Củng cố : - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Trả lời các câu hỏi trong SGK Sau khi học xong bài này HS cần đạt được các mục tiêu dưới đây: - Nêu được khái niệm hình chiếu, nhận b
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 04/9/2009
Phần 1: Vẽ kĩ thuật Chương 1: Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
- Nêu được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Rèn kỹ năng quan sát các hình vẽ và liên hệ kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống
- Có nhận thức đúng và tạo niềm say mê đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài học; mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: Quan sát, nhắc nhở ; kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho môn học
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1SGK và cho biết: Con người có thể truyền đạt thông tin với nhau bằng những cách nào?
- HS: bằng tiếng nói, chữ viết, cử chỉ, hình vẽ
- GV: Ta thấy con người có thể dùng rất nhiều phương tiện khác nhau để giao tiếp và trao đổi thông tin, trong đó hình vẽ là một phương tiện rất phổ biến và quan trọng Vậy đối với sản xuất và đời sống, những hình vẽ có ý nghĩa gì, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm câu trả lời
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Vai trò của
bản vẽ kĩ thuật đối với
sản xuất
- GV: yêu cầu HS quan sát
phòng học, ốc xe đạp
? Muốn sản phẩm hay
công trình được chế tạo,
thi công theo đúng ý
muốn, người thiết kế cần
- HS quan sát, thảo luận
và nêu ý kiến của nhóm mình, các nhóm khác
I Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
Trang 2Hoạt động 2:Vai trò của
bản vẽ kĩ thuật đối với đời
? Nêu vai trò của bản vẽ kĩ
thuật đối với đời sống ?
thuật không? Tại sao?
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ
+ Hình a: vẽ sơ đồ mạch điện và mạch điện thực
tế, cho ta biết các thiết bị điện, các đồ dùng điện trong mạch điện
+ Hình b vẽ mặt bằng nhà ở, cho biết vị trí các phòng, đồ dùng
- Phải đọc, hiểu sơ đồ, các bản hướng dẫn sử dụng của mỗi đồ dùng
-Ví dụ: Tivi, quạt điện, tủ lạnh, nồi cơm điện…
- HS trả lời
- Hs quan sát, thảo luận
- Các lĩnh vực đó cần đến bản vẽ kĩ thuật để chế tạo, thi công các sản phẩm, công trình cần thiết cho mỗi ngành
- Ví dụ:
+ Trong Nông nghiệp:
chế tạo máy cày, máy cấy, xây dựng công trình
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật, là công cụ chủ yếu diễn đạt ý đồ thiết kế, là tài liệu kĩ thuật cơ bản
để chỉ đạo và tiến hành sản xuất
II Bản vẽ kỹ thuật đối với đời
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
Trang 3+ Trong Xây dựng: các phương tiện vận chuyển, các máy xây dựng
+ Trong Giao thông: xây dựng cầu đường, sản xuất các phương tiện giao thông…
- Hs trả lời theo suy nghĩ riêng
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có
loại bản vẽ riêng của ngành mình
- Học vẽ kĩ thuật để học tốt các môn KHKT khác và ứng dụng vào sản xuất và đời sống
c Củng cố :
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Sau khi học xong bài này HS cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
- Nêu được khái niệm hình chiếu, nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
- Có kỹ năng quan sát, sử dụng các thuật ngữ: hình chiếu của vật, mặt phẳng chiếu, hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
- Có thái độ tích cực học tập, liên tưởng đến các vật thể trong thực tế
Trang 4- Câu 2: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật? Nêu ví dụ chứng tỏ bản vẽ kĩ thuật quan trọng với tất cả các lĩnh vực kĩ thuật?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Ta đã biết bản vẽ kĩ thuật có vai trò rất lớn đối với sản xuất và đời sống Nhưng làm thế nào để có thể đọc và hiểu được những bản vẽ đó? Chúng ta sẽ được tìm hiểu kĩ hơn trong bài học ngày hôm nay
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Khái niệm về
- Gv: Khi đi ngoài trời nắng ta
thấy bóng mình in trên mặt đất,
trên tường, theo các hướng
khác nhau tuỳ theo hướng của
mặt trời, như vậy là cơ thể
chúng ta đă được ánh sáng
chiếu lên trên mặt đất, lên
tường Đó gọi là phép chiếu, và
? Giải thích hiện tượng và chỉ ra
đâu là hình chiếu, tia chiếu,
kết luận: Ta vẽ tia chiếu qua
điểm cần chiếu của vật thể, cắt
mặt phẳng chiếu tại đâu thì đó
là hình chiếu của điểm cần vẽ
Như vậy, con người dùng phép
chiếu để biểu diễn hình dạng
của vật thể lên mặt phẳng
? Thế nào là hình chiếu?
- GV: Kết luận
- HS thảo luận, nêu ý kiến
và bổ sung cho nhau
-Tấm biển báo được ánh sáng của đèn chiếu lên và
in bóngtrên mặt đất A’ là hình chiếu của A; AA’ là tia chiếu; mặt phẳng chứa A’ là mặt phẳng chiếu
- HS thảo luận và trả lời, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Hs suy nghĩ và trả lời
Hình chiếu là hình biểu diễn các mặt của vật thể khi chiếu theo các hướng khác nhau
Hoạt động 2: Các phép chiếu.
- GV: Hướng dẫn HS quan sát
các hình 2.2SGK và nêu đặc - HS: Hình a, các tia chiếu cùng xuất phát từ 1 điểm;
II Các phép chiếu
Trang 5điểm của các tia chiếu trong 3
- HS thảo luận, trả lời, các
HS khác nhận xét, bổ sung
- Phép chiếu vuông góc: dùng
để vẽ các hình chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm : dùng để vẽ các hình biểu diễn 3 chiếu bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên các bản vẽ kĩ thuật
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh
- GV treo tranh H 2.4SGK,
hướng dẫn HS quan sát
? Các hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh
thuộc các mặt phẳng chiếu nào?
Chúng có hướng chiếu ra sao
đối với người quan sát?
- GV nhận xét, kết luận
- HS quan sát, trả lời 2 Các hình chiếu
- Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu đứng, có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng thuộc mặt phẳng chiếu bằng, có hướng chiếu từ trên xuống dưới
- Hình chiếu cạnh thuộc mặt phẳng chiếu cạnh, có hướng chiếu từ trái sang
Trang 6phẳng chiếu cạnh sang bên phải
cho trùng với mặt phẳng chiếu
đứng Yêu cầu HS kết hợp quan
sát hình 2.5
? Cho biết vị trí của các hình
chiếu khi thể hiện trên bản vẽ?
- Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng
d Hướng dẫn:
- Hướng dẫn HS làm bài tập trang 10-SGK
- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”, đọc trước bài 4
Đáp án bài tập trang 10
Tuần 2 Ngày soạn:08/09/2009
Tiết 3 Ngày dạy:
Trang 7Bài 4: Bản vẽ các khối đa diệnI.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây:
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp : hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình học đơn giản trên.
- Có tác phong làm việc đúng quy trình, tuân thủ các bước đọc bản vẽ, vệ sinh nơi học tập
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ Hình chiếu các khối đa diện
- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Dụng cụ vẽ
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1:Thế nào là hình chiếu và nêu đặc điểm của các hình chiếu?
- Câu 2: Làm bài tập trang 10-SGK Cho biết vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật
Trang 8Công nghệ 8 Đỗ Thành Trung - THCS Mỹ Thái
Hoạt động 1 : Khối đa
lời và điền vào bảng 4.1
- HS: hình được bao bởi sáu hình chữ nhật
- Đó không phải hình hộp chữ nhật, vì các hình bao quanh nó
là các hình vuông
- Hs trả lời
- HS quan sát và tìm ra hình chiếu
+ Hình 1- hình chiếu đứng, thể hiện mặt trước, cho biết chiều dài, chiều cao;
+ Hình 2- hình chiếu bằng, thể hiện mặt trên, cho biết chiều dài, chiều rộng;
+ Hình 3- hình chiếu cạnh, thể hiện mặt bên, cho biết chiều rộng, chiều cao
Chiều dài, chiều cao
2 Bằng Hình
chữ nhật
Chiều dài, chiều rộng
3 Cạnh Hình
chữ
Chiều rộng, chiều cao
II Hình hộp chữ nhật
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật là khối đa diện được bao bởi sáu hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
3- hình chiếu cạnh
Trang 9
c Củng cố
- Hs lần lượt trả lời câu 1, 2 ở sgk
- Gv nhận xét đánh giá kết quả giờ học
d Hướng dẫn
- Học bài cũ, làm bài tập trang 19-SGK
- Đọc trước bài 3, bài 5 và chuẩn bị dụng cụ cho thực hành
Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 3+ 5: Thực hành Hình chiếu của vật thể
Đọc bản vẽ các khối đa diệnI.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu:
- HS biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu, biết được cách bố trí hình chiếu ở trên bản vẽ
- HS hiểu được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện
- Rèn kỹ năng thể hiện các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật
- Rèn kỹ năng nhận biết tưởng tượng ra vật thể qua các hình chiếu
- HS có ý thức luyện tập vẽ hình chiếu, vệ sinh nơi học tập, yêu thích bộ môn vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị:
- Mô hình cái nêm, các khối đa diện
- Giấy A4, mẫu báo cáo thực hành, dụng cụ vẽ: êke, compa, thước, bút…
III Tiến trình dạy học:
b Nội dung bài học
Trang 10Công nghệ 8 Đỗ Thành Trung - THCS Mỹ Thái
trên giấy A4, khung tên (Lưu
ý: tuỳ theo từng bài mà bố trí
vẽ theo chiếu ngang hay dọc
vẽ khung tên và ghi nội dung
trong khung tên, chữ viết, kích
liên quan giữa các hình chiếu
và các đường (tia) sao cho
- Quan sát, theo dõi GV thực hiện để nắm được cách làm
- B3: Kẻ bảng 3.1 vào bài làm, đánh dấu X vào ô đã chọn
- B4: Vẽ lại 3 hình chiếu cho đúng vị trí trên bản vẽ
Bảng 3.1Hướng chiếu
2 Đọc bản vẽ các khối đa diện
- B1: Đọc kĩ nội dung thực hành, hoàn thành bảng 5.1
- B2: Vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của một trong các hình A, B, C, D.Bảng 5.1
Trang 114.Củng cố
- GV nhận xét giờ thực hành như: Sự chuẩn bị, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc…
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về nhà chấm, tiết sau trả và nhận xét và đánh giá kết quả
5 Hướng dẫn
- GV dăn ḍò trước bài 6 SGK và khuyến khích HS làm mô hình vật thể
- Nhắc nhở HS về nhà tiếp tục luyện tập vẽ các hình chiếu và tìm hiểu trước bài 6 SGK
Tuần: 3 Ngày soạn:26/08/2008
Tiết : 5 Ngày dạy:
Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, người học cần đạt được các mục tiêu sau:
- Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nvàn, hình cầu
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nvàn, hình cầu
- Rèn luyện kĩ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của chúng
- Có sự liên hệ bài học vào thực tiễn đời sống
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ bài 6 SGK; Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón, hình cầu
- Các vật mẫu như : vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách vở, bút thước,các đồ dùng cần thiết để học vẽ kĩ thuật
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
khối tròn xoay
I Khối tròn xoay
GV: Cho HS quan sát một số
mô hình của hình tròn xoay,
kết hợp với nghiên cứu tài
-HS: Hình nón, hình
cầu, hình trụ tròn
Trang 12? Yêu cầu HS làm bài tập
- HS: Trả lời dựa theo thông tin SGK
- HS: Cái nón, ống bơ, quả bóng, hòn bi, …
- Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
-GV yêu cầu HS qsát khối
-HS vẽ hình và hoàn thành bảng 6.1
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Hình chiếu
Hình dạng Kích thước
Đứng Chữ nhật Chiều cao
Bằng Hình tròn đường kính
Cạnh Chữ nhật Chiều cao
Trang 13-Cho HS qsát hình nón và H
6.3 SGK
? Hình dạng các hình chiếu?
Nó thể hiện kích thước nào?
-Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 6.2 và vẽ hình vào vở
? Yêu cầu HS nhận xét về
hình chiếu của hình cầu
-Gọi HS lên hoàn thành bảng
6.3 và vẽ hình chiếu
- HS: hình tam giác cân
và hình tròn.h/c đứng
và h/c cạnh cho biết chiều cao, đường kính, h/c bằng thể hiện đường kính
HS vẽ hình và hoàn thành bảng 6.2
-Các hình chiếu đều là hình tròn bằng nhau
-Vẽ hình chiếu và hoành thành bảng 6.3
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và trình bày bài tập trang 26 vào vở
- Tìm hiểu trước bài 7, chuẩn bị thực hành
Trang 14I M ụ c tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:
- Củng cố cách đọc và trình bày bản vẽ hình chiếu của các vật thể
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
-
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách vở, bút thước, giấy A4, các dụng cụ cần thiết để vẽ…
- Câu 1: Gọi HS lên bảng làm bài tập SGK trang 26
- Câu 2: Vẽ hình chiếu thứ 3 của các vật thể trên
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Trang 15Chúng ta đã được thực hành một tiết về đọc bản vẽ các khối đa diện, giờ hôm nay chúng ta
sẽ cùng tiếp tục thực hành về các khối tròn xoay đã học ở giờ trước để rèn luyện thêm kĩ năng đọc bản vẽ cho các em
b Nội dung bài học
Trang 16Công nghệ 8 Đỗ Thành Trung - THCS Mỹ Thái
Hoạt động 1:Tìm hiểu công
tác chuẩn bị
- G V liệt kê những dụng cụ,
vật liệu, đồ dùng cần thiết và
kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội
-GV yêu cầu HS nghiên cứu
tài liệu, nêu các bước tiến
+ Mỗi HS tự trình bày bài
thực hành của mình vào báo
+ Đọc kĩ các hình ở H.7.1, đối chiếu với các vật thể ở H.7.2, nhận dạng hình và đánh dấu (X) vào ô đã chọn trong bảng 7.1+ Phân tích hình dạng từng vật thể ra thành các khối hình học riêng biệt, đánh dấu (X) vào
ô đã chọn trong bảng 7.2
- HS nhận nhóm và thảo luận
- Trình bày bài thực hành vào báo cáo thực hành
Thước, êke, compa, tẩy, giấy vẽ…
II Nội dung
+ Đọc bản vẽ hình chiếu hình 7.1
và hoàn thành bảng 7.1
+ Quan sát hình 7.2, hoàn thành bảng 7.2
III Các bước tiến hành
Hình nón
Trang 17c Tổng kết
- GV nhận xét giờ thực hành như: sự chuẩn bị của HS , cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về nhà chấm, tiết sau trả và nhận xét và đánh giá kết quả
d Hướng dẫn
- HS về nhà rèn thêm kĩ năng đọc, vẽ hình chiếu
- Tìm hiểu trước bài 8
Tuần 4 Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày dạy:
Bài 8: Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật - hình cắt
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, hs cần đạt dược các mục tiêu sau:
- Nêu được một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật, hình cắt và công dụng của hình cắt
- Biết được cách biểu diễn hình cắt trên bản vẽ
- Rèn kỹ năng quan sát mô hình và hình vẽ ống lót, đọc và vẽ hình cắt
- HS có ý thức say mê tìm hiểu về các bản vẽ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
- Mô hình ống lót trụ rỗng, và ống lót được cắt làm 2, một tấm nhựa trong làm mặt phẳng cắt
2 Kiểm tra: (GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng làm bài tập)
- Câu 1: Em hăy vẽ các hình chiếu của vật thể A - H7.2 sgk28?
- Câu 2: Em hăy vẽ các hình chiếu của vật thể D - H7.2 sgk28?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Trang 18
Công nghệ 8 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản vẽ kĩ Đỗ Thành Trung - THCS Mỹ Thái thuật
hiệu quả và an toàn
- Nội dung: thể hiện hình dạng, kết cấu, kích thước, vật liệu, yêu cầu kĩ thuật…
của sản phẩm hoặc công trình bằng các hình vẽ, kí hiệu…
- Các lĩnh vực: cơ khí, điện lực, kiến trúc, xây dựng, nông nghiệp, quân sự …
- Hs thảo luận theo nhóm và nêu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Có thể phân thành 2 loại bản vẽ kĩ thuật là: + Bản vẽ
cơ khí: gồm các bản vẽ liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng…các máy móc và thiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết
kế, thi công, sử dụng các công trình kiến trúc, xây dựng…
- Hs trả lời và bổ sung cho nhau
- Bản vẽ kĩ thuật( gọi tắt là bản vẽ) là tài liệu chủ yếu của sản phẩm, trình bày thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ, các kí hiệu, theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
- Có 2 loại bản vẽ kĩ thuật thuộc
2 lĩnh vực quan trọng:
+ Bản vẽ cơ khí: gồm các bản
vẽ liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụng…các máy móc và thiết bị
+ Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng các công trình kiến trúc, xây dựng…
Hoạt động 2: Tìm hiểu
- GV: Khi nghiên cứu về
động- thực vật, muốn
thấy rõ kết cấu (cấu tạo)
bên trong của chúng,
người ta thường phải
Trang 19Tiết 8 Ngày dạy:
Bài 9: Bản vẽ chi tiết
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:
- Trình bày được các nội dung của bản vẽ chi tiết
- Đọc được một số bản vẽ chi tiết đơn giản
- HS hăng say học tập, nghiên cứu về bản vẽ chi tiết
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
? Muốn biểu diễn hình chiếu của ống lót này, ta cần thể hiện những gì? Thể hiện ở đâu?
Hs: thể hiện trên bản vẽ kĩ thuật, vẽ các hình chiếu, hình cắt của vật thể
- Gv:Trong sản xuất, muốn chế tạo ra 1 sản phẩm, chúng ta cần chế tạo các chi tiết trước theo các bản vẽ chi tiết, rồi mới tiến hành lắp ráp Vậy bản vẽ chi tiết là gì, bao gồm những gì, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 9
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung bản vẽ chi tiết.
I Nội dung của bản vẽ chi tiết
Cắt vật thể tại vị tri cần cắtChiếu phần còn lại của vật thể lên mặt phẳng chiếuHình cắtVật thể
Trang 20- Yêu cầu hs theo dõi trong tài
( gợi ý cho hs nhớ lại đặc
điểm nội dung của bản vẽ kĩ
- Bản vẽ gồm thông tin:
+ Hình biểu diễn: hình cắt, mặt cắt diễn tả hình dạng, kết cấu của ống lót
+ Kích thước: cho biết đường kính trong(16), đường kính ngoài(28), chiều dài của ống lót(30)
+ Yêu cầu kĩ thuật của chi tiết: làm tù các cacnhj và
mạ kẽm
+ Khung tên: ghi nội dung như tên gọi, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ sở thiết kế …
- HS tóm tắt lại kiến thức bằng cách hoàn thành sơ
đồ hình 9.2
- HS: tên chi tiết (ống lót), vật liệu chế tạo (thép), tỷ lệ(1:1)
- HS: Biểu diễn hình cắt đứng, hình chiếu bằng
- HS: φ28: đường kính ngoài của chi tiết
φ 16: đường kính lỗ 30: chiếu dài của chi tiết
- HS: Làm tù các cạnh sắc
- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ mô tả chi tiết máy và các thông tin cần thiết để xác định chi tiết máy.Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm:
- Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt, hình chiếu…diễn tả hình dạng, kết cấu chi tiết
- Kích thước: gồm các kích thước cần thiết của chi tiết như chiều dài, chiều cao, chiều rộng, đường kính…
- Yêu cầu kỹ thuật : gồm các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt
- Khung tên: gồm tên gọi chi tiết, vật liệu chế tạo, cơ sở thiết
4 Đọc các yêu cầu kỹ thuật
5 Mô tả hình dạng, cấu tạo, công dụng của chi tiết
Bản vẽ chi tiết
Hình biểu diễn
(diễ
n tả hình dạn
g và kết cấu của chi
Kích thước
(gồm các kích thước cần thiết
để chế tạo)
Yêu cầu
kỹ thuật
(thể hiện chất lượng của chi tiết)
Khung tên
( gồm nội dung như: tên gọi, vật liệu,
tỷ lệ, nhà
Trang 21gia công và xử lí bề mặt ?
? Mô tả hình dạng, cấu tạo và
công dụng của chi tiết?
để lót giữa các chi tiết
c Tổng kết
- GV dùng bảng 9.1 củng cố lại toàn bài
- Yêu cầu 3 HS đọc to, rõ phần ghi nhớ
d Hướng dẫn:
- Hướng dẫn HS trả câu hỏi trong SGK 1, 2 trang 33
- Về nhà học bài cũ
- Đọc và tìm hiểu trước bài 11
Tuần 5 Ngày soạn: 7/9/2008
Bài 11: Biểu diễn ren
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:
- HS nhận dạng được ren trên các bản vẽ chi tiết, hiểu được quy ước vẽ ren
- Rèn luyện kỹ năng vẽ ren và nhận biết được một số kiểu ren
- HS có ý thức sử dụng và bảo quản ren trên các đồ vật, sản phẩm
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ minh hoạ cho bài học
- Vật mẫu :Đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp xoáy, bút bi…
2 Chuẩn bị của học sinh
- Câu 1: Nêu khái niệm và công dụng của bản vẽ chi tiết
- Câu 2: Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
- GV: Trong đời sống thường ngà chúng ta gặp rất nhiều các chi tiết có dạng ren Các chi tiết ren này có tác dụng lắp ghép các chi tiết với nhau hoặc dùng để truyền lực.V tiết ren này
sẽ được biểu diễn trên bản vẽ như thế nào và đọc chúng ra sao?
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: tìm hiểu các
Trang 22- Yêu cầu HS kể tên 1 số chi
tiết có ren và nêu công dụng
- Gv giới thiệu ren các dạng
ren như ren tam giác, ren
hình thang, ren hình vuông,
ren cung tròn
? Tại sao các ren được vẽ
theo 1 quy ước chung?
- GV cho HS quan sát bulông
? Chỉ ra đỉnh ren, chân ren,
giới hạn ren, đường kính
trong, đường kính ngoài của
- Để đơn giản hoá quá trình đọc và chế tạo chi tiết
- HS: quan sát mẫu vật trả lời:
đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren
- Hs thảo luận nhóm và đưa ra
ý kiến Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
+ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
+ Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
+ Vòng chân ren được vẽ hở bằng liền mảnh
-Hs: vì ren được hình thành bên trong lỗ
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung cho nhau
-HS thảo luận, nêu ý kiến
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung cho nhau
II Quy ước vẽ ren
1 Ren ngoài (ren trục)
Là ren được hình thành ben ngoài của trục
- Ṿòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
2 Ren trong (ren lỗ)
- Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ
Trang 23điền từ.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu ren
bị che khuất hình 11.6 SGK
? Quan sát H11.6 và chỉ ra
các đường đỉnh ren, chân
ren, giới hạn ren tương ứng
với hình 11.5 ?
- Hs quan sát, so sánh và trả lời
- Ṿòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm
- Ṿòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
Chú ý: Đường gạch gạch được kẻ đến đường đỉnh ren
3 Ren bị che khuất
Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được thể hiện bằng nét đứt
c Tổng kết:
- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- Gọi 2 HS lên bảng mô tả các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren của bản vẽ ren trục, ren
lỗ, ren khuất ( không có chú thích)
HS khác nhận xét bổ sung → GV kết luận
d Hướng dẫn :
- Trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập 1, 2 trang 37 SGK
- Đọc trước bài 10, chuẩn bị dụng cụ vẽ, vật liệu để giờ sau thực hành
Bài 10+ 12: Thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Thực hành: Đọc bản vẽ đơn giản có renI.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:
- Đọc được các bản vẽ đơn giản có hình cắt và ren
- Rèn kỹ năng đọc bản vẽ có hình cắt và ren
- HS có tác phong làm việc theo quy trình khoa học
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ minh hoạ cho bài học
Trang 24- Vật mẫu :Côn có ren, bản vẽ côn có ren
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách vở, dụng cụ học tập đầy đủ để thực hành: giấy vẽ, bút, thước, tẩy…
- Đọc bài trước từ ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Ren trục được quy ước vẽ như thế nào?
- Câu 2: Em hăy nêu quy ước của ren lỗ trong bản vẽ kỹ thuật?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Chúng ta đã được tìm hiểu về các bản vẽ chi tiết có hình cắt và ren trong bài 9, 11 Để củng cố thêm kiến thức về phần này, chúng ta hãy cùng vào bài thực hành đọc các bản vẽ có hình cắt và có ren
b Nội dung bài dạy
-Hs: Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai; đọc bản vẽ côn
có ren theo mẫu bảng 9.1
-Hs trả lời
- Hs nhận nhóm và nhiệm vụ của mình, tiến hành thảo luận thống nhất kết quả và hoàn thành báo cáo
II Nội dung thực hành
1 Nội dung:
+ Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
có hình cắt và ghi nội dung cần hiểu vào bảng 9.1
+ Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
có ren và ghi nội dung cần hiểu vào bảng 9.1
2 Các bước tiến hành:
+ Đọc bản vẽ vòng đai, bản vẽ côn có ren theo trình tự như ví dụ trong bài 9
+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 vào bài làm hoặc ghi phần trả lời vào bảng
+ Bài làm trên giấy A4 hoặc vở bài tập
III Thực hành
- Đọc các bản vẽ, hoàn thành và
nộp báo cáo
Trang 25Đáp án bài thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
3 Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước các phần của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối các chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
Đáp án bài thực hành Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
3 Kích thước - Kích thước chung của chi tiết
- Kích thước các phần của chi tiết
- Rộng 18, dày 10
- Đầu lớn 18, đầu bé 14
- Kích thước ren M8x1 ren hệ mét, đường kính d= 8, bước ren p= 1
4 Yêu cầu kĩ thuật - Nhiệt luyện
- Dùng để lắp với trục của cọc lái( xe đạp)
c Tổng kết
- Thu báo cáo thực hành
- Học sinh trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ thực hành
d Hướng dẫn
- Nhắc học sinh về nhà rèn thêm kĩ năng về đọc các bản vẽ
- Đọc trước bài 13
Trang 26Tuần 6 Ngày soạn:
Tiết 11 Ngày dạy:
Bài 13: Bản vẽ lắp
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt dược các mục tiêu:
- Nêu được nội dung và công dụng của bản vẽ
- Rèn kỹ năng quan sát và đọc các bản vẽ lắp đơn giản
- Có ý thức tích cực nghiên cứu tìm hiểu về bản vẽ lắp trong thực tiễn
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
b Nội dung dạy học
chiếu nào? Biểu diễn cho chi
tiết nào? Vị trí tương đối các
chi tiết?
? Các kích thước trên bản vẽ
- Gồm: bulông M10, vòng đệm, đai ốc M10, vòng đai
- Gồm hình chiếu bằng, hình chiếu đứng, hình cắt cục bộ của các chi tiết
Vị trí các chi tiết: Đai ốc
ở trên cùng, đến vòng đệm, vòng đai, và bulông ở dưới cùng
- Kích thước chung của
I.Nội dung của bản vẽ lắp
- Bản vẽ lắp mô tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm
- Bản vẽ lắp dùng trong thiết kế,
Trang 27? Yêu cầu hs quan sát hình
13.2, kết luận lại về nội
Kích thước lắp giữa các chi tiết: M10
- Diễn tả hình dạng, kết cấu, số lượng, vị trí của các chi tiết
- Dùng để lắp ráp các chi tiết
- Trả lời dựa vào SGK
- Vì bảng kê cho biết tên chi tiết, giúp ta hình dung rõ hơn vị trí lắp các chi tiết
- HS , thảo luận, trả lời
lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Nội dung cơ bản của bản vẽ
gồm:
+ Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt
+ Kích thước: gồm các kích thước chung, kích thước lắp giữa các chi tiết và kích thước khoảng cách của các chi tiết
+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu chi tiết+ Khung tên: gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế
- Gọi hs lên bảng vẽ lại sơ đồ nội dung bản vẽ lắp
- Gọi hs nêu lại các bước đọc bản vẽ lắp
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và chú ý trong SGK
d Hướng dẫn:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và bài tập
- Nhắc nhở học sinh về nhà học bài và tìm hiểu và chuẩn bị cho bài 14 thực hành: Đọc bản
vẽ lắp đơn giản
Trang 28Ngày soạn:
Tiết 12 Ngày dạy:
Bài 14: Bài tập thực hành Đọc bản vẽ lắp đơn giản
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
ôRng rọc, bản vẽ lắp bộ ròng rọc được phóng to
- Dụng cụ vẽ
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giấy A4, các dụng cụ vẽ như bút chì, tẩy, thước….
II Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Trình bày nội dung của bản vẽ lắp?
- Câu 2: Trình tự đọc bản vẽ lắp? Nội dung của các bước đó?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Cho hs quan sát bộ ròng rọc và giới thiệu: Đây là bộ ròng rọc, và nó được ghép từ nhiều chi tiết khác nhau.Chúng ta sẽ cùng đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc trong bài thực hành ngày hôm nay
- Yêu cầu Hs theo dõi trong tài
liệu, nêu các bước tiến hành
? Nêu các bước đọc bản vẽ
lắp?
- GV hướng dẫn hs quan sát
bản vẽ và hoàn thành
+ Khung tên cho biết gì?
- HS nghiên cứu tài liệu, trả lời theo SGK
III Các bước tiến hành
- Đọc bản vẽ theo các bước
ở bài 13
- Kẻ theo mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng.(Bài làm trên giấy A4 và hoàn thành tại lớp)
Trang 29+ Bảng kê cho biết gì?
+ Bản vẽ gồm các hình biểu
diễn nào?
+ Kích thước trong bản vẽ
được thể hiện thế nào?
+ Phân tích và cho biết vị trí
tương đối của các chi tiết?
nhóm thảo luận, mỗi hs hoàn
thành 1 bản báo cáo, cuối giờ
nộp lại cho Gv
hướng dẫn, gợi ý của GV
- Hs nhận nhóm, thảo luận và hoàn thành báo cáo thực hành
IV.Tổ chức thực hành
- Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc hình 14.1
- Hoàn thành bản báo cáo theo mẫu ở bảng 13.1
1 Khung tên - Tên gọi chi tiết
- Tỉ lẹ bản vẽ
- Bộ ròng rọc
- 1:2
2 Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng
chi tiết Bánh ròng rọc(1), trục(1), móc treo(1), giá đỡ(1)
3 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu
- Tên gọi hình cắt - Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh- Hình cắt cục bộ
4 Kích thước - Kích thước chung của sản
phẩm
- Kích thước chi tiết
- Cao 100, rộng 40, dài 75, đường kính 8
- Đường kính bánh ròng rọc: 75 và 60
5 Phân tích Vị trí của các chi tiết Bánh ròng rọc(chi tiết 1) ở giữa, lắp
với trục(chi tiết 2), trục lắp với giá chữ U(chi tiết 4), móc treo(chi tiết 3)
ở phía trên được lắp với giá chữ V
6 Tổng hợp - Trình tự tháo lắp
- Công dụng của sản phẩm
- Tháo: Dũa 2 đầu trục tháo cụm
2-1, sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4
Lắp: Lắp cụm 3-4 tán đầu móc treo, sau đó lắp cụm 1-2 và tán 2 đầu trục
- Dùng để nâng vật nặng trên cao
Tuần 7 Ngày soạn:
Trang 30Tiết 13 Ngày dạy:
Bài 15: Bản vẽ nhà
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu:
- Nêu được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà, biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận trên bản vẽ nhà
- Bước đầu đọc được bản vẽ nhà đơn giản
- HS có ý thức tìm hiểu bản vẽ nhà đơn giản
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu có liên quan
- Tranh Bản vẽ nhà, Hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà một tầng
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu 1: Hăy phân tích các kích thước trên bản vẽ hình 14.1 SGK
- Câu 2: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp? Nội dung từng bước?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
- Để xây dựng được một ngôi nhà theo ý muốn, người ta cần thể hiện nó trên các bản vẽ, được gọi là các bản vẽ nhà Vậy bản vẽ nhà gồm những nội dung nào, trình tự đọc ra sao, chúng ta sẽ được biết trong bài học ngày hôm nay
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội
dung bản vẽ nhà
- GV cho HS quan sát tranh,
yêu cầu HS thảo luận nhóm
? Bản vẽ nhà gồm có các
hình biểu diễn nào?
? Mặt đứng có hướng chiếu
nhìn từ phía nào của ngôi
nhà? (Nó diễn tả mặt nào của
ngôi nhà?)
? Mặt bằng có mặt phẳng cắt
đi ngang qua những bộ phận
nào của ngôi nhà?Diễn tả bộ
phận nào của ngôi nhà?
? Mặt cắt có mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng
chiếu nào?Nó diễn tả bộ phận
nào của ngôi nhà?
- HS: Thảo luận → mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
- Mặt đứng có hướng chiếu
từ phía trước của ngôi nhà, dãên tả mặt chính, lan can của ngôi nhà
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt
đi ngang qua các cửa sổ và song song với nền nhà, diễn tả
vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, chiều dài, chiều rộng của ngôi nhà
và các phòng…
- Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm diễn tả về kèo, kết cấu tường vách móng, kích thước mái nhà, móng nhà theo chiều cao…
- Kích thước chung của ngôi
I.Nội dung bản vẽ nhà
* Bản vẽ nhà là một bản vẽ xây dựng thường dung trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà
* Bản vẽ nhà gồm: Các hình biểu diễn(mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng kích thước, cấu tạo của ngôi nhà+ Mặt bằng là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà, diễn tả vị trí kích thước vách, tường, cửa nó là hình biểu diễn quan trọng nhất của bản vẽ nhà
Trang 31? Kích thước ghi trên bản vẽ
diễn tả các bộ phận của ngôi
nhà ở các hình biểu diễn nào?
hình biểu diễn nào?
? ý nghĩa các kích thước ghi
600, phòng cao2700, mái cao 1500
- Kí hiệu cầu thang được mô tả
ở mặt bằng, mặt cắt
- Không có
- Hs: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt A-A
Nền cao(600);
+ Mặt đứng: là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu cạnh hoặc mặt phẳng chiếu đứng, diễn tả mặt chính, mặt bên
+ Mặt cắt: là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, diễn
tả các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiếu cao
II Kí hiệu quy ước một số
bộ phận của ngôi nhà
Các kí hiệu bảng 15.1 SGK
47 ( yêu cầu HS về nhà học thuộc các kí hiệu đó)
III Đọc bản vẽ nhà
Trình tự đọc bản vẽ nhà
1 Đọc khung tên
2 Đọc các hình biểu diễn
3 Đọc các kích thước
có trên bản vẽ
4 Đọc các bộ phận
Trang 32? Ngôi nhà trên bản vẽ này có
bao nhiêu phòng, cửa ?
-Gv giới thiệu thêm: Để bổ
sung cho bản vẽ nhà, người
ta hay dùng hình chiếu phối
cảnh của ngôi nhà và cho Hs
c Tổng kết:
- Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK
- Trả lời các câu hỏi SGK
Tuần 7 Ngày soạn: 3/10/2008
Tiết 14 Ngày dạy:
Bài 16: Bài tập thực hành Đọc bản vẽ nhà đơn giảnI.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu sau
- Đọc được bản vẽ bản vẽ nhà đơn giản hình 16.1
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết và đọc bản vẽ nhà
- Tạo cho HS có thái độ ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
II Chuẩn bị:
- Tranh bản vẽ nhà ở(Hình 16.1 phóng to)
- Giấy, bút, chì, tẩy, thước và các dụng cụ vẽ cần thiết…
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:T ìm hiểu công
việc chuẩn bị
I.Chuẩn bị
Thước, êke, compa, bút, tấy,
Trang 33giấy vẽ
II Nội dung
Đọc bản vẽ nhà ở theo mẫu bảng 15.2
III.Các bước tiến hành
- Nắm vững trình tự đọc bản vẽ nhà
- Đ ọc bản vẽ h ình 16.1
- Kẻ bảng theo mẫu bảng 15.2, hoàn thành bài thực hành
IV.Thực hành
Hs đọc bản vẽ, hoàn thành bảng theo mẫu, cuối giờ nộp bài
- Yêu cầu ôn tập phần Vẽ kĩ thuật, làm các bài tập SGK chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút
Đáp án bài thực hành Đọc bản vẽ nhà đơn giản
1.Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
- Tỉ lệ bản vẽ - Nhà ở- 1 : 1002.Hình biểu
diễn - Tên gọi hình chiếu- T ên gọi mặt cắt - Mặt đứng B- Mặt cắt A-A, mặt bằng
3.Kích thước - Kích thước chung
- Kích thước từng bộ phận
+ Tường cao 2900+ Mái cao 22004.Các bộ phận - Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ
- Các bộ phận khác
- 3 phòng và khu phụ
- 3 cửa đi 1 cánh, 9 cửa sổ
- Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm, xí
Trang 34Tuần 8 Ngày soạn: 8/10/2007
Tiết 15 Ngày dạy
Kiểm tra 45 phút
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh đạt được các mục tiêu sau:
- C ủng cố lại được kiến thức về Vẽ kĩ thuật
- Rèn kĩ năng trình bày bản vẽ kĩ thuật và làm bài kiểm tra
- Có ý thức tự giác, nghiêm túc, tích cực làm bài
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án và các tài liệu cần thiết
- GV phát đề cho hs, nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc, tích cực
- Cuối giờ thu bài
- Nhắc hs về nhà đọc thêm về vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống và đọc trước bài 18: Vật liệu cơ khí
Trang 35Ma trận ra đề kiểm tra 45 phút (tiết 15)
Câu 1: (4.5 điểm) Cho vật thể có các mặt A, B, C, D, E, F, G và các hình chiếu Hăy
ghi số tương ứng với các mặt của vật thể vào bảng
9
Trang 36Câu 3 (2,5điểm) Hăy trình bày quy ước vẽ ren trục.
Hướng dẫn chấm kiểm tra (tiết 15)
2
Vẽ đúng 3 hình chiếu, mỗi hình đúng 1 điểm,
Yêu cầu: cân đối, thể hiện rõ mối liên hệ giữa các hình chiếu
3
Quy ước vẽ ren trục
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
- Ṿòng đỉnh ren được vẽ đóng kính bằng nét liền đậm
- Ṿòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Tuần 8 Ngày soạn:
Tiết 16 Ngày dạy:
Bài 18: Vât liệu cơ khí
I.Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, hs cần đạt được các mục tiêu:
- HS biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến, biết được tính chất cơ bản của vật liệu
cơ khí
- Rèn kỹ năng quan sát và phân biệt
Trang 37- HS có ý thức nghiên cứu về vật liệu cơ khí .
II Chuẩn bị:
- Bộ mẫu vật liệu cơ khí
- Sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí
III Tiến trình dạy học:
b Nội dung dạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu
các vật liệu cơ khí phổ
biến
-Yêu cầu hs nêu sự khác
biệt của các vật liệu sau :
đồng, nhôm, thép, sắt và
nhựa, cao su, chất dẻo
- Gv giới thiệu 2 loại vật
- Vành xe, khung xe, gacbaga…
- Kim loại chia làm 2 loại ; kim lọai đen(thép, gang), kim loại màu(đồng, vàng, nhôm )
- Hs thảo luận và đưa ra
ý kiến+ Gang : bền, cứng, chịu mài mòn, chịu nén, chống rung động tốt, khó gia công cắt gọt, l àm v ỏ m áy b
ơm, m á phanh t àu ho ả
+ Thép : cứng, chịu tôi, chịu mài mòn, làm lưỡi cưa, lưỡi đục, làm cốt thép cho bê tông + Hợp kim đồng : dễ gia công cắt gọt, dễ
I Các vật liệu cơ khí phổ biến
1 Vật liệu kim loại
a Kim loại đen
- Thành phần chủ yếu là sắt(Fe)
và cacbon(C)
- Kim loại đen chia làm 2 loại: + Gang: tỉ lệ C> 2,14%; gồm gang xám, gang trắng và gang dẻo
+ Thép: tỉ lệ C≤ 2,14%; gồm thép cacbon (chứa nhiều tạp chất, dùng trong kết cấu, xây dựng cầu đường) và thép hợp kim, trong
đó thép hợp kim tốt, dùng làm dụng cụ và chi tiết máy
- Tỉ lệ C càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn
b Kim loại màu
- Thường được sư dụng dưới dạng hợp kim
- Dễ kéo dài, dát mỏng, chống mài mòn, dẫn điện, dẫn nhiệt
Trang 38- Yêu cầu hs hoàn thành
bảng bài tập SGk
- Kể tên các bộ phận làm
bẳng vật liệu phi kim
-Yêu cầu hs nghiên cứu tài
liệu, nêu tính chất và công
dụng của vật liệu phi kim
loại vật liệu này
- Yêu cầu hs nghiên cứu
SGK
-? Tìm hiểu thông tin trong
SGK và cho biết vật liệu cơ
+ Hợp kim nhôm : nhẹ, cứng, bền, dùng trong xây dựng, trong công nghiệp hàng không
- Lưỡi kéo cắt giấy(nhôm hoặc thép), lưỡi cuốc(thép), khoá cửa(đồng), chảo rán, lõi dây điện (nhôm), khung
xe đạp(sắt, thép)
-Săm xe, lốp xe, yên xe,
- Chất dẻo ; nhẹ, dẻo, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, ko bị oxi hoá,
dễ gia công,
- Áo mưa(nilon), can nhựa(nhựa), ổ cắm điên(mhựa), vỏ quạt điện(nhựa), vỏ but bi(nhựa), thước nhựa
- Đều sử dụng rỗng rãi trong sản xuất
- Kim loại dẫn điện tốt, giá thành đắt,
- Phi kim là ko có tính dẫn điện, giá thành rê,
dễ gia công, ko mài mòn, ko bị oxi hoá
- Trả lời theo SGK
tốt(Cu, Al…)
- Dùng trong công nghiệp như sản xu ất đồ dùng gia đình, vật liệu dẫn điện
2 Vật liệu phi kim loại
Có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt kém, dễ gia công, không bị oxi hoá,
ít mài mòn Gồm 2 loại:
+ Chất dẻo: là sp tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá
Có 2 loại: Chất dẻo nhiệt (có nhiệt
độ nóng chảy thấp, nhẹ, dẻo, ko dẫn điện, không bị oxi hoá, dễ pha màu,
có thể chế biến lại); Chất dẻo nhiệt rắn(được hoá rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công, chịu
đc nhiệt độ cao, bền, nhẹ, không dẫn điện, ko dẫn nhiệt )
+ Cao su: là vật liệu dẻo, giảm chắn tốt, cách điện, cách âm tốt
II Tính chất cơ bản của Vật liệu
* Tính hoá học: tính chống ăn ṃòn chịu axit
* Tính công nghệ: Khả năng chịu gia công của vật liệu như tính đúc,
Trang 39- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
- Nhắc nhở HS về nhà học bài và nghiên cứu và chuẩn bị trước bài 19
- Y êu cầu hs về nhà vẽ sơ đồ phân loại vật liệu vật liệu kim loại
Vật liệu cơ khí
Vật liệu phi kim loại Vật liệu kim loại
Kim loại m àu
àu kim loại đ en Chất dẻo Cao su Gốm sứ
Trang 40Tuần 9 Ngày soạn:14/10/2008
Tiết 17 Ngày dạy /10/2008
B ài 19 : Thực hành Vật liệu cơ khí
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu :
- Nhận biết và phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
- Thực hiện được phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí
- Rèn kỹ năng nhận biết, tác phong làm việc theo quy trình
- Câu 2 : Phân biệt sự khác nhau giữa vật liệu kim loại và phi kim loại , giữa kim loại đen và
kim loại màu? Kể tên một số vật liệu cơ khí phổ biến và ứng dụng thực tiễn của chúng
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề
Chúng ta đã biết rằng mỗi vật liệu cơ khí có một tính chất khác nhau, vì thế để có một sản phẩm cơ khí tốt, ta cần lựa chọn vật liệu phù hợp Có nhiều cách để có thể nhận biết, phân biệt được tính chất các vật liệu phổ biến, nhưng một phương pháp đơn giản giúp ta dễ dàng thử được cơ tính của vật liệu, đó là phưong pháp nào ? Cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi đó
b Nội dung dạy học
+ Phân biệt vật liệu kim
loại và vật liệu phi kim
loại
-Yêu cầu hs theo dõi trong
SGK, nêu cách phân biệt
VLKL và VLPKL
Hs đọc
-Hs : có 2 cách : quan sát bên ngoài(màu sắc, mặt gãy, khối lượng) và
I Chuẩn bị
- Một đoạn dây đồng, một đoạn dây nhôm, một đoạn dây thép, một thanh nhựa có đường kính Φ4mm
và phi kim loại
- Quan sát màu sắc các mẫu