dung gỡ cho phự

hợp với khuụn khổ 1000 chữ?

HS chọn một trong ba nội dung SGK gợi ý

I Tỡnh huống

1 Tỡm hiểu đề và tỡm ý

- Thể loại: viết thư

- Nội dung: giỳp bạn hiểu về đất nước mỡnh

- Giới hạn: viết cho một người bạn

- Phải viết thư cho một người cụ thể cú tờn,

là trẻ em người nước ngoài

c Viết để làm gỡ:

- Để bạn hiểu về đất nước mỡnh cho nờn khụng phải nhắc lại cỏc bài học về địa lý, lịch sử mà phải từ đú gõy được cảm tỡnh củabạn đối với đất nước mỡnh gúp phần xõy dựng tỡnh hữu nghị giữa hai lớp

Trang 19

H: Em sẽ viết những gì trong phần chính

của bức thư?

Giới thiệu về truyền thống lịch sử lâu đời

của dân tộc em sẽ nói những gì?

GV cho HS trung bình khá viết phần đầu

Mình rất vui mừng khi đọc thư và nghe

bạn kể về đất nước hằng yêu dấu của bạn

Mình có thể tưởng tượng ra những ngọn

núi phủ đầy tuyết trắng, những cơn gió

đem hơi lạnh từ biển thổi vào Thậm chí

mình có thể cảm nhận được vị hăng trong

lành của những rừng thông trên mảnh đất

bạn đang sống Mình hiểu bạn yêu thương

từng góc từng con người trên mảnh đất

của tổ quốc bạn đến nhường nào

do lòng yêu nước, truyền thống đoàn kết quý báu của nhân dân ta

+ Từ thời Bà Trưng, Bà Triệu đến Lê Lợi, Quang Trung… nhân dân đã ghi nhiều chiếncông hiển hách

+ Sau này nhân dân ta đã anh dũng chiến thắng hai đế quốc sừng sỏ Pháp, MĩBước 3: Diễn đạt thành văn

Bước 4: Kiểm tra sửa chữa

3 Tæng kÕt vµ hín dÉn häc ë nhµ:

Em đã thực hiện các bước nào trong quá trình tạo lập văn bản trên?

- Học lại bốn bước tạo lập văn bản

- Chuẩn bị: “ Sông núi nước Nam”

“ Phò giá về kinh”

Trang 20

+ Kiểm đầu giờ

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài "Sông núi nớc Nam"

- Mục tiêu: - Cảm nhận được tinh thần độc lập, khớ phỏch hào hựng, khỏt

vọng lớn lao của dõn tộc trong hai bài thơ

- Bước đầu hiểu về thơ thất ngụn tứ tuyệt

- Đồ dùng dạy học:

- Cách thức tiến hành:

Trang 21

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Bớc 1: Hớng dẫn Đọc , tỡm hiểu chỳ

thớch

GV hướng dẫn đọc: giọng văn dừng dạc

trang nghiờm để gợi khụng khớ bài thơ

GV đọc: bản phiờn õm, dịch nghĩa, dịch

thơ

Gọi HS đọc -> nhận xột

GV nhận xột

Đọc phần chỳ thớch SGK

GV giới thiệu: thể thất ngụn tứ tuyệt mỗi

bài cú bốn cõu, mỗi cõu 7 chữ, chữ cuối ở

cõu 1,2,4 hoặc 2,4 hiệp vần

Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

H: Bài “ Nam quốc sơn hà” cú viết theo

đỳng thể thơ thất ngụn tứ tuyệt khụng?

- Cú: 4 cõu , mỗi cõu 7 chữ, gieo vần cỏc

chữ cuối cỏc cõu 1,2,4

H: Bài thơ được coi là bản tuyờn ngụn

độc lập đầu tiờn của nước ta viết bằng thơ

Em hiểu thế nào là tuyờn ngụn độc lập?

HS thảo luận nhúm 2, nờu ý kiến

- Tuyờn ngụn độc lập là lời tuyờn bố về

chủ quyền đất nước và khẳng định khụng

một thế lực nào được xõm phạm

H: Em hóy chứng minh điều đú qua bài

thơ?

- Bộc lộ ở hai ý:

Sụng nỳi nước Nam vua Nam ở

Vằng vặc sỏch trời chia xứ sở

H: Giải thớch “ vua Nam”

- Nguyờn văn là Nam đế tức vua nước

Nam Ở đõy xưng “đế” để tỏ thỏi độ ngang

hàng với nước Trung Hoa vỡ ở Trung Hoa

gọi vua là đế -> đế là đại diện cho dõn cho

nước -> từ hỏn việt học sau

- Bài thơ chưa rừ tỏc giả

- Thể thơ: thất ngụn tứ tuyệt

II Tỡm hiểu văn bản

1 Hai cõu đầu

Sụng nỳi nước Nam vua Nam ởVằng vặc sỏch trời chia xứ sở

- Nước Nam là của vua Nam ở

Trang 22

- “ Sách trời” nguyên văn là “ thiên thư” ý

nói tạo hoá đã phân định rạch ròi, dứt

khoát

Đọc hai câu cuối bài thơ

H: Hai câu này có kết cấu câu dạng gì?

- Dạng câu hỏi “ cớ sao”

H: Nhất định có tác dụng gì?

- Câu khẳng định -> kẻ thù không được

đến đây nếu xâm phạm chắc chắn sẽ nhận

lấy thất bại

H: “ Sông núi nước Nam” thiên về biểu ý

( bày tỏ ý kiến ) vậy nội dung biểu ý được

thể hiện như thế nào?Hãy nêu nhận xét về

bố cục và cách biểu ý?

- Tính chất biểu ý thể hiện ở bố cục

- Hai câu đầu: chân lí lịch sử, chủ quyền

đất nước

- Câu 3: nếu làm trái chân lí đó

- Câu 4: Thất bại là tất yếu

-> biểu ý theo cách lập luận của văn nghị

luận các ý được sắp xếp theo một quan hệ

logic => liên kết mạch lạc trong văn bản

H: Ngoài biểu ý, bài thơ có biểu cảm

2 Hai câu cuối

+ Cớ sao giặc dữ phạm tới đây Hỏi

+ Chúng mày nhất định phải tan vỡ khẳng định

- Cấu trúc dạng câu hỏi có dạng không định

kẻ thù không được xâm phạm nếu cố tình thìchắc chắn sẽ nhận lấy thất

bại

III Ghi nhớ

Trang 23

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài "Phò giá về kinh"

- Mục tiêu: - Cảm nhận được tinh thần độc lập, khớ phỏch hào hựng, khỏt

vọng lớn lao của dõn tộc trong hai bài thơ

Bước đầu hiểu thơ ngũ ngụn tứ tuyệt đường luật

? Bài thơ được viết theo thể thơ gỡ?

- Ngũ ngụn tứ tuyệt đường luật: cú bốn

cõu mỗi cõu năm chữ, gieo vần giống thất

ngụn tứ tuyệt

Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

* GV: Bài thơ được viết sau khỏng chiến

chống Nguyờn Mụng (đời Trần) khi đún

Thỏi thượng hoàng Trần ThỏnhTụng về

Thăng Long và vua Trần Nhõn Tụng về

Thăng Long sau thắng Chương Dương ,

Hàm Tử giải phúng kinh đụ năm 1285

HS đọc hai cõu thơ đầu

? Giải thớch hai địa danh “ Chương

Dương” và “ Hàm Tử’?

- Chương Dương: nằm hữu ngạn sụng

Hồng thuộc Thường Tớn Hà Tõy Chiến

thắng Chương Dương 6 – 1285 do Trần

Quang Khải chỉ huy

- Hàm Tử: địa điểm thuộc tả ngạn sụng

Hồng thuộc Khoỏi Chấu – Hưng Yờn

3 Thể thơ: Ngũ ngụn tứ tuyệt đường luật

II Tỡm hiểu văn bản

1 Hai cõu đầu

Chương Dương cướp giỏo giặc địa danh Đ T

Hàm Tử bắt quõn thựđịa danh ĐT

=> đối ý

- Sử dụng cỏc động từ “ cướp” “ bắt” địa

Trang 24

? Nhận xét gì về ý của hai câu?

- Đối ý: cướp giáo giặc >< bắt quân thù

Chương Dương >< Hàm Từ quan

? Sự đối lập nhằm mục đích gì?

Em có nhận xé gì về cách đưa tin đó?

- Độc đáo

- Chiến thắng CD sau nhưng được nói

trước là do đang sống trong không khí CT

vừa diễn ra kế đó mới sống lại không khí

CT hàm Tử trước đó

HS đọc

? Nhận xét gì về giọng điệu hai câu thơ?

- Giọng ôn tồn, nhẹ nhàng như một lời

khuyên “nên gắng sức”

? Thể hiện điều gì?

? Câu thơ cuối khẳng dịnh điều gì?

? Nội dung của hai câu đầu khác hai câu

cuối như thế nào?

- Hai câu đầu: hào khí chiến thắng

- Hai câu cuối: khát vọng thái bình

? Quan sát tranh ( 67) miêu tả?

- Bức tranh mô tả hào khí chiến thắng

GV: Trần Nhân Tông sau khi chiến thắng

quân Mông Nguyên ở Bạch Đằng 1288

viết:

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

? Cách biểu cảm và biểu ý của hai câu thơ

vừa học như thế nào?

- Đều bày tỏ ý kiến rõ ràng , cô đúc , thông

tin ngắn gọn, cách nối chắc nịch, ý kiến

lập luận chặt chẽ, logic

- Bài “ Sông núi nước Nam” trên cơ sở

khẳng định chủ quyền mà khẳng định sự

thất bại của giặc

- Bài “ Phò giá về kinh” từ hào khí chiến

thắng vang dội mà động viên xây dựng đất

2 Hai câu thơ

+ Giọng thơ ôn tồn, nhẹ nhàng

- Lời động viện đất nước trong thời bình => khẳng định khát vọng hoà bình thịnh trị

- Khẳng định niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

III Ghi nhớ(SGK)

Trang 25

Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập

- Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài.

- Đồ dùng dạy học:

- Cách thức tiến hành:

Bớc 1:HS đọc , xỏc định yờu cầu Làm bài

Bớc 2:

GV hướng dẫn, bổ sung

Theo em cỏch núi giản dị cụ đỳc ở bài Phò

giá về kinh cú giỏ trị gỡ trong việc thể hiện

hào khớ chiến thắng và khỏt vọng thỏi

bỡnh?

C Luyện tập Bài 1(65) Giải thớch

- Quan niệm của người xưa về chữ “đế” =

‘vua” -> đại diện cho nước, cho dõn Như vậy vua Nam ở cũng cú nghĩa là người Namở

Bài tập 2:

Cỏch núi chắc nịch khụng hoa mỹ đó tạo nờn õm vang và sức truền cảm lớn cho bài thơ

3 Tổng kết và hớn dẫn học ở nhà:

Nờu nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ?

- Học thuộc hai bài thơ

- Nắm thể thơ, nội dung và nghệ thuật

- Chuẩn bị” Từ Hỏn Việt” trả lời cõu hỏi SGK

Trang 26

2 Học Sinh:

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.

III phơng pháp Diễn giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: Trình bày được thế nào là yếu tố Hỏn Việt cỏch cấu tạo đặc biệt

của từ ghộp Hỏn Việt Áp dụng giải bài tập

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

- Cách thức tiến hành:

Bớc 1: Hớng ẫn tìm hiểu Đơn vị cấu tạo

GV: cỏc tiếng này đều cú nghĩa và được

gọi là yếu tố Hỏn Việt

HS so sỏnh cỏc vớ dụ sau: Treo bảng phụ

a Tụi lờn nỳi

b.Tụi lờn sơn

c Nú lội xuống sụng

d Nú lội xuống hà

e ễng là một nhà thơ yờu quốc

g ễng là một nhà thơ yờu nước

Từ vớ dụ trờn em hóy cho biết cỏc yếu tố

Hỏn Việt sơn, hà, quốc cú thể dựng như

một từ đơn để đặt cõu khụng?

I Đơn vị cấu tạo từ Hỏn Việt

1 Bài tập

2 Nhận xột

- Là yếu tố Hỏn Việt dựng cấu tạo từ Hỏn Việt

Trang 27

- Không

H: Các yếu tố này dùng để làm gì

- Tạo từ ghép Nam quốc, sơn hà

? Tiếng “ thiên” trong từ “ thiên thư” có

nghĩa là “ trời” Vậy tiếng “ thiên” trong

các từ sau có nghĩa là gì/

HS thảo luận nhóm 2 trong 2phút

- Thiên niên kỉ -> nghìn

- Thiên lí mã -> nghìn ( ngựa hay)

- Thiên đô về Thăng Long -> rời đô về

- Phi pháp, phi nghĩa: trái không phải

- Phi công, phi đội

- gia chủ: chủ nhà

- Gia vị: tăng , thêm

H: yếu tố Hán Việt là gì? Đặc điểm của

- Từ ghép hán Việt có từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Trật tự : tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau yếu tố

Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau(yếu tố)

Trang 28

H: Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính?

Mỗi loại có đặc điểm cấu trúc như thế nào

so với từ ghép thuần Việt?

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

Gv hướng dẫn, sửa chữa

III Luyện tập Bài 1

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm

* Phi1( phi công, phi đội): máy bay-Phi2( phi pháp, phi nghĩa): trái, không phải-Phi3( cung phi, vương phi): vợ lẽ của vua hay vợ của thái tử hoặc các vương hầu

* Hoa1( hoa quả, hương hoa): bộ phận cấu thành hoa quả

- Hoa2(hoa mĩ, hoa lệ): cảnh vật đẹp lộng lẫy

* Gia1( gia chủ, gia súc): nhà

- Gia2(gia vị, gia tăng): thêm vào

2 Bài 2(70): Tìm từ ghép có chứa yếu tố

Hán Việt : quốc, sơn, cư, bại

- Quốc gia, cường quốc

- Sơn: giang sơn, sơn hà

- Cư: cư trú, dân cư

- Bại: thất bại, chiến bại

3 Bài 3(70): Xếp các từ ghép Hán Việt vào

các nhóm thích hợp

* Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

- Tân binh phóng hoả

- Đại thắng thi nhân

* Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính

đứng sau: hữu ích, bảo mật

3 Tæng kÕt vµ hín dÉn häc ë nhµ:

Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Đặc điểm mỗi loại?

- Học nội dung ghi nhớ, xem lại bài tập

- Làm BT 4+5(70)

- Soạn: “ Sửa lỗi” trong bài tập làm văn số 1

Trang 29

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đó học về văn bản miờu tả

- Đỏnh giỏ cụ thể những ưu khuyết điểm của học sinh về cỏc mặt: bố cục, cỏch dựng dựng từ, đặt cõu, nội dung ý nghĩa sự việc… qua đú giỳp học sinh sửa cỏclỗi đú

Hoạt động 1 : Tổ chức trả bài cho HS

- Mục tiêu:- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đó học về văn bản miờu

tả

Trang 30

- Đánh giá cụ thể những ưu khuyết điểm của học sinh về các mặt: bố cục, cách dùng dùng từ, đặt câu, nội dung ý nghĩa sự việc… qua đó giúp học sinh sửa cáclỗi đó

- §å dïng d¹y häc:

- C¸ch thøc tiÕn hµnh:

Bíc 1: HS nêu đề bài, xác định yêu cầu

- Thể loại: văn miêu tả

- Nội dung: Đ1: cảnh làng quê buổi sáng

Đ2: cảnh thiên nhiên mùa thu

- Trình tự miêu tả: kết hợp miêu tả theo

trình tự không gian và thời gian

Đề 1: Tả khung cảnh làng quê vào buổi sáng

Đề 2: Tả khung cảnh thiên nhiên vào mùa

thu

II Lập dàn ý

1 Đề 1:

a Mở bài: Giới thiệu khung cảnh làng quê

em hoặc dẫn dắt để làm xuất hiện khung cảnh đó

b Thân bài: Tả chi tiết cảnh lãng quê vào

buổi sáng theo trình tự thời gian

c Kết bài: Đánh giá chung về khung cảnh

đó

- Tình cảm của em đối với quê hương

2 Đề 2:

a Mở bài:

- Giới thiệu cảnh thiên nhiên khi trời vào thu

- Hoặc dẫn dắt từ sự chuyển mùa để đi đến giới thiệu khung cảnh thiên nhiên khi thu đến

b Thân bài

Tả chi tiết cảnh thiên nhiên mùa thu

- Trời se lạnh, gió nhẹ, mặt nước trong xanh

- Cây cối: lá vàng, lá rụng, cành khẳng khiu-> khung cảnh đẹp thơ mộng

c KÕt bµi: T×nh c¶m cña em vÒ phong c¶nh

thiªn nhiªn

III Nhận xét chung

Trang 31

Bíc 3: NhËn xÐt chung

- Biết cách làm bài văn miêu tả

- Bài viết có bố cục ba phần tương đối rõ

ràng

Khi tả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

-> cảnh sinh động, đẹp hơn

- Diễn đạt lưu loát

- Đa số biết chấm câu, sử dụng từ ngữ hợp

lí hơn

- Chữ viết sáng sủa, sạch

Bài làm tốt:

1 Nội dung: một số bài nội dung sơ sài

- Khi tả các em còn đưa vào những khung

Bíc 4: Söa lçi bµi lµm cña HS

- GV đọc các lỗi sai, học sinh sửa

HS chủ ý nghe, biết kết quả bài làm của

lớp So sánh bài của mình -> vươn lên

2 Lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp

V Đọc bài văn mẫu

VI.Tr¶ bµi VII Gọi điểm

3 Tæng kÕt vµ hín dÉn häc ë nhµ:

Một số lưu ý khi làm bài văn miêu tả

- Ôn lại kiểu bài miêu tả; tự sự

- Chuẩn bị: “ Tìm hiểu chung về văn biểu cảm” trả lời các câu hỏi SGK

Trang 32

- Nhận biết được văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phõn biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm giỏn tiếp cũng như phõn biệt cỏc yếu tố đú trong văn bản

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới.

- Mục tiêu- Nhận biết được văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của

con người

- Biết phõn biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm giỏn tiếp cũng như phõn biệt cỏc yếu tố đú trong văn bản

Trang 33

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

- Cách thức tiến hành:

Bớc 1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm của

con ngời

HS đọc bài ca dao SGK71

GV treo bảng phụ ghi câu hỏi

H: Mỗi cõu ca dao trờn thổ lộ cảm xỳc gỡ?

Cõu ca dao 1: lời than thõn phận của con

người thấp cổ bộ họng trong xó hội cũ

Cõu ca dao 2: Ca ngợi vẻ đẹp của cỏnh

đồng và hỡnh ảnh cụ gỏi mảnh mai, trẻ

trung

H: Người ta thổ lộ tỡnh cảm để làm gỡ?

Khi nào người ta cú nhu cầu thổ lộ tỡnh

cảm?

- Khi những tỡnh cảm tốt đẹp -> muốn biểu

hiện cho người khỏc biết

H: Trong thư từ gửi cho người thõn, bạn

bố em cú biểu cảm khụng?

- Cú

H: Người ta biểu cảm bằng những phương

tiện nào?

- Ca hỏt, làm thơ, viết văn, vẽ tranh

Bớc 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu

cảm

HS đọc hai đoạn văn SGK

Hai đoạn văn trờn biểu đạt những nội dung

Đ2:biểu đạt tỡnh cảm và nhắc lại kỷ niệm

gắn bú với quờ hương đất nước

? Nội dung ấy cú đặc điểm gỡ khỏc so với

nội dung của văn bản tự sự và miờu tả?

Phương tiện biểu đạt cảm xỳc

- Cả hai đoạn đều khụng kể một chuyện gỡ

(hoàn cảnh)

I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1 Nhu cầu biểu cảm của con người

a Bài tập

b Nhận xột

- Khi cú những tỡnh cảm tốt đẹp chất chứa muốn biểu hiện -> cú nhu cầu biểu cảm

- Văn biểu cảm là một trong những phương tiện biểu cảm

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

a Bài tập b.Nhận xột

Trang 34

Đ1:: gợi lại những kỉ niệm -> bộc lộ cảm

trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm

xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn, em có

của con người

-> các văn bản đó còn gọi là văn bản trữ

1 Bài tập (73): So sánh hai đoạn văn và

cho biết đoạn nào là văn bản biểu cảm Vì sao?

- Hai đoạn văn đều tả và kể về hoa hải đường

- Đoạn a: chỉ tả và kể thuần tuý về hoa hải đường dưới góc độ khoa học như một định nghĩa nên không có sắc thái biểu cảm -> không phải là văn bản biểu cảm

- Đoạn b: cũng tả và kể về hoa hải đường nhưng nhằm biểu hiện và khêu gợi tình cảm yêu hoa, có yếu tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi ức -> là đoạn biểu cảm: trực tiếp và giántiếp ( thông qua tự sự và miêu tả)

2 Bài 2: Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai

Trang 35

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

- Nội dung biểu cảm:

+ Bài “ Nam quốc sơn hà” : Khẳng định đạo

lí chủ quyền về lãnh thổ đất nước -> ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền+ Bài “ Phò giá về kinh”: thể hiện hào khíchiến thẳng và khát vọng hoà bình thịnh trị

- Hiểu sâu hơn về thể thất ngôn tứ tuyệt và hiểu thêm về thể lục bát

Trang 36

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.

III phơng pháp Diễn giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

IV Tổ chức giờ học.

1 Khởi động.

* Kiểm tra đầu giờ

H: Đọc thuộc lũng bài thơ “ Nam quốc sơn hà” nờu nội dung của bài thơ?

- Là bản tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn khẳng định chủ quyền lónh thổ của đất nước vànờu cao ý chớ quyết tõm bảo vệ chủ quyền đú trước mọi kẻ thự xõm phạm

* Giới thiệu bài

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu " Côn Sơn Ca".

* Mục tiêu - Cảm nhận được sự hoà nhập giữa tõm hồn Nguyễn Trói với

cảnh trớ Cụn Sơn trong đoạn trớch bài “ Cụn Sơn

? Nờu vài nột về tỏc giả?

? Cụn Sơn thuộc tỉnh nào?

- Thuộc Chi Ngại- Chớ Linh - Hải Dương

(quờ gốc của tỏc giả)

GV treo tranh về Côn Sơn

Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản

? Nờu vài nột về bài thơ?

- Viết bắng chữ Hỏn

- Dịch thơ lục bỏt ( thể thơ này đó được

giới thiệu trong bài ca dao)

? Đoan trớch cú những nội dung chớnh

nào?

- Cảnh sống và tõm hồn Nguyễn Trói ở

A Bài ca Cụn Sơn ( Trớch Cụn Sơn ca - Nguyễn Trói)

Trang 37

? Hình ảnh, tâm hồn của nhân vật “ ta”

hiện lên trong bài thơ như thế nào?

- Ta nghe suối chảy – như tiếng đàn

Ta ngồi trên đá – như ngồi nệm êm

Ta nắm bóng mát ngâm thơ nhàn

? Cảm nhận như thế nào về nhân vật trữ

tình?

Giọng điều bài thơ?

- Nhẹ nhàng, thanh thản, êm ái

* GV mở rộng: Nguyễn Trãi đã từng làm

quan, sau nhận thấy sự mục nát, thối rỗng

của triều đình phong kiến ông từ quan về ở

ẩn tại Côn Sơn ông sáng tác bài thơ này

Bài thơ giúp ta hiểu thêm tâm hồn thi sĩ,

những giây phút thảnh thơi, thả hồn vào

thiên nhiên của ông

? Qua việc phân tích em cảm nhận được

điều gì về cảnh trí ở Côn Sơn trong tâm

hồn thơ Nguyễn Trãi

HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 3phút

Báo cáo

Gv kết luận

- Sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và

thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh

tao , tâm hồn thi sĩ của tác giả

- Điệp từ “ ta”: tác giả sống trong những giây phút thảnh thơi, thả hồn vào cảnh trí

=> tâm hồn thi sĩ thanh cao

b Cảnh trí thiên nhiên trong tâm hồn thơ của Nguyễn Trãi

- Cảnh trí Côn Sơn đẹp, thơ mộng thanh tĩnh

Trang 38

HS đọc phần đọc thờm ( SGK)

đều là sản phẩm của những tõm hồn thi sĩ,

cú khả năng hoà nhập với thiờn nhiờn -> nghe tiếng suối cảm nhận như tiếng nhạc của thiờn nhiờn , tạo vật

- Khỏc: một bờn nhạc: là đàn cầm một bờn nhạc: tiếng hỏt

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đọc thêm: Buổi chiều đứng phủ thiên trờng trông xa

- Là ụng vua yờu nước, anh hựng, nổi

tiếng khoan hoà, nhõn ỏi

? Bài thơ sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào?

? Bài thơ được sỏng tỏc theo thể thơ nào?

Giống bài nào đó học

- Thể thơ thất ngụn tứ tuyệt luật đường

- Giống bài: Nam quốc sơn hà

? Chỉ rừ đặc điểm của thể thơ thất ngụn tứ

tuyệt trong bài thơ này?

- Bài 4 cõu, mỗi cõu 7 tiếng

- Vần bằng: yờn, biờn, điền

HS theo dừi hai cõu thơ đầu ( SGK 75)

? Em hiểu cụm từ “ bỏn vụ bỏn hữu” là gỡ?

Từ đú hỡnh dung quang quảnh miờu tả?

- Cụm từ Hỏn Việt

- Nửa như cú nửa như khụng

- Quang cảnh chập chờn, man mỏc hư ảo ở

B Bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiờn Trường trụng ra”

I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch

1 Đọc 2.Chỳ thớch.

- Tỏc giả trần Nhõn Tụng(1258- 1308)-Tỏc phẩm: Sỏng tỏc khi ụng về thăm quờ cũ

- Hai cõu thơ đầu: Cảnh chập chờn man mỏc

hư ảo ở chốn thụn quờ trong lỳc ngày tàn+ Mục đồng địch lớ ngưu quỳ lận

trẻ chăn trõu sỏo

Trang 39

chốn thôn quê vào lúc ngày tàn, cảnh

tượng như thực như hư ảo chốn thôn quê

khiến bóng chiều thêm lắng đọng sâu sắc

? Cảnh chiều đó được miêu tả như thế

nào? Qua những chi tiết nào?

- Làn khói, tiếng sáo văng vẳng, mục đồng

dẫn trâu về hết, từng đôi cò trắng liệng

cánh hạ xuống đồng ruộng

? Em cảm nhận thế nào về cảnh buổi chiều

và tâm trạng tác giả?

- Là ông vua gắn bó với vùng quê thông

dã, yêu thiên nhiên

HS đọc ghi nhớ SGK

Bạch lộ song song phi hạ điền

- Cảnh vùng quê trầm lặng nhưng không đìuhiu -> con người hoà nhập cảnh vật

=> Tác giả có tâm hồn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã

II Ghi nhớ ( SGK)

3 Tæng kÕt vµ hín dÉn häc ë nhµ:

H:Những nội dung và nghệ thuật chính cảu hai bài thơ?

- Học thuộc lòng hai bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật

- Soạn: “ Từ Hán Việt ( tiếp) xem trước bài tập SGK

Trang 40

Diễn giảng, phát vấn, thảo luận nhóm

IV Tổ chức giờ học.

1 Khởi động.

+ Kiểm tra 15'H: Đại từ là gỡ? Cú mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

Bớc 1: Hớng dẫn tìm hiểu việc sử dụng

từ hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

HS đọc bài tập SGK 81+82, nờu yờu cầu

GV treo bảng phụ

H:Tại sao cỏc cõu bài tập khụng dựng từ

Hỏn Việt in đậm mà khụng dựng cỏc từ

ngữ thuần việt cú nghĩa tương tự?

- Phụ nữ Việt Nam -> sắc thỏi trang trọng

- Cụ từ trần … mai tỏng -> sắc thỏi trang

Ngày đăng: 29/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh bánh trôi nước - Ngữ văn 7 đầy đủ
1. Hình ảnh bánh trôi nước (Trang 51)
Hình thể của em - Ngữ văn 7 đầy đủ
Hình th ể của em (Trang 53)
2. Hình thức: - Ngữ văn 7 đầy đủ
2. Hình thức: (Trang 129)
Hình thức - Ngữ văn 7 đầy đủ
Hình th ức (Trang 198)
Bảng hệ thống so sánh, đối chiếu giữa văn tự sự ,trữ tình và nghị luận - Ngữ văn 7 đầy đủ
Bảng h ệ thống so sánh, đối chiếu giữa văn tự sự ,trữ tình và nghị luận (Trang 300)
Sơ đồ phân loại liệt kê - Ngữ văn 7 đầy đủ
Sơ đồ ph ân loại liệt kê (Trang 338)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w