Mục tiêu cần đạt : Giúp HS : Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6
Trang 1Tieát 161
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu
về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1/ Kiến thức :
Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học
2/ Kĩ năng :
- Hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì
- Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại
III Chuẩn bị :
- GV : Kế hoạch bài dạy, một số bài tập bổ trợ, hệ thống hoá kiến thức,
- HS : Học bài, trả lời các câu hỏi (sgk/181 + 182),
IV Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút).
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s
3.Bài mới : (35 phút)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
B Sơ lược về một số thể
loại văn học
* Hoạt động 1 : ( phút)
? Vh dân gian có những
nhóm thể loại nào?
? Mỗi nhóm thể loại bao
gồm có những thể loại
nào ?
* Hoạt động 2 : ( phút)
- Thể tự sự dân gian : thần
thoại, truyền thuyết, cổ tích
- Thể trữ tình dân gian : ca
dao - dân ca
- Thể sân khấu dân gian :
chèo, tuồng
B Sơ lược về một số thể loại văn học
I Một số thể loại văn học dân gian
- Thể tự sự dân gian : thần
thoại, truyền thuyết, cổ tích
- Thể trữ tình dân gian : ca
dao- dân ca
- Thể sân khấu dân gian :
chèo, tuồng
II Một số thể loại văn học trung đại
TUẦN 35
Tiết 161 : Tổng kết văn học
Tiết 162 + 163 : Tổng kết Tập làm văn.
Tiết 164 + 165 : Kiểm tra học kì II.
Trang 2? Các thể thơ có nguồn gốc
thơ ca Trung Quốc?
? Thể Đường luật có 3
dạng chính, đó là những
dạng nào ?
? Các thể thơ nào có nguồn
gốc dân gian? Lấy ví dụ
văn bản đã học?
? Nêu tên các tác phẩm
thuộc thể truyện kí đã học?
? Đặc điểm của thể loại
truyện thơ Nôm? Nêu tên
các tác phẩm đã học?
- Thể cổ phong : tương đối
tự do, chỉ có vần (Côn Sơn ca, Chinh phụ ngâm khúc).
- Thể Đường luật : có qui định chặt chẽ về vần, than, đối, số câu, chữ và cấu trúc bài thơ
- bát cú (Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà).
- tứ tuyệt :
+ thất ngôn tứ tuyệt :
(Sông núi nước Nam, Hồi hương ngẫu thư)
+ ngũ ngôn tứ tuyệt : (Phò giá về kinh, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)
- trường luật (bài luật)
- lục bát (Bài ca côn Sơn, Truyện Kiều, Lục Vân Tiên)
- song thất lục bát (Sau phút chia ly).
- kí sự (Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc).
- truyền kì (Truyền kì mạn lục).
- chí (chí quái)
(Hoàng Lê nhất thống chí).
- Chủ yếu viết bằng thơ lục bát, có thể coi là tiểu thuyết viết bằng thơ :
Truyện Kiều.
1/ Các thể thơ
a/ Các thể thơ có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc
- Thể cổ phong : tương đối
tự do, chỉ có vần
- Thể Đường luật : + Có qui định chặt chẽ về vần, than, đối, số câu, chữ
và cấu trúc bài thơ
+ Có ba dạng chính căn cứ vào số câu :
- bát cú
- tứ tuyệt : thất ngôn
tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt
- trường luật (bài luật)
b/ Các thể thơ có nguồn gốc dân gian
- lục bát
- song thất lục bát
2/ Các thể truyện kí
- kí sự
- truyền kì
- chí (chí quái)
3/ Truyện thơ Nôm
Chủ yếu viết bằng thơ lục bát, có thể coi là tiểu thuyết viết bằng thơ
4/ Một số thể văn nghị
Trang 3? Nêu một số tác phẩm
thuộc thể văn nghị luận đã
học?
? Văn học hiện đại có
những thể loại nào?
- Chiếu : Chiếu dời đô
- Hịch : Hịch tướng sĩ.
- Cáo : Bình Ngô đại cáo.
- Tấu : Bàn về phép học.
- Phóng sự
- Kịch nói
luận
- Chiếu
- Hịch : thể văn hùng
biện do vua chúa, tướng soái làm ra
- Cáo : thể văn chính
luận mà vua chúa hoặc thủ lĩnh phong trào làm ra
- Tấu :
-III Một số thể loại văn học hiện đại
- Các thể loại của văn học hiện đại có nhiều biến đổi sâu sắc
- Thể loại mới xuất hiện : phóng sự, kịch nói…
- Thể loại của văn học đa dạng, linh hoạt, luôn biến đổi theo hướng ngày càng
tự do, không bị gò bó
4 Củng cố: (3 phút)
? Bài học giúp em thêm những gì ?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Xem lại các văn bản nhật dụng đã được học
- Soạn bài : “Tổng kết Tập làm văn”.
Tieát 162 + 163
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
Củng cố kiến thức về các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9.
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1/ Kiến thức :
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn bản
2/ Kĩ năng :
- Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản đã học
Trang 4- Đọc – hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
- Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng
- Kết hợp hài hoà, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài
III Chuẩn bị :
- GV : Kế hoạch bài dạy, một số bài tập bổ trợ, hệ thống hoá kiến thức,
- HS : Học bài, trả lời các câu hỏi (sgk/170 +171+172),
IV Tiến trình dạy và học :
1.Ổn định lớp : (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra 15 phút).
A Đề :
I Phần trắc nghiệm : (3 điểm)
Câu 1 : Phần nội dung biên bản gồm những mục gì ? (0,5 điểm)
A Quốc hiệu và tiêu ngữ
B Thành phần tham dự và chức trách của họ
C Diễn biến và kết quả của sự việc
D Thời gian kết thúc và chữ kí
Câu 2 : Lời văn của biên bản phải như thế nào ?(0,5 điểm)
A Ngắn gọn, chính xác
B Dài dòng, chính xác
C Giàu cảm xúc
D Giàu hình ảnh
Câu 3 : Trong các tình huống sau, theo em tình huống nào cần viết biên bản ? (0,5
điểm)
A Tự kiểm điểm hành vi của mình
B Sinh hoạt lớp vào cuối tuần
C Nguyện vọng của lớp gửi đến nhà trường
D Xin phép nghỉ học một buổi
Câu 4 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau : (0,5
điểm)
“Biên bản là loại văn bản ghi chép một cách , , một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra.”
A Trung thực, khách quan, khoa học
B Trung thực, khách quan, đầy đủ
C Trung thực, chính xác, khoa học
D Trung thực, chính xác, đầy đủ
Câu 5 : Hãy phân loại các biên bản sau (bằng cách đ ánh dấu (X) vào ô tương ứng cho
từng tên biên bản) : (1,0 điểm)
Tên biên bản Biên bản hội nghị Biên bản sự vụ
1) Biên bản Đại hội Chi
đội
2) Biên bản về một vụ tai
nạn giao thông
Trang 53) Biên bản về vụ đánh
nhau
4) Biên bản Hội nghị trao
đổi phương pháp học tập
II Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 6 : Hãy ghi lại biên bản sinh hoạt lớp tuần vừa qua.
B Đáp án :
I Phần trắc nghiệm : (3 điểm)
Câu 1 : C.
Câu 2 : A.
Câu 3 : B.
Câu 4 : D.
Câu 5 : (1,0 điểm)
Tên biên bản Biên bản hội nghị Biên bản sự vụ
1) Biên bản Đại hội Chi
2) Biên bản về một vụ tai
3) Biên bản về vụ đánh
4) Biên bản Hội nghị trao
đổi phương pháp học tập X
II Phần tự luận : (7 điểm)
Ghi lại biên bản sinh hoạt lớp tuần vừa qua cần chú ý các yêu cầu sau :
- Nội dung : số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể; ghi chép trung thực, đầy đủ, không suy diễn chủ quan
- Hình thức :
+ Chú ý cách viết Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
+ Cách trình bày các mục trong biên bản
+ Cách trình bày họ tên và chữ kí của những người có liên quan
3.Bài mới : (70 phút)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi bảng
* Hoạt động 1 : (25 phút)
- GV cho hs đọc bảng tổng
kết (sgk/169, 170).
? Em hãy cho biết sự khác
nhau của các kiểu văn bản?
? Các kiểu văn bản đó có
thể thay thế cho nhau được
- Các kiểu văn bản đó không thể thay thế cho
I Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS.
1/ Sự khác nhau của các kiểu văn bản
- Tự sự
- Miêu tả
Trang 6hay không? Tại sao? nhau được vì:
+ Khác nhau về phương thức biểu đạt
+ Khác nhau về hình thức thể hiện
+ Mục đích sử dụng cũng khác nhau :
- Tự sự : Để nắm được diễn
biến sự việc, sự kiện
- Miêu tả : Để đảm nhận
được các sự việc, hiện tượng
- Biểu cảm : Để hiểu được
thái độ, tình cảm của người viết đối với sự việc, hiện tượng
- Thuyết minh : Để nhận
thức được đối tượng
- Nghị luận : Để thuyết
phục người đọc tin theo một vấn đề nào đó
- Hành chính công vụ : Để
tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật
+ Các yếu tố cấu thành cũng khác nhau :
- Tự sự : Nguyên nhân,
diễn biến, kết quả sự việc,
sự kiện
- Miêu tả : Hình tượng về
một sự vật, hiện tượng được người viết tái hiện, tái tạo
- Biểu cảm : Các cảm xúc
cụ thể của người viết đối với sự vật, hiện tượng
- Thuyết minh : Cung cấp
tri thức khách quan (cấu tạo, hình dáng, kích thước, khối lượng, màu sắc, thuộc tính, đặc điểm, số liệu…)
về đối tượng
- Nghị luận : Hệ thống luận
điểm, luận cứ, lập luận
- Biểu cảm
- Thuyết minh
- Nghị luận
- Điều hành công vụ
Điểm khác nhau cơ bản của các loại văn bản trên là :
+ Khác về phương thức biểu đạt
+ Khác về hình thức thể hiện
+ Khác về mục đích sử dụng
+ Khác về yếu tố cấu thành
2/ Các kiểu văn bản trên không thể thay thế cho nhau Vì :
- Khác nhau về phương thức biểu đạt
- Khác nhau về hình thức thể hiện
- Khác nhau về mục đích
sử dụng
- Khác nhau về yếu tố cấu thành
Trang 7? Các hình thức biểu đạt
trên có thể phối hợp cho
nhau trong một văn bản cụ
thể hay không? Tại sao?
Cho ví dụ
? Em hãy so sánh kiểu văn
bản và thể loại của các văn
bản trên?
Tiết 2 :
* Hoạt động 2 : (5 phút)
? Theo em phần Văn và
- Hành chính công vụ :
Trình bày theo mẫu
- Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể, vì :
+ Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả, thuyết minh, nghị luận và ngược lại
+ Ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã hội Do đó không thể có một văn bản nào lại thuần chủng một cách cực đoan
+ Giống nhau:
Các kiểu văn bản và thể loại văn học có thể dùng chung một phương thức biểu đạt nào đó
Ví dụ:
- Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
- Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình
+ Khác nhau:
- Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại văn học
- Thể loại văn học là môi trường xuất hiện các kiểu văn bản
- Trong thể kịch cũng có thể sử dụng các kiểu văn bản
- Phần Tập làm văn cung
3/ Phương thức biểu đạt
Các phương thức trên
có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể
4/ So sánh kiểu văn bản
và thể loại văn học
- Giống nhau :
Các kiểu văn bản và thể loại văn học có thể dùng chung một phương thức biểu đạt nào đó
- Khác nhau :
+ Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại văn học + Thể loại vănhọc là môi trường xuất hiện các kiểu văn bản
+ Trong thể kịch cũng có thể sử dụng các kiểu văn bản
II Tính tích hợp trong tập làm văn
- Phần Tập làm văn cung
Trang 8Tập làm văn có mối quan
hệ với nhau ntn?
* Hoạt động 3 : (10 phút)
- Cho h/s nắm lại kiến thức
của các kiểu văn bản này
bằng cách cho các em trả
lời các câu hỏi gợi ý
(sgk/171+172).
* Hoạt động 4 : (30 phút)
Thực hiện phần luyện tập
- GV chép đề bài lên bảng
- GV chia lớp thành các
nhóm học tập và thực hiện
các bài tập
- Đại diện các nhóm trình
bày và GV nhận xét bổ
sung thêm để được hoàn
chỉnh
cấp tri thức về đặc điểm chung cơ bản của các kiểu văn bản và cách làm các kiểu văn bản ấy
- Phần Văn học sẽ giúp h/s đọc hiểu các văn bản đa dạng thể hiện các kiểu văn bản trên về : phương pháp kết cấu, diễn đạt…
- Đọc nhiều văn bản sẽ giúp h/s có cách viết tốt
- Nhắc lại theo HD và yêu cầu của thầy (cô)
- Thực hiện theo HD của thầy (cô)
cấp tri thức về đặc điểm chung cơ bản của các kiểu văn bản và cách làm các kiểu văn bản ấy
- Phần Văn học sẽ giúp h/s đọc hiểu các văn bản đa dạng thể hiện các kiểu văn bản trên về : phương pháp kết cấu, diễn đạt…
- Đọc nhiều văn bản sẽ giúp h/s có cách viết tốt
III Các kiểu văn bản trọng tâm.
1/ Văn bản thuyết minh 2/ Văn bản tự sự.
3/ Văn bản nghị luận.
IV Luyện tập
Đề bài 1) Viết đoạn văn tự sự có
sử dụng cả miêu tả nội tâm
và nghị luận
2) Kể lại ngắn gọn một tác
phẩm văn học trong chương trình ngữ văn thcs
mà em yêu thích
3) Chuyển đoạn kết của chuyện người con gái Nam Xương thành một
đoạn đối thoại
4) Dựa vào đoạn kết của Chuyện người con gái Nam Xương, hãy viết đoạn
văn miêu tả độc thoại nội tâm của Trương Sinh
4 Củng cố: (3 phút)
? Bài học giúp em thêm những gì ?
5 Dặn dò: (1 phút)
- Học bài
- Chuẩn bị kiểm tra học kì II
Trang 9Tieát 164 + 165
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hệ thống kiến thức cơ bản của h/s về cả 3 phần (Đọc – hiểu văn bản, Tiếng Việt
và Tập làm văn) trong sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập 2
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1/ Kiến thức :
- Các kiến thức Tiếng Việt trọng tâm : các thành phần biệt lập, nghĩa tường minh
và hàm ý
- Các kiến thức văn bản trọng tâm : thơ và truyện hiện đại
- Văn nghị luận văn học (truyện/đoạn trích, đoạn thơ/bài thơ)
2/ Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới
- Kĩ năng viết văn, cách diễn đạt, trình bày,
III Chuẩn bị :
- GV : Đề kiểm tra học kì, đáp án, biểu điểm chấm,
- HS : Học bài, giấy, viết, xem lại một số các dạng đề thường gặp,
IV Tiến trình dạy và học :
1 Ổn định lớp : (1 phút).
2 Đề kiểm tra :
I MA TR ẬN ĐỀ
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu VD Thấp VD Cao
Tổng
TV
Thành phần biệt lập
Nắm được các thành phần biệt lập
C1
0,25
2,5%
3
0,75
7,5%
Khởi ngữ
Nhận diện được cụm
từ là khởi ngữ
C2
0,25
2,5%
Hàm ý
Hiểu nghĩa hàm ý trong thành ngữ
C3
0,25
2,5%
Trang 10lăng Bác nguyên tácgiả ở hai
khổ cuối
0,25
2,5%
0,25
2,5%
5,0
50%
7
6,5
65%
Mùa
xuân
nho nhỏ
Hiểu nhan
đề của bài thơ cho đúng
C8
0,25
2,5%
C5
0,25
2,5%
Con cị
Hiểu được
ý nghĩa lời
ru qua hình ảnh
C9
0,25
2,5%
Sang
thu
Cảm nhận khơng gian lúc chuyển mùa
C9
0,25
2,5%
Truyện
Bến quê
Phát hiện tình huống của truyện
C9
0,25
2,5%
C10
2,0
2,75
27,5%
Những
ngơi sao
xa xơi
Tinh thần của ba cơ gái TNXP
C6 0,25
2,5%
C9 0,25
2,5%
10,%
8
2,0
20%
1
2,0
20%
1
5,0
50%
11
10
100%
II ĐỀ KIỂM TRA A/ Ph ần trắc nghiệm (3 điểm)
I/ Câu hỏi chọn lựa : Ghi ra giấy thi chữ cái và đáp án mà em chọn là câu trả lời
đúng cho các câu sau:
Câu 1 : Trong Tiếng Việt cĩ mấy thành phần biệt lập?
A, Hai thành phần
B, Ba thành phần
C, Bốn thành phần
Câu 2 : Trong câu sau : “ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm” cụm từ nào là khởi ngữ?
A, anh ấy
B, làm bài
C, cẩn thận lắm
Câu 3 : Thành ngữ “ Được voi địi tiên” cĩ hàm ý là gì?
A, Chỉ sự nhũng nhiễu
B, Chỉ sự tham lam
C, Chỉ sự hống hách