1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 T33(CKTKN)

31 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Giúp học sinh: - Thuộc cơng thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.. Em hãy cho biết ngày kỉ niệm thương binh liệt - Học sinh trình bày một số thông tin có nội dung

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2011

ANH VĂN : Giáo viên chuyên soạn dạy

………

TẬP ĐỌC : LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ

GIÁO DỤC TRẺ EM

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ :

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.

- HS: Tìm hiểu nội dung bài, SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động: Ổn định

2 Bài cũ:

3 Bài mới: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

trẻ em

4 Phát triển các hoạt động:

*Hoạt động 1: Luyện đọc:

MT: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- Y/c HS đọc tồn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn: mỗi đoạn là

một điều luật

- HS đọc nối tiếp:

+ Sửa cách phát âm

+ Giải nghĩa từ (HS rút ra)

+ Gọi HS đọc cả bài

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

MT: HS nắm được nội dung bài.

- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi SGK/146

- GV nhận xét, chốt lại ( SGV/250)

- Hát

- Lắng nghe

- 1 HS khá đọc bài

- HS chia đoạn

- Cá nhân đọc

- Lắng nghe, lặp lại

- HS nêu

- 2 HS đọc, NX

- Lớp trao đổi, thảo luận, TLCH

- Lắng nghe

- Rút ra nội dung chính, ghi vở

- Theo dõi, lắng nghe, nhận xét

Đọc nhóm đôi

- Các nhóm đọc

Trang 2

- Cho HS rút ra nội dung chính ( Mục tiêu).

- GV đọc mẫu

*Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp

- Treo bảng phụ và đọc đoạn: Điều 21.

- Cho HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

5.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở: Các em chú ý thực

hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em đối

với gia đình và xã hội

- Dặn dò: Về luyện đọc

- Chuẩn bị: Sang năm con lên bảy

- Đại diện nhóm đọc, NX

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Thuộc cơng thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3

- HSKG: làm các bài tập còn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- HS: SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động: Ổn định

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

Trang 3

hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình lập phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính diện tích,

thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Diện tích xung quanh phòng học là:

(6 + 4,5) × 2 × 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6 × 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)Đáp số: 102,5m2

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 × 10 × 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 × 10 × 6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000cm3; b) 600cm

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Thể tích bể là:

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

- Lắng nghe

- Học sinh thi đua viết, lớp nhận xét

Trang 4

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Luyện tập - Lắng nghe

………

KHOA HỌC : (dạy chiều) TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy

thối

II CHUẨN BỊ :

- GV: Hình minh họa trong SGK; Phiếu học tập

- HS: Tìm hiểu bài, SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Mở đầu:

- Khởi động:

2 Bài mới: Tác động của con người đến môi

trường rừng

3 Phát triển các Hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân của việc

phá rừng

MĐ: Học sinh nêu được những nguyên nhân dẫn

đến việc rừng bị tàn phá

- Cho học sinh quan sát hình và thảo luận: Con

người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?

Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét:

- Con người phá rừng để lấy

đất canh tác, trồng cây lương

thực, cây ăn quả, cây công

Trang 5

xây nhà, đóng đồ đạc hoặc

dùng vào việc khác

- Cháy rừng

- Cho học sinh đọc mục Bạn cần biết

Hoạt động 2: Trò chơi “Vẽ sơ đồ mạng sự tác

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét: Hậu quả của việc phá rừng

là:

+ Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra

thường xuyên

+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một

số loài đã tuyệt chủng, một số loài có nguy cơ bị

tuyệt chủng

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tác động của con người đến môi

trường đất

- Học sinh đọc

- Cá nhóm thi đua thực hiện

- Học sinh trình bày, lớp nhận xét

- Học sinh hiểu:

+ Công lao to lớn của thương binh, liệt sĩ , mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với Cách mạng

+ Trách nhiệm của mọi người là biết ơn, quan tâm, giúp đỡ các thương binh, liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng, những người có công với đất nước

- Biết thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể

- Biết ơn thương binh liệt sĩ, đồng tình với những việc làm đền ơn đáp nghĩa

II CHUẨN BỊ :

- GV:

Trang 6

+Tìm hiểu một số việc làm cụ thể thể hiện những chính sách của Đảng

đối với thương binh , liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình có công với cách

mạng

+ Một số bảng phụ có sẵn nhụy hoa tròn có đường kính từ 15 – 20 cm đã

ghi sẵn nội dung (HĐ2)

- HS:

+ Tìm hiểu thông tin theo chủ đề “ Đền ơn đáp nhĩa” (HĐ1) , bài hát ,

bài thơ ,câu chuyện( HĐ3 )

+ Mỗi học sinh chuẩn bị một hình tròn bằng giấy trắng có đường kính từ

15 – 20 cm

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin.

MĐ: Học sinh hiểu những công lao to lớn của

thương binh ,liệt sĩ Mẹ Việt Nam anh hùng, gia

đình có công với Cách mạng và biết trách nhiệm

của mình đối với họ

- Học sinh trình bày một số thông tin có nội dung

trên theo nhóm- Chất vấn lẫn nhau:

+ Vì sao nhà nước có nhiều chính sách quan tâm

vấn đề đền ơn đáp nghĩa ?

+ Nếu không có những hi sinh bảo vệ quê

hương , đất nước thì đất nước sẽ ra sao khi có

giặc xâm chiếm?

+ Trách nhiệm của mỗi người , mỗi học sinh phải

làm gì đối với thương binh liệt sĩ , Mẹ Việt Nam

anh hùng, gia đình có công với Cách mạng ?

- GV hướng dẫn nhận xét – tuyên dương nhóm

nêu được nhiều việc làm có ý nghĩa nhất Hỏi

thêm một số nội dung khắc sâu ý nghĩa cho học

sinh :

a Em hãy cho biết ngày kỉ niệm thương binh liệt

- Học sinh trình bày một số thông tin có nội dung trên theo nhóm- Chất vấn lẫn nhau:

+ Bị mất nước , dân làm nô lệ

+ Mỗi người đều có nghĩa vụ đền ơn đáp nghĩa , kính trọng , biết ơn…

- HS làm việc theo nhóm

- Gắn bảng nhóm lên bảng

- Ngày : 27 -7

Trang 7

sĩ ?

b Địa phương em đã tổ chức ngày đó như thế

nào ?

KẾT LUẬN CHUNG : ”Tuổi nhỏ làm việc

nhỏ”, học sinh chúng ta có bổn phận biết ơn

những người đã hi sinh cho đất nước sinh tồn ,

thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể

, phải biết cố gắng học để sau này xây dựng đất

nước giàu đẹp

- GV hoặc HS hát một bài hát có nội dung phù

hợp

5 Củng cố, dặn dò: Thường xuyên có những

hoạt động đền ơn đáp nghĩa đối với TBLS , Mẹ

Việt Nam anh hùng , gia đình có công với Cách

mạng ở địa phươg

- Tổ chức long trọng , mời tất cả các thương binh , bà mẹ Việt Nam anh hùng , gia đình chính sách dự lễ, có tổ chức tặng hoa , tặng quà ,cùng những lời biết ơn chân thành , những lời động viên , an ủi phù hợp

………

Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2011

CHÍNH TẢ : TRONG LỜI MẸ HÁT (nghe, viết)

I MỤC TIÊU :

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ

em (BT2).

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức,

đơn vị: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; Bút dạ và giấy khổ to làm bài tập 2.

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Mở đầu:

- Khởi động:

2.Bài mới: Trong lời mẹ hát

- Hát

Trang 8

3 Phát triển các Hoạt động:

* Hoạt động 1:

MĐ: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

- GV đọc mẫu lần 1

+ Đọc lại HS soát lỗi

+ GV chấm 1 số bài

+ GV nhận xét

* Hoạt động 2: luyện tập, thực hành:

MĐ: Tìm và viết đúng tên các cơ quan, tổ chức

Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét:

Tên các cơ quan, tổ

chức

Cách viết hoa

Liên hợp quốc

Ủy ban Nhân quyền

Liên hợp quốc

Tổ chức Nhi đồng

Liên hợp quốc

Tổ chức Lao động

Quốc tế

Tổ chức Quốc tế về

bảo vệ trẻ em

Liên minh Quốc tế

Cứu trợ trẻ em

Tổ chức Ân xá

Quốc tế

Tổ chức Cứu trợ trẻ

em của Thụy Điển

Đại hội đồng Liên

- viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS nêu

- HS thực hiện theo y/c

- HS viết bảng con

- HS dò theo

- HS viết vào vở

- HS tự soát bài, sửa lỗi

- Từng cặp học sinh soát lỗi cho nhau

- 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

- Lắng nghe

- Cá nhân nêu, lớp nhận xét

Trang 9

hợp quốc

4.Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh nhắc lại cách viết tên các cơ

quan, tổ chức

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Sang năm con lên bảy

- Lắng nghe

- Lắng nghe

………

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

- HSKG : Làm thêm các bài tập còn lại

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ghi công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Mở đầu:

- Khởi động:

2 Bài mới: Luyện tập

3 Phát triển các Hoạt động:

* Hoạt động : Luyện tập tập thực hành:

MĐ: Thực hiện tính đúng diện tích và thể tích

một số hình

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích và thể tích một số hình lập phương, hình

hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

b) Hình hộp chữ nhật

(1) (2)

Chiều cao 5cm 0,6mChiều dài 8cm 1,2mChiều rộng 6cm 0,5m

Trang 10

Stoàn phần 864cm2 73,5cm2

Thể tích 1728cm2 42,875cm2

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

4.Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính diện

tích và thể tích một số hình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Sxung quanh 140cm2 2,04cm2

Stoàn phần 236cm2 3,24cm2

Thể tích 240cm2 0,36cm2

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Diện tích đáy bể là:

1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao đáy bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)Đáp số: 1,5m

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:

(10 ×10) × 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là:

(5 × 5) × 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ là:

600 : 150 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần

- Lắng nghe

- Học sinh thi đua viết, lớp nhận xét

- Lắng nghe

………

Trang 11

LỊCH SỬ : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU : Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành cơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

- HS: Nội dung ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Khởi động:

2 Bài cũ:

- Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hồ Bình

- Nêu những mốc thời gian quan trọng trong quá

trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hồ Bình?

- Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình ra đời cĩ ý nghĩa

gì?

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét bài cũ

- Ơn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến

nay

- Giáo viên nhận xét bài cũ

Ơn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến

nay

- Giáo viên nhận xét bài cũ

Ơn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến

nay

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất

- Chia lớp làm 4 nhĩm, mỗi nhĩm nghiên cứu, ơn

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

- Học sinh nêu 4 thời kì:

+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975

Trang 12

tập một thời kì.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời kì

lịch sử

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử

→ Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng đại

cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng mùa xuân

1975

→ Giáo viên nhận xét + chốt

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào cơng

cuộc xây dựng CNXH

Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của

Đảng đã tiến hành cơng cuộc đổi mới thu được

nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước nhà tiến vào

giai đoạn CNH- HĐH đất nước

- Thảo luận nhĩm đơi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 - 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

- 1 số nhĩm trình bày

- Học sinh lắng nghe

………

THỂ DỤC : Giáo viên chuyên soạn dạy

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, Bt2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thành

ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

Trang 13

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Mở đầu:

- Khởi động:

2 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Trẻ em

3 Phát triển các Hoạt động: luyện tập, thực

hành:

MĐ: Vận dụng một số từ ngữ gắn với chủ điểm

Trẻ em vào bài tập.

Bài 1: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, giải thích nghĩa của từ

Trẻ em

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: ý c) Người dưới

16 tuổi được xem là trẻ em.

Bài 2: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, tìm từ đồng nghĩa với trẻ

em

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Các từ đồng

nghĩa với trẻ em là: trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ,

thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh,

ranh con, nhãi ranh, nhóc con,…

- Cho học sinh đặt câu với một trong các từ vừa

nêu

Bài 3: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, thực hiện yêu cầu

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Những hình ảnh

so sánh đẹp về trẻ em: Trẻ em như búp trên

cành; Trẻ em như tờ giấy trắng; Trẻ em như nụ

hoa mới nở; Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi

sớm; Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non; Cô bé trông

giống hệt bà cụ non; trẻ em là tương lai của đất

- Hát

- Học sinh đọc

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm trình bày, lớp nh.xét

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi tìm

- Học sinh kể, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh trao đổi nhóm

- Nhóm trình bày, lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 14

nước; Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai,…

Bài 4: Cho học sinh đọc đề bài.

- Cho học sinh trao đổi, thực hiện yêu cầu

- Cho học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Các thành ngữ,

tục ngữ ứng với nghĩa cho trước là:

a) Tre già măng mọc

b) tre non dễ uốn

c) trẻ người non dạ

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho học sinh thi đua tìm các câu ca dao, tục

ngữ nói trẻ em

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)

- Học sinh đọc

- Trao đổi nhóm thực hiện

- Cá nhân nêu, lớp nhận xét

I MỤC TIÊU :

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm

thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm cơng nghiệp, sản phẩm

nơng nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại

Dương, châu Nam Cực

II CHUẨN BỊ

- GV: - Phiếu học tập in câu 2, câu 3 trong SGK Bản đồ thế giới

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Bài cũ: “Các Đại dương trên thế giới”.

Nếu cĩ phiếu học tập phát cho từng học sinh thì

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Cho HS làm bài vào phiếu học tập

- Sau đĩ HS chơi tṛ chơi đồi đáp nhanh

Bước 1:

- Học sinh các nhĩm thảo luận và hồn thành câu 4 trong SGK

Trang 15

học sinh sẽ hồn thành phiếu học tập.

-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trị chơi: “Đối

đáp nhanh” tương tự như ở bài 8 để giúp các

- em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết chúng

thuộc châu nào Ở trị chơi này mỗi nhĩm gồm 7

- Học sinh điền đúng các kiến thức vào bảng

- Nêu những nội dung vừa ơn tập

………

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :Giúp học sinh:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

* HSKG: Làm thêm các bài tập còn lại.

2 Bài mới: Luyện tập chung

3 Phát triển các Hoạt động: luyện tập thực

hành:

MĐ: Thực hiện tính đúng diện tích và thể tích

một số hình

Bài 1 : Cho học sinh đọc yêu cầu.

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích và thể tích hình chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

Ngày đăng: 28/06/2015, 19:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GA L5 T33(CKTKN)
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 3)
Hình Lyù do - GA L5 T33(CKTKN)
nh Lyù do (Trang 4)
Hình lập - GA L5 T33(CKTKN)
Hình l ập (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w