b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn aMục tiêu : -HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an toàn.. GV nhận xét,
Trang 1TUẦN 33: Thứ hai, ngày 25 tháng 04 năm 2011.
Đạo đức
THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn
đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
2 - Giáo dục:
-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II - CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học+Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2 Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn
+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?
+Em cần so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
a)Mục tiêu :
-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an
toàn
-Có ý thức và biết cách chọn con đường an
toàn đi học hay đi chơi
b)Cách tiến hành :
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
ghi ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
Điều kiện con đường
an toàn Điều kiện con đường kém an toàn
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
Trang 2GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
-HS biết vận dụng kiến thức xác định được
những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn
con đường đi học hay đi chơi được an toàn
b)Cách tiến hành :
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó
mỗi đoạn đường có những tình huống khác
nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh (không đi)
-HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được
an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
4 Củng cố : (3’)
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm
an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông
- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường ở phường 4 – Quận 8
Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm được một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập bốn phép tính về phân số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/168
b) Các hoạt động :
- 2 –Nguyễn Phú Quốc.
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành
phần & kết quả phép tính để tìm x
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi )
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 ( a ):
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là phân số
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
- Hiểu ND :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi ( Trả lời được các CH trong SGIK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ngắm trăng - Không đe
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 ).
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Tìm hiểu bài
Trang 4- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
=> Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …
nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ , hào
hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng , ngắt
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.
Đọc diễn cảm
-HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
Lịch sử Tiết 33: ÔN TẬP ( Tổng kết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hệ thống những sự kiện tiểu biểu của mỗi thời kì t4rong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn ) ; Thời Văn Lang – Aâu Lạc ; Nguyễn ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thy[ì Nguyễn
- 4 –Nguyễn Phú Quốc.
Trang 5- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương,
An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
* Ghi chú : - Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập ( tổng kết )
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các
thời kì , triều đại vào các ô trống cho chính
xác
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,
văn hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa,
Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành
HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trốngThời kì Triều đại
HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :
Nhân vật lịch sử Công laoHùng Vương
An Dương VươngHai Bà TrưngNgô QuyềnĐinh Bộ LĩnhLê HoànLý Thái TổLý Thường KiệtTrần Hưng ĐạoLê Thánh TôngNguyễn Huệ
HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hoá đó
Trang 6Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …
-Chốt lại các ý chính Các địa danh di tích lịch sử văn
hoá
Thời gian Sự kiện lịch
sửLăng vua Hùng
thành Cổ LoaSông Bạch ĐằngThành Hoa Lư ,
Thành Thăng Long
Tượng Phật di-đà
4 Củng cố : (3’)
- Qua bài học em biết những gì?
-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở HKII để làm KT HKII
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập Địa lí
Thứ ba, ngày 26 tháng 04 năm 2011.
Toán TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/169
b) Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1 ( a, c ): ( chỉ yêu cầu tính )
Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách
GV chốt lại lời giải đúng
Trang 7GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là mét
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: ( HS khá, giỏi )
GV để HS tự giải
GV chốt lại lời giải đúng
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS tự giải bài toán
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Chính tả ( Nhớù - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT ; biết trình bày đúng hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười
- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
HS theo dõi trong SGK
Trang 8Chốt lại lời giải đúng Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải đúng Bài 3b:
* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
Lớp nhận xét
4 Củng cố : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)
- Chuẩn bị : Nghe - viết : Nói ngược
Tập làm văn
(Kiểm tra viết )
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) ; diễn đạt thành câu , lời văn tự nhiên , chân thực
II - CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, tranh , ảnh về loài vật
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Miêu tả con vật (Kiểm tra viết )
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV ghi đề lên bảng
Đề 1: Viết một bài văn tả một con vật em yêu
thích Nhớ viết lời mở bài cho bài văn theo
kiểu gián tiếp
Đề 2: Tả một con vật nuôi trong nhà Nhớ viết
lời kết bài theo kiểu mở rộng
Đề 3: Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy
trong rạp xiếc(hoặc xem trên ti vi), gây cho
em ấn tượng mạnh
GV cho HS nhắc lại dàn ý của bài văn tả con
vật
Gắn dàn ý lên bảng phụ:
1 Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.
2 Thân bài:
a Tả hình dáng
b Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động
HS đọc đề bài
HS chọn một đề để làm bài
Vài HS nhắc lại
- 8 –Nguyễn Phú Quốc.
Trang 9chính của con vật.
3 Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vậtăn1
HS làm bài vào vở
GV chấm vài bài và nhận xét HS làm bài vào vở
4 Củng cố : (3’)
-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị: Điền vào giấy tờ in sẵn
Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa ( BT2 ), xếp các từ cho 9 trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 ) ; biết thêm một số câu tục ngỡ khuyên con người lạc quan , không nản chí trước khó khăn ( BT4 )
II - CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
b) Các hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH + Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Phát biểu học tập
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét– chốt ý
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4
Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
Lạc quan, lạc thú.
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có
Trang 10- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét– chốt ý
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành
ngữ
- GV nhận xét– chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc.
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh,
con người có lúc sướng, lúc khổ.
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản
chí.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít
mồi, nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.
Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.
tiếng lạc quan thành 2 nhóm
a) quan quân.
b) Lạc quan c) Quan trọng. d) Quan hệ, quan
tâm.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
4 Củng cố : (3’)
- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Thứ tư, ngày 27 tháng 04 năm 2011
Toán TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ BT 2/170
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
- Bài học giúp em ôn những gì ?
- Nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn về các phép tính với phân số (tt) S/170
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1:
Ôn 4 phép tính với phân số
GV chốt lại lời giải đúng
Trang 11Bài tập 2:( HS khá, giỏi )
Điền phân số thích hợp vào ô trống
GV chốt lại lời giải đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn về đại lượng
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống ( trả lời được các CH ; thuộc hai, ba khổ thơ )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Con chim chiền chiện
b) Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Hướng dẫn HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Tìm hiểu bài