HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.. - Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại
Trang 1III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau
đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
++khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng
ta phải sử dụng mấy giọng đọc
khác nhau? Là giọng của những ai?
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân,
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đếnhết bài
- Chúng ta phải đọc với
5 giọng khác nhau, làgiọng của người kể,giọng của người ông,
Trang 2đoạn được phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ mới
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS
luyện đọc 2 câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn
Xuân Chú ý đọc với giọng hồn
nhiên, nhanh nhảu
- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn
lại tương tự như trên
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3, 4
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2
giọng của Xuân, giọngcủa Vân, giọng củaViệt
- Bài tập đọc được chialàm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?
+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét + Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài
- 1 số HS đọc cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Các nhóm cử cá nhânthi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh 1 đọantrong bài
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt
câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Người ông dành những quả đào cho
ai?
- Xuân đã làm gì với quả đào ông
cho?
- Ơâng đã nhận xét về Xuân ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân
như vậy?
- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông
cho?
- Ơâng đã nhận xét về Vân ntn?
- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ
bé Vân còn rất thơ dại?
- Xuân đã ăn quả đàorồi lấy hạt trồng vào 1cái vò Em hi vọng hạtđào sẽ lớn thành 1 câyđào to
- Người ông sẽ rằng saunày Xuân sẽ trở thành
1 người làm vườn giỏi
- Oâng nhận xét về Xuânnhư vậy vì khi ăn đào,thấy ngon Xuân đã biếtlấy hạt đem trồng đểsau này có 1 cây đàothơm ngon như thế.Việc Xuân đem hạtđào đi trồng cũng chothấy cậu rất thích trồngcây
- Vân ăn hết quả đàocủa mình rồi đem vứthạt đi Đào ngon đếnnổi cô bé ăn xong rồivẫn còn thèm mãi
- Ơng nhận xét: Ơi, cháucủa ông còn thơ dạiquá
Trang 4- Việt đã làm gì với quả đào ông
cho?
- Oâng nhận xét về Việt ntn?
- Vì sao ông lại nhận xét về Việt như
vậy?
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho
điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm và
tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau: Cây đa quê hương
- Bé rất háu ăn, ăn hếtphần của mình vẫn cònthèm mãi Bé chẳngsuy nghĩ gì ăn xong rồivứt hạt đào đi luôn
- Việt đem quả đào củamình cho bạn Sơn bịốm Sơn không nhận,Việt đặt quả đào lêngườn bạn rồi trốn về
- Oâng nói Việt là ngườicó tấm lòng nhân hậu
- Vì Việt rất thương bạn,biết nhường phần quàcủa mình cho bạn khibạn ốm
- HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến
- + 4 HS lần lượt đọc nốitiếp nhau, mỗi HS đọc
Trang 5Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Giới thiệu các số từ 101 đến 200
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100
và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu
diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và
hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1
hình vuông, trong toán học, người
ta dùng số một trăm mười một và
viết là 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới
thiệu số 111
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
đọc và cách viết các số còn lại
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó
gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Hát
- Trả lời: Có 1 trăm, sauđó lên bảng viết 1 vàocột trăm
- Có 1 chục và 1 đơn vị.Sau đó lên bảng viết 1vào cột chục, 1 vào cộtđơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết sốcòn thiếu trong bảng,sau đó 3 HS lên làmbài trên bảng lớp, 1 HSđọc số, 1 HS viết số, 1
HS gắn hình biểu diễnsố
- Làm bài theo yêu cầucủa GV
Đọc Viết 110
111117154
Một trăm mườiMột trăm mười mộtMột trăm mười bảyMột trăm năm tư
- HS làm bài
- Đọc các tia số vừa lậpđược và rút ra kl: Trêntia số, số đứng trướcbao giờ cũng bé hơn sốđứng sau nó
Trang 6- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách
đọc, cách viết, cách so sánh các số
từ 101 đến 110
- Bài tập yêu cầu chúng
ta điền dấu >, <, = vàochỗ trống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ
- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ
khuôn mặt mếu (không đồng tình)
và khuôn mặt cười (đồng tình) để
bày tỏ thái độ với từng tình huống
mà GV đưa ra
- Các ý kiến đưa ra:
Giúp đỡ người khuyết tật là việc
làm không cần thiết vì nó làm mất
thời gian
Giúp đỡ người khuyết tật không
phải là việc của trẻ em
Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh đã đóng góp xương
máu cho đất nước
Giúp đỡ người khuyết tật là trách
- Hát
- Nghe ý kiến và bày tỏthái độ bằng cách quaymặt bìa thích hợp
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
- Mặt mếu
Trang 7nhiệm của các tổ chức bảo vệ
người tàn tật không phải là việc của
HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra
tiền
Giúp đỡ người khuyết tật là việc
mà tất cả mọi người nên làm khi có
điều kiện
- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ
tất cả những ngườikhuyết tật,
không phân biệt họ có là thương
binh hay không Giúp đỡ người
khuyết tật là trách nhiệm của tất cả
mọi người trong xã hội
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý
các tình huống sau:
Tình huống 1: Trên đường đi học về
Thu gặp 1 nhóm bạn học cùng
trường đang xúm quanh và trêu trọc
1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học
cùng trường Theo em Thu phải làm
gì trong tình huống đó
Tình huống 2: Các bạn Ngọc, Sơn,
Thành, Nam đang đá bóng ở sân
nhà Ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt
đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành
nhanh nhảu đưa chú đến tận đầu
làng chỉ vào gốc đa và nói: “Nhà
bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc
đó Nam nên làm gì?
- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau
để giúp đỡ người khuyết tật Khi gặp
người khuyết tật đang gặp khó khăn
các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết
sức vì những công việc đơn giản với
người bình thường lại hết sức khó
khăn với những ngườikhuyết tật
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS kể về 1 hành động
- Mặt cười
- Chia nhóm và làm việctheo nhóm để tìm cáchxử lý các tình huốngđược đưa ra
+ Thu cần khuyên ngăn cácbạn và an ủi giúp đỡ bạngái
+ Nam ngăn các bạn lại,khuyên các bạn không đượctrêu trọc người khuyết tật vàđưa chú đến nhà bác Hùng
- Một số HS tự liên hệ HScả lớp theo dõi và đưa ra ýkiến của mình khi bạn kểxong
Trang 8giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ người
khuyết tật mà em làm hoặc chứng
kiến
- Tuyên dương các em đã biết giúp
đỡ người khuyết tật và tổng kết bài
học
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tốn
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Giới thiệu các số có 3 chữ số
a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu
diễn 200 và hỏi: Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn
40 và hỏi: Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu
diễn 3 đơn vị và hỏi: Có mấy đơn
vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và
3 đơn vị
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và
- 1 số HS đọc cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh: Hai trăm bốn
Trang 9- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết
và nắm được cấu tạo của các số:
235, 310, 240, 411, 205, 252
b) Tìm hình biểu diễn cho số:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các
hình biểu diễn tương ứng với số
được GV đọc
Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc
số theo đúng hướng dẫn về cách đọc,
sau đó tìm cách đọc đúng trong các
cách đọc được liệt kê
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Tiến hành tương tự như bài tập 2
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số
có 3 chữ số
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà ôn luyện cấu tạo số, cách đọc
số và cách viết số có 3 chữ số
- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ
số
mươi ba
- 243 gồm 2 trăm, 4 chụcvà 3 đơn vị
- Bài tập yêu cầu chúng
ta tìm cách đọc tươngứng với số
- Làm bài vào vở bàitập: Nối số với cáchđọc
- 315 – d; 311 – c; 322 –g; 521 – e; 450 – b;
405 – a
- HS làm bài
sốChín trăm mười mộtChín trăm chín mươimốt
Sáu trăm bảy mươiba
Sáu trăm báy mươilăm
911991673675
Tiết 2: Tập đọc
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch tồn bài, biết nhắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của quê hương , thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương
- HS cĩ ý thức trong học tập
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câucần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với
giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- B) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi đọc bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có
âm cuối n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này
lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này (Tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm)
C) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn
bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn
và hướng dẫn HS chia bài tập đọc
thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Cây đa nghìn năm … đang
cười đang nói
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Thời thơ ấu là độ tuổi nào?
- Con hiểu hình ảnh một toà cổ kính
ntn?
- Thế nào là chót vót giữa trời xanh?
- Li kì có nghĩa là gì?
- Hát
- Theo dõi GV đọc mẫu
1 HS khá đọc mẫu lần2
- Tìm từ và trả lời theoyêu cầu của GV:
+ Các từ đó là: của, cả mộttoà cổ kính, xuể, giữa trờixanh, rễ, nổi, những, rắn hổmang, giận dữ, gẩy, tưởngchừng, lững thững
- 5 đến 7 HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đếnhết bài
- HS dùng bút chì viếtdấu gạch (/) để phâncách các đoạn vớinhau
- 1 HS khá đọc bài
- Là khi còn trẻ con
- Là cũ và có vẻ đẹptrang nghiêm
- Là cao vượt hẳn cácvật xung quanh
Trang 11- Để đọc tốt đoạn văn này, ngoài
việc ngắt giọng đúng với các dấu
câu, các em cần chú ý ngắt giọng
câu văn dài ở cuối đoạn
- Gọi 1 HS đọc câu văn cuối đoạn,
yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
câu văn này Chỉnh lại cách ngắt
cho đúng rồi cho HS luyện ngắt
giọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho
biết, để đọc tốt đoạn văn này,
chúng ta cần nhấn giọng ở các từ
ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau
Mỗi HS đọc một đoạn của bài Đọc
từ đầu cho đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS và yêu cầu luyện
đọc trong nhóm
- D) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
- E) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 1
Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những từ ngữ, câu văn nào cho thấy
cây đa đã sống rất lâu?
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
ngọn, rễ) được tả bằng những hình
ảnh nào?
- Là vừa lạ vừa hấp dẫn
- Luyện ngắt giọng câu:Trong vòm lá,/ gió chiềugẩy lên những điệu nhạc likì/ tưởng chừng như ai đangcười/ đang nói.//
- HS dùng bút chì gạchchân các từ này
- Một số HS đọc bài cánhân
- 1 HS khá đọc bài
- Nhấn giọng các từ ngữsau: lúa vàng gợn sóng,lững thững, nặng nề
- Một số HS đọc bài cánhân
- 2 HS đọc bài theo hìnhthức nối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhânthi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp,đọc đồng thanh mộtđoạn trong bài
- Theo dõi bài trongSGK và đọc thầm theo
- Cây đa nghìn năm đãgắn liền với thời thơ ấucủa chúng tôi Đó làmột toà cổ kính hơn làmột thân cây
- HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến
+ Thân cây được ví với: mộttoà cổ kính, chín mười đứa
Trang 12- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói
lại đặc điểm của mỗi bộ phận của
cây đa bằng 1 từ
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn
thấy những cảnh đẹp nào của quê
hương?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và
yêu cầu HS khác quan sát tranh
minh hoạ để tả lại cảnh đẹp của
quê hương tác giả
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về
nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau:
Cậu bé và cây si già
bé bắt tay nhau ôm khôngxuể
+ Cành cây: lớn hơn cộtđình
+ Ngọn cây: chót vót giữatrời xanh
+ Rễ cây: nổi lên mặt đấtthành những hình thù quái lạgiống như những con rắn hổmang
- 1 HS đọc thành tiếng,cả lớp cùng theo dõi
- Thảo luận, sau đó nốitiếp nhau phát biểu ýkiến:
+ Thân cây rất lớn/ to
+ Cành cây rất to/ lớn
+ Ngọn cây cao/ cao vút.+ Rễ cây ngoằn ngoèo/ kìdị
- Ngồi hóng mát ở gốc
đa, tác giả thấy; Lúavàng gợn sóng; Xa xa,giữa cánh đồng đàntrâu ra về lững thữngtừng bước nặng nề;Bóng sừng trâu dướinắng chiều kéo dài, lanrộng giữa ruộng đồngyên lặng
Trang 13- HS: SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hướng dẫn kể chuyện
- A) Tóm tắt nội dung từng đoạn
truyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
1
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?
- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của
đoạn 1?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?
- Bạn có cách tóm tắt nào khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
- Nhận xét phần trả lời của HS
- B) Kể lại từng đoạn truyện theo
gợi ý
- Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể
một đoạn theo gợi ý
- Bước 2: Kể trong lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
- Đoạn 1: Chia đào
- Quà của ông
- Chuyện của Xuân
- HS nối tiếp nhau trảlời: Xuân làm gì vớiquả đào của ông cho./Suy nghĩ và việc làmcủa Xuân./ Người trồngvườn tương lai./…
- Vân ăn đào ntn./ Cô béngây thơ./ Sự ngây thơcủa bé Vân./ Chuyệncủa Vân./…
- Tấm lòng nhân hậu củaViệt./ Quả đào củaViệt ở đâu?/ Vì saoViệt không ăn đào./Chuyện của Việt./ Việtđã làm gì với quả đào?/
…
- Kể lại trong nhóm Khi
HS kể các HS kháctheo dõi, lắng nghe,nhận xét, bổ sung chobạn
Trang 14- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ
sung khi bạn kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt
câu hỏi gợi ý từng đoạn cho HS
- C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 5 HS, yêu cầu các
nhóm kể theo hình thức phân vai:
người dẫn chuyện, người ông,
Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm
kể tốt
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được
thưởng
- Mỗi HS trình bày 1đoạn
- 8 HS tham gia kểchuyện
- Nhận xét theo các tiêuchí đã nêu ở Tuần 1
- HS tập kể lại toàn bộcâu chuyện trongnhóm
- Các nhóm thi kể theohình thức phân vai
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở chính tả Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hướng dẫn viết chính tả
- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia quà gì cho các
- Hát
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Người ông chia cho
Trang 15- Ba người cháu đã làm gì với quả
đào mà ông cho?
- Người ông đã nhận xét về các cháu
ntn?
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy nêu cách trình bày một đoạn
văn
- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài
chính tả này có những chữ nào cần
viết hoa? Vì sao?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết
vào bảng con Chỉnh sửa lỗi cho
HS
- D) Viết bài
- E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các chữ khó cho HS soát lỗi
- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài
còn lại để chấm sau
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b
- Tiến hành tương tự như với phần a
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính
mỗi cháu một quả đào
- Xuân ăn đào xong,đem hạt trồng Vân ănxong vẫn còn thèm.Còn Việt thì không ănmà mang đào cho cậubạn bị ốm
- Oâng bảo: Xuân thíchlàm vườn, Vân bé dại,còn Việt là người nhânhậu
- Khi trình bày một đoạnvăn, chữ đầu đoạn taphải viết hoa và lùivào 1 ô vuông Cácchữ đầu câu viết hoa.Cuối câu viết dấuchấm câu
- Viết hoa tên riêng củacác nhân vật: Xuân,Vân, Việt
- Các chữ có dấu hỏi,dấu ngã, mỗi, vẫn
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- HS nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi, sửa lỗi sai vàghi tổng số lỗi ra lề vở
- Đáp án:
+ To như cột đình+ Kín như bưng+ Tình làng nghĩa xóm
Trang 16tả trở lên về nhà viết lại cho đúng
bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
+ Kính trên nhường dưới+ Chính bỏ làm mười
Tiết 5: Thể dục
BÀI 57
I MỤC TIÊU
- Biết cách chơi và tham gia được các trị chơi
- Biết cách chơi và tham gia trị chơi : Con cĩc là cậu ơng trời
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sân tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV cho HS chơi trị chơi
- Trị chơi : Con cĩc là cậu ơng trời
* * * * * * * * ** * * *
- Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hơng
- HStham gia trị chơi
- Trị chơi : Con cĩc là cậu ơng trời
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Trang 17III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234
và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông
nhỏ?
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235
vào bên phải như phần bài học và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
- Hỏi: 234 hình vuông và 235 hình
vuông thì bên nào có ít hình vuông
hơn, bên nào nhiều hình vuông
- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235, và
viết 234<235 Hay 235 lớn hơn 234
và viết 235>234
b) So sánh 194 và 139
- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình
vuông với 139 hình vuông tương tự
như so sánh 234 và 235 hình vuông
c) So sánh 199 và 215
- Hướng dẫn HS so sánh 199 hình
vuông với 215 hình vuông tương tự
như so sánh 234 và 235 hình vuông
d) Rút ra kết luận:
- Khi so sánh các số có 3 chữ số với
- Hát
- Trả lời: Có 234 hìnhvuông Sau đó lênbảng viết số 234 vàodưới hình biểu diễn sốnày
- Trả lới: Có 235 hìnhvuông Sau đó lênbảng viết số 235
- 234 hình vuông ít hơn
235 hình vuông, 235hình vuông nhiều hơn234
- 234 bé hơn 235, 235lớn hơn 234
- Chữ số hàng trăm cùnglà 2
- Chữ số hàng chục cùnglà 3
- 4 < 5
- 194 hình vuông nhiềuhơn 139 hình vuông,
139 hình vuông ít hơn
194 hình vuông
- 215 hình vuông nhiềuhơn 199 hình vuông,
199 hình vuông ít hơn
Trang 18nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng
nào?
- Số có hàng trăm lớn hơn sẽ ntn so
với số kia?
- Khi đó ta có cần so sánh tiếp đến
hàng chục không?
- Khi nào ta cần so sánh tiếp đến
hàng chục?
- Khi hàng trăm của các số cần so
sánh bằng nhau thì số có hàng chục
lớn hơn sẽ ntn so với số kia?
- Nếu hàng chục của các số cần so
sánh bằng nhau thì ta phải làm gì?
- Khi hàng trăm và hàng chục bằng
nhau, số có hàng đơn vị lớn hơn sẽ
ntn so với số kia?
- Tổng kết và rút ra kết luận và cho
HS đọc thuộc lòng kết luận này
Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
tập, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- Yêu cầu 1 vài HS giải thích về kết
quả so sánh
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm
gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu
cầu cả lớp đếm theo các dãy số vừa
lập được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổ chức HS thi so sánh các số có 3
chữ số
215 hình vuông
- Hàng trăm 2 > 1 nên
215 > 199 hay 199 <215
- Bắt đầu so sánh từhàng trăm
- Số có hàng trăm lớnhơn thì lớn hơn
- Không cần so sánh tiếp
- Khi hàng trăm của cácsố cần so sánh bằngnhau
- Số có hàng chục lớnhơn sẽ lớn hơn
- Ta phải so sánh tiếpđến hàng đơn vị
- Số có hàng đơn vị lớnhơn sẽ lớn hơn
- VD: 127 > 121 vì hàngtrăm cùng là 1,hàng chục cùng là 2nhưng hàng đơn vị 7
- Bài tập yêu cầu chúng
ta tìm số lớn nhất vàkhoanh vào số đó
- Phải so sánh các số vớinhau
395 , (695), 375
Trang 19- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà ôn luyện cách so sánh các số
có 3 chữ số
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS làm bài
971 , 972 , 973 , 974 , 975 , 976, 977 , 978 , 979 , 980
Tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối
- Dựa theo tranh , biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ?
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu
cầu HS quan sát tranh để trả lời câu
hỏi trên
- Chia lớp thành 8 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy rôki to, 2 bút dạ
và yêu cầu thảo luận nhóm để tìm
từ tả các bộ phận của cây
- Yêu cầu các nhóm dán bảng từ của
nhóm mình lên bảng, cả lớp cùng
kiểm tra từ bằng cách đọc đồng
thanh các từ tìm được
- Hát
- Bài tập yêu cầu chúng
ta kể tên các bộ phậncủa một cây ăn quả
- Trả lời: Cây ăn quả cócác bộ phận: gốc cây,ngọn cây, thân cây,cành cây, rễ cây, hoa,quả, lá
- Hoạt động theo nhóm:+ Nhóm 1: Các từ tả gốccây: to, sần sùi, cứng, ômkhông xuể,…
+ Nhóm 2: Các từ tả ngọncây: cao, chót vót, mềmmại, thẳng tắp, vươn cao,
Trang 20 Hoạt động 2: Thực hành.
- Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bạn gái đang làm gì?
- Bạn trai đang làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài,
sau đó gọi một cặp HS thực hành
trước lớp
mập mạp, khoẻ khoắn,…+ Nhóm 3: Các từ tả thâncây: to, thô ráp, sần sùi, gaigóc, bạc phếch, khẳngkhiu, cao vút,…
+ Nhóm 4: Các từ tả cànhcây: khẳng khiu, thẳngđuột, gai góc, phân nhánh,qoắt queo, um tùm, toảrộng, cong queo,…
+ Nhóm 5: Các từ tả rễ cây:cắm sâu vào lòng đất, ẩn kĩtrong đất, nổi lên mặt đấtnhư rắn hổ mang, kì dị, sầnsùi, dài, uốn lượn,…
+ Nhóm 6: Tìm các từ tảhoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏthắm, vàng rực, khoe sắc,ngát hương,…
+ Nhóm 7: Tìm các từ ngữtả lá: mềm mại, xanh mướt,xanh non, cứng cáp, già úa,khô,…
+ Nhóm 8: Tìm các từ tảquả: chín mọng, to tròn,căng mịn, dài duỗn, mọcthành chùm, chi chít, đỏ ối,ngọt lịm, ngọt ngào,…
- Kiểm tra từ sau đó ghitừ vào vở bài tập
- HS thực hành hỏi đáp.Bức tranh 1:
Bạn gái tưới nước cho câyđể làm gì?
Bạn gái tưới nước cho câyđể cây khôn bị khô héo/ đểcây xanh tốt/ để cây maulớn
Bức tranh 2:
Bạn trai bắt sâu cho cây để
Trang 21- Nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà là bài tập và đặt câu
với cụm từ “để làm gì?”
- Chuẩn bị: Từ ngữ về Bác Hồ
làm gì?
Bạn trai bắt sâu cho cây đểcây không bị sâu, bệnh./ đểbảo vệ cây khỏi sâu bệnh
Tiết 3: Thể dục
BÀI 58
I MỤC TIÊU
- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá chân hoặc bằng vợt gỗ
- Biết cách chơi và tham gia trị chơi : Chuyển bĩng tiếp sức
- HS cĩ ý thức trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sân tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV cho HS tâng cầu bằng vợt gỗ
- Trị chơi : Chuyển bĩng tiếp sức
* * * * * * * * ** * * *
- Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hơng
- HS tham gia tâng cầu bằng vợt gỗ
- Trị chơi : Chuyển bĩng tiếp sức
Tiết 4: Chính tả
HOA PHƯỢNG I.MỤC TIÊU
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
Trang 22III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ (
3 Bài mới
Hướng dẫn viết chính tả
- A) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Hoa phượng
- Bài thơ cho ta biết điều gì?
- Tìm và đọc những câu thơ tả hoa
phượng
- B) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy
chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Trong bài thơ những dấu câu nào
được sử dụng?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn
và các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các tiếng khó cho HS chữa
- G) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết
Hướng dẫn viết bài tập chính tả
- Hát
- 1 HS đọc lại bài
- Bài thơ tả hoa phượng
- Hôm qua còn lấm tấm
- Chen lẫn màu áo xanh
- Sáng nay bừng lửathẫm
- Rừng rực cháy trêncành
… Phượng mở nghìn mắt lửa,
… Một trời hoa phượng đỏ
- Bài thơ có 3 khổ thơ.Mỗi khổ có 4 câu thơ.Mỗi câu thơ có 5 chữ
- Viết hoa
- Dấu phẩy, dấu chấm,dấu gạch ngang đầudòng, dấu chấm hỏi,dấu chấm cảm
- Để cách một dòng
- chen lẫn, lửa thẫm,mắt lửa,…
- 4 HS lên bảng viết, cảlớp viết vào vở nháp
- HS nghe và viết
- Dùng bút chì, đổi vởcho nhau để soát lỗi,chữa bài
Trang 23Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các từ có
âm đầu s/x, có vần in/inh và viết
các từ này
- Chuẩn bị: Ai ngoan sẽ được thưởng
- Bài tập yêu cầu chúng
ta điền vào chỗ trống shay x, in hay inh
a) Bầu trời xám xịt như sàxuống sát tận chân trời Sấmrền vang, chớp loé sáng.Cây sung già trước cửa sổnhư trút lá theo trận lốc, trơlại những cành xơ xác,khẳng khiu
Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2010 Tiết 1: Tốn
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Hát
- HS làm bàiviết
- Thực hiện yêu cầu củaGV
a ) 400, 500, 600, 700, 800, 900,
Trang 24Bài 3:
- Nêu yêu cầu của bài và cho HS
cả lớp làm bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Để viết các số theo thứ tự từ bé
đến lớn, trước tiên chúng ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn luyện cách
đọc, viết số, cấu tạo số, so sánh
số trong phạm vi 1000
- Phải so sánh các số vớinhau
299, 420, 875, 1000
Tiết 2: Âm nhạc
( GV chuyên soạn giảng )
Tiết 3: Mĩ thuật
( GV chuyên soạn giảng )
Tiết 4 : Tự nhiên xã hội
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚCI.MỤC TIÊU
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người
- HS biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước ( bằng vâyđuơi , khơng cĩ chân hoặc cĩ chân yếu )
- HS yêu thích mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh giới thiệu một số loài vật sống dưới nước
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
- Gọi 1 HS hát bài hát Con cá vàng.
- Hỏi HS: Trong bài hát Cá vàng
sống ở đâu?
Trang 25- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
những con vật sống dưới nước như
cá vàng
Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống
dưới nước
- Chia lớp thành các nhóm 4, 2 bàn
quay mặt vào nhau
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh
ảnh ở trang 60, 61 và cho biết:
+ Tên các con vật trong tranh?
+ Chúng sống ở đâu?
+ Các con vật ở các hình trang 60 có nơi
sống khác con vật sống ở trang 61 ntn?
- Gọi 1 nhóm trình bày
- Tiểu kết: Ở dưới nước có rất nhiều
con vật sinh sống, nhiều nhất là các
loài cá Chúng sống trong nước
ngọt (sống ở ao, hồ, sông, …)
Hoạt động 2: Thi hiểu biết hơn
- Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt –
thi kể tên các con vật sống dưới
nước mà em biết Lần lượt mỗi bên
kể tên 1 con vật / mỗi lần Đội
thắng là đội kể được nhiều tên
nhất
- Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể
tên trên bảng
- Tổng hợp kết quả vòng 1
- Cuối cùng GV nhận xét, tuyên bố
kết quả đội thắng
Hoạt động 3: Người đi câu giỏi nhất
- Treo (dán) lên bảng hình các con
vật sống dưới nước (hoặc tên) –
Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên đại
diện cho đội lên câu cá
- GV hô: Nước ngọt (nước mặn) –
HS phải câu được một con vật sống
ở vùng nước ngọt (nước mặn) Con
vật câu đúng loại thì được cho vào
- HS về nhóm
- Nhóm HS phân côngnhiệm vụ: 1 trưởngnhóm, 1 báo cáo viên,
1 thư ký, 1 quan sátviên
- Cả nhóm thảo luận trảlời các câu hỏi của GV
- Các nhóm theo dõi, bổsung, nhận xét
- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi: Các
HS khác theo dõi, nhậnxét con vật câu được làđúng hay sai
Trang 26giỏ của mình.
- Sau 3’, đếm số con vật có trong
mỗi giỏ và tuyên bố thắng cuộc
Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ
các con vật
- Hỏi HS: Các con vật dưới nước
sống có ích lợi gì?
- Có nhiều loại vật có ích nhưng
cũng có những loài vật có thể gây
ra nguy hiểm cho con người Hãy
kể tên một số con vật này
- Có cần bảo vệ các con vật này
không?
- Chia lớp về các nhóm: Thảo luận
về các việc làm để bảo vệ các loài
vật dưới nước:
+ Vật nuôi
+ Vật sống trong tự nhiên
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện
lên trình bày
- Tiểu kết: Bảo vệ nguồn nước, giữ
vệ sinh môi trường là cách bảo vệ
con vật dưới nước, ngoài ra với cá
cảnh chúng ta phải giữ sạch nước
và cho cá ăn đầy đủ thì cá cảnh
mới sống khỏe mạnh được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các
con vật
- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cá voi)
- Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, …
- Phải bảo vệ tất cả các loài vật
- HS về nhóm 4 của mình như ở hoạt động 1cùng thảo luận về vấn đề GV đưa ra
- Đại diện nhóm trình bày, sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung
- 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ các con vật dưới nước
Thứ sáu ngày 2 tháng 4 năm 2010 Tiết 1: Tốn
MÉT
I MỤC TIÊU
- Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc ,viết kí hiệu đơn vị mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài dm , cm
- Biết làm các phép tính cĩ kèm đơn vị đo độ dài mét
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
Trang 27II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước mét, phấn màu
- HS: Vở, thước
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Giới thiệu mét (m)
- Đưa ra 1 chiếc thước mét chỉ cho
HS thấy rõ vạch 0, vạch 100 và
giới thiệu: độ dài từ vạch 0 đến
vạch 100 là 1 mét
- Vẽ độ đoạn thẳng dài 1 m lên
bảng và giới thiệu: đoạn thẳng
này dài 1 m
- Mét là đơn vị đo độ dài Mét viết
tắt là “m”
- Viết “m” lên bảng
- Yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm
để đo độ dài đoạn thẳng trên
- Đoạn thẳng trên dài mấy dm?
- Giới thiệu: 1 m = 10 dm và viết
lên bảng
1 m = 10 dm
- Yêu cầu HS quan sát thước mét
và hỏi: 1 m dài bằng bao nhiêu
cm?
- Nêu: 1 mét dài bằng 100 cm và
viết lên bảng:
1 m = 100 cm
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu lại
phần bài học
Luyện tập, thực hành
- HS đọc: 1 mét bằng 100xăngtimet
- Điền số thích hợp vàochỗ trống
1 dm = 10 cm1m = 100 cm
- Đây là các phép tínhvới các đơn vị đo độdài mét
17m+6m=23m 15m-6m=9m
Trang 28vàhỏi: Các phép tính trong bài có gì
đặc biệt?
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn điền được đúng, các em cần
ước lượng độ dài của vật được nhắc
đến trong mỗi phần
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS nêu lại quan hệ giữa
mét với đêximet, xăngtimet
- Chuẩn bị: Kilômet
8m+30m=38m47m+18m=65m
24m=14m
38m Bài tập yêu cầu chúng
ta điền cm hoặc m vàochỗ trống
- Cột cờ trong sân trườngcao 10 m
- Biết đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể
- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc các tình huống
được đưa ra trong bài
- Gọi 1 HS nêu lại tình huống 1
- Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật
con, bạn con có thể nói ntn?
- Hát
- Nói lời đáp của emtrong các trường hợpsau
- 1 HS đọc, cả lớp theodõi bài trong SGK
- Bạn tặng hoa, chúcmừng sinh nhật em
- Bạn có thể nói: Chúc
Trang 29- Con sẽ đáp lại lời chúc mừng của
bạn con ra sao?
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể
hiện lại tình huống này
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy
nghĩ và thảo luận với nhau để đóng
vai thể hiện 2 tình huống còn lại
của bài
- Nhận xét và cho điểm tiết học
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài để HS
nắm được yêu cầu của bài, sau đó
kể chuyện 3 lần
- Hỏi: Vì sao cây hoa biết ơn ông
lão?
- Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn
ông lão bằng cách nào?
- Về sau, cây hoa xin Trời điều gì?
- Vì sao Trời lại cho hoa có hương
vào ban đêm?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp
trước lớp theo các câu hỏi trên
- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện
4 Củng cố – Dặn do ø
mừng bạn nhân ngàysinh nhật./ Chúc bạnsang tuổi mới có nhiềuniềm vui./…
- Con có thể nói: Mìnhcảm ơn bạn nhiều
- 2 HS đóng vai trướclớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS thảo luận cặp đôi,sau đó một số cặp HSlên thể hiện trước lớp
Ví dụ:
- Vì ông lão đã cứu sốngcây hoa và hết lòngchăm sóc nó
- Cây hoa nở nhữngbông hoa thật to vàlộng lẫy để tỏ lòng biết
ơn ông lão
- Cây hoa xin Trời chonó đổi vẻ đẹp thànhhương thơm để manglại niềm vui cho ônglão
- Trời cho hoa có hươngvào ban đêm vì banđêm là lúc yên tĩnh,ông lão không phảilàm việc nên có thểthưởng thức hương
Trang 30- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại những câu
trả lời của bài 2, kể câu chuyện Sự
tích hoa dạ lan hương cho người
thân nghe
thơm của hoa
- Một số cặp HS trìnhbày trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
- 1 HS kể, cả lớp cùngtheo dõi
Tiết 3: Thủ cơng
LÀM VỊNG ĐEO TAY
I MỤC TIÊU
- Biết cách làm vịng đeo tay
- Làm được vịng đeo tay Các nan vịng tương đối đều nhau Dán nối và gấp được các nan thành vịng trịn đeo tay Các nếp gấp cĩ thể chưa đều , chưa phẳng
- HS yêu thích mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy thủ cơng, keo dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Bước 1: Cắt nan giấy
+ Bước 2: Gấp nan giấy
+ Màu sắc đẹp
- Theo dõi các thao tác gấp
- Thực hành theo hướng dẫn của GV
- Hồn thành sản phẩm
Tiết 4: Tập viết
A - AO LIỀN RUỘNG CẢ
Trang 31III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2
- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu
tả:
+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc
ngược phải
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
- Dấu huyền ( `) trên ê
- Dấu nặng (.) dướ ô
- Dấu hỏi (?) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
Trang 32- GV viết mẫu chữ: Ao lưu ý nối nét A
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: Chữ hoa M ( kiểu 2)
- Vở Tập viết
- Ngoan đồn kết vâng lời thầy cơ giáo
Tuyên dương : Pà , Câu a
Trang 33- Vệ sinh cá nhân chưa cao : Dung, Câu b
III KẾ HOẠCH
- Duy trì sĩ số học sinh được giao
- Nâng cao chất lượng dạy học, kèm phụ đạo học sinh yếu
- Tham gia các hoạt đơng khác
BAN GIÁM HIỆU DUYỆT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS
- Hát
- Theo dõi và đọc thầmtheo
- Đọc bài
Trang 34đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của
các em
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó
đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những
từ này lên bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả
bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi:
Câu chuyện được chia làm mấy
đoạn? Phân chia các đoạn ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của
Tộ và của Bác trong đoạn 3
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø
- Từ: quây quanh, tắm rửa,văng lên, mắng phạt,hồng hào, khẽ thưa;mững rỡ,…
- Một số HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từđầu cho đến hết
- Câu chuyện được chialàm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … nơitắm rửa
+ Đoạn 2: Khi trở lại phònghọp … Đồng ý ạ!
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện đọc câu:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháukhông vâng lời cô.// Cháuchưa ngoan/ nên không đượcăn kẹo của Bác.// (Giọngnhẹ, rụt rè)
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế làngoan lắm!// Cháu vẫn đượcphần kẹo như các bạnkhác.// (Giọng ân cần, độngviên)
- 1 HS đọc đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc cácđoạn 1, 2, 3 (Đọc 2vòng)
- Lần lượt từng HS đọctrước nhóm của mình,các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 35- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 2 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Tìm hiểu bài
- GV đọc lại cả bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm
của các em nhỏ ntn?
- Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong
trại nhi đồng?
- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi và
đồng bào ta
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho các em
thấy điều gì về Bác?
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho
những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác
cho?
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện
nội dung đoạn nào? Em hãy kể lại?
- Bác đi thăm phòng ngủ,phòng ăn, nhà bếp, nơitắm rửa
- Các cháu có vui không?/Các cháu ăn có nokhông?/ Các cô có mắngphạt các cháu không?/Các cháu có thích kẹokhông?
- Bác rất quan tâm đếnviệc ăn, ngủ, nghỉ, … củacác cháu thiếu nhi Báccòn mang kẹo chia chocác em
- Những ai ngoan sẽ đượcBác chia kẹo Ai khôngngoan sẽ không đượcnhận kẹo của Bác
- Vì Tộ tự thấy hôm naymình chưa ngoan, chưavâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ VìTộ dũng cảm nhận lỗi./
Vì người dũng cảm nhậnlỗi là đáng khen
- 3 HS lên chỉ vào bức
Trang 36- Yêu cầu HS đọc phân vai.
- Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- Tuyên dương những HS học thuộc
lòng 5 điều Bác Hồ dạy
- Nhận xét tiết học
tranh và kể lại
- 8 HS thi đọc theo vai (vaingười dẫn chuyện, BácHồ, em bé, Tộ)
Tiết 4: Tốn
KILÔMET
I MỤC TIÊU
- Biết ki lơ mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơn vị ki lơ mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki lơ mét và đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki lơ mét
- Nhận biết khoảnh cách giữa các tỉnh trên bản đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu kilômet (km)
- Kilômet kí hiệu là km
- 1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
- Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong
- HS đọc: 1km bằng 1000m
- HS làm bài1km=1000m 1000m=1km
Trang 37chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2:
- Vẽ đường gấp khúc như trong SGK
lên bảng, yêu cầu HS đọc tên đường
gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho
HS trả lời
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu
kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C)
dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B)
dài bao nhiêu kilômet?
- Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại
kết luận của bài
Bài 3:
- GV treo lược đồ như SGK, sau đó
chỉ trên bản đồ để giới thiệu: Quãng
đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài
285 km
- Yêu cầu HS tự quan sát hình trong
SGK và làm bài
- Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến
đường
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng
đường từ Hà Nội đi Bắc Giang, Thái
Bình, …
- Chuẩn bị: Milimet
1m=10 dm1m= 100 cm
10dm=1m100cm=1m
- Đường gấp khúc ABCD
+ Quãng đường AB dài 23km
+ Quãng đường từ B đến D(đi qua C) dài 90km vì BCdài 42km, CD dài 48km,42km cộng 48km bằng 90km.+ Quãng đường từ C đến A(đi qua B) dài 65km vì CBdài 42km, BA dài 23km,42km cộng 23km bằng 65km
- Quan sát lược đồ
- Làm bài theo yêu cầu củaGV
- 6 HS lên bảng, mỗi emtìm 1 tuyến đường
Tiết 5: Đạo đức
BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH
I MỤC TIÊU
- Kể được lợi ích của một số lồi vật quen thuộcđối với cuộc sống của con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật cĩ ích
- HS biết yêu quý các con vật nuơi
Trang 38II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu thảo luận nhóm
- HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích
Trang 39III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Phân tích tình huống
- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả
các cách mà bạn Trung trong tình
huống sau có thể làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1
đám bạn cùng trường đang túm tụm
quanh 1 chúng gà con lạc mẹ Bạn thì
lấy que chọc vào mình gà, bạn thì thò
tay kéo 2 cánh gà lên đưa đi đưa lại
và bảo là đang tập cho gà biết bay…
- Trong các cách trên cách nào là tốt
nhất? Vì sao?
- Kết luận: Đối với các loài vật có ích,
các em nên yêu thương và bảo vệ
chúng, không nên trêu chọc hoặc
đánh đập chúng
Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của 1
số loài vật
- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về
con vật mà em đã chọn bằng cách
cho cảlớp xem tranh hoặc ảnh về con
vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống,
lợi ích của con vật đối với chúng ta
và cách bảo vệ chúng
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
- Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ
khuôn mặt mếu (sai) và khuôn mặt
cười (đúng) để nhận xét hành vi của
các bạn HS trong mỗi tình huống sau:
+ Tình huống 1: Dương rất thích đá
cầu làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy
chú gà trống nào có chiếc lông đuôi
- Cách thứ 3 là tốt nhất vìnếu Trung làm theo 2cách đầu thì chú gà consẽ chết Chỉ có cách thứ
3 mới cứu được gà con
- 1 số HS trình bày trướclớp Sau mỗi lần có HStrình bày cả lớp đónggóp thêm những hiểubiết khác về con vật đó
- Nghe GV nêu tình huốngvà nhận xét bằng cáchgiơ tấm bìa
- + Hành động của Dươnglà sai vì Dương làm nhưthế sẽ làm gà bị đau vàsợ hãi
Trang 40dài, óng và đẹp là Dương lại tìm cách
bắt và nhổ chiếc lông đó
+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con
mèo, Hằng rất yêu quý nó Bữa nào
Hằng cũng lấy cho mèo 1 bát cơm
thật ngon để nó ăn
+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con
mèo và 1 con chó nhưng chúng
thường hay đánh nhau Mỗi lần như
thế để bảo vệ con mèo nhỏ bé, yếu
đuối Hữu lại đánh cho con chó 1 trận
nên thân
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất
thích ra vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu
được vui chơi thoả mái Hôm trước,
khi chơi ở vườn thú 2 cậu đã dùng
que trêu chọc bầy khỉ trong chuồng
làm chúng sợ hãi kêu náo loạn
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
+ Hằng đã làm đúng, đốivới vật nuôi trong nhàchúng ta cần chăm sóc vàyêu thương chúng
+ Hữu bảo vệ mèo là đúngnhưng bảo vệ bằng cáchđánh chó lại là sai
+ Tâm và Thắng làm thế làsai Chúng ta không nêntrêu chọc các con vật màphải yêu thương chúng
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010 Tiết 1: Tốn
MILIMET.
I MỤC TIÊU
- Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài Biết đọc viết lí hiệu đơn vị mi-li-mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơn vị đo độ dài mét,mét
xăng-ti Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm,mm trong một số trường hợp đơn giản
- Vận dụng làm bài tập thành thạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ : Kilômet.
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ