Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận Phương pháp: Thảo luận, thực hành - Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các
Trang 1- Có ý thức hoc tập rèn luyện
- Vui và tự hào là hs lớp 5
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” ; chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu+ các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì? (Y) - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn
học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? (TB) - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới? (K) - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? (G) - HS trả lời
GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp
Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5
cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các
em HS các khối lớp khác học tập theo
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1 (HSY-TB) - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
Trang 2- Học sinh trao đổi kết quả tự nhậnthức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp (hstb-k)
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d), (e)
là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự
liên hệ xem đã làm được những gì; những gì
cần cố gắng hơn
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu nhữngviệc làm của mình từ trước đến nayvới những nhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng
vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để
phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số
câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cầnphải làm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểmnào trong chương trình “Rèn luyện độiviên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng là họcsinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên+3 đọc ghi nhớ trong SGK
5 Tổng kết - dặn dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về
học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I YCCĐ:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Trang 3- Hiểu nội dung bức thư
- Học thuộc đoạn : Sau 80 năm…… công học tập của các em (Trả lời Được CH 1,2,3)-ND: Bác Hồ khuyên hs chăm học , biết nghe lời thầy, yêu bạn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức
thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày
khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được
độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của học
sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm
hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương
lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các
em sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh(hsk) đọc đoạn 1: “Từ
đầu vậy các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?(HSK)
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độclập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp
Trang 4 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì? (G)
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1(hsk)
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân
là gì? (K)
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ,
hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối
với công cuộc kiến thiết đất nước? (G) - Học sinh phải học tập để lớn lênthực hiện sứ mệnh: làm cho non sông
Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộcViệt Nam bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốc nămchâu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2
-nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn
cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thư
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 5- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rấtquan tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc
lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉđịnh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
-Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
*ĐĐHCM:-Qua thư của Bác,em thấy Bác
có tình cảm gì với các em hs ? Bác gửi gấm
hy vọng gì vào các em hs ?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
I YCCĐ:
-Biết đọc, viết phân số,biết bviểu diễn một phép chiamột số tự cho một tự nhiên khác 0 và viếtmột số tự nhiên dưới dạng phân số
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
Trang 64 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của
giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết,đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừahình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các
phân số: ;10040
4
3
;10
5
;3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
2 là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số (hstb) 5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu
số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)
1
14
;1
15
;1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
17
17
;9
9
;1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
;5
5
;4
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
45
0
;5
0
;9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
Phương pháp: Thực hành
Trang 7- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở nháp bài 1,2,3,4 - Từng học sinh làm bài vào vở nháp
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
- Hoạt động cá nhân + lớp
- Tổ chức thi đua:
- Nhận xét cách đọc
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
phân số”
- Nhận xét tiết học
Tiết 1 : LỊCH SỬ
-BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 8Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/ 9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược
nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự
chống trả quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý
nhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng
giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?(TB) - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lựclượng kháng chiến của nhân dân và đi
An Giang nhậm chức lãnh binh -> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương
Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn,
lo nghĩ ? - Trương Định băn khoăn là ông làmquan mà không tuân lệnh vua là mắc
tội phản nghịch, bị trừng trị thảmkhốc Nhưng nhân dân thì khôngmuốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếptục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩaquân và dân chúng đã suy tôn ônglàm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhândân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống giặcPháp
Trang 9-> Các nhóm thảo luận trong 5 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhóm trưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định?
(K)
- HS cả lớp
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
@ TPLX: Có đường T.Định ở P.Bình Khánh
(khu Sao Mai )
- HSKG
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba , ngày 16 tháng 08 năm 2011
Tiết 1: CHÍNH TẢ( Nghe-viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I YCCĐ:
-Nghe+viết đúng bài CT , không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm đựơc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của (BT2) ; thực hiện đúng BT3
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
3 Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe+ viết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe –
viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bàichính tả
Trang 10- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữkhó
- Dự kiến :mênh mông, biển lúa ,
dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở soátø lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/ k (HSK)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
5 Tổng kết – dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập
nhỏ
- 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập
tính chất cơ bản PS
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào
ô trống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18
- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tínhchất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới - phân số 3 không còn rút gọn được4
nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1/ (Y-TB) - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất (TB-K)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52
Trang 12và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
gì? - làm cho mẫu số các phân số giốngnhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiếnđể tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số /(Y-TB) - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số /(K) - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài (HSK)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ
đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết
vận dụng để làm bài tập”
- Hs nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2 (HSY)
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế chonhau vì nghĩa các từ ấy giống nhauhoàn toàn VD b không thể thay thếcho nhau vì nghĩa của chúng khônggiống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm củalúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi,ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúachín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 14Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in
đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non năm châu”
sông Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
2
- 1, 2 học sinh đọc (HSTB)
- Học sinh làm bài ( 2HSK)
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu (HSTB)
- Học sinh làm bài cá nhân (HSK-G)
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” ( dùng theo nhóm)
Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 15* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọingười nhìn vào hai hình có thể nhận rađó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có
phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng, những ai
hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố
hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội
thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống vớibố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố,mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực
quan
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5
trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân
vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Trang 16 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sảnđối với mỗi gia đình, dòng họ ?(Y-TB)
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngườikhông có khả năng sinh sản?(K-G)
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình vàgiới thiệu cho các bạn biết một vàiđặc điểm giống nhau giữa mình vớibố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
ĐÍNH KHUY HAI LỖ
I YCCĐ:
-Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy tương đối chắc chắn
II CHUẨN BỊ:
-GV: Mẫu đính khuy hai lỗ
-HS: Vài sản phẩm may mặc có đính khuy hai lỗ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
+ Chỉ khâu, kim khâu+ Phấn vạch (bút chì), thước kẻ, kéo
3 Bài mới:
Hát
- Cúc hay nút
- Khâu vào vị trí đã xác định trên sảnphẩm may mặc được gọi là đính khuy
Trang 17@HĐ 1: Q/s, nhận xét mẫu:
*HS xem mẫu và hình 1a: em hãy nêu
nhận xét và đặc điểm hình dạng của
khuy 2 lỗ?
*HS quan sát hình 1b và nêu nhận xét
về đường khâu trên của khuy 2 lỗ?
*HS xem khuy đính trên áo và nêu nhận
xét về khoảng cách, vị trí các khuy và
lỗ khuyết trên 2 nẹp áo?
@GV tóm tắt:
* Khuy (nút) được làm bằng nhiều chất
liệu khác nhau như nhựa, gỗ,… với nhiều
màu sắc, hình dạng, kích thước khác
nhau
* Khuy được đính vào vải bằng các
đường khâu qua hai lỗ khuy để nối khuy
với vải (dưới khuy)
* Trên hai nẹp áo, vị trí khuy ngang
bằng với vị trí lỗ khuyết Khuy được cài
qua khuyết để cài 2 nẹp áo vào nhau
@HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
* Nêu các bước trong quá trình đính
- GV quan sát, uốn nắn và hướng dẫn
các thao tác 2-3 HS thực hiện thao tác
này
* Đính khuy.
- Để thực hiện đính khuy vào sản phẩm
(áo, quần,…) ta thực hiện mấy bước, kể
ra?
- Nêu cách thực hiện thao tác các bước
đính khuy?
- HS quan sát / trả lời
- Vạch dấu các điểm đính khuy
- Đính khuy vào các điểm đánh dấu
- Hình 2a, em làm gì? Đặt vải trênbàn, mặt trái ở trên Vạch dấu đườngthẳng cách mép vải 3cm Gấp theo điểmvạch dấu và miết kĩ đường gấp để làmnẹp, khâu lượt cố định nẹp
Lật mặt vải lên trên vạch dấu đườngthẳng cách đường gấp của nẹp 15mm.Vạch dấu 2 điểm cách nhau 4cm trênđường dấu
- HSTB-K
- Đính khuy có 4 bước:
+ Chuẩn bị đính khuy + Đính khuy
+ Quấn chỉ quanh chân khuy
Trang 18- HS đánh giá sản phẩm của bạn
- GV đánh giá theo mức:
Hoàn thành tốt (A+) Hoàn thành (A) Chưa hoàn thanh (B)
* Củng cố dặn dò
- HS nêu ghi nhớ
b) Đính khuy:
Mũi khuy đâm xuyên qua lỗ khuy vàphần vải dưới lỗ khuy Moiã khuy đính 3-
4 lần cho chắc
c) Quấn chỉ quanh chân khuy:
H5a, lên kim nhưng không qua lỗkhuy
H5b, quấn chỉ quanh chân khuy chặcvừa phải, tránh bị dúm lại
Quấn chỉ quanh chân khuy có tácdụng cài nút không bị dúm
d) Kết thúc đình khuy:
Trang 19- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện về anh “Lý Tự Trọng”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp : Kể chuyện , giảng giải
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt
- Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ – Mít tinh – Luật sư – Thanh niên
– Quốc tế ca
* Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh kể
Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh(HSTB)
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh (HSK)
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh củatranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật
thì vào phần mở bài các em phải giới
thiệu ngay nhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời
nhân vật để kể
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét