- Thấy đợc nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tởng, tạo dựng tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật.. Phơng thức thể hiện của kịch là bằng ng
Trang 1- Thấy đợc nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tởng, tạo dựng tình huống,
tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật.
- Hình thành những hiểu biết sơ lợc về thể loại kịch nói.
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung Nguyễn Huy Tởng
Tài liệu về cuộc khởi nghĩa Bắc sơn
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
+ Hài kịch "Trởng giả học làm sang" - lớp 8
- Học sinh nghe:
I Đọc - Hiểu chú thích
- Học sinh đọc:
1 Tác giả: Nguyễn Huy Tởng (1912 -
1960), quê ở Đông Anh, Hà Nội Ông tham gia viết văn từ trớc 1945 Sau Cách
Trang 2? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Nội dung của vở kịch nh thế
nào?
? Cho biết vị trí của đoạn trích?
Và giới thiệu đoạn trích? Gồm
* Kịch: Là một trong ba loại hình văn học (Tự sự, trữ tình, kịch), thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu Phơng thức thể hiện của kịch là bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại,
độc thoại) và hành động của nhân vật mà không thông qua lời ngời kể chuyện nh tự sự.
- Kịch phản ánh đời sống qua những mâu thuẫn, xung đột thể hiện ra thành hành
động kịch…
- Kịch gồm nhiều thể loại:
+ Về phơng thức tổ chức và diễn xuất: Kịch hát (ca kịch), kịch thơ, kịch nói.
+ Về mặt nội dung: Chia thành bi kịch, hài kịch, chính kịch (gọi là kịch).
- Một vở kịch gồm: Hồi, lớp (cảnh)
2 Tác phẩm
- Kịch "Bắc Sơn" đợc đa lên sân khấu đầu năm 1946 trong không khí sôi sục của những năm đầu cách mạng Vở kịch lấy bối cảnh là cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (1940
- 1941).
Học sinh nêu.
Vị trí đoạn trích: Đoạn trích là 2 lớp thuộc
hồi thứ IV của vở kịch 5 hồi…
II Tìm hiểu đoạn trích:
Đọc: Học sinh đọc theo vai hai lớp đầu, cả
lớp theo dõi.
- Xung đột diễn ra trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị đàn áp, kẻ thù đang truy lùng những chiến sĩ cách mạng Xung
đột này còn diễn ra trong nhân vật Thơm (vợ tên Việt gian), cô đã quyết định đứng
Trang 3nh thế nào trong việc thể hiện
xung đột và phát triển hành
động kịch?
- Nhân vật Thơm đợc giới thiệu
nh thế nào?
? Trong đoạn trích, hoàn cảnh
hiện tại của Thơm nh thế nào?
? Trớc cái chết của cha và em,
tâm trạng của Thơm ra sao?
? Trong lần đối thoại với Ngọc,
sự nghi ngờ của Thơm nh thế
Hoàn cảnh: Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp,
cha và em bị hi sinh, mẹ bỏ nhà ra đi Thơm chỉ còn ngời thân duy nhất là Ngọc nhng y đã dần lộ rõ bộ mặt của tên Việt gian bán nớc (Ngọc dẫn quân Pháp vào
đánh Vũ Lăng, cùng đồng bọn đi lùng bắt những ngời cách mạng).
- Hình ảnh cha lúc hi sinh, những lời trăng trối cuối cùng của ông, khẩu súng mà ông trao tay, sự hi sinh của em trai, đặc biệt là ngời mẹ gần nh hóa điên luôn ám ảnh, giày
vò tâm trí cô, khiến cô rất đau khổ, ân hận.
- Sự nghi ngờ của Thơm đối với Ngọc ngày càng tăng, cô luôn tìm cách dò xét ý nghĩ
và hành động của chồng để tìm hiểu sự thật Tuy vậy, Thơm vẫn có níu giữ một chút hi vọng "Đã chắc gì ngời ta đồn? Nh-
ng tiền thì lấy đâu ra mà lắm thế".
- Học sinh thảo luận - trình bày.
- Khi Thái, Cửu bị Ngọc và đồng bọn truy lùng chạy nhầm vào nhà mình.
- Thơm đã tìm cách che dấu ngay trong buồng của mình.
=> Bản chất lơng thiện, trung thực cùng với sự quý mến sẵn có với Thái, sự mất mát khi cha và em hi sinh, sự xấu xa, gian
ác của chồng
- Khi Ngọc dẫn quân Pháp vào rừng lùng
Trang 4? Khi cách mạng nổ ra, bộ máy
cai trị sụp đổ, thái độ Ngọc nh
=> Bản chất Việt gian phản động, bán nớc cầu vinh.
c Nhân vật Thái, Cửu
- Thái: Bình tĩnh, sáng suốt, cũng cố đợc lòng tin của Thơm vào những ngời cách mạng Hiểu đợc bản chất của Thơm, khơi dậy ý thức cách mạng trong cô.
Cửu: Hăng hái nhng nóng nảy, thiếu sự
chín chắn Anh nghi ngờ thơm, định bắn cô Khi đợc cứu thoát mới hiểu
- Thể hiện xung đột kịch: Xung đột giữa Ngọc - Thái, Cửu; giữa Thực dân - Cách mạng, xung đột ngay trong nhân vật Thơm.
- Xây dựng tình huống éo le, bất ngờ: Những ngời cách mạng đợc cứu sống ngay trong nhà của tên Việt gian phản nớc hại dân.
- Ngôn ngữ đối thoại: Thơm - Ngọc; Thái, Cửu - Thơm => Bộc lộ nội tâm tính cách nhân vật.
III Luyện tập
- Học sinh đọc.
HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Làm bài tập 2 SGK
- Soạn bài mới: Tổng kết Tập làm văn
* Rút kinh nghiện giờ dạy:
………
Trang 5………
………
………
Ngày soạn: / /2010 Ngày dạy: / /2010
Tiết: 163, 164
tổng kết tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Ôn lại để nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
- Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tế làm văn.
- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học.
- Biết đọc các văn bản tùy theo đặc trng kiểu văn bản của chúng, nâng cao năng lực đọc và viết các văn bản thông dụng.
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Nội dung ôn tập phong phú
- Học sinh: Theo yêu cầu SGK.
C hoạt động dạy học:
HĐI: Bài cũ
Kết hợp trong quá trình ôn tập
HĐII:Bài mới
Gọi học sinh đọc bảng tổng kết
SGK.
? Trong chơng trình THCS,
chúng ta đã đợc học những kiểu
văn bản nào? Cho ví dụ?
I Các kiểu văn bản đã học trong chơng trình ngữ văn THCS:
- Học sinh đọc bảng tổng kết SGK
- HS trình bày Yêu cầu nêu đợc:
+ Văn bản tự sự + Văn bản miêu tả
+ Văn bản biểu cảm + Văn bản thuyết minh + Văn bản nghị luận + Văn bản điều hành (hành chính - công vụ)
Trang 6có thể đợc phối hợp với nhau
cho nhau trong một văn bản cụ
thể hay không?
? Nêu một số ví dụ minh họa.
? Kiểu văn bản và thể loại văn
học có mối quan hệ với nhau
Học sinh nêu ví dụ về mỗi kiểu văn bản.
- Học sinh dựa vào SGK để trình bày.
* Văn bản miêu tả:
+ Đích của miêu tả là cho ngời ta "thấy" + Các yếu tố miêu tả là: nơi chốn, khách thể, nhân vật (chân dung).
+ Ngôn từ là các từ tái hiện, biểu hiện, cụ thể.
* Văn bản tự sự:
+ Đích của tự sự là kể một câu chuyện + Các yếu tố tự sự là nhân vật, tình huống hành động, lời kể, kết cục.
* Các loại văn bản con lại:
- HS: làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bàỳ giáo viên nhận xét, bổ sung.
- Học sinh thảo luận trả lời Yêu cầu thấy
đợc sự khác nhau cơ bản về: Đích (mục
đích), các yếu tố nội dung, các phơng pháp, cách thức, ngôn từ của các kiểu văn bản đã học.
- Học sinh trình bày Yêu cầu nêu đợc: Không thể thay thế cho nhau đợc Vì mỗi kiểu văn bản có một cái đích khác nhau cho nên cách trình bày cũng khác nhau
- Các phơng thức biểu đạt có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể Vì một văn bản có thể vận dụng nhiều phơng thức biểu đạt khác nhau để thể hiện nội dung văn bản
- Học sinh nêu ví dụ
Văn bản "Cố hơng" đợc sử dụng nhiều
Trang 7truyện, kịch có khi nào sử dụng
yếu tố nghị luận không? Cho ví
? Phần Tiếng Việt có quan hệ
nh thế nào với phần đọc hiểu
* Mối quan hệ giữa kiểu văn bản và thể loại văn học
- Học sinh trình bày đợc mối quan hệ giữa kiểu văn bản và thể loại văn học là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, vì mỗi thể loại văn học thờng sử dụng một kiểu văn bản làm cơ sở.
- Giống nhau: Đều sử dụng các phơng thức biểu đạt để chỉ hoạt động của con ngời về mặt tinh thần.
- Học sinh nê đợc các thể loại văn học đã học:
+ Tự sự:
+ Trữ tình + Kịch:
- Các thể loại ấy có thể phối hợp sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt khác nhau
- Mỗi tác phẩm văn học không đơn thuần
sử dụng một phơng thức biểu đạt mà đan xen nhiều phơng thức biểu đạt khác nhau
để làm nổi bật nội dung.
+ Đoạn trích: "Thúy Kiều báo ân báo oán"
- Truyện Kiều: Nhân vật Thúy Kiều đã sử dụng yếu tố nghị luận để buộc tội Hoạn
Th, còn Hoạn Th thì dùng lí lẽ của mình để thanh minh, bào chữa
+ "Cố hơng" - Lỗ Tấn: Tác giả đã nghị luận về "Hình ảnh con đờng"
II Phần tập làm văn trong chơng trình ngữ văn THCS:
- Đọc nhiều tài liệu của nhiều ngời sẽ chắt lọc đợc những cái hay của họ, giúp ích rất lớn trong việc tạo lập văn bản (mô phỏng, học phơng pháp, kết cấu, cách diễn đạt, sự sáng tạo ) Ngợc lại, không đọc , ít đọc thì viết không tốt, không hay.
- Học Tiếng Việt sẽ hiểu rõ về cách dùng
Trang 8nào đối với việc rèn luyện kĩ
? Hãy cho biết khả năng kết hợp
các yếu tố miêu tả, nghị luận,
? Dàn bài chung của bài bình
luận một sự việc hiện tợng hoặc
từ, đặt câu, cách liên kết câu và đoạn văn, cách sử dụng hàm ngôn, hiển ngôn
- Rèn luyện cách t duy, trình bày một t ởng, một vấn đề và bộc lộ cảm xúc đối với vấn đề đó.
iii các kiểu văn bản trọng tâm:
1 Văn bản thuyết minh:
- Làm rõ đặc điểm, tác dụng, cấu tạo của
sự vật hiện tợng
- Học sinh trình bày Yêu cầu nêu đợc:
+ Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích.
- Học sinh thảo luận, trình bày:
Trang 9một vấn đề đạo đức t tởng lối
sống.
? Các luận điểm trong bài bình
luận tác phẩm văn học cần phải
nh thế nào?
- Các yếu tố nghị luận là luận điểm, luận
cứ, lập luận.
- Luận điểm: Cô đọng, khái quát đợc vấn
đề
- Luận cứ: Chọn lọc, xác đáng, phù hợp luận điểm - Lập luận: Chặt chẽ, hợp lôgic - Học sinh trình bày, giáo viên nhận xét - Phải nêu cụ thể, có luận cứ xác đáng, gắn với sự đánh giá cái hay, cái đẹp của tác phẩm HĐ III: H ớng dẫn học bài : - Hệ thống bài học - Soạn bài: "Tôi và chúng ta" * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……… ………
………
………
………
======================================================= Ngày soạn: / /2010 Ngày dạy: / /2010
Tiết: 165, 166.
tôi và chúng ta
(Lu Quang Vũ)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tính cách của các nhân vật tiêu biểu: Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy đợc cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con ngời mạnh dạn
đổi mới , có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, với những
kẻ mang t tởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội
n-ớc ta.
- Hiểu thêm đặc điểm thể loại kịch về cách tạo tình huống, phát triển mâu thuẫn, cách diễn tả hành động và sử dụng ngôn ngữ.
- Tích hợp với đoạn kịch Bắc Sơn , đoạn kịch Ông Giuốc-đanh học làm quý tộc, với bài Tổng kết phần Văn học và Kiểm tra tổng hợp.
Trang 10- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích mâu thuẫn-xung đột, tình huống và tính cách nhân vật trong một đoạn kịch nói qua ngôn ngữ đối thoại.
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Chân dung Lu Quang Vũ Những mẩu chuyện về quá trình đổi mói của đất nớc
- Học sinh: Đọc và soạn theo yêu cầu SGK
C hoạt động dạy học:
* 1 ổn định tổ chức
* 2 Kiểm tra bài cũ:
1 Xác định mâu thuẫn-xung đột cơ bản của vở kịch và đoạn trích học kịch nói Bắc Sơn Mâu thuẫn - xung đột ấy đợc thể hiện qua sự đối
lập giữa những nhân vật nào? ngoài mâu thuẫn - xung đột chủ yếu đó, còn có mâu thuẫn- xung đột nào, diễn ra trong tâm hồn của nhân vật nào?
2 Vì sao một phụ nữ vốn mềm yếu, sống dựa vào chồng nh Thơm lại có thể nhanh chóng quyết định cứu hai cán bộ Thái, Cửu khi các anh gặp nguy khốn và lại có thể khôn khéo che giấu sự thật trớc mặt chồng (Ngọc) ? Sau sự việc này, Thơm đã trở thành một con ngời khác nh thế nào ?
3 Nhận xét xem ngôn ngữ của các nhân vật chính (Thơm, Ngọc, Thái, Cửu) đã góp phần thể hiện tính cách của họ nh thế nào ?
(1948-2 Là chồng của nữ thi sĩ tài hoa Xuân Quỳnh, cha của ngời dẫn nhiều chơng trình VTV3 Lu Minh Vũ, đồng tác giả của tập thơ Hơng cây- bếp lửa và nhiều truyện
ngắn hay, Lu Quang Vũ
đợc biết đến với hơn 50
vở kịch đề cập đến những vấn đề nóng bỏng và gai góc của xã hội Việt Nam những
Trang 11GV cho HS xem ảnh chân
dung tác giả, cuốn Kịch Lu Quang Vũ,
Tóm tắt toàn bộ nội dung vở kịch
năm 80 của thế kỉ XX:
Hồn Trơng Ba, da hàng thịt, Bệnh sĩ, Vụ án
2000 ngày; trong đó Tôi
và chúng ta là một vở
từng làm sôi động kịch trờng khi ấy
Tác phẩm: SGK
Lấy đề tài về công việc làm ăn ở một xí nghiệp cụ thể, vở kịch nói
Tôi và chúng ta phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt để thay đổi phơng thức
tổ chức, quản lý lề lối hoạt động sản xuất trên đất nớc ta vào đầu những năm 80 – thời kì có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Sau đại thắng mùa xuân 1975, đất nớc hoà bình thống nhất, chuyển sang một thời kì lịch sử mới xây dựng và phát triển trong hoà bình nhiệm vụ chính trị hàng đầu
từ đây là khôi phục, cải tạo và không ngừng phát triển nền kinh tế để xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội phồn vinh Trớc yêu cầu này, không ít nguyên tắc, quy chế, phơng thức sản xuất cũ ngày càng tỏ ra xơ cứng, lạc hậu Để phát triển sản xuất, cải thiện và nâng cao đời sống của cán
bộ, công nhân viên, cần phải thay đổi t duy, thay đổi phơng thức quản lý,
tổ chức, từ đó đổi mới cách làm việc đồng bộ chứ không thể giữ mãi các nguyên tắc, phơng pháp làm việc của thời gian qua trớc sự biến chuyển sinh động của cuộc sống Đó chính là bối cảnh lịch sử, cơ sở xã hội, nguồn cảm hứng chủ đạo của vở kịch
3 Xí nghiệp Thắng Lợi – một cái tên do tác giả sáng tạo ra - là một trong những nhà máy xí nghiệp khá phổ biến ở nớc ta đầu những năm 80, thế kỉ XX Tình trạng củanó là: máy móc cũ kĩ, công nghệ sản xuất lạc hậu, quy mô sản xuất bị thu hẹp, tổ chức, phân công lao động không hợp lí, dời sống của anh chị em cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn Yêu cầu sống còn đặt ra là phải nhánh chóng và mạnh mẽ thay đổi phơng thức tổ chức, quản lý sản xuất để nâng cao năng suất lao
động Những con ngời tiên tiến đã nhận ra điều ấy và hăm hở, khao khát thực hiện Những họ đã vấp phải sự chống đối quyết liệt của những kẻ bảo thủ, xu nịnh Đó là những ai ? và cuộc đấu tranh giữa cũ-mới sẽ diễn
ra nh thế nào ? Đây là cảnh đối đầu công khai giữa những con ngời cùng làm việc trong xí nghiệp đó
Trang 12+GV nêu yêu cầu đọc, phân công HS
đọc các vai nhân vật và lời dẫn Chú ý
lời đối thoại của Hoàng Việt: tự tin,
bình tĩnh, cơng quyết; Lê Sơn: giọng rụt
rè, lúng túng, sau bắt đầu chắc chắn, tự
tin hơn; Nguyễn Chính; ngọt nhạt, thủ
đoạn, vừa tỏ ra thông cảm vừa có vẻ đe
doạ; giọng quản đốc Trơng ngạc nhiên,
chịu trách nhiệm toàn diện về tình hình
sản xuất của một phân xởng trớc Ban giám
đốc; phòng tài vụ: cơ quan chuyên lo việc
tài chính, tiền nong
4 Tìm hiểu thể loại:
+Kịch nói- chính kịch+Mâu thuẫn-xung đột cơ bản: cũ-mới trong nội bộ nhân dân, trong đời sống sản xuất khi đất nớc hoà bình thống nhất những năm 80 thế
Trang 13+Tình huống kịch: Tình trạng lạc hậu của xí nghiệp dẫn đến kết quả sản xuất rất thấp, đời sống cán bộ công nhân viên càng khó khăn Yêu cầu
đổi mới toàn diện và cơ bản, đồng bộ là bức thiết là tất yếu Một số ngời tha thiết và mạnh dạn đổi mới Một số khác lại kh kh bảo thủ, muốn giữ nguyên hiện trạng Hôm nay, Giám đốc công bố Kế hoạch sản xuất mới
trớc toàn thể cán bộ xí nghiệp Chuyện gì sẽ xảy ra ?
Theo em để giải quyết mâu thuẫn
tác giả nêu lên vấn đề gì ?
xí nghiệp là làm ra nhiều sản phẩm để đóng góp cho Nhà nớc và nâng cao đời sống của ngời lao động
Sản xuất kém dẫn đến xí nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất trớc cấp trên, Nhà nớc dẫn đến đời sống công nhân viên thiếu thốn, dẫn đến tiêu cực, chán nản, chân trong chân ngoài, ăn cắp của công Giải quyết năng suất lao động là cái gốc Nhng làm thế nào để làm đợc việc
đó ? Phải thay đổi t duy, cách nghĩ, cách tổ chức, quản lý, điều hành, phải quyết tâm đổi mới
*ý nghĩa nhan đề Tôi và chúng ta: Mối quan hệ giữa cá nhân và
tập thể, chung và riêng cần đợc nhìn nhận mới: không có chủ nghĩa tập thể chung chung, dẫn đến tình trạng “cha chung không ai khóc” Cái
chúng ta tạo thành từ những cái tôi cá nhân cụ thể Khi quyền lợi và
nghĩa vụ của cá nhân đợc đảm bảo và thống nhất với quyền lợivà nghĩa
vụ của tập thể, thì khi đó sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp và chắc chắn Còn ngợc lại, chỉ nói đến cái chúng ta chung chung, chỉ kêu gọi quyết tâm
mà không tạo điều kiện và cơ chế để ngời lao động sản xuất có hiệu quả, lại cứ bám vào những nguyên tắc, chỉ thị lỗi thời, thì tất cả vẫn là giáo
điều, giậm chân tại chỗ và vẫn chỉ là lời kêu gọi suông mà thôi! Tôi
trong chúng ta, thống nhất với chúng ta, nhng mỗi cái tôi phải đợc tôn
trọng và đảm bảo cụ thể và thiết thực trong sản xuất và trong đời sống vật chất và tinh thần
-Đó là vấn đề thời sự của đất nớc ta những năm 80 thế kỉ XX, những năm đầu của công cuộc đổi mới đất nớc
b) Diến biến mâu
Trang 14về phía ngời nghe ?
? Vì sao họ có thái độ nh vậy?
Giám đốc Hoàng Việt, Kĩ s Lê
Sơn
Phó Giám đốc Nguyễn Chính, Quản
đốc Trơng, trởng phòng Tổ chức, Tài nhận đợc thái độ, phản ứng khác nhau của mọi ngời Đó cũng là lẽ dĩ nhiên và dễ hiểu
-Đầu tiên là thái độ hoài nghi và sợ hãi của Lê Sơn
-Trởng phòng Tổ chức, trởng phòng Tài vụ, phản ứng về việc tuyển thêm nhiều nhân công, về tiền lơng mới và l
-Quản đốc Trơng phản ứng vì thói quen đợc lãnh đạo, đợc làm một chức vụ quan trọng (mặc dù ông ta nói không ham hố địa vị), nay bỗng nhiên bị xoá bỏ Ông ta sẽ mất cái quyền đợc hách dịch, sai phái anh chị em công nhân
-Phản ứng của Phó Giám đốc Nguyễn Chính-ngời đại diện tiêu biểu cho cơ chế cũ, cho sự bảo thủ, lạc hậu, máy móc, cá nhân lọc lõi, khôn ngoan
Khi đại diện cho Ban giám đốc, cho tập thể lãnh đạo, cho cái mới, quyênf giám đốc Hoàng Việt quyết định công bố kế hoạch mở rộng sản xuất và thay đổi tổ chức sản xuất-nghĩa là công khai lần đầu tiên tuyên chiến với cơ chế làm ăn và t tởng bảo thủ cũ của xí nghiệp thì ngay lập tức nhận đợc thái độ, phản ứng khác nhau của mọi ngời Đó cũng là lẽ
dĩ nhiên và dễ hiểu
-Đầu tiên là thái độ hoài nghi và sợ hãi, phân vân của kĩ s Lê Sơn Anh cho đó là chuyện riêng của hai ngời và chỉ là kế hoạch trên giấy, không thể thực hiện đợc Nhng đợc sự động viện, khơi gợi của Giám
đốc, anh đã vợt qua đợc hạn chế của chính mình và quyết định nhập cuộc