Bố > thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với người mẹ, người kể - Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?. Kiến thức: HS hiểu
Trang 1B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
C/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Giới thiệu môn học, chương trình và kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh
III Nội dung bài mới:
- Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiênbước vào lớp một của con em mình Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹtrong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểu văn bản “Cổngtrường mở ra”
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
miêu tả nhng văn bản này có gì khác
những thể loại đã học, theo em văn bản
này thuộc thể loại gì?
Hoạt động 2
Toàn bộ văn bản đề cập đến nhân vật nào
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chú thích
II/ Tìm hiểu văn bản
Trang 2với tình cảm gì?
GV nhận xét phần thảo luận của hs
Toàn văn bản là những tâm sự và nỗi lòng
của ngời mẹ đối với con Cảm xúc trước
ngày con vào lớp 1.
Sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác dụng của
việc sử dụng ngôi kể này?
VB được chia làm mấy phần?
Ý của từng phần là gì
Người mẹ và con có tâm trạng gì trong
đêm trước ngày khai trường?
có mối bận tâm, hănghái tranh mẹ dọn dẹpđồ
Nguyên nhân nào làm cho nguời mẹ
Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã
để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
( Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại
đến trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi
+ Đoạn 2: còn lại: Tầmquan trọng của nhà trườngđối với thế hệ trẻ
2 Tâm trạng của ngời mẹ
và con trong đêm trước ngày khai trường.
- Tâm trạng con: háo hức,thanh thản, nhẹ nhàng
- Tâm trạng mẹ: bângkhuâng, xao xuyến, trằntrọc suy nghĩ miên man
=> Mẹ yêu thương, lo lắng,chăm sóc, chuẩn bị chu đáomọi điều kiện cho ngày khaitrường đầu tiên của con Mẹđưa con đến trường vớiniềm tin và kì vọng vào con
Trang 3Phút
Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng buổi
khai trường đó của mình?
Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ
bé lần đầu tiên đến trường
Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không? Theo em, mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết dó có tác dụng?
Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với chính
mình -> nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu
sắc, tự nhiên Những điều đó đôi khi khó
nói trực tiếp Tác dụng truyền cảm.
HS theo dõi đoạn văn cuối
Câu văn nào nói về tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đó họ muốn… cả hàng
dặm sau này”
GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và
sự ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà
nước ta.
Người mẹ nói: bước qua cổng trường là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu thế
- Nhà trường mang lại trithức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốtđẹp, đạo lí làm người
- Mở ra ước mơ, tương laicho con người
* Ghi nhớ Tr9 SGK
III/ Luyện tập Bài 1:
Em tán thành ý kiến trên vì
nó đánh dấu bước ngoặt, sựthay đổi lớn lao trong cuộcđời mỗi con người: sinhhoạt trong môi trường mới,học nhiều điều -> tâm trạngvừa háo hức vừa hồi hộp, lolắng
Bài 2
Viêt đoạn văn kể về kỉ niệmđáng nhớ của em trong ngàykhai trường?
IV Củng cố: (2 phút)
- Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
- Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào?
- Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
Trang 4V Dặn dò: (1 phút)
- Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ Mẹ tôi“ SGK trang 10
Trang 5
Tuần 1
Tiết 2
Ngày soạn:19/08/2015 Ngày dạy:21/08/2015
MẸ TƠI
Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Et-mon-đơ đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi
con mắc lỗi
- Nghệ thậu biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu văn bản với hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư)
và người mẹ nhắc đến trong thư
3 Thái độ:
- Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(1 phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mởra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹtrong đêm trước ngày khai trường của con
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ cĩ một vị trí hết sức quan trọng
Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng khơng phải ai cũng ýthức được điều đĩ, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đĩ Vănbản “Mẹ tơi” sẽ cho ta bài học như thế
2/ Triển khai bài.
7
tình cảm sâu sắc, tha thiết nhưng đơi chỗ
I/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
Trang 6Ngôi kể trong văn bản này là ngôi thứ
mấy? Của nhân vật nào?
Kể theo ngôi thứ nhất số ít (tôi) Đó là
nhân vật cậu bé đã mắc lỗi với mẹ đọc lại
lá thư của người cha viết gửi cho mình.
Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư
cho con?
Những chi tiết nào miêu tả thái độ của
người cha trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm
Qua các chi tiết đó em thấy được thái độ
của cha như thế nào?
GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn
- đó”
Những chi tiết nào nói về người mẹ?
Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở mất con.
Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc
tránh đau đớn cho con
Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính
* Tác phẩm "Mẹ tôi" được trích trong"Những tấm lòng cao cả" -1886
II/ Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.
Người cha ngỡ ngàng,buồn bã, tức giận ,cươngquyết, nghiêm khắc nhưngchân thành nhẹ nhàng
2 Hình ảnh người mẹ
Trang 7phút
- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện
qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
(Bố > thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ
-> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm
thái độ đối với người mẹ, người kể)
- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như
thế nào?
- Thái độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào?
(Trân trọng, yêu thương, một người mẹ
như thế mà En-ri-cô không lễ độ -> sai lầm
khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố là
- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
- Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em trước
mọi người liệu En-ri-cô có xúc động như
vậy không? Vì sao?
Không: xấu hổ -> tức giận
- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em
3 Thái độ của En ri cô:
-Xúc động vô cùng bởi đãnhận được một bài họcthấm thía và kịp thời từng]ười cha thân yêu Cậu
bé đã nhận ra tình cảm yêuthương, sự hi sinh lớn laocủa mẹ
* Ghi nhớ SGK Tr12
III Luyện tập
1 Tìm các câu ca dao, bàihát ca ngợi tình cảm, sự hisinh của mẹ dành cho con?
2 Kể lại một sự việc
em lỡ gây ra làm cho cha
mẹ phiền lòng? Em có ânhận không? Em đã chuộclỗi như thế nào?
Trang 8Tuần 1
Tiết 3
Ngày soạn:19/08/2015 Ngày dạy:21/08/2015
TỪ GHÉP
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được tính chất phân nghĩa và hợp nghĩa của từ ghép chính phụ và đẳnglập
- Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhĩm
C/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
2 Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp ( 1phút)
II.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trong truyện “Mẹ tơi” cĩ các từ: Khơn lớn, trưởng thành Theo em đĩ là từđơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nĩ thuộc kiểu từ phức nào?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Các từ: Khơn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ
ghép cĩ mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp tahiểu điều đĩ
2/ Triển khai bài.
Trang 9Phút
16
Phút
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính ?
Em có nhận xét gì về trật tự của
những tiếng chính trong những từ
ấy,giữa tiếng và tiếng phụ có quan hệ
ntn?
Theo em từ ghép chính phụ có cấu tạo
như thế nào ? Cho Vd minh họa?
Chú ý các từ trầm bổng, quần áo
Các tiếng trong 2 từ ghép trên có
phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ
không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ
với nhau như thế nào?
Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa
của từ có thay đổi không ? Vậy từ
ghép đẳng lập có cấu tạo như thế nào?
? Từ ghép có mấy loại? Thế nào là từ
ghép chính phụ, thế nào là từ ghép
đẳng lập ?
HS đọc ghi nhớ ý 1
Hoạt động 2
So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
nghĩa của từ “bà”? Nghĩa của từ
“thơm phức” với nghĩa của tiếng
“thơm” ?
Vậy từ ghép chính phụ có nghĩa như
thế nào ?
So sánh nghĩa của từ “quần áo” với
nghĩa của mỗi tiếng “quần” và “áo”,
Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính
=> Tiếng chính đứng trước tiếngphụ đứng sau, bổ sung nghĩa chotiếng chính ->Từ ghép chínhphụ
VD2:
Các tiếng trong 2 từ ghép trênkhông phân ra tiếng chính vàtiếng phụ
=> Các tiếng có quan hệ bìnhđẳng về mặt ngữ pháp -> Từghép đẳng lập
- Nghĩa của các từ quần áo, trầmbổng rộng hơn nghĩa của các từquần, áo, trầm, bổng
=> Từ ghép ĐL có tính chất hợpnghĩa và có nghĩa khái quát hơnnghĩa của tiếng tạo nên nó
* Ghi nhớ : SGK (14 )
III - Luyện tập
* Bài 1 ( 15 ) :
- Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ,chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầuđuôi
- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười
* Bài 2:
Trang 10GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng
-> Có nhiều loại hoa mầu hồngnhưng không phải là hoa hồngnhư : Hoa giấy, hoa
- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
Trang 11Tuần 2
Tiết 4
Ngày soạn:22/08/2015 Ngày dạy:25/08/2015
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
HS hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản Sựliên kết của một văn bản được thể hiện ở cả hai mặt hình thức lẫn nội dung.Nắmđược các phương tiện liên kết là những từ ngữ, câu văn thích hợp
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc văn bản và tạo lập vănbản
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức tạo lập VB có tính liên kết cho HS
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
- Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (2 phút)
- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS
III Bài mới: Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2kiến thức này Để văn bản cĩ thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải cĩ tínhliên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hơmnay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
2/ Triển khai bài.
20
đoạn văn trong vb Mẹ tơi.
So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào
En-ri-cơ cĩ thể hiểu rõ hơn người bố muốn
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản :
1 Tính liên kết của văn bản :
* Ví dụ :
- Nhận xét+ Đoạn văn khĩ hiểu vì giữa các
Trang 12Phút
nói gì
- Nếu En –ri-cô chưa hiểu ý bố thì
hãy cho biết vì sao? ( vì giữa các câu
còn chưa có sự liên kết )
GV: liên: liền; kết : nối, buộc; liên
kết: nối liền nhau gắn bó với nhau
Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được
Hãy chỉ ra sự thiếu LK của các câu ở
Sửa lại thành 1đoạn văn có nghĩa?
(chưa có sự nối kết với nhau - vì chưa
có tính liên kết)
GV: Những từ còn bây giờ, con là
những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm
phương tiện liên kết trong đoạn văn
So sánh đoạn văn khi chưa dùng
phương tiện liên kết và khi dùng
phương tiện liên kết ?
Một văn bản muốn có tính liên kết
trước hết phải có điều kiện gì ? Các
câu trong văn bản phải sử dụng các
phương tiện gì ?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2
Đọc và sắp xếp câu văn theo thứ tự
câu văn không có mối quan hệ gìvới nhau -> En- ri- cô khônghiểu được ý bố
Liên kết: là sự nối kết các câu,
các đoạn trong văn bản 1 cách tựnhiên, hợp lí -> VB có nghĩa, dễhiểu
2 - Phương tiện liên kết trong văn bản :
Ví dụ
- Các câu trong đoạn trích không
có cùng nội dung, mỗi câu đềcập đến một vấn đề, ghép cáccâu lại thành những vấn đề khác
- Các câu đều đúng ngữ pháp,khi tách khỏi đoạn văn có thểhiểu được sự việc nêu trong câu
- Các câu không thống nhất vềnội dung, thiếu các từ nối
->Muốn tạo được tính liên kếttrong văn bản cần phải sử dụngnhững phương tiện liên kết vềhình thức và nội dung
* Ghi nhớ : SGK ( 18 )
II - Luyện tập :
* Bài 1 ( SGK-18 ) :
Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 - 2 - 5 –3
Trang 13hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính
liên kết chặt chẽ? Vì sao lại sắp xếp
“ Đêm nay mẹ không ngủ được
Ngày mai là ngày khai trường lớp 1
của con.” Có ý kiến cho rằng: Sự liên
kết giữa 2 câu trên hình như không
chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt
cạnh nhau trong Văn bản : Cổng
trường mở ra Em hãy giải thích tại
sao ?
* Bài 2 ( 19 ) :
- Đoạn văn chưa có tính liên kết
- Vì chỉ đúng về hình thức ngônngữ song không cùng nói về mộtnội dung
* Bài 3 ( 19 ) :
Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà,cháu, thế là
* Bài 4 ( 19 ) :
Nếu tách riêng 2 câu văn thì có
vẻ rời rạc nhưng nếu đọc tiếp câu
3 thì ta thấy câu 3 kết nối 2 câutrên thành 1 thể thống nhất làmđoạn văn có tính liên kết chặtchẽ
IV Củng cố: (5 phút)
* Hãy chọn từ thích hợp (trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân
trời,vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát)điền vào chổ trống
để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây.
Ngày chưa tắt hẳn,………mặt trăng tròn, to và đỏ,
……….,sau……… của làng xa Mấy sợi mây
con………, mỗi lúc mạnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng dống ruộng,
……….hiu hiu đưa lại, thoang thoảng………
* Chọn những từ thích hợp( như, nhưng, và, của, mặc dù, bởi vì) điền vào
chổ trống trong đoạn văn dưới đây để các câu liên kết chặt chẽ với nhau.
Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe……tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……những đóa hoa Khi bà tôi mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm
áp, tươi vui……không bao giờ tắt……trên đôi môi ngăm ngăm đã có nhiều nết nhăn, khôn mặt……bà tôi hình như vẫn còn tươi trẻ.
Trang 14Tuần 2
Tiết 5
Ngày soạn:25/08/2015 Ngày dạy:27/08/2015
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
- Cĩ thái độ yêu quí gia đình mình, yêu quí anh em trong gia đình
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
- Đọc văn bản “Mẹ tơi “Ét - mơn - đơ đê A - mi - xi em thấy người bố cĩ thái
độ như thế nào đối với
- Qua văn bản “Mẹ tơi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình hạnh phúc,
cĩ cha mẹ yêu thương, chăm sĩc, được học hành thì cũng cĩ những em cĩ hồncảnh bất hạnh phải chia lìa người thân khiến các em đau đớn, xĩt xa Đĩ chính
là hồn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những conbúp bê”
2/ Triển khai bài.
10
nhân vật, thể hiện diễn tâm lý
I Đọc – tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
Trang 15Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?
Văn bản này thuộc thể loại gì?
Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
Em hãy cho biết tác dụng của việc sử
dụng ngôi kể này? (Xem lại kiến thức
lớp 6)
Em hãy tóm tắt lại nhng chi tiết chính
của truyện?
Có những sự kiện nào được kể trong
truyện? Hãy xác định các đoạn văn
tương ứng?
Hoạt động 3
Bức tranh trong sgk minh họa cho sự
việc nào?
Búp bê có ý nghĩa ra sao trong cuộc
sống của anh em Thành và Thủy?
Vì sao 2 em phải chia búp bê?
Hình ảnh Thành và Thủy khi người
mẹ ra lệnh như thế nào? Tìm các chi
tiết cho thấy hình ảnh ấy?
Tác giả đã sử dụng biẹn pháp gì khi
miêu tả chi tiết này?
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật?
Cuộc chia búp bê diến ra như thế nào?
Tâm trạng của Thủy thay đổi như thế
nào? Tìm những từ ngữ cho thấy điều
đó?
Hình ảnh hai con búp bê mang ý nghĩa
gì?
Nhưng vì sao Thành và Thủy không
thể đem chia búp bê được?
II Tìm hiểu chung
- Thể loại tự sự (kể chuyện)nhưng xen lẫn miêu tả và bộc lộcảm xúc
- Truyện đợc kể theo ngôi thứnhất số ít
- Phân đoạn
+ Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu
thảo như vậy"
+ Chia tay lớp học: tiếp đến
"trùm lên cảnh vật"
+ Chia tay hai anh em: đến hết:Minh họa cho sự việc anh emchia đồ chơi, chia búp bê
III Tìm hiểu chi tiết
1 Cuộc chia búp bê
- Là những thứ đồ chơi gắn liềnvới tuổi thơ, những kỉ niệmkhông thể quên của cả hai anhem
- Bố mẹ li hôn, anh em phảichia tay nhau, mỗi đứa một nơi,búp bê cũng phải chia đôi theolệnh của mẹ
- Búp bê gắn với hình ảnh giađình sum họp, đầm ấm, là hìnhảnh trung thực của hai anh emThành và Thủy
IV Củng cố: (3 phút)
- Tóm tắt lại VB
V Dặn dò: (1 phút)
- Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản
+ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
Tuần 2
Tiết 6
Trang 16- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
- Có thái độ yêu quí gia đình mình, yêu quí anh em trong gia đình
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
- Búp bê tuợng trưng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
30
Cuộc chia tay diễn ra ở đâu, trong
hoàn cảnh nào?
Tại sao khi đến trường và gặp lại các
bạn trong lớp Thủy lại khóc thút thít?
Khi ấy cô giáo và các bạn có hành
động gì?
III Tìm hiểu chi tiết
1 Cuộc chia búp bê
2 Cuộc chia tay với lớp học
- Thủy rất buồn vì sắp phải chia
xa mãi mãi mái trường và khôngbiết bao giờ được gặp lại bạn
bè, thầy cô và Thủy không cònđược đi học nữa vì hoàn cảnh
Trang 17phút
Chi tiết ấy có ý nghĩa như thế nào?
Khi biết Thủy không đợc tiếp tục đi
học, cô giáo và các bạn đã có những
hành động gì?
Chi tiết này có ý nghĩa nh thế nào?
Em có cảm xúc gì về cuộc chia tay của
Thủy với cô giáo và các bạn trong
Hình ảnh của Thủy hiện ra qua những
chi tiết nào khi chứng kiến giờ phút
Cảm xúc của hai em khi chứng kiến
cảnh chia tay của hai bạn?
Còn cảm xúc của Thành nh thế nào?
Tác giả muốn gửi thông điệp gì qua
câu chuyện này?
Hoạt động 2
Theo em có cách nào tránh được nỗi
đau của Thành và Thủy không?
HS trả lời
- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàndụa, còn các bạn khóc thút thítmỗi lúc một to hơn
-> Diễn tả sự đồng cảm, xót ương cho Thủy của cô giáo vàcác bạn
th-( Kinh ngạc thấy mọi người vẫn
đi lại bình thường, nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em, cảm nhận đợc sự cô đơn của mình trong dòng chảy cuộc sống, sự vô tâm của người lớn )
3 Cuộc chia tay của hai anh em
- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đicủa Thủy và hai anh em sắpphải chia tay
- Cuộc chia tay cảm động đángthương,
qua đó như lời nhắn nhủ khôngđược chia rẽ hai anh em, mỗigia đình và toàn xã hội hãy hiểu
và hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ
* Ghi nhớ Sgk- 27
IV Luyện tập
- Theo em có cách nào tránh ược nỗi đau của Thành và Thủykhông?
Trang 18*GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 LIÊN HỆ
Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO
GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
(Có đầy đủ giáo án NGỮ VĂN 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án NGỮ VĂN 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết CÓ CẢ CÁC TIẾT
TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com
* Giáo án NGỮ VĂN đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng
* Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học
* Giảm tải đầy đủ chi tiết Có Cả các tiết trình chiếu thao giảng thi giáo viên giỏi và sáng kiến kinh nghiệm mới nhất
Trang 191 Kiến thức:
- Mạch lạc trong VB và sự cần thiết của mạch lạc trong VB
- Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức về mạch lạc trong làm văn
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.(1 phút)
II Bài cũ:(5 phút)
Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nó là gì?
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tínhchất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tựhợp lí Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản
2/ Triển khai bài.
Tuần tự đi qua khắp các phần các
đoạn trong văn bản
Thông suốt liên tục,không đứt đoạn
Trang 20a Một văn bản như truyện “cuộc chia
tay của những con búp bê” có thể kể về
nhiều sự việc, nói về nhiều nhân vật
Nhưng NỘI DUNG KIẾN THỨC
truyện luôn bám sát đề tài luôn xoay
quanh một sự việc chính với nhân vật
chính
Chủ đề liên kết các sự việc trên có
thành một thể thống nhất không?
b “Cuộc chia tay của những con búp
bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia
tay:hai anh em Thành và Thủy buộc
phải chia tay Nhưng hai con búp bê
của các em,tình anh em của các em thì
không thể chia tay.Không một bộ phận
nào trong thiêng truyện lại không liên
quan đến chủ đề đau đớn và tha thiết
đó.Mạch lạc và liên kết có sự thống
nhất với nhau
Các đoạn văn ấy có mối liên hệ với
nhau như thế nào?
c Một văn bản có thể mạch lạc thì:các
đoạn trong đó liên hệ với nhau về
không gian,thời gian,tâm lí ,ý nghĩa,
chia tay của nhựng con búp bê”
2 Các điều kiện để văn bản
có tính mạch lạc.
Một văn bản có tính mạch lạclà:
_ Các phần các đoạn các câutrong văn bản địều nói về một
đề tài,biểu hiện một chủ đềchung xuyên suốt
_ Các phần các đoạn các câutrong văn bản được tiếp nốitheo một trình tự rõ ràng,hợplí,trước sau hô ứng nhau nhằmlàm cho chủ đề liền mạch vàgợi được nhiều hứng thú chongười đọc(người nghe)
II Luyện tập.
1/32 Tính mạch lạc trong vănbản
b Văn bản (2)
Ý tứ chủ đạo xuyên suốttoàn đoạn văn của Tô Hoài:sắcvàng trù phú đầm ấm của làngquê vào mùa đông,giữa ngàymùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theodòng chảy hợp lí,phù hợp.Câu đầu giới thiệu bao quát
Trang 21về sắc vàng trong thờigian(mùa đông,giữa ngàymùa)và trong không gian(làngquê).Sau đó tác giả nêu lênbiểu hiện của sắc vàng trongkhông gian và thời gian đó.Hai câu cuối là nhận xét,cảmxúc về màu vàng.
Mạch văn thông suốt bố cụcmạch lạc
2/34 Ý tứ chủ đạo của câuchuyện xoay quanh cuộc chiatay của hai anh em và hai conbúp bê.Việc thuật lại qúa tĩ mỉnguyên nhân dẫn đến cuộcchia tay của hai ngừơi lớn cóthể làm ý chỉ đạo bị phân tánkhông giữ được sự thốngnhất,do đó làm mất sự mạchlạc của câu chuyện
IV Củng cố: (3 phút)
- Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh yếu tố mạch lạc trong văn bản?
Trang 22Ngày soạn:06/09/2015 Ngày dạy:08/09/2015
CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca
dao dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu phân tích ca dao dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen
thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thương kính trọng những người
thân trong gia đình
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
- Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (7 phút)
- Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia
tay của những con búp bê”
- Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nơi gia đình, lớn lên trong vịng tay yêu thươngcủa mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ơng bà, anh chị … Mái ấm gia đình lànơi ta tìm về niềm an ủi, đơng viên, nghe những lời bảo ban, chân tình Tìnhcảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hơm nay các em sẽ được tìm hiểu
2/ Triển khai bài.
8
thế nào là ca dao,dân ca?
Hiện nay người ta phân biệt hai khái
niệm ca dao và dân ca
I Tìm hiểu chung
- dân ca : là những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là nhữngcâu hát dân gian trong diễn xướng
Trang 23và nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian
trong diễn xướng
Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái
niệm ca dao còn được dùng để chỉ thể
thơ dân gian-thể thơ ca
GV gọi HS đọc 4 bài ca dao và tìm
Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình
ảnh, âm điệu của bài ca dao này?
GV hướng dẫn HS tìm những bài có
NỘI DUNG KIẾN THỨC tương tự.
Cái ngủ mày ngủ cho lâu
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về
Bắt được mười tám con trê
Cầm cổ lôi về cho cái ngủ ăn
Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì?
- Tình cảm gia đình là một trongnhững chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người VN
II Đọc – hiểu văn bản.
Bài 1
Công lao trời biển của cha mẹđối với con và bổn phận của kẻlàm con trước công lao to lớnấy
Tác giả dân gian dùng hình thứclời ru,câu hát ru với giọng điệuthầm kính sâu lắng
Dùng lối ví von quen thuộc của
ca dao lấy cái to lớn mênhmông,vĩnh hằng của thiên nhiên
để so sánh với công cha nghĩamẹ
Ca dao dùng cách so sánh:quan
hệ anh em được so sánh bằnghình ảnh như thể chân tay vừagần gũi dể hiểu vừa cảm nhận
sự gắn bó
_ Nói lên sự gắn bó,bài cadao muốn nhắc nhở : anh emphải hòa thuận để cha mẹ vuilòng
III Tổng kết Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong
4 bài ca dao:
Trang 24Bốn bài ca dao trên cùng hướng về
chủ đề gì?
Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập
đến những tình cảm của ai, đối với ai?
Y ghĩa văn bản :
Tình cảm đối với ông bà cha mẹanh em và tình cảm của ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm ông
bà, cha mẹ đối với con cháu luôn luôn là tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người
- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài
- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước
- Đọc kĩ 4 bài ca dao
- Trả lời câu hỏi SGK/39
Trang 25
Tuần 3
Tiết 10
Ngày soạn:07/09/2015 Ngày dạy:09/09/2015
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu, quê hương, đất nước, con người
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen
thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con
người
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, con người cho HS
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là ca dao,dân ca?
- Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ngồi việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; mỗingười chúng ta cần phải cĩ tình yêu quê hương, đất nước Bởi đĩ là những tìnhcảm cao đẹp thể hiện lịng yêu nước Tình cảm ấy được biểu hiện rất rõ trongnhững câu ca dao hơm nay
2/ Triển khai bài.
3
Phút Đằng sau những câu hát đối đáp,bài caHoạt động 1 :
dao trên cịn mang NỘI DUNG KIẾN
THỨC gì?
I Tìm hiểu chung.
Tình yêu quê hương đất nước, con người là một trong những chủ đề gĩp phẩn thể hiện đời
Trang 26Phân tích các bài ca dao.
GV chia nhóm HS thảo luận câu 1
SGK trang 38.
Em đồng ý với ý kiến nào câu 1
SGK?
- Ý kiến b và c là đúng
- Phần đầu là câu hỏi của chàng trai,
phần 2 là đối đáp của cô gái
Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về
những địa danh để làm gì?Tại sao họ
lại chọn đặc điểm về địa danh?
Đại từ “ai”chỉ ai? và những tình cảm
chứa trong lời mời, lời nhắn nhủ?
Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của
bài 4?
Hai dòng cuối là hình ảnh của ai?Hình
ảnh đó được so sánh với hình ảnh gì?
Thông qua cách so sánh,cô gái hiện
lên với dáng vẻ ra sao?
Nêu nhận xét của em về người và
cảnh?
Bài 4 là lời của ai?Người ấy muốn
biểu hiện tình cảm gì?
Có nhiều cách hiểu về lời của bài
ca.Có thể là lời của chàng trai,cũng có
thể là lời của cô gái
Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của
II Đọc hiểu văn bản :.
Chàng trai cô gái là nhữngngười tế nhị
Bài 4
Hai dòng đầu được kéo dàira,khác với những dòng thơbình thường.Điệp từ,đảo từ vàđối xứng tạo nên cảm giác nhìn
ở phía nào cũng thấy mênhmông rộng lớn,đẹp và trù phú.Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh
cô gái.Cô gái được so sánh “nhưchẽn lúa đồng đồng”có sự tươngđồng ở nét trẻ trung phơi phới
và sức sống đang xuân
+ Cô thôn nữ mảnh mai,nhiềuduyên thầm và đầy sức sốngtrước cánh đồng lúa
Sự hài hòa giữa cảnh vàngười
Bài 4 là lời của chàng trai:chàngtrai ca ngợi cánh đồng,ca ngợi
vẻ đẹp của cô gái – cũng là cáchbày tỏ tình cảm với cô gái
III Tổng kết :
* Nghệ thuật :
- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lờichào mời, lời nhắn gửi,…
Trang 27thường gợi nhiều hơn tả.
- Có giọng diệu tha thiết tự hào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể…
* Ý nghĩa của các văn bản :
Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương đất nước
IV Củng cố: (3 phút)
- Suy nghĩ và tình cảm của em về quê hương, đất nước Việt Nam?
- Đọc bài ca dao hoặc thơ ca ngợi về quê hương của em?
V Dặn dò (1 phút)
- Học bài cũ, chuẩn bị cho bài “Từ láy”
Trang 28Tuần 3
Tiết 11
Ngày soạn:08/09/2015 Ngày dạy:11/09/2015
TỪ LÁY A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nĩi giảm hoặc nhắn mạnh
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn sự giàu đẹp của TV cho HS
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
- Nhận xét về từ ngữ hai dịng đầu của bài 4?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
11
đăm, mếu máo, liêu xiêu
Trang 29Tìm từ láy biến âm và không biến âm?
Từ láy có máy loại? Đặc điểm từng
loại?
Hoạt động 2
Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu, tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh => mô phỏng âm thanh.
Đặc điểm về âm thanh, ý nghĩa các từ:
lí nhí, li ti => gợi tả những hình dáng
âm thanh nhỏ bé?
Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
=> Biểu thị một trạng thái vận động
khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng,
khi xẹp, khi nổi, khi chìm.
So sánh: mềm mại, đo đỏ với mềm, đỏ
=> Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái
giảm nhẹ so với tiếng gốc.
II - Nghĩa của từ láy
- Được tạo bởi nhờ đặc điểm
âm thanh và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
- Nghĩa của từ láy có thể có sắcthái riêng so với tiếng gốc (giảmnhẹ hoặc nhấn mạnh )
2 Tạo từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhói, khang khác, thấp thoáng, chênh chếch, anh ách
3 Điền từ
- Bà mẹ nhẹ nhàng
Trang 31Tuần 3
Tiết 12
Ngày soạn:01/09/2015 Ngày dạy:03/09/2015
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2 Kĩ năng :
- Tạo lập văn bản cĩ bố cục, liên kết, mạch lạc
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi tạo lập VB, khi làm bài
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
II Bài cũ: (7 phút)
- Từ láy cĩ mấy loại?Kể tên?
- Thế nào là từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận?
- Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
20
Khi cần thơng báo …một vấn đề nào
đĩ cho mọi người biết
Trong tình huống trên em sẽ báo tin
cho mẹ, bạn bằng cách nào?( Kể, viết
thư kể cho bạn )
A Các bước tạo lập văn bản I- Các bước tạo lập văn bản
- Định hướng viết:
Trang 32phút
Em sẽ xây dựng VB nói hayVB viết?
Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói
Hãy cho biết việc viết thành văn ấy
cần đạt được những yêu cầu gì trong
những yêu cầu sau?
Sau khi đã viết xong văn bản có cần
phải kiểm tra văn bản không? Vì sao
Sự kiểm tra văn bản tiến hành theo
Đọc và xác dịnh yêu cầu của đề bài ?
Từ thực tế việc viết văn của hs để các
em tự trả lời
HS trả lời câu hỏi theo 4 câu hỏi sgk
Bài tập 3,4 gv hướng dẫn HS làm theo
yêu cầu của đề bài
+ Đối tượng: Viết thư cho ai ? + Mục đích : Viết để làm gì ? + Nội dung : Viết về cái gì ?+ Hình thức : Viết như thế nào?
- Tìm ý, lập dàn ý( sắp xếp các
ý theo 1bố cục rành mạch vàhợp lí ), viết bài, chữa bài
- Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.
3 Bài tập 3
- Dàn bài là cái sườn( đềcương)-> tạo nên vb chứ khôngphải là bản thân vb Sau đó mớithành bài, vì thế dàn bài càngngắn gọn, rõ ràng , không nhấtthiết là những câu văn hoànchỉnh đúng ngữ pháp và luônliên kết chặt chẽ với nhau
- Các phần, các mục trong dàn bài cần phải được thể hiện 1 hệ
Trang 33thống các kí hiệu được qui địnhchặt chẽ …Việc trình bày các phần các mục áy cũng cần rõ ràng …
Hoạt động 3: B Viết bài số 1 ở nhà:(5 phút)
+ Không được sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
+ Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, đảm bảo tính liên kết giữa các câu, các phần, các đoạn
- Nếu mắc một trong những yêu cầu trên cho o,5 điểm
* Về nội dung ( 9điểm) :
+Mở bài (1đ):- Nêu được đối tượng miêu tả
- Tình cảm quan hệ của em với đối tượng như thế nào
+ Thân bài( 7đ) : -Tả những đặc điểm bên ngoài của đối tượng
-Tả, kể tính cách, những việc làm của bạn với em và mọi người
+Kể bài (1đ) : Nêu cảm nghĩ chung của em về đối tượng miêu tả
Trang 34Ngày soạn:12/09/2015 Ngày dạy:15/09/2015
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiện thực đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử
dụng ngơn từ của các baì ca dao than thân
2 Kiến thức :
- Đọc - hiểu những câu hát than thân
- phân tích giá trị nội dung kiến thức và nghệ thuật trong các bài ca dao than thân trong bài học
3 Thái độ:
Giáo dục lòng thương cảm người lao động cho HS
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Đọc bài ca dao số 1 và 2 nĩi về tình yêu quê hương, đất nước, con người.Phân tích nội dung , nghệ thuật ?
- Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đĩ
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Ca dao, dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân Nĩ khơng chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nước mà cịn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài học hơm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đĩ
2/ Triển trai bài:
6
Phút Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?Hoạt động 1
Hướng dẫn HS đọc: giọng tâm tình,
Trang 35Phút Đọc bài ca dao 1Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
được diễn tả như thế nào?
2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? Hãy chỉ ra những hình ảnh
đối lập đó và nêu tác dụng của nó ?
Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh :
Ngoài nội nung than thân bài ca dao
còn có nội dung nào khác ?
Bài 2 nói về những con vật nào ?
Em hãy hình dung về cuộc đời của
con tằm, cái kiến qua lời ca ?
+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu ,
cuối đời phải hả tơ cho người
Theo em con tằm cái kiến là hình ảnh
của ai mà dân gian tỏ lòng thương
cảm? Đó là thủ pháp nghệ thuật gì …?
Trong bài ca dao này con hạc có ý
nghĩa gì ? Nó được diễn tả qua những
h/a nào?
+ Lánh : Tìm nơi ẩn náu
+ Đường mây : Từ ước lệ chỉ không
Bài ca dao là tiếng kêu thươngcho thân phận bé nhỏ cơ cựccủa người nông dân và lời tốcáo xã hội phong kiến tàn ác,bất công
2 - Bài 2:
+ 4 câu thơ đầu :
Sử dụng hình ảnh ẩn dụ ->Tượng trưng cho con người nhỏnhoi, yếu đuối, cuộc đời khónhọc, vất vả phải chịu đựng và
hy sinh
* 4 câu thơ tiếp:
- Mượn hình ảnh con cò, con
Trang 36Phút
gian phóng khoáng, nhàn tản
->Hạc : Cuộc đời phiêu bạt, lận đận
Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của
con quốc trong bài ca dao ?
+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của
sinh vật nhỏ nhoi, cô độc giã không
gian rộng lớn
+ Kêu ra máu : đau thương, khắc
khoải, tuyệt vọng -> Cuốc : Nỗi oan
trái, tuyệt vọng
Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
Em hiểu cụm từ “thương thay” như
thế nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp
lại cụm từ nà ?
Bài 3 nói về ai?
Hình ảnh nghệ nổi bật trong bài ca
dao? Hình ảnh ấy có gì đặc biệt ?
trái bần : tròn, dẹt, có vị chua chát
=>tầm thường được so sánh với
người phụ nữ
Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như
trái bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận
người phụ nữ trong xã hội xưa ?
Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ
gì Qua đây em thấy cuộc đời người
phụ nữ trong xã hội phong kiến như
thế nào?
GV : Cuộc đời người phụ nữ trong xã
hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau
khổ, đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc
vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự
mình quyết định cuộc đời mình, xã hội
phong kiến luôn nhấn chìm họ.
Hoạt động 3
Nêu hững nét chính về nội dung và
nghệ thuật của văn bản
HS trả lời, hs khác nhận xét
cuốc để nói tới tiếng kêu thương
về nỗi oan trái không được lẽcông bằng soi tỏ
- Sử dụng điệp từ được lặp lại 4lần - Tô đậm nỗi thương cảm,xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của người lao động
3- Bài 3:
- Sử dụng hình ảnh so sánh gợi
số phận chìm nổi, lênh đênh, vôđịnh của người phụ nữ trong xãhội phong kiến
- Từ “thân em” gợi sự tộinghiêp, cay đắng, thương cảm
=> Bài ca là lời của người phụ
nữ than thân cho thân phận bénhỏ, chìm nổi, trôi dạt, vô định
* Ghi nhớ: SGK- 49
III Luyện tập
1 Nêu hững nét chính về nộidung và nghệ thuật của 3 vănbản
Trang 37- Con cò lặn lội bờ ao
- Con cò đi đón cơn
Trang 38Ngày dạy:18/09/2015
ĐẠI TỪ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: :
1 Kiến thức :
- Nắm được khái niệm đại từ
- Nắm được các loại đại từ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giaotiếp
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
13
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK
trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Từ “nĩ” ờ mục a chỉ ai? Từ nĩ ở mục
b chỉ con vật gì? Vì sao em biết?
Từ “nĩ” ở mục a dùng để trỏ “em
tơi” “Nĩ” mục b dùng để trỏ con gà
của anh Bốn Linh.Dựa vào ngữ cảnh
để hiểu nghĩa của các từ nĩ
Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ
đâu em hiểu nghĩa của “nĩ”?
Từ “thế” trỏ vào việc chia đồ chơi
ra.Nhờ vào động từ chia cĩ trong câu
I Thế nào là đại từ.
Khái niệm đại từ :+ Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất,… được nĩi đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nĩi hoặc dùng để hỏi
+ Trong câu, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị chủ ngữ, vị ngữ trong cụm từ, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị phụ ngữ của danh
từ, động từ, tính từ
Trang 39Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người.
Các từ “nó,thế ,ai” giữ vai trò ngữ
trang 55 và trả lời câu hỏi?
Các đại từ ai,gì …hỏi về gì?
Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế ,nào hỏi về gì?
Hoạt động 3:
Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật
theo bảng bài tập SGK trang 56?
Đặt câu với đại từ BT 3/57 ?
II Các loại đại từ.
Các loại đại từ :+ Đại từ để trỏ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc Đại từ trỏ người, sự vật giọ là đại từ xưng hô
+ Đại từ dể hỏi dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc
Lưu ý các hiện tượng:
+ Các dại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây nay được xếp thành một loại từ riêng ( chỉ từ).+ Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng, thnân tộc (ông, bà, bố, mẹ,con,…)chức vụ (bí thư, chủ tịch, ), nghề nghiệp (bác sĩ, ) trong tiếng Việt thường dùng để xưng hô-gọi là đại từ xưng hô lâm thời
+ Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự ràng buộc Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiếp người Việt
Trang 40mày,cáccâu
hắn,bọnhọ
b Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất Mình ở đầu câu sau ngôi thứhai
Mình biết làm sao bây giờ
Có bao nhiêu bạn thì có bấynhiêu tính khác nhau