II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.. III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung p
Trang 1Tuần 34Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
Chào cờ Tập trung toàn trờng
Tập đọc Tiết 67: Lớp học trên đờng I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là
một cậu bé rất hiếu học?
+)Rút ý 2:
+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì
về quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ
Vi-ta-li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong
+Rê-mi học chữ trên đờng hai thầy trò
đi hát rong kiếm sống
+) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành…
Trang 2-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau.
Toán Tiết 166: Luyện tập I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;
Trang 3Khoa học Tiết 67: Tác động của con ngời
đến môi trờng không khí và nớc I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm.-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trờng nớc và không khí ở địa phơng
-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trớc.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nớc bị ô nhiễm
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát
các hình trang 134, 135 để trả lời các câu
hỏi:
+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm
không khí và nớc
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc
những đờng ống dẫn dầu đi qqua đại dơng bị
rò rỉ?
+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá?
Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm MT không
khí với ô nhiễm MT đất và nớc?
-Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:
Nớc thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH, Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc và dầu nhớt,…
Câu 2: Dẫn đến hiện tợng biển bị
ô nhiễm làm chết những ĐV, TV
Câu 3: Trong không khí chứa
nhiều khí thải độc hại của các nhàmáy, khu công nghiệp Khi trời
ma cuốn theo những chất độc hại
đó xuống làm ô nhiễm môi trờng
đất, nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí ở địa phơng
-Nêu đợc tác hại việc ô nhiễm không khí và nớc
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của ngời dân địa phơng gây ra ô nhiễm MT nớc, không khí
+Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Toán Tiết167: Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình
học
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
đồng
*Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m) Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m) Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao :16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy
bé : 31m
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c)
784 cm2
Trang 5-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của
con ngời nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
-Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Ut Vịnh, về bổn phận của trẻ emthực hiện an toàn giao thông
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
*Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa
vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả (nhớ – viết) Tiết 34: Sang năm con lên bảy I/ Mục tiêu:
Trang 6-Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (cha viết đúng chính tả) trong bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trớc.2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết :
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết
bảng con: ngày xa, ngày xửa, giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ
quan, tổ chức
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên
-Bộ Lao động – Thơng binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3-Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Mĩ thuật Tiết 34: Vẽ tranh
Đề tài tự chọn
I/ Mục tiêu:
-HS nhận ra sự phong phú của đề tài tự chọn
Trang 7-HS tự chọn đợc chủ đề và vẽ đợc tranh theo ý thích.
-HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh
II/Chuẩn bị.
-Tranh ảnh về đề tài khác nhau
-Một số bài vẽ về đề tài khác nhau của HS
III/ Các hoạt động dạy –học
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài
-GV cho HS quan sát tranh ảnh đề tàikhác
xét , đánh giá theo cac tiêu chí:
+Nội dung: (rõ chủ đề)
+Dáng ngời khác nhau trong các hoạt động
+Khung cảnh chung
-HS theo dõi
-HS thực hành vẽ
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ
3-Củng cố, dặn dò Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn;
Ngày dạy: Thứ t ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Tiết 68: Nếu trái đất thiếu trẻ em I/ Mục tiêu:
1-Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ thể tự do
2-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 8a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ
là ai? Vì sao chữ “Anh” đợc viết hoa?
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp
Chữ “Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính…
+Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìnxem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu …
+) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh
+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…
+Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em,…
+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh
hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Tìm và kể đợc một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn than gia
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
Trang 9-Cho 1 HS đọc đề bài.
-GV cho HS phân tích đề - gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong đề bài
đã viết trên bảng lớp
-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
-HS giới thiệu câu chuyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn
b) Thi kể chuyện trớc lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn củaGV
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của
đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+Một số HS diễn đạt tốt
-HS chú ý lắng nghe phần nhậnxét của GV để học tập những
điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
Trang 10-GV trả bài cho từng học sinh.
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ1 - 4 của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình:
-HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm của
em – trong SGK Tự đánh giá
c) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
d) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các
em thấy cha hài lòng
Bài 1: Cho 2 số có tổng là 84 Tìm 2 số đó biết ba lần số thứ 1 bằng 4 lần số thứ 2
Bài 2: Mua 5 cái bút hết 15000 đồng Hỏi mua 7 cái bút cùng loại hết bao nhiêu ?
Trang 11Bài 3: Hiện nay tổng số tuổi của 2 chị em là 23 tuổi Năm ngoái tuổi em bằng
4
3 tuổi chị.Tính tuổi mỗi ngời hiện nay
Bài 4: Cho 2 số có tổng là 147 Tìm 2 số biết
2
1 số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai
Hoạt động3: Chấm chữa bài
- GV chấm bài
- Gọi HS lên chữa bài
- GV công bố điểm và nhắc nhở những điều cần lu ý trong bài
IV Dặn dò
- Lu ý cách giải 1 số bài toán có liên quan đến tỉ lệ
Lịch sử Tiết 34: Ôn tập học kì II I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri
- Nêu đợc diễn biến của trận chiến đấu diễn ra trên bầu trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26 – 12 – 1972
-Y nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh, ảnh, t liệu liên quan tới kiến thức các bài
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1858 đến nay?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV cho HS thảo luận cả lớp các câu hỏi
sau:
+Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?
+Em hãy nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên Quốc Hội khoá VI
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV chia lớp thành 4 nhóm học tập Các
nhóm thảo luận theo nội dung sau:
+Nêu diễn biến của trận chiến đấu diễn ra
trên bầu trời thủ đô Hà Nội vào ngày 26 –
12 – 1972
+Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp định
Pa-ri về Việt Nam?
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách mạng
-HS thảo luận nhóm 4 theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 12-Cho HS nối tiếp nhắc lại nội dung vừa ôn tập.
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị giờ sau kiểm tra
Ngày soạn;
Ngày dạy: Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2011
Toán Tiết 169: Luyện tập chung I/ Mục tiêu:
Giúp HS tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán về chuyển
động cùng chiều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình thang
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 52 778b) 55/100c) 515,97
250 x 2/5 = 100 (m)Diện tích mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2)
20 000 m2 = 2 ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2 ha
*Bài giải:
Thời gian ô tô chở hàng đi trớc ô tô du lịchlà:
8 – 6 = 2 (giờ)Quãng đờng ô tô chở hàng đi trong hai giờ là:
45 x 2 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là:
Trang 13chở hàng là: 90 : 15 = 6 (giờ)
Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:
8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
-Củng cố khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang
-Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang.
-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV treo bảng phụ viết nội dung
cần ghi nhớ về dấu gạch ngang,
-Mời 2 HS đọc nối tiếp nội dung
bài tập 2, cả lớp theo dõi
-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
Đoạn a-Tất nhiên rồi
-Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ cũng nh vậy…
2) Đánh dấu phần chú thích trong câu
Đoạn a
-đều nh vậy…-Giọng công chúa nhỏ dần, …
Đoạn b
…nơi Mị Nơng – con gái vua Hùng Vơng thứ 18 -
3) Đánh dấu các
ý trong một
đoạn liệt kê
Đoạn cThiếu nhi tham gia công tác xã hội:
-Tham gia tuyên truyền,…
-Tham gia Tết trồng cây…
*Lời giải:
-Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thích
Trang 14+Tìm dấu gạch ngang trong mẩu
chuyện
+Nêu tác dụng của dấu gạch ngang
trong từng trờng hợp
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện một số nhóm trình
bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
trong câu):
+Chào bác – Em bé nói với tôi.
+Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
-Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nóicủa nhân vật trong đối thoại)
Trong tất cả các trờng hợp còn lại
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 68: Một số biện pháp bảo vệ môi trờng I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Xác định một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trờng ở mức độ quốc gia, cộng đồng
và gia đình
-Gơng mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trờng
-Trình bày các biện pháp bảo vệ môi trờng GD ý thức bảo vệ môi tr ờng thiên nhiên và môi trờng sống
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 140, 141 SGK
-Su tầm một số hình ảnh và thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trờng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung phần Bạn cần biết bài 67.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Xác định một số biện pháp nhằm BVMT ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia
-GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi
biện pháp bảo vệ môi trừng nói trên
ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ
nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể
3-Hoạt động 2: Triển lãm
*Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày các biện pháp bảo vệ môi trờng
Trang 15III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp
ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự su tầm
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 3 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
Trang 16III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS:
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của
đề bài, viết bài theo đúng bố cục
-GV trả bài cho từng học sinh
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
-Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
-Hai HS nối tiếp nhau đọc nhiệm vụ 2 và 3
-HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
+ GV chấm điểm đoạn viết của một số HS
-HS chú ý lắng nghe phần nhậnxét của GV để học tập những
điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS đọc lại bài của mình, tự chữa
-HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các
em thấy cha hài lòng
-Một số HS trình bày
3- Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
Địa lí Tiết 34: Ôn tập học kì II I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
-Nêu đợc vị trí địa lí và dân c của châu A, châu Phi
-Nêu đợc một số đặc điểm nổi bật của các nớc Liên Bang Nga, Hoa Kì, Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Thế giới Quả Địa cầu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn hoá của Bảo Yên
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 172.2-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Châu A tiếp giáp với các châu lục và đại
-Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm Nội
dung phiếu nh sau:
+Nêu một số đặc điểm chính về Liên Bang
Nga
+ Hoa Kì có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hãy kể tên những nớc láng giềng của Việt
Nam?
-HS trong nhóm trao đổi để thống nhất kết
quả rồi điền vào phiếu
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra
Sinh hoạt lớp tuần 34
- Tổ thảo luận và kiểm điểm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và nêu phơng hớng tuần 35
b) Vui văn nghệ:
- Giáo viên cho lớp hát tập thể
- Tổ chức cho học sinh thi hát dân ca - Học sinh thi hát trớc lớp
Với bài hát ca ngợi Đảng, Bác Hồ