báo cáo về những vấn đề chung về nghiên cứu khoa học
Trang 1MỤC LỤC
Phần thứ nhất : Hệ thống một số vấn đề chung về NCKH 2
A Những qui định hành chánh và vài nét về lịch sử NCKH 3
Phần thứ hai : Một số hường dẫn cụ thể trong NCKH 17
C Hướng dẫn viết và trình bày báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu 30
Phần thứ ba : Một vài tiếp cận trong thực tiễn NCKH 36
I Dàn mục tham khảo cho sinh viên 36
III Dàn mục tham khảo 1 số khoá luận, đồ án tốt nghiệp năm 2004 74
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Mặc khác,loại hình NCKH cho sinh viên thường kém phong phú, tính đa dạng lại không cao điều
đó làm cho sinh viên sau khi ra trường, thiếu sự vận dụng tri thức và các kĩ năng nghiên cứu khoa học cần thiết vào thực tiễn, các kĩ năng NCKH có được, mai một dần!
" PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA H C" được thực hiện không nhằm thay thế những giáo trình, những công trình viết về NCKH nói trên mà nhằm cụ thể hoá, chỉ ra những bước thực hiện xác thực nhằm khắc phục những bất cập vừa nêu với mong muốn đáp ứng nhu cầu NCKH mang tính cấp bách của sinh i mục đích đó và do nhiều điều kiện tác
Nghị quyết Trung ương khoá 8 có nêu : “ tiếp tục sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học coi trọng hơn nữa công tác nghiên cứu khoa học, nhằm giải đáp những vấn đề về lí luận và thực tiễn giáo dục” (tr.46) Về mặt lí thuyết, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc nghiên cứu khoa học, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng [1], [4], [5], [8], [10], [11], [12], [14], [15], [20], [21], [22], [33] Những công trình nghiên cứu này đã được trình bày một cách logic, đầy đủ, có thể giúp người đọc am hiểu và vận dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn Với các công trình nghiên cứu có được, các tác giả nước ta đã vạch ra được mục đích, yêu cầu, nội dung
Theo các nhà thống kê, sự phát triển của xã hội loài người vào nửa cuối thế kỉ 20 đã bằng tổng sự phát triển của xã hội loài người trước đó Sự nghiên cứu đó cho thấy tri thức đã là một trong những động lực quan trọng mang tính quyết định sự tồn tại
và phát triển xã hội Xã hội hiện tại đã dần dần hình thành bộ mặt đặc trưng của nó : xã hội "dựa vào tri thức" [19], [24], [27], [28] Điều đó làm cho việc nghiên cứu khoa học, tập dượt nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong hoạt động đào tạo của các trường đại học và cao đẳng ngày càng trở nên bức thiết
của việc nghiên cứu khoa học nói chung và nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng Tuy nhiên, cách trình bày của những công trình nghiên cứu này (kể cả các giáo trình để phục vụ cho công tác giảng dạy học phần NCKH) còn nặng về lí thuyết và mang tính "phương pháp luận" nhiều hơn Điều đó diễn ra những bất cập trong NCKH của sinh viên : một số sinh viên thực hiện chiếu lệ, sao chép máy móc những công trình NCKH của sinh viên khoá trước; nhiều sinh viên chưa nắm chắc phương pháp nghiên cứu khoa học, lúng túng khi vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào thực tiễn; hình thức và biện pháp cùng một số qui định chưa xác thực
đã không khích lệ, thúc đẩy sinh viên hứng thú, dồn hết công sức để thực hiện công tác này
Ọ
viên hiện nay Vớ việc sơ đồ hoá các yêu cầu, thao tác NCKH; chỉnh sữa, nhận giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận thực tiễn còn mang tí ph
chắn tài liệu này sẽ còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến
Trang 3Phần thứ nhất
HỆ THỐNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NCKH
NÉT VỀ LỊCH SỬ NCKH
oa học nói qui định về hoạt động khoa
ngày 11/9/92 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tổ hức lạ
i học M t khá dục và Đào tạo cũng đã ban hành qui
T kí ng y 30 việc NCKH của sinh viên trong các
Trên lĩnh vực nghiên cúu khoa học và quản lí hoạt động nghiên cứu kh
chung, đã dược nhà nước quan tâm qua việc ban hành một số văn bản pháp qui như sau :
- Luật (dự thảo 8/1995) khoa học và công nghệ : những
học công nghệ và quản lí hoạt động khoa học - công nghệ
- Nghị định 35/HĐBT ngày 28/9/92 về công tác quản lí hoạt động khoa học - công nghệ
- Thông tư liên Bộ 195/TTLB ngày 13.11.92 hướng dẫn đăng kí hoạt động của các
tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển khoa học
- Quyết định số 324/CT
c i mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Quyết định số 419/TTg ngày 21.7.95 của Thủ tướng Chính p
c
- Quyết định số 362/TTg ngày 30.5.96 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động khoa học - công nghệ giai đoạn 5 năm 1996 – 2000
- Quyết định 363/TTg ngày 30.5.96 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các chương trình khoa học - công nghệ và các nhiệm vụ kho
giai đoạn 5 năm 1996 – 2000
- Thông tư liên Bộ số 1678/TTLB ngày 7.10.93 của Bộ KHCN và MT và Uûy ban KHNN về kế hoạch hoá đầu tư xây dựng cơ bản ngành khoa học
Ngành Giáo dục cũng đã ban hành Quyế
Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc thay đổi điều 22 tro
LĐSX trong các trường đạ ặ c, Bộ Giáo
chế 08/2000/QĐ-BGD&Đ à 3.2000 về
trường đại học và cao đẳng Theo điề của qui c
"Bộ Giáo dục và Đào tạo phân cấp cho thủ trưởng các cơ sở xem xét quyết định
cộng thêm điểm vào điểm trung
có công trình đạt Giải thưởng "Sinh viên nghiên cứu khoa học" do Bộ tổ chức (trừ những sinh viên đã tốt nghiệp)
Tổng số điểm tối đa cho một công trình :
Trang 4Về việc tổ chức xét tặng Giải thưởng "Sinh viên nghiên cứu khoa học" Bộ Giáo
hoa h
ọc, sinh học, cơ học, các hoa h
ử, cơ khí, luyện kim, kĩ thuật nhiệt; thực hẩm,
trúc, mỏ, địa chất, giao thông
Kinh tế vĩ mô, kinh tế chính trị
ế toán)
inh tế vĩ mô (các ngành khác)
ục thể thao, văn hoá, nghệ
d Đào tạo cũng đã ban hành văn bản số 1907/KHCN kí n
q h : Các công trình NCKH của sinh viên dự
k ọc" được sắp xếp để khen thưởng theo 12 nhóm ngành sau :
1 Khoa học Tự nhiên : Toán học, tin học, vật lí, hoá h
7 Khoa học xã hội 2a : Ngôn ngữ, văn học
8 Khoa học xã hội 2b : Xã hội học, lịch sử, triết học, luật học, báo chí, thể d
c, Công nghệ Vật liệu, Tự động hoá, Công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường
Tiêu chuẩn chấm điểm công trình được tính như sau :
- Nội dung khoa học
- Phương pháp nghiên cứu
- Hiệu quả kinh tế, xã hội, giáo dục
- Cách trình bày công trình
Tổng cộng tối đa 10 điểm, từng phần chấm đến 0.25 điểm Cụ thể :
+ Nội dung khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học : 7 -8 điểm + Ý nghĩa thực tiễn và cách trình bày (bố cục, diễn đạt, sơ đồ, hình vẽ, hình
thức : 3 - 2 điểm
Ngoài ra, Vụ Giáo viên cũng đã ban hành công văn số 578/GV kí ngày 25/01/1999 nhằm chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai công tác nghiên cứu khoa học cho sinh viên sư phạm tiểu học vào năm cuối trước khi ra trường
II Vài nét về lịch sử
Về mặt lí thuyết, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc nghiên cứu khoa học, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng [1], [4], [5], [8], [10], [11], [12], [14], [15], [20], [21], [22], [33] Những công trình nghiên cứu này khá phong phú và
đã được trình bày một cách logic, đầy đủ, có thể giúp người đọc am hiểu và vận dụng
Trang 5nghiên cứu khoa học vào thực tiễn Với các công trình nghiên cứu có được, các tác giả nước ta đã vạch ra được mục đích, yêu cầu, nội dung của việc nghiên cứu khoa học nói
c nghiên cứu khoa học
hị đã
ề cập
ngành hững báo cáo kinh inh : Những bài học kinh nghiệm trong
inh nghiệm trong việc quản lí đề tài khoa học các cấp của trường
năm 1991 –1995 và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí khoa học công nghệ
ng cao
me
oa học công
Giáo dục : Vai trò của việc quản lí công tác nghiên cứu nhằm
inh : Những đánh giá và kinh nghiệm về hoạt độ
ghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Ngoại thương” cho thấy nghiên cứu đã có xu hướngï tiếp cận
ơn trong phát huy tiềm năng nội tại của sinh viên về nghiên cứu khoa học nhằm nâng
chung và nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng
Trong ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, công tá
và quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, cao đẳng cũng được Bộ giáo dục tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm (1975 – 1985) tại Hà Nội, 8.1985 Hội ng
đ đến tình hình và đặc điểm hoạt động nghiên cứu khoa học, những thành tích và tồn tại, đề ra một số chủ trương và biện pháp lớn về công tác nghiên cứu khoa học của
giáo dục trong 1986 – 1990
Ngoài ra một số trường đại học, Trung tâm, Viện cũng có n
nghiệm về công tác nghiên cứu khoa học và quản lí nghiên cứu khoa học
- Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí M
công tác quản lí khoa học công nghệ của phòng Quản lí khoa học
- Đại học Mỏ – Địa chất : Một số đặc điểm tình hình hoạt động khoa học công nghệ 91 – 95 và k
- Trung tâm đào tạo Quốc tế về Khoa học vật liệu : Tổng kết hoạt động khoa học công nghệ 5
- Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội : chú ý đến nghiên cứu khoa học – công nghệ phục vụ sự nghiệp đào tạo với chất lượ
- Đại học Bách khoa Hà Nội : Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của trung tâm nghiên cứu vật liệu Poly
- Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội : Nhấn mạnh vai trò của khoa học công nghệ nông nghiệp, thực trạng, giải pháp và những kiến nghị đối với hoạt động kh
nghệ của trường
- Đại học Nông lâm Huế : về công tác quản lí các đề tài nghiên cứu khoa học phục
vụ sản xuất
- Đại học Tây Nguyên : đề cập đến việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học
để phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên
- Viện Khoa học
đảm bảo chất lượng, hiệu quả nghiên cứu
- Đại học Kĩ thuật thành phố Hồ Chí M
ng khoa học công nghệ, công tác quản lí hoạt động này tại trường
Những báo cáo kinh nghiệm, những công trình nghiên cứu nói trên đã nói lên sự quan tâm, nhận thức được về vị trí, vai trò của công tác nghiên cứu khoa học trong góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Đặc biệt hai công trình nghiên cứu của:
- Đại học Kinh tế quốc dân : Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên trong giai đoạn 1990 – 1995 và việc đổi mới công tác nghiên cứu khoa học sinh viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
- Học viện Kĩ thuật quân sự : Nghiên cứu khoa học của sinh viên là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo
Gần đây Trường Đại học Ngoại thương với “Hoạt động n
h
Trang 6cao chất lượng đào tạo hơn là những tác động nghiên cứu khoa học từ bên ngoài nhằm
ượng đào tạo của sinh viên Tuy nhiên, việc nghiên cứu khoa học của sinh
ạy học thuộc quá trình dạy học ở bậc đại học Chúng tôi cho rằng chỉ đứng
trên quan điểm đó thì mới hình thành cho sinh viên những kĩ năng nghiên c
c ết, cơ bản Từ đó góp phần quan trọng trong nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của sinh viên cũng nh
B KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I Khoa học
Lịch sử phát triển khoa học từ xưa đến nay đã có nhiều quan niệm khác nhau về khoa học :
- Aristote cho rằng : “Chỉ có cái tổng quát mới đáng gọi là khoa học”
- Furie : “Khoa học phải hướng tới cái chân lí tổng quát hoặc hơn nữa là cái tất yếu
- “Khoa học là hệ thống tri thức về mọi loại qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy” (Pierre Auger : Tendences actuelles de la recherche scientifique, UNESCO, Paris, 1961, tr 17-19) [5, 13]
- “Khoa học là một hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những qui luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này hình thành
đến [10, 2]
ình bên
ng tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải
niệm về nội dung của khoa học :
- Những tài liệu về thế giới do quan sát, điều tra, thí nghiệm mà có
trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội” [12, 12]
Từ những quan niệm trên về ‘khoa học’, có lẽ chúng ta sẽ thống nhất với hai quan niệm sau của các tác giả :
- Nguyễn Sinh Huy - Trần Trọng Thuỷ : “Khoa học là toàn bộ hệ thống kiến thức
mà nhân loại đã tích luỹ được về những qui luật trong sự phát triển của thiên nhiên, của
xã hội và tư duy, về những biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh
sự nhận thức và làm biến đổi thế giới đó nhằm phục vụ lợi ích cho con người”
- Từ điển tiếng Việt : “Khoa học là một hệ thống tri thức tích luỹ trong quá trlịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh qui luật khách quan của thế giới ngoài cũng như của hoạt độ
tạo thế giới hiện thực” [37, 526]
Trên cơ sở khái niệm về khoa học được trình bày, chúng ta cũng cùng thống nhất tác giả Phạm Viết Vượng trong quan
Trang 7- Những nguyên lí được rút ra dựa trên những sự kiện đã được thực nghiệm chứng minh
- Những qui luật, những học thuyết được khái quát bằng tư duy lí luận
- Những phương pháp nhận thức sáng tạo khoa học
- Những qui trình vận dụng lí thuyết khoa học vào sản xuất và đời sống xã hội
ri thức có giá trị để sử ụng vào cải tạo thế giới” [20, 41]
ột hoạt động xã hội, hướng vào
ạo phương pháp mới và phương tiện kĩ i” [5, 20]
ao Đàm và quan niệm về nội dung khoa học của hạm V ấy NCKH có phạm vi vô cùng rộng lớn trong nhận
ức và cải tạo thế giới Nhưng điều đó không phải chỉ dành cho những nhà NCKH "chính
ăn hoá xã hội
ốt nghiệp sau
ại họ
II Nghiên cứu khoa học
Theo Phạm Viết Vượng : “Bản chất của nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống t
d
Theo Vũ Cao Đàm : “Nghiên cứu khoa học là m
việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng t
thuật mới để cải tạo thế giớ
Từ quan niệm về NCKH của Vũ C
P iết Vượng đã nêu ở trên, cho th
th
hiệu” Vậy sinh viên sẽ làm gì trong hoạt động NCKH của mình?
C CÁC HÌNH THỨC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Hiện nay có bốn hình thức NCKH được xác định trong các trường lớp đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Đó là :
- Luận án (Tiến sĩ)
- Luận văn (Thạc sĩ và Đại học)
- Khoá luận tốt nghiệp (Đại học)
- Bài tập nghiên cứu khoa học
Những hình thức trên được trình bày từ cao đến thấp, từ khó đến dễ Theo Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm :
· Luận án tiến sĩ phải là công trình độc lập Trên cơ sở nghiên cứu, nó phải nêu tên
và lập luận cho những luận điểm khoa học tạo nên hướng mới có triển vọng trong lĩnh vực khoa học tương ứng Hoặc nó thể hiện được sự tổng kết về lí thuyết và giải quyết vấn
đề khoa học lớn lao có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế, chính trị và v
· Luận văn tốt nghiệp là công trình NCKH của học sinh được tiến hành vào năm cuối cùng của khoá học, có giá trị thay thế tất cả các môn chuyên môn phải thi tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp phải được tác giả trình bày và bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp thường dài từ 40-70 trang Luận văn t
đ c có yêu cầu cao hơn luận văn tốt nghiệp đại học, thường đòi hỏi phải tiến hành thực nghiệm, phải có khối lượng lớn hơn, thường dài từ 50-100 trang
· Khoá luận tốt nghiệp là công trình NCKH của học sinh đại học ở năm tốt nghiệp
có giá trị thay thế một môn thi tốt nghiệp Yêu cầu đối với khoá luận tốt nghiệp cao hơn
Trang 8nhiều so với bài tập nghiên cứu và nhất thiết phải được bảo vệ trước hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp Khoá luận tốt nghiệp thường dài từ 30-60 trang
· Bài tập nghiên cứu khoa học là những bài làm, những công trình nghiên cứu chủ yếu mang tính chất thực hành, tính tập dượt nghiên cứu bước đầu của học sinh đại học và cao đẳng Nó gồm một hệ thống bài tập từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ năm thứ nhất đến năm thứ ba hoặc thứ tư Có thể có hai loại bài tập nghiên cứu :
- Các bài tập nghiên cứu sau một bài hoặc một chương nhằm đào sâu, mở rộng tri thức, hoặc làm căn cứ bước đầu để học một chủ đề nào đó hoặc làm phong phú thêm bài giảng bằng những tài liệu trong sách báo hay trong thực tế qua điều tra, tiến hành thử nghiệm Trong quá trình làm các bài tập nghiên cứu này, học sinh bước đầu được bồi dưỡng về cách thức thực hiện một công trình NCKH theo từng bước của nó Đối với
ng do giáo viên chấm, nhưng cũng
ức bài tập nghiên cứu, áp dụng trong khi học tập
ng họ gọi là bài tập niên luận
những loại bài tập nghiên cứu này, không yêu cầu học sinh phải có một sự sáng tạo đặc biệt Về khối lượng, loại bài tập nghiên cứu này thường dài từ 8 – 15 trang
- Một loại bài tập nghiên cứu nữa là bài tập nghiên cứu được thực hiện sau một giáo trình (thường được gọi là bài tập lớn hoặc khoá luận) Yêu cầu đối với loại bài tập nghiên cứu này cao hơn và có dung lượng từ 20 – 40 trang Loại bài tập nghiên cứu này
hai và ba, thườ
thường được tiến hành ở các năm thứ
ó thể ệ Trong hình th
c tổ chức cho bảo v
c phần, có tác giả
từ
Theo Quyết định 04/1999/QĐ-BGD&ĐT kí ngày11.02.1999 của Bộ Giáo dục và
ào tạo về việc ban hành “Qui chế về tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt ghiệp đại học và cao đẳng hệ chính qui” thì chỉ có sinh viên đại học mới được đăng kí
m đồ án, khoá luận tốt nghiệp Như vậy đối với sinh viên hệ đại học và cao đẳng, sinh iên có thể chọn các hình thức sau đây trong NCKH :
- Đồ án, khoá luận tốt nghiệp
Trang 9D PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
t 2
n iên cứiên cứiên cứ
l uyết
c tiễn
học
hóm phương pháp luận
Nhóm PPNC lí thuyết Nhóm PPNC thực tiễn Nhóm PPNC toán học
Mqh này được thực hiện nếu đề tài thuộc loại đề ra các lí thuyết
3 Cách biểu đạt 3
Nhóm phương pháp luận
Nhóm
phương pháp luận
Nhóm PPNC
lí thuyết
Nhóm PPNC thực tiễn
PPNC toán học
Nhóm phương pháp luận
Nhóm
Nhóm phương pháp luận
Trang 10II CỤ THỂ
1 Nhóm phương pháp luận
TT P hương pháp Nội dung Quan điểm Mục đích-Tiến hành
- 3 qui luật thể trạng thái động
Phép biện chứng -2 nguyên lí cơ bản
- Các cặp phạm trù
Toàn diện, phát triển, lịch sử, cụ
Xem xét v/đ ngh/cứu 1 cách toàn diện, trong
1 cách toàn diện trên
cơ sở xem xét môi
3 Quan điểm lịch sử
Nắm quá trình phát sinh, phát triển và kết thúc
Tính QL trong q/trình ph/sinh, ph/triển&kếtthúc
Phát hiện các qui luật phát triển của sự vật, hiện tượng
4
Thực tiễn Quan điểm
Toàn bộ hoạt động làm biến đổi TN và
XH của con người
Thực tiễn là thước
đo chân lí
Phát hiện những xu hướng và tìm ra những động lực để giải quyết mâu thuẫn
Các phươ ng pháp này h trợ nhau nhằm tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách khoa học ỗ
2 Nhó
m phương pháp nghiên cứu lí thuyết
1 Tổng hợp lí thuyết Phân tích và - Phân tích - Tổng hợp Thông tin chứa trong lí thuyết X/d thành khái niệm lí thuyết mới
3 Mô hình hoá
- X/d mô hình
- Từ mô hình, ng/cứu lại đ/tượng
Những thông tin làm cơ sở x/d mô hình
Chứng minh hoặc bác
bỏ dự đoán để xác
Xác định các dự ợng ngh/c u n logic ản chất đ/tư
Quá trình hình thành, phát triển
Phát hiện bản chát, qui luật của đ/tượng
Các phương pháp này hỗ trợ nhau t rong phát hiện, x/d lí thuyết về bản chất đối tượng
Trang 113 Nhóm ph gh n
TT
ương pháp n iên cứu thực tiễ
1
p
ó /trình
trạng hoạt
động đã qua của cơ sở
Nghiên cứu sản hẩm hoạt động
- Đọc, xem
- Ghi chép
Các s/phẩm c đượctrong q h/độngcủa CSNC nghiên cứu
ỏi liên
ng
ểm, ý kiến v ghiên c trạng n ứu
Khẳng đ
- Đề xu t giải pháp mới
- Đối tượng ĐC, T
Kiểm định biện pháp trong K
đ ượng ĐC, TN
Các phương pháp n ày h ỗ trợ nhau trong ph hiện và thẩm át địn h thực trạng nghiê n cứu
3.1 Mối quan hệ và ph ươ ng châm sử dụn các PPNC thực tiễn g
Mắt thấy Xử lí Tai nghe Xử lí Miệng hỏi Xử lí
Phương pháp mang tính kiểm chứng
PP ph/tích & t/kết k/nghiệm PP chuyên gia PP thực nghi m khoa học ệ
3.2 Ý nghĩa sử dụng các PPNC thực tiễn
Phương pháp Phương tiện Mục đích Thông tin ở thời điểm
Ngh/cứ u sản phẩm M ắt thấy Thu thập TT Quá khứ
Quan sát Mắt + Tai Thu thập TT Hiện tại
Điều tra Miệng + Tai + Mắt Thu thập TT Quá khứ + hiện tại
C huyên gia Miệng + Tai Thẩm định TT Q/k ứ + h/tại + hướng tới h
P/tích &ø t/kết k/ngh P ân tích, khái quát h X ử lí TT Q/kh ứ + h/tại + hướ ng tới
Th/nghiệm khoa học Thực nghiệm Thẩm định, kiểm nghiệm hướng đề xuất tới Lưu ý : Cấn chú ý đến giới hạn về thời gian của đề tài khi sử dụng PPNC thực tiễn
Trang 124 Nhóm phương pháp nghiên cứu toán h
ọc
1 Thống kê toán học Lựa chọn các biểu, bảng Số liệu thu được Xử lí số liệu thu được từ các PPNC thực tiễn
2 Lí thuyết toán học Sử dụng công thức,
lí thuyết toán học
Các lí thuyết toán học đã có
Tìm ra các lí thuyết chuyên ngành
• Sử dụng các biểu đồ , đồ thị (xem phần thứ tư)
Xem phần mềm SPSS, Excel trên máy tính (hoặc xem thêm phần thứ tư)
Trang 13D CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨ KHOA HỌ
Tính bức thiết về mặt lí luận
IỆN ĐỀ TÀI NGH
Tính bức thiết về mặt thực tiễn Định hướng
Phù hợp khả năng, kinh nghiệm
Bảo vệ VIẾT CÔNG TRÌNH N
Trang 141 Mối quan hệ giữa qui trình thực hiện đề tài NCKH và những kĩ năng NCKH tương ứng :
TÓM TẮT QUI TRÌNH GIAI ĐOẠN I → GIAI ĐOẠN II → GIAI ĐOẠN III → GIAI ĐOẠN IV
Xá c định đề t ài → Thiết lập đề cương → Thu thập xử lí TT → Viết công trình NC
1 Xá c định tính cấp thi t về mặt lí luận ế của đề tài
2 X ác định tính cấp thi t v ế ề m ặt thực tiễn của đề tài
Tên đề tài 3 Xem xét sự sử dụng từ gữ n trong biểu đạt tên đề tài
2.2 Kĩ năng xây dựng đề cương :
N ỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG Bước 1 Nhận thức - Yêu cầu
2 Mục đích nghiên cứu Cái cô đọng của nhiệm vụ NC
3 Khách thể nghiên cứu Cái chứa đựng đối tượng NC
4 Đối tượng ng
chọn đề tài để thực hiện
i dung này
cứu của đề tài
Huy động kĩ năng lựa
5 Giả thuyế t khoa học Cách thực hiện Huy động kiến thức, kinh nghiệm
6 Phạm vi ng hiên cứu G/hạn nội dung,th.gian Lựa chọn phán đoán
7 Nhiệm vụ nghiên cứu Thường có nhiệm vụ 3 Lựa chọn các thao tác suy luận
8 P.nghiê P n cứu khoa học Xem 2.2.1 Kiểm tra lại giả thuyết
9 Cơ sở nghiên cứu Tên đơn vị nghiên cứu 1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận 10.Kế hoạ ch,thời gian NC Xem 2.2 2 2 Mô tả,phân tích thực trạng
11 Dàn ý công trình NC Xem 2.2.3 3 Đề xuất biện pháp
Trang 15Tìm cơ sở lí luận Đọc sách, tư liệu, văn bản
Mô tả, phân tích thực trạng NCSP, Điều tra, Quan sát xu
Đề ất biện pháp Chuyên gia, thực nghiệm
- Yêu cầ hi
à x định phải sử dụng bao nh PP.NCKH để tải hết nhiệm v
u k trình bày một PP.NCKH :
1 Mục đích Thực hiện nhi ệm v ụ gì trong các nhiệm vụ của đề tài
2 Đối tượng Đối tượng của PP.NCKH đang trình bày
3 Nội dung Thực hiện yêu cầu về kĩ thuật của PP.NCKH Nó là cách thu
thập TT (có thể đưa vào phần phụ lục (TD : PP điều tra )
4 Kết quả Đưa vào phần phụ lục (chỉ thực hiện khi viết công trình NC)
2.2.2 Xây dựng kế hoạch - thời gian nghiên cứu :
Nên chia thành những mốc thời gian sau :
1 Trước đi th ực t ế (hayTT SP) Lập và hoàn thành đề cương
2 Khi đi thực tế (hayTTSP) Thu thậ p thông tin, tư liệu
3 Khi đi thực tế (hayTTSP) Viết bản th ảo và l n iê hệ GVHD
4 Liền cuối th /gian đi thực tế Viết sạch
5 Theo qui đị nh hay kế hoạch Nộp sản p hẩm cho GVHD
Trang 162.2.3 Cách lập dàn ý công trình nghiên cứu :
ý công trình nghiên cứu phù hợp
Kết luận
Tham khảo dàn ý chung sau đây để xác lập dàn
với đề tài
Phần mở đầu Phần thứ hai
1 Lí do chọn đề tài 1.Lịch sử v/đ nghiên cứu - Tóm tắt công trình NC
2 Mục đích nghiên cứu 2 Cơ sở lí luận - Đánh giá công trình NC
- Từ mục 2.2.1 cho biết các yêu cầu để thực hiện từng PP.NCKH
- Thực hiện các thao tác sau :
+ óm phương pháp luận
m phương pháp nghiên cứu lí thuyết
+ óm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
phương pháp nghiên cứu toán học
ục 2.2.1 hình thành nên các PP.NCKH để
1 Xác lập mục đích của từng PP ( PP = mục đích = n hiệm vụ đ.tài
2 Tiến hành liệt kê hết các đối tượng của từng PP Được chứa đựng ở c ơ sở NC
3 Thực hiện yêu cầu về mặt kĩ thuật của từng PP Xem mục 2.2.1
4 Phối hợp các PP trong thực hiện nhiệm vụ đề tài Nhằm bổ sung,đối chiếu k/quả NC
5 Kết hợp sử dụng dàn ý nghiên cứu ở mục 2.2.3 Nhằm định hướng tốt cho việc NC
2.4 Kĩ năng viết báo cáo công trình nghiên cứu :
Trang 18II THỰC HIỆN NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG
1.Lí do chọn đề tài :
Trình bày được hai ý chính :
quát tính chất, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (đối
ng
, tính bức thiết về lí luận và thực tiễn trong chọn lựa đề tài
hực trạng
ôi trường, là cái chứa đựng đối tượng nghiên cứu Tuỳ
ả năng mà người nghiên cứu có thể chọn khách thể nghiên cứu rộng
điểm mà đề tài cần tập i tượng nghiên cứu của một đề tài có thể là : thực trạng, biện
pháp, g
5 Gi
à giai đoạn trước của việc nhận thức các qui
) đối tượng nghiên
ian - Nội dung
hia ành 4 nhiệm vụ :
à công cụ nghiên cứu khoa học trong thực hiện
ài Tổng kết quả của các phương pháp nghiên cứu khoa học phải đủ thực hiện tổng nhiệm vụ đề tà
vụ gì c đề tà
- Lí do ‘lí luận’ : Khái
tượ nghiên cứu) trong đề tài nghiên cứu
- Lí do ‘thực tiễn’ : Khái quát những yếu kém, bất cập trong thực tiễn so với vị trí
yêu cầu nêu trên
Hai lí do đó nói lên
4.Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu là bộ phận của khách thể nghiên cứu, là tiêu
trung giải quyết Đố
iải pháp
ả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học l
luật Giả thuyết khoa học thường thể hiện trong mệnh đề điều kiện Giả thuyết khoa học
phải được kiểm chứng (qua thử nghiệm, thực nghiệm )
6 Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu là sự xác định (khu biệt, giới hạn, cụ thể hoá
cứu của đề tài Sự xác định phạm vi nghiên cứu thường thể hiện ở các mặt :
- Đề xuất biện pháp - Khuyến nghị
8 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu khoa học l
nhiệm vụ đề t
i
M ương pháp nghiên cứu khoa họ giáo dục nên phân tích thành :
- M ích của phương pháp : Mụ h của phương pháp nhằm t
ủa i
Trang 19- Đối tư c ch khách thể nghiên cứu của cơ sở
ứu của đề tài)
thuật sử dụng phương pháp) : nên đưa vào phụ lục
hiên cứu và chứa đựng đối tượng nghiên cứu)
10 K
ợng của phương pháp : đượ ứa đựng ở
c ần phân biệt đối tượng củ ng pháp nghiên cứu với đố
c
- Nội dung phương pháp (kĩ
(thường áp dụng cho phương pháp điều tra, trò chuyện )
- Kết quả : xem phụ lục số (phần đề cương không ghi)
9.Cơ sở nghiên cứu : Ghi tên đơn vị nghiên cứu (nơi diễn ra các hoạt động của khách
thể ng
ế hoạch - Thời gian nghiên cứu :
Thời gian
1 Trước đi thực tế (hay TTSP) Lập và hoàn thành đề cương
2 Trong thời gian đi thực tế Thu thập thông tin, tư liệu
3 Trong thời gian đi thực tế Viết bản thảo và liên hệ GVHD
4 Liền cuối th.gian đi thực tế Viết sạch
5 Theo kế hoạch, qui định Nộp sản phẩm cho GVHD
11 Dàn ý công trình nghiên cứu
Lập dàn ý công trình nghiên cứu là xác định và liệt kê cấu trúc công trình nghiên
g từng chương (xem thêm phần các kĩ năng
ơ bản trong NCKH và mục cách lập dàn ý công trình nghiên cứu một số đề tài NCKH cụ
hìn c rình nghiên cứu có thể thực hiện như sau :
đề cương :
n đề tài
vi nghiên cứu
ên cứu
ết quả nghiên cứu
ị trí, tính chất, nhiệm vụ, nội dung
(Nên liệt kê chi tiết để định hướng tốt trong quá trình nghiên cứu)
3 Đề ra giải pháp (thực nghiệm nếu có) và khuyến nghị
cứu gồm các phần, các chương, các mục tron
- Đối tượng nghiên cứu
- Giả thuyết khoa học
- Phạm
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
Trang 20C Kết luận :
- Tóm tắt công trình nghiên cứu
- Đánh giá công trình nghiên cứu
12.Tài liệu tham khảo
Cách ghi :
- Ghi tên tác giả theo A,B,C (chỉ ghi tác phẩm có sử dụng nghiên cứu)
- Cách ghi : Tên tác giả (năm xuất bản), Tên tác phẩm, NXB, nơi xuất bản
- Cách ghi trích dẫn tác phẩm [số thứ tự tác phẩm, trang ]
13 Phụ lục
Phần phụ lục dành cho :
- Nội dung của một số phương pháp nghiên cứu (điều tra, phỏng vấn )
- Kết quả của các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Trang 21
ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO
Tên đề tài : “BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ỌC GIÁO DỤC CỦA SINH VIÊN
Đại học An Giang
ọc giáo
hạm
ổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục
ệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên
BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA H
HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG”
1 Lí do chọn đề tài :
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình nghiên cứu khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU :
Quá trình dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang
4 Đối tượng nghiên cứu :
Bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học với tư cách là hình thức thực hành của học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
:
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Thực hiện biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình làm BT.NCKHGD là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng BT.NCKHGD
ẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học Trường
của sinh viên hệ cao đ
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU :
hiên cứu khoa h
1.Hệ thống hoá cơ sở lí luận về nghiên cứu khoa học, ng
ứu khoa học giáo dục của sinh viên h
ti c của Trường Đại học An Giang
3.Đề xuất biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình BT.NCKHGD để hình thành một số kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục cần thiết nhằm nâng cao chất lượng BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang
4 Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khoa học,khả thi của biện pháp đề ra
Trang 228 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
8.1 Phương pháp luận :
8.1.1 Quan điểm triết học duy vật biện chứng :
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa phép duy vật và phép biện chứng trong nhìn nhận thế giới Phép biện chứng duy vật là sự kết tinh của các thành tựu khoa học và các tư tưởng triết học nhân loại Phép duy vật là sự khẳng định vật chất là cái
ững phạm cặp phạm trù và
i đề tài ”Biện pháp nâng cao chất lượng bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục
ng
ực hà hời gian thực tập sư phạm, từ đó có hướng đánh giá,
theo qui luật của cái toàn thể
thành phần trong hệ thống cũng như mối quan hệ giữa các hệ thống với nhau
ận, nó yêu cầu
à toàn
ử của con người làm biến đổi tự nhiên
i những sự kiện đa dạng, hức t iều khuynh hướng, có những thực tiễn tiên tiến, có những thực tiễn yếu kém và có những mâu thuẫn, những xu hướng chống đối nhau cần giải quyết khắc
c c quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh hiện th
người Phép biện chứng trình bày một cách hệ thống tính biện chứng của thế giới bằng các phạm trù và những qui luật chung của thế giới tự nhiên và rút ra những quan điểm, những qui tắc chỉ đạo hoạt động của con người
Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lí, nh
những qui luật cơ bản, chúng vừa là cơ sở lí luận vừa là phương pháp nhận thức thế giới [18, 66]
Vớ
của sinh viên hệ đào tạo cao đẳng sư phạm tiểu học trường Đại học An Giang” người viết
sử dụng phép biện chứng duy vật nhằm xem xét, nhận thức vấn đề trong mối quan hệ biện chứng, phát triển, toàn diện lịch sử, cụ thể Trên cơ sở đó, người viết nghiên cứu việc làm bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên trong mối quan hệ với việc đào tạo nghiên cứu khoa học nói riêng và đào tạo các mặt nói chung Người viết cũng xem xét vấn đề nghiên cứu trên phương diện đào tạo nhận thức lí luận và hiệu quả đạt được tro
th nh, hoạt động thực tiễn trong t
đề xuất hợp lí, có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn
8.1.2 Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc
Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc là một luận điểm quan trọng của phương pháp luận, nó yêu cầu phải xem xét các đối tượng một cách toàn diện nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, trong trạng thái vận động và phát triển, trong những điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể để tìm ra bản chất và qui luật vận động của đối tượng
Quan điểm này chỉ dẫn quá trình nghiên cứu các đối tượng phức tạp bằng phương pháp hệ thống để tìm ra cấu trúc, phát hiện ra tính hệ thống
[18, 69]
Thực hiện phương pháp này, người viết một mặt nhằm xác định hệ thống bao trùm vấn đề nghiên cứu như hoạt động đào tạo nghiên cứu khoa học của sinh viên trên lớp, hoạt động thực tiễn của sinh viên về nghiên cứu khoa học giáo dục trong thời gian thực tập sư phạm; mặt khác, người viết xác định các thành phần cần có trong việc thực hiện bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Trên cơ sở đó mà xác lập mối liên hệ giữa các
8.1.3 Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn là luận điểm quan trọng của phương pháp lu
nghiên cứu khoa học phải bám sát sự phát triển của thực tế sinh động Thực tiễn l
bộ những hoạt động vật chất có tính xã hội – lịch s
và xã hội Diễn biến của hiện thực là diễn biến khách quan, vớ
p ạp, phát triển nh
Trang 23p hư vậy, thực tiễn vừa là nguồn gốc, vừa là động lực, vừa là mục tiêu, vừa là tiêu chuẩn để đánhục N h giá sản phẩm nghiên cứu khoa học [18, 72]
chỉ nam, định hướng cho việc xem xét, đánh giá
ễn liê
ên, hoạt động thực hành lí thuyết đã học, hoạt động nghiên cứu khoa
ghiên cứu các văn bản, nghị quyết liên quan đến đề tài
ứu và hệ thống các tài liệu lí luận có liên quan đến đề tài
ng thể 128 sinh viên của 04 lớp
p 02 tiết/15 tiết của học phần PP.NCKHGD
hoa h c giáo
tổn
c An Giang
ứu khoa học giáo dục
ề làm tiểu luận nghiên cứu khoa học giáo dục
05/05 giảng viên có tham gia giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu khoa học
tạo cao đẳng sư phạm tiểu học
Với quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học, người viết dùng lí luận có được của vấn đề nghiên cứu như kim
th ễn đồng thời dùng thực tiễn làm thước đo để
ti n quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm : Hoạt động học tập nghiên cứu khoa học trên lớp của sinh vi
h ng thời gian thực tập sư phạm, hoạt động viết bài t
dục
8.2 Các phương pháp nghiên cứu văn bản, tư liệu, lưu trữ :
8.2.1 N
8.2.2 Nghiên c
8.3 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
8.3.1 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạ
- Đối tượng :
+ Các bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của s
2000, 2001
+ Các báo cáo về công tác ngh
2001 của Trường Đại học An Giang
ạt động làm bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục , tiểu luận nghiên
k ọ dục của sinh viên khi đi thực tập sư phạm
- Mục đích : Góp phần tìm hiểu và phân tích thực trạng
8.3.3 Phương pháp điều tra :
Do g thể không có qui mô lớn, người viết khi sử dụng phương pháp này đã tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể
- Đối tượng :
+ Sinh viên và giảng viên tâm lí giáo dục Trường Đại họ
82/128 sinh viên về vấn đề làm bài tập nghiên c 43/128 sinh viên về vấn đ
(dựa vào cách chọn mẫu của phương pháp thực nghiệm)
của sinh viên hệ đào
Trang 24+ Giáo viên hướng dẫn phổ thông và giáo viên hướng dẫn trưởng đoàn thực tập
sư phạm
42/42 giáo viên hướng dẫn phổ thông hướng dẫn 42 nhóm của 04 lớp 04/04 giáo viên trưởng đoàn thực tập sư phạm của 04 lớp
sư phạm và cán bộ thư viện
2/02 cán bộ phụ trách thư viện của 02 đơn vị thực tập sư phạm (Trường
An Giang)
trò chuyện :
t ngẫu nhiên đơn giản trong các đối tượng tiếp
iáo dục Trường Đại học An Giang
+ Các cán bộ phụ trách thư viện các trường thực tập sư phạm và cán bộ thư viện
ủa Tr
ộ phòng Đào tạo Trường Đại học An Giang
hân tích thực trạng, định hướng cho đề xuất
c biệ
ghiệm giáo dục:
giảng dạy học phần phương pháp ghiên cứu khoa học giáo dục của giáo viên và việc thực hiện làm bài tập nghiên cứu hoa học giáo dục của sinh viên nhằm nắm chắc thêm thực tiễn về công tác này và qua đó
án học:
từ các phương pháp nghiên cứu cụ thể, nhấ ừ hai p nghiên cứu sả ng pháp điều
8.3.7 Ph ơng pháp chuyê
(trong đó có 05 giảng viên trực tiế ệ cao đẳng sư phạm tiểu học)
- c đ Lấy ý kiến ch phân tích thực tiễn và những đề xuất liên uan đến đề tài
thực nghiệm :
thực nghiệm : Cải tiến nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức thực iện bài tập n iáo dục của sinh viên
yết khoa học
+ Các cán bộ phụ trách thư viện các trường thực tập
của Trường Đại học An Giang
0tiểu học Nguyễn Du, trường tiểu học Chu Văn An thuộc TP Long Xuyên tỉnh
01 đồng chí phụ trách thư viện của Trường Đại học An Giang
+ Sinh viên và giảng viên tâm lí g
+ Giáo viên hướng dẫn phổ thông và giáo viên hướng dẫn trưởng đoàn thực tập
8.3.5 Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh n
Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về việc
n
k
có hướng đề xuất sát hợp
8.3.6 Các phương pháp to
Sử dụng để phân tích thông tin, số liệu thu được
Đố ng : iên tổ Tâm lí – giáo dục của Tr n
p tham gia đào tạo sinh viên h
Trang 259 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU :
Trường Đại học An Giang
10 KẾ HOẠCH VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU :
1.3 Tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên : một nội dung dạy học ở
hực trạng việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên hệ
iang
iáo viên và sinh viên về việc tổ chức hoạt động nghiên
ại học An Giang
n cứu khoa học hạm tiểu học trường Đại học An Giang
2.1 Những định hướng, chủ trương làm cơ sở cho các biện pháp
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
6 Phạm vi nghiên cứu
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
9 Cơ sở nghiên cứu
B Nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận – Thực tiễ
1 Cơ sở lí luận
1.1 Sơ lược l1.2
bậc đại học
2 Tcao đẳng sư phạm tiểu học trường Đại học An G
2.1 Nhận thức của g
cứu khoa học cho sinh viên hệ cao đẳng sư phạm tiểu học trường Đ
2.2 Thực trạng làm bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên
2.3 Nguyên nhân của thực trạng
Chương 2 : Một số biện pháp nâng cao chất lượng bài tập nghiê
giáo dục của sinh viên hệ cao đẳng sư p
Trang 2612 TÀI LIỆU THAM KHảO
3 PHỤ LỤC:
Các phụ lục cho phương pháp điều tra :
PL1: Phiếu chấm tiểu luận,
PL2: Phiếu khảo sát các cán bộ thư viện trường phổ thông
PL3: Phiếu khảo sát các cán bộ thư viện trường Đại học An Giang PL4: Phiếu khảo sát giáo viên hướng dẫn phổ thông
PL5: Phiếu khảo sát giảng viên TLGD Trường Đại học An Giang PL6: Phiếu khảo sát sinh viên
1
Trang 27B HƯỚNG DẪN VIẾT CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1 Trình bày bìa :
: Trình bày như mẫu sau đây, gồm :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Mẫu trình bày bìa
Trang 282 Một số qui định về hình thức
- Theo qui định của Trường Đại học An Giang, khoá luận được trình bày trên khổ giấy A4, khoảng 40 đến 60 trang đánh máy vi tính một mặt, cỡ chữ 13, font chữ Times New oman, Line Spacing: At least và At: 18pt Lề trái 3,5cm; lề phải 3cm; trên và dưới cách 3cm
ng cũng qui định cấu trúc một khó luận gồm 3 phần :
ần nội dung (trình bày kết quả nghiên cứu)
t công trình nghiên cứu
h viên thường viết rất sơ lược phần này)
GHIÊN CỨU
ÊN CỨU
g hoá -có nhận xét, đánh giá- một cách tóm tắt đây về vấn đề này nhằm bổ sung tính bức thiết về lí luận và thực ti nghiên cứu
- C n :
+ niệm, tính chất, vị trí, vai trò , nội dung là phương hướng cho việc nghiên
+ huy động các tài liệu tham khảo để viết phần này (kết quả của các phương pháp
Cấu trúc này cũng áp dụng cho bản tóm tắt khoá luận
- Trình bày phần tài liệu tham khảo và phụ lục : xem phần hướng dẫn viết đề cương,
Phần này trình bày mang tính hệ thốn
các công trình nghiên cứu trước
nghiên cứu lí thuyết)
ẶC ĐIỂM CƠ SỞ NGHI
- Lấy từ kết quả của phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt độn
- Viết theo dàn mục sau :
1.Tình hình kinh tế - xã h
2.Tình hình cơ sở nghiên cứu :
Trang 29+ Nên trình bày gọn, rõ đặc điểm của cơ sở nghiên cứu
+ Phác hoạ những nét cơ bản của khách thể nghiên cứu
+ Mốc thời gian trình bày : theo giới hạn về thời gian của đề tài
ày là cơ sở biểu đạt về cơ sở nghiên cứu
ên đưa ra những phần không cần thiết, không liên quan gì đến việc
+ Thuận lợi, khó khăn
tin từ kết quả nghiên cứu của các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
n tiến và kết quả hoạt động
của cơ sở nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu
ác phương pháp nghiên cứu thực tiễn và khái quát
n để
tiết trong dàn ý công trình nghiên cứu của phần này
- Sử dụng thông tin từ kết quả của các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để viết phần này
đề tài nghiên cứu cụ thể
- Ưu - Khuyết
- Phân tích nguyên nhân
2.3 Đề xuất biện pháp (đưa ra bài học kinh nghiệm nếu đề tài dừng lại ở đây)
Cách viết :
- Đề xuất biện pháp : phải xuất phát từ kết qu ở trên (mục 2.2)
- Bài học kinh nghiệm : phải là sự khái quát những thành công hay thất bại của các iện pháp đã làm
- Nên viết theo cấu trúc :
+ Nhận thức của cơ sở nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu
+ Tiểu kết
1.Nhận thức, quan tâm đầu tư
Sử dụng thông tin từ kết quả của c
lê viết phần này
2.Thực trạng :
2.1 Mô tả thực trạng
- Viết theo dàn mục chi
- Xem dàn mục của phần này qua một số
2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng:
ả phân tích
b
Chú ý : Nên tránh những đề xuất biện pháp hay bài học kinh nghiệm khôn
từ kết quả nghiên cứu của đề tài
2.4 Thực nghiệm và kết quả (nếu có)
Trình bày rõ các phần sau :
- Mục đích thực nghiệm
- Đối tượng thực nghiệm
Nội dung và các bước thực nghiệm
Trang 30- Kết quả thực nghiệm
KẾT LUẬN:
- Tóm tắt, khái quát kết quả nghiên cứu
- Đánh giá kết quả công trình nghiên cứu
C VIẾ T VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hiện nay có 3 phương pháp đang dùng để đánh giá một công trình nghiên cứu khoa học Đó là :
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp hội đồng
- Phương pháp thử nghiệm kết quả trong thực tiễn
Dù công trình nghiên cứu được đánh giá bởi phương pháp nào, người nghiên cứu đều phải thực hiện một báo cáo khoa học ở dạng tóm tắt gửi trước cho các thành viên có nhiệm vụ đánh giá.công trình nghiên cứu Hiện nay, phương pháp đánh giá một công trình nghiên cứu khoa học được sử dụng phổ biến là phương pháp hội đồng Phương pháp này có ưu điểm là nhanh gọn, dứt điểm nên được các nhà khoa học chấp nhận Một hội đồng đánh giá được cấu tạo theo số lẻ đều là những người am tường trong lĩnh vực của đề tài, trong đó có từ 2 đến 3 phản biện Thời gian dành cho báo cáo tóm tắt thường từ 20 ph đến 30 phút tuỳ theo loại đề tài Dung lượng báo cáo tóm tắt khoảng 24 trang (khổ A4 gập đôi) cỡ chữ 11 (Trường Đại học
An Giang qui định báo cáo tóm tắt khoá luận tốt nghiệp dài 6 – 8 trang, trình bày từ 15 đến 20 ph)
Báo cáo tóm tắt phải trình bày một cách trung thành và nêu được những nội dung cơ bản nh ộ báo cáo Tuy vậy, đây không phải là sự tóm tắt máy móc, giản đơn công trình n Báo cáo tóm tắt có thể cấu trúc theo 3 phần :
- hần thứ nhất : Được coi là phần mở đầu nhằm giới thiệu chung về báo cáo khoa học
Phần này cần trình bày các vấn đề : Mục đích ý nghĩa của đề tài; Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu; Giả thuyết nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Giá trị và những đóng góp mới của đề tài; Các phần, số trang, số trang của các phần, mục Cần lưu ý rằng phần này có vai trò dẫn nhập, tạo ấn tượng cho phần trình bày báo cáo Vì vậy cần trình bày thật ngắn gọn, sút tích (khoảng 3 – 4 trang) Tuy nhiên các phần trên có thể sắp xếp linh hoạt để người đọc, người nghe dễ theo dõi
- Phần thứ hai : Là phần khái quát những nội dung cơ bản sau : Lịch sử vấn đề nghiên
cứu; Cơ sở lí luận; Trình bày (ngắn gọn) và phân tích kết quả kết quả thu được (cần đưa ra được luận cứ, luận chứng, số liệu, những kết luận chủ yếu) Khi trình bày phần này, cần chú ý đến việc trình bày số liệu bằng các biểu bản, biểu đồ để minh hoạ, coi đó là một phương tiện
ất của toàn b
ghiên cứu
P
Trang 31hỗ trợ cho việc báo cáo kết quả Tránh nêu những ví dụ và mô tả dài dòng Phần này khoản 15 trang
- Phần thứ ba : Là phần kết luận, khoảng 1 – 2 trang Phần này tóm lược những kết quả
quan trọng nhất của toàn bộ công trình n ần nêu bật ý nghĩa quan trọng của báo cáo và những khuyến nghị rút ra từ k
Trang bìa
Phạm Trung Thanh
CỦA SỰ LĨNH HỘI MỘT S KHÁI NIỆM TOÁN HỌC
DÙNG CHO HỌC SINH KÉM TOÁN CẤP I
Tóm tắt luận án phó tiến sĩ tâm lý học
Hà Nội – 1984
ghiên cứu Do đó c
ết quả nghiên cứu
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC
-
CƠ CHẾ LOGIC – TÂM LÝ
Ố
Trang 32D NH ỮNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN NCKH
ảng dạy khó hiểu, chung chung : 04%
- hảo sát kết quả thực hiện BT.NCKH của sinh viên cho thấy :
1 ng vấp váp thường gặp của sinh viên
Qua kết quả khảo sát việc dạy và học trong thực hiện học phần
ong giảng dạy, việc cung cấp lí thuyết nghiên cứu
những hạn chế nhất định, nhất là kiến thức về phương pháp nghiên cứu kh
c Mặt khác, do thiếu điều kiện (thời gian), giáo viên cũ
ành các kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục cần thiết cho sinh viên dẫn đến tạo khoảng cách càng rộng hơn giữa lí thuyết và thực hành, giữa lí thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học
- Qua khảo sát sinh viên cho rằ
+ Giảng dạy dễ hiểu :
+ Gi
K
Còn hạn chế nhất định về kiến th
Có khoảng cách nhất định về kiến thứ c hành
Chưa nắm được qui trình thực hiện BT.NCKHG
Nổi bật nhất là kĩ năng thiết lập đề cương và kĩ năng sử dụng cá
c
Biểu hiện những sai sót :
K ảo sát về việc tiếp thu lí thuyết :
2 Chưa nắm vững lí thuyết (nói chung) 70%
1 Sai sót trong chính xác hoá tên đề tài 20%
2 Chưa biết những việc cần làm khi NC một đề tài cụ thể 5%
3 Chưa biết cách trình bày một công trình nghiên cứu 2%
5 Chưa biết cách viết lí do chọn đề tài 5%
6 Không xác định đúng đối tượng nghiên cứu 15%
7 Lầm lẫn đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 12%
8 Lầm lẫn đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 3%
9 Viết giả thuyết khoa học chưa đạt yêu cầu 70%
10 Viết lịch sử vấn đề nghiên cứu chưa đạt yêu cầu 73%
Trang 3311 Viết cơ sở lí luận chưa đạt yêu cầu 45%
12 Lúng túng trong khảo sát thực trạng và đề ra biện pháp 9%
13 Hạn chế trong vận dụng PPNC để khảo sát thực trạng 20%
14 Sử dụng PPNC không phù hợp nhiệm vụ đề tài 20%
15 B/pháp đề ra không xuất phát từ kết quả nghiên cứu 30%
16 Biện pháp đề ra không mang tính thuyết phục 02 %
17 Viết phần kết luận không đạt yêu cầu 10%
nh tập trung vào những sinh viên đạt yêu cầu của BT.NCKHGD chưa cao
đề khác
% % % đạt
hững hạn chế này phân bố không đều trên s vi gh
i h n chế này, có sinh viên vấp phải hạn chế g c nhữn hạn
tí
Khảo sát kết quả thực hiện một vài nội dung
1 Việc sử dụng PPNC để giải quyết nhiệm vụ đề tài 20% 30% 30% 20%
2 Việc sử dụng PPNC để tìm hiểu thực trạng NC - 50% 30% 20%
3 Những biện pháp đưa ra để giải quyết thực trạng - - 60% 40%
4 Những đề xuất có xuất phát từ kết quả NC - - 70% 30%
2 Những vấp váp thường gặp trong nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu quá rộng hay quá hẹp dẫn tới khó xác
phạm vi nghiên cứu, khách thể nghiên cứu; khái niệm côn định đối tượng nghiên cứu,
ứu thành những miền đo cụ thể hay ơng pháp nghiên cứu khoa học có hiệu
ất quán khi
tài nhằm hoàn thành mục tiêu thoả đáng chưa? Tại sao?
g cụ bao hàm những thành phần khó đo đạc
- Không thao tác các khái niệm, nội dung nghiên c
những chỉ số có thể đo lường được đế áp dụng phư
quả Điều đó thường dẫn đến sử dụng sai phương pháp
- Sử dụng công cụ đo lường không phù hợp, không đáng tin cậy; không nh
tiến hành đo đạc; chọn mẫu không mang tính đại diện hoặc không phù hợp
- Dựa trên những thông tin cảm tính hoặc định kiến khi trong quá trình nghiên cứu
3 Những biện pháp khắc phục
3.1 Cần có những giải đáp thoả đáng cho các câu hỏi
- Đề tài đã được chính xác hoá chưa? Qua tên đề tài có xác định rõ ràng đối tượng và khách thể nghiên cứu?
- Đề tài thuộc loại nào trong các loại đề tài sau :
+ Mô tả, khảo sát thực trạng
+ Mô tả, khảo sát thực trạng và tìm ra nguyên nhân
+ Khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là gì? Những nhiệm vụ nào có thể đo đạc được?
- Những PPNC.KH nào thực hiện cho từng nhiệm vụ đề
nghiên cứu của đề tài Bạn có chắc chọn PPNC.KH đó là
Trang 34Khi lự
tin cậy trong đo đạc
pháp nào? Có đảm bảo tính đại diện của mẫu? Mẫu có độ
o được rút ra từ những kết quả đó?
.2 Ch
ốn nghiên cứu Có
p dụng cho mục :
- Ch
oảng mẫu, tỉ lệ mẫu sau tiến hành rút ra các mẫu cần
là 100 mẫu đại diện
- Ch
thường được thiết kế kết hợp với mẫu ngẫu nhiên đơn
chọn mẫu ngẫu ừng tầng (chọn mẫu phân tầng)
g pháp phi xác suất là nhưng mẫu không thể chọn lựa theo các qui
đó cho thấy, những mẫu này mang tính đại diện không cao Tuy
ố trường hợp nó tỏ ra có hiệu quả cao Gồm : mẫu tiện lợi, mẫu phán đoán, mẫu chỉ tiêu và mẫu tăng nhanh
iệu (phương pháp thống kê toán học)
- Đúc kết số liệu từ các đối tượng được nghiên cứu (kiểm tra), xác định tần số (ni) và tần suất (f ) tương ứng Tần suất là tỉ số giữa tần suất và tổng đối tượng được xem xét (nghiên
u đó vẽ đ hị phân phối tần suất nhằm so sánh kết quả
a chọn PPNC.KH đó thì có những ảnh hưởng không tốt nào đến kết quả mong muốn ảnh hưởng đến độ
- Công cụ đo đạc là gì?
- Mẫu được chọn theo phương
lớn thích hợp cho các phép toán thống kê? Tính đồng nhất, tính chuẩn của mẫu có đảm bảo?
- Có kiểm tra số liệu thu thập trước khi xử lí chưa? Dùng phương pháp nào để xử lí, phân tích số liệu
- Những kết luận nà
3 ọn mẫu nghiên cứu
Mẫu là một tập hợp mang tính được lựa chọn từ tổng thể mu
giản hoặc mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn :
+ Tổng thể gồm các cụm, trong cụm có nhiều tầng, trong tầng có đơn vị
+ Tiến hành : chọn mẫu đại diện cho từng cụm (lập danh sách và
nhiên) sau đó là chọn mẫu cho t
3.2.2 Chọn mẫu theo phư ng pháp phi xác su
Mẫu theo phươn
tắc của của PPXS Qua
Trang 35i
- t > tα,k : thì sự khác nhau giữa x và y là có ý nghĩa
- t < tα,k : thì sự khác nhau giữa x và y là không đủ ý nghĩa
Trang 36Đề tài 1: Một số kinh nghiệm và biện pháp
về công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học
í, tính chất, nhiệm vụ, nội dung
nghiên cứu
ng tác này) tình hình của lớp (nếu đề tài nghiên cứu một lớp)
- Công tác chủ nhiệm đối với tập thể học sinh :
- Đối tượng nghiên cứu
- Giả thuyết khoa học
- Phạm vi nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở nghiên cứu
PHẦN THỨ HAI : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Công tác chủ nhiệm đối với cha mẹ học
(Khi viết nên trì
- Kết quả
2.2 Nhận xét chung (phân tích, đánh giá thực
- Ưu điểm - Khuyết điểm
- Nguyên nhân
3 Biện pháp (thực nghiệm
UẬN
Trang 37Đề tài 2: Tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp khắc phục
ểu học
: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
iên cứu (Kết quả nghiên cứu)
trong việc viết sai chính tả
hận xét chung (phân tích, đánh giá thực trạng) :
- Ưu điểm - Khuyết điểm
- Nguyên nhân :
+ Từ việc dạy
+ Từ việc học
+ Từ tập quán địa phương (phát âm địa phương)
3 Biện pháp và bài học kinh nghiệm
- Biện pháp :
+ Biện pháp khắc phục từ hạn chế của việc dạy
+ Biện pháp khắc phục từ hạn chế của việc học
- Thực trạng hoạt động học phân môn chính tả :
+ Những biểu hiện của học sinh trong việc đọc sa
+ Những biểu hiện của học sinh
(Khi viết lưu ý :những chỗ sai là gì, thường thể h
- Kết quả
2.2 N
ài học kinh nghiệm - Đề xuất - Khuyến nghị
Trang 38Đề tài 3: Một số biện pháp giáo dục học sinh yếu đạo đức (chưa ngoan)
tiểu học
PHẦN
ả nghiên cứu) cứu
sự chỉ đạo
nh lớp (nếu đề tài nghiên cứu một lớp) :
ác môn văn hoá
+ Tình hình, số liệu về hạnh kiểm, đạo đức
- Thực trạng hoạt động dạy môn đạo
- Thực trạng hoạt động học môn đạo đ
- Thực trạng tổ
- Kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh :
+ Kết quả chung
+ Kết quả về học sinh yếu đạo đức
- Những biểu hiện yếu về đạo đức
- Nguyên nhân yếu về đạo đức :
+ Xã hội, môi trường
+ Gia
pháp khắc phục từ hạn chế của việc dạy
+ Các biện pháp đặc thù cho học sinh yếu v
+ Các biện ph
+ Thực nghiệm, kết quả thực nghiệm (n
- Bài học kinh ng
UẬN
Trang 39Tên đề tài 4 : Khắc phục yếu toán cho học sinh tiểu học
iên cứu) nghiên cứu
ếu đề tài nghiên cứu một lớp) :
môn văn hoá
+ Biện pháp khắc phục từ hạn chế của việc dạy
+ Biện pháp khắc phục từ hạn chế của việc học
+ Các biện pháp đặc thù cho học sinh yếu toán
(Tham khảo đề tài 1)
2 Thực trạng nghiên cứu (Kết quả ngh
+ Kết quả yếu toán
- Những biểu hiện yếu toán của học sinh
- Nguyên nhân yếu toán :
+ Gia
pháp khác (nếu có)
hiệm, kết quả thực nghiệm (nếu có)
KẾT LUẬN
Trang 40Tên đề tài 5 : Tìm hiểu thực trạng và biện pháp
cho học sinh tiểu học
ý các thành phần của động cơ theo Tâm lí học) quả nghiên cứu)
ứu
nh lớp (nếu đề tài nghiên cứu một lớp) :
c tập các môn văn hoá
bài học kinh nghiệm
ắc phục từ hạn chế của việc dạy
+ Biện pháp khắc phục từ hạn chế của việc học
+ Các biện pháp đặc thù cho học sinh cá biệt
+ Thực nghiệm, kết quả thực nghiệm (nếu có)
- Bài học kinh nghiệm - Đề xuất - Khuyến nghị