1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HAY Năm 2011

139 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trả lời câu hỏi của GV: Muốn chế tạo ra các sản phẩm, thi công các công theo đúng yêu cầu kĩ thuật thì người chế tạo, người thi công phải căn cứ vào bản vẽ.. Đề nghị HS quan sát tranh v

Trang 1

I Mục tiêu:

1.KT: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất.

2.KN: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật

3.TĐ:Giúp HS yêu thích mơn học

II Chuẩn bị:

+Thầy:- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK

- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng…

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (1 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: -Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

Hoạt động1:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (14 phút).

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1

SGK và đặt câu hỏi:

Trong giao tiếp hàng ngày, con

người thường dùng các phương

tiện gì?

-Hình vẽ là một phương tiện

quan trọng dùng trong giao tiếp

-Cho học sinh quan sát tiếp một

số tranh ảnh có liên quan đến

công trình, xây dựng và đặt câu

hỏi:

+Các sản phẩm và công trình đó

muốn được chế tạo hoặc thi

công đúng như ý muốn của

người thiết kế thì người thiết kế

phải thể hiện nó bằng cái gì?

+Người công nhân khi chế tạo

các sản phẩm và xây dựng các

-Quan sát hình 1.1 SGK

-Trả lời câu hỏi của GV:

Ngôn ngữ “lời nói”, chữ viết và các kí hiệu…

-Quan sát các tranh ảnh của GV đưa ra

-Trả lời câu hỏi của GV:

Muốn chế tạo ra các sản phẩm, thi công các công theo đúng yêu cầu kĩ thuật thì người chế tạo, người thi công phải căn cứ vào bản vẽ

I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật

Tuần :1Tiết :1Ngày soạn :Ngày dạy:

Phần 1 VẼ KĨ THẬT

CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

BÀI 1: VAI TRỊ CỦA BẢN VẼ TRONG ĐỜI

SỐNG VÀ SẢN XUẤT

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

công trình thì căn cứ vào cái gì?

-Nhấn mạnh tầm quan trọng của

bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

và yêu cầu HS rút ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống (13 phút).

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.3a

SGK hoặc các tranh ảnh liên

quan … và đặt câu hỏi:

Muốn sử dụng có hiệu quả và

an toàn các đò dùng và thiết bị

đó thì chúng ta cần phải làm gì?

-Nhấn mạnh bản vẽ kĩ thuật là

tài liệu cần thiết kèm theo sản

phẩm dùng trong trao đổi, sử

-Lắng nghe GV chốt lại II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong đời sống

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật (12 phút).

-Yêu cầu HS quan sát hình 1.4

SGK và đặt câu hỏi:

Các lĩnh vực kĩ thuật đó có cần

trang thiết bị không? Có cần

xây dựng cơ sở hạ tầng không?

GV Qua bài VTBVKT giúp bảo vệ

mơi trường ntn ?

-Quan sát hình 1.4 SGK

-Trả lời câu hỏi của GV

III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.

Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình

Hoạt động 4: Củng cố (3 phút).

-Yêu cầu HS đọc lại phần ghi

nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài

-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối

bài

-Đọc phần ghi nhớ

-Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

Hoạt động 5: Dặn dò (2 phút).

Nhắc nhỡ HS học bài 1 và xem

trước bài 2 “Hình Chiếu” SGK

trang 8

Ghi nhớ lời dặn của GV

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật?

TL: Những người làm công tác kĩ thuật trao đổi các ý tưởng kĩ thuật bằng bản vẽ kĩ thuật.

Câu 2: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?

TL: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất Muốn chế tạo các sản

Trang 3

TL: Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn khoa học khác.

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

-

Trang 4

I Mục tiêu:

1.KT: Hiểu được thế nào là hình chiếu.

2.KN: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật

3.TĐ: Giup HS yeu thích mon học

II Chuẩn bị:

+Thầy: - Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2 SGK

- Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá …(khối hình hộp chữ nhật)

- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):

III Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút). -Ổn định lớp: -Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật? -Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (7 phút). -Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình 2.1 SGK và đặt câu hỏi: +Thế nào là hình chiếu? điểm chiếu, tia chiếu và mp chiếu? +Cách vẽ hình chiếu của một vật như thế nào? -Chốt lại khái niệm về hình chiếu cho học sinh -Đọc mục I xem hình 2.1 SGK -Hình ảnh của vật nhận được trên mặt phẳng gọi là hình chiếu -Xác định điểm chiếu vẽ tia chiếu ta được hình chiếu -Ghi lại khái niện hình chiếu

I Khái niệm về hình chiếu Hình ảnh của vật nhận được trên mặt phẳng gọil à hình chiếu Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu (9 phút). -Đề nghị HS quan sát tranh các phép chiếu hình 2.2a, b, c SGK -Quan sát tranh hình 2.2a, b, c SGK II Các phép chiếuCó ba loại phjép chiếu: Tuần :1 Tiết :2 Ngày soạn: Ngày dạy :

:

: Bài 2:HÌNH CHIỀU

Trang 5

-phép chiếu?

-Chốt lại ba phép chiếu: xuyên

tâm, song song, và vuông góc

tâm, song song, vuông góc

-Ghi tên ba phép chiếu cơ bản - Phép chiếu vuông góc

Hoạt động 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ (18 phút).

Đề nghị HS quan sát tranh vẽ

các mặt phẳng chiếu ở hình 2.4

SGK hoặc mô hình ba mặt

phẳng chiếu của giáo viên Đặt

câu hỏi:

Vị trí của các mặt phẳng chiếu

đối với vật thể?

-Cho HS thấy cách mở các mặt

phẳng chiếu để có hình chiếu ở

các vị trí và đặt câu hỏi

Các mặt phẳng chiếu được đặt

như thế nào so với người quan

sát? Vật thể được được đặt như

thế nào so với mặt phẳng chiếu?

-Chỉ rõ cho HS vì sao phải mở

các mặt phẳng chiếu Đặt câu

hỏi:

Vì sao phải dùng nhiều hình

chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu

dùng một hình chiếu có được

không?

Quan sát hình 2.4 SGK

- Mặt chiếu đứng là mặt phía sau, mặt chiếu bằng là mặt phía dưới và mặt chiếu cạnh là mặt phẳng phía bên phải của vật thể

-Từng HS chuẩn bị và trả lời theo yêu cầu của GV

-Theo dõi hướng dẫn của GV

-Các hình chiếu diễn tả các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau Không, vì không thể hiện hết các mặt của vật thể

III Các hình chiếu vuông góc

1 Các mặt phẳng chiếu

-Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

-Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

-Mặt cạnh bên phải gọi là

mặt phẳng chiếu cạnh.

2 Các hình chiếu

-Hình chiếu đứng có hướng

chiếu từ trước tới

-Hình chiếu bằng có hướng

chiếu từ trên xuống

- hình chiếu cạnh có hướng

chiếu từ trái sang phải

Hoạt động 5: Củng cố (3 phút).

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

-Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài

-Đọc phần ghi nhớ

-Trả lời câu hỏi cuối bài

Hoạt động 6: Dặn dò (3 phút).

Hướng dẫn và yêu cầu HS làm

bài tập trong SGK trang 10, 11

Đọc phần “có thể em chưa biết”

Xem bài 4

Lắng nghe hướng dẫn của GV

Ghi lại lời dặn dò của GV

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

TL: Chiếu vật thể lên một mặt phẳng ta được một hình gọi là hình chiếu của vật thể

Câu 2: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặt điểm gì?

TL: Có ba loại phép chiếu:

a) Phép chiếu xuyên tâm: có các tia chiếu đồng qui tại một điểm (tâm chiếu)

b) Phép chiếu song song: có các tia chiếu song song với nhau

c) Phép chiếu vuông góc: có các tia chiếu vuông góc vơí mặt chiếu

Câu 3: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?

TL: Hình chiếu đứng ở góc bên trái bản vẽ, Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng

Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

Trang 6

Đáp án bài tập

a) A – 2 ; B – 3 ; C – 1 b) 1: hình chiếu cạnh, 2: hình chiếu đứng, 3: hình chiếu bằng

Trang 7

+Thầy: - Tranh vẽ các hình bài 4 SGK.

- Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều …

- Các vật mẫu như: hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh …

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (15 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: thế nào là

hình chiếu của một vật thể? Tên

gọi và vị trí các hình chiếu trên

bản vẽ kĩ thuật như thế nào?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động1:Tìm hiểu khối đa diện (5 phút).

-Yêu cầu HS quan sát tranh hình

4.1 SGV hoặc mô hình các khối

đa diện và đặt câu hỏi:

Các khối hình học đó được

bao bọc bởi các hình nào?

-Nêu kết luận như SGK.

- Kể một số vật thể có dạng

khối đa diện?

-Quan sát tranh hình 4.1 SGK hoặc mô hình của GV

-Được bao bọc bởi các hình:

vuông, chữ nhật hoặc tam giác…

-Ghi nhận kết luận

-Bao diêm, hộp thuốc lá, viên gạch …

I Khối đa diện

Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng

(Hình 4.1 SGK)

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (15 phút).

-Yêu cầu HS quan sát tranh

hình 4.2 SGV hoặc mô hình,

hình hộp chữ nhật và đặt câu

hỏi:

+Hình hộp chữ nhật được bao

bọc bởi các hình nào ?

+Các hình chiếu các mặt của

hình hộp có đặc điểm gì?

-Nêu kết luận như SGK và đặt

-Quan sát tranh hình 4.2 hoặc mô hình của GV

-Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật

-Mỗi hình chiếu thể hiện được 2 trong 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối

đa diện

II Hình hộp chữ nhật

-Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật

-Mỗi hình chiếu thể hiện được 2 trong 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện

* Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:

Tuần :2Tiết :3Ngày soạn :Ngày dạy :

BÀI:4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Trang 8

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

câu hỏi:

+Khi chiếu hình hộp chữ nhật

lên mặt phẳng chiếu đứng thì

hình chiếu là hình gì?

+Hình chiếu đó phản ảnh mặt

nào của hình hộp chữ nhật?

+Kích thước của hình chiếu

phản ánh kích thước nào của

hình hộp chữ nhật?

-Lần lượt vẽ các hình chiếu lên

bảng Sau đó yêu cầu HS so

sánh lại với hình 4.3

-Đề nghị HS nêu kết luận và

chốt lại cho HS

-Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu là hình gì chữ nhật

-Hình chiếu đó phản ảnh mặt bên của hình hộp chữ nhật

-Hình chiếu của hình hộp chữ nhật phản ảnh 2 trong 3 kích thước dài, rộng hoặc cao

-Làm theo yêu cầu của GV

-Nêu và ghi lại kết luận

1 3 h a

b 2

Bảng 4.1:

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều (10 phút).

-Hướng dẫn cho HS phần này

giống như hình hộp chữ nhật

-Hình lăng trụ đều được xác

định bằng các kích thước nào?

-Ghi bài học vào vở

III Hình lăng trụ đều

1 Thế nào là hình lăng

2.Hình chiếu của hình

lăng trụ đều (hình 4.5 sgk)

(Xem bảng 4.2 bên dưới)

Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều (10 phút).

-Hướng dẫn cho HS phần này

giống như hình hộp chữ nhật

-Hình chóp đều được xác định

bằng các hình nào?

-Chốt lại và ghi bài vào vở

IV Hình chóp đều

Thế nào là hình chóp

đều?

Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh

2.Hình chiếu của hình

lăng trụ đều (hình 4.5 sgk)

(Xem bảng 4.2 bên dưới)

Hoạt động 5: Củng cố (3 phút)

-Yêu cầu một vài HS đọc phần

ghi nhớ trong SGK

-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối

-Đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Trả lời câu hỏi cuối bài

Hình chiếuHình dạngHình thướcKích

1 đứng cn a x h

2 bằng cn a x b

3 cạnh cn b x h

Trang 9

-Yêu cầu HS làm bài tập trang

19 SGK ở nhà

-Yêu HS đọc trước bài 5 và

chuẩn bị dụng cụ để làm bài tập

thực hành

Ghi nhớ lời dặn của GV

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì

hình chiếu cạnh là hình gì?

TL: Hình chiếu cạnh là tam giác đều

Câu 2: Nếu dặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông (h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh

thì hình chiếu cạnh là hình gì?

TL: Hình chiếu cạnh là hình vuông có hai đường chéo

*Đáp án bài tập:

Câu a) – Bản vẽ hình chiếu 1: biểu diễn hình chóp cục có đáy là hình vuông.

- Bản vẽ hình chiếu 2: biểu diễn hình lăng trụ có đáy là hình thang

- Bản vẽ hình chiếu 3: biểu diễn vật thể có phần dưới là hình chóp cụt và phần trên là hình hộp chữ nhật (hoặc lăng trụ đáy vuông)

Câu b) Xem bảng:

*Hình chiếu của hình lăng trụ đều: Trả lời bảng 4.2 SGK

Trang 10

a

Trang 11

I Mục tiêu:

1.KT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.

2.KN: phát huy trí tưởng tượng không gian

3.TĐ: Giao dục lịng yêu thích mơn học

II Chuẩn bị:

+Thầy: Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 5.2 SGK)

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập (5 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là

khối đa diện? Hình hộp chữ

nhật, hình lăng trụ đều, hình

chóp đều được bao bởi các hình

gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động1: Giới thiệu bài (5 phút).

-Mục tiêu của bài thực hành là:

Đọc được bản vẽ các hình chiếu

của vật thể có dạng các khối đa

diện

* Các bước tiến hành:

-Đọc kĩ nội dung của bài thực

hành và kẽ bảng 5.1 vào bài

làm, sau đó đánh dấu (x) vào ô

thích hợp của bảng

-Vẽ các hình chiếu đứng, bằng

và cạnh của một trong các vật

thể A, B, C, D

Lắng nghe yêu cầu của GV đối với bài thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bài bài làm (báo cáo thực hành) (10 phút).

-Hướng dẫn cho HS kẽ bảng 5.1

vào mẫu báo cáo và làm theo

yêu cầu của phần nội dung

-Nhắc nhỡ HS chừa chỗ để vẽ

các hình chiếu của vật thể

-GV Hỏi khi thực hành bài này

ta phải làm gì để bảo vệ mơi

-Vẽ bảng 5.1 và làm theo yêu cầu của SGK hoặc của GV

Tuần :2Tiết :4Ngày soạn :Ngày dạy :

BÀI 5:Thực hành ĐỌC BÀN VẼ CÁC KHỐI ĐA

DIỆN -  -

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

trường ?

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành ( 23 phút).

-Đến từng bàn hoặc nhóm HS

để theo dõi, hướng dẫn và kiểm

tra cách tiến hành làm bài tập

của HS

* Lưu ý với HS:

-Cách vẽ tiến hành như bài 3,

chia làm hai bước: bước vẽ mờ

và bước tô đậm

-Các kích thước của hình lấy

theo các hình đã cho, có thể vẽ

theo tỉ lệ gấp đôi Cần bố trí cân

đối trên bản vẽ

-Bài tập được hoàn thành tại

lớp

-Tiến hành làm bài tập thực hành theo sự hướng dẫn của GV

Bản vẽ các hình chiếu của vật thể D

H.chiếu đứng H.chiếu cạnh

H chiếu bằng

Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá thực hành ( 5 phút).

-Nhận xét giờ làm bài tập thực

hành như sau:

+Sự chuẩn bị của HS, cách thực

hiện qui trình, thái độ làm việc…

+Hướng dẫn cho HS tự đánh giá

bài làm của mình theo mục tiêu

của bài học

+Thu bài thực hành về nhà

chấm, tiết sau trả bài thực hành

cho HS

-GV :Qua bai học các em làm

những việc ntn gĩp phần bảo vệ

mơi trường ?

- Lắng nghe nhận xét của GV đối với bài thực hành

Hoạt động 5: Dặn dò ( 2 phút).

-Đề nghị HS đọc thêm phần “có

thể em chưa biết” của bài 5.

-Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài

6 SGK

-Dùng vật mềm để làm các mô

hình vật thể vừa vẽ

Ghi nhớ lời dặn của GV

Bổ sung:

Trang 13

I Mục tiêu:

1.KT: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.

2 KN:Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu

3.TĐ: Giup HS yêu thích mơn học

II Chuẩn bị:

+Thầy: - Các tranh vẽ hình của bài 6 SGK

- Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu

- Các vật mẫu như: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Nếu đặt mặt

đáy của hình của hình lăng trụ

tam giác đều, của hình chóp đều

đáy hình vuông song song với

mặt phẳng chiếu cạnh thì hình

chiếu cạnh là hình gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động1:Tìm hiểu khối tròn xoay (10 phút).

-Cho HS quan sát tranh hoặc mô

hình các khối tròn xoay và hỏi:

+Các khối tròn xoay có tên gọi

riêng là gì?

+Chúng được tạo thành như thế

nào?

-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp để

điền vào chỗ trống trong mục I

-Đề nghị HS kể tên một số vật

thể thường thấy có dạng khối

tròn xoay

-GV:khi thực hành làm khối trịn

xoay (bằng đất) khi TH xong

-Quan sát tranh GK hoặc mô hình các khối tròn xoay của GV

-Các khối tròn xoay có tên gọi riêng là:Hình lăng trụ, hình chóp hình cầu …

-Chúng được tạo thành khi ta quay các hình học phẳng quanh một trục cố định

-Điền từ thích hợp vào chỗ trống của mục I

-Một số đồ vật thường gặp có dạng khối tròn xoay là : cái nón, qủa bóng, viên phấn …

I Khối tròn xoay

Khối tròn xoay được tạo ra khi quay một hình học phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình

* Các cụm từ điền vào chỗ trống là:

a) hình chữ nhật

b) hình tam giác vuông.c) nửa hình tròn

Tuần :3Tiết :5Ngày soạn :Ngày dạy :

BÀI:5 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRỊN XOAY

Trang 14

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

phãi làm gì bảo vệ mơi trường?

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ (10 phút).

-Cho HS quan sát mô hình hình

trụ và chỉ rõ các phương chiếu

Đặt câu hỏi:

+Tên gọi các hình chiếu? Hình

chiếu có hình dạng gì?

+Nó thể hiện kích thước nào của

hình trụ?

-Yêu cầu HS đối chiếu với hình

6.3 sgk ghi kết luận vào các ô

trong bảng

-Chốt lại kết luận và yêu cầu

học sinh ghi bài vào vở

-Quan sát mô hình của giáo viên

-Trả lời câu hỏi của gv

-Đối chiếu với hình 6.3 sgk nêu kết luận trong bảng 6.1

-Ghi lại kết luận vào bảng

II Hình chiếu của hình trụ, hình nón và hình cầu

1 Hình trụ

h d

Bảng 6.1:

Hình chiếu Hình dạng thướcKích

-Cho HS quan sát mô hình hình

nón và chỉ rõ các phương chiếu

Đặt câu hỏi:

+Tên gọi các hình chiếu? Hình

chiếu có hình dạng gì?

+Nó thể hiện kích thước nào

của hình nón?

-Yêu cầu HS đối chiếu với hình

6.4 sgk ghi kết luận vào các ô

trong bảng

-Chốt lại kết luận và yêu cầu

học sinh ghi bài vào vở

-Quan sát mô hình của giáo viên

-Trả lời câu hỏi của gv

-Đối chiếu với hình 6.4 sgk nêu kết luận trong bảng 6.2

-Ghi lại kết luận vào bảng

2 Hình nón

h

d

Bảng 6.2:

Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chiếu của hình cầu (9 phút).

-Cho HS quan sát mô hình hình -Quan sát mô hình của giáo viên. 3 Hình cầu

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Trang 15

+Tên gọi các hình chiếu? Hình

chiếu có hình dạng gì?

+Nó thể hiện kích thước nào của

hình cầu?

-Yêu cầu HS đối chiếu với hình

6.5 sgk ghi kết luận vào các ô

trong bảng

-Chốt lại kết luận và yêu cầu

học sinh ghi bài vào vở

-Đối chiếu với hình 6.5 sgk nêu kết luận trong bảng 6.3

-Ghi lại kết luận vào bảng

d

Bảng 6.3:

Hoạt động 5: Củng cố (5 phút).

-Yêu cầu một vài HS đọc phần

ghi nhớ trong sgk

-Đề nghị HS trả lời các câu hỏi

cuối bài

-Đọc phần ghi nhớ trong sgk

-Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

Hoạt động 6: Dặn dò (2 phút).

Yêu cầu HS trả lời tiếp câu hỏi,

làm bài tập trang 26 ở nhà và

chuẩn bị bài 7 thực hành

Ghi nhớ lời dăn dò của gv

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: -Hình chữ nhật quay quanh một cạnh cố định.

-Hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu đứng là hình chữ nhật

Câu 2: -Hình tam giác vuông quay quanh một cạnh góc vuông cố định.

-Hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu đứng là hình tam giác cân

Câu 3: -Nửa hình tròn quanh quanh một đường kính cố định.

-Các hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn

Hình dạng

Kích thước

Trang 16

-

Trang 17

-I Mục tiêu:

1.KT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của các vật thể có dạng khối tròn xoay.

2.KN: Phát huy trí tưởng tượng không gian

3TĐ:Giao dục lịng yêu thích mơn học

II Chuẩn bị:

+Thầy: Mô hình các vật thể (Hình 7.2 SGK)

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+Trò: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Hình trụ được

tạo thành như thế nào? Nếu đặt

mặt đáy của hình trụ song song

với mặt phẳng chiếu cạnh thì

hình chiếu đứng và hình chiếu

cạnh là hình gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động1: Giới thiệu bài (5 phút).

-Nêu rõ nội dung bài thực hành

gồm hai phần

-Phần 1: Trả lời các câu hỏi

bằng phương pháp lựa chon và

đánh dấu (x) vào bảng 7.1 SGK

-Phần 2: Phân tích hình dạng

của vật thể bằng cách đánh dấu

(x) vào bảng 7.2 sgk

-GV nhận xét

-Khi tham gia học làm những

khối trịn xoay cần đảm bảo điều

gì ành hưởng đến mơi trường ?

Lắng nghe GV giới thiệu bài thực hành

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (5 phút).

-Hướng dẫn cho HS cách trình

bày bài làm:

-Làm trên giấy khổ A4

-Ghi tên nội dung của bài TH

BÀI 7:Bài Thực Hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI

TRỊN XOAY -  -

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

-Ghi đầy đủ tên HS vào góc

dưới bên phải

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (27 phút).

-Theo dõi giúp đỡ cho các HS

còn gặp khó khăn trong khi làm

bài thực hành

-Tiến hành làm bài theo hướng

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá (5 phút).

-Thu bài về nhà chấm

-Nhận xét giờ làm bài thực hành

của HS:

+Sự chuẩn bị của HS

+Thái độ làm bài của HS

+Hướng dẫn cho HS tự đánh

giá

-Nộp bài thực hành cho gv

-Lắng nghe giáo viên nhận xét về tiết làm bài thực hành, tự đánh giá bài làm của mình

Hoạt động 4: Dặn dò(3 phút).

-Đề nghị HS đọc thêm phần “có

thể em chưa biết” của bài 7.

-Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài

8 và 9 SGK

-Dùng vật mềm để làm các mô

hình vật thể hình 7.2

Ghi nhớ lời dặn của GV

*Đáp án bài tập thực hành:

Bảng 7.1 Bảng 7.2

Vật thể

Bổ sung:

Vật thể

Trang 19

-

Trang 20

I Mục tiêu :

1.KT:Nắm được KN bản vẽ kĩ thuật

2.KN:Biết được KN và ứng dụng của hình cắt

3 TĐ: Giup HS đọc được một số bản vẽ thường gặp thơng dụng

II.Chuẩn bị:

+GV: - Tranh , hình 8.1, 8.2, 1.3 ,9.2 SGK

-Vật mẩu: Quan sát mơ hình ống lĩt, tách hai như SGK

Phương pháp: TH, vấn đáp, cho học sinh làm việc SGK

+HS: ND ,vật mẩu ( một số trái cây chanh, cam …SGK )

III.Các hoạy động dạy học:

+ HĐ1: Ổn định lớp , kiểm tra bài cũ (6 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Hình nón được

tạo thành như thế nào? Nếu đặt

mặt đáy của hình nón song song

với mặt phẳng chiếu cạnh thì

hình chiếu đứng và hình chiếu

cạnh là hình gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+ Hoạt động2: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (6 phút).

-Yêu cầu HS đọc sgk mục I để

tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ

thuật

-Bản vẽ kĩ thuật cho ta biết gì?

-Chốt lại và yêu cầu HS ghi bài

vào vở

-Đọc mục I trong sgk

-Trả lời câu hỏi của GV

-Ghi bài vào vở

I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu, cac kích thước theo qui tắc thống nhất và thưòng vẽ theo tỉ lệ

+ Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt (7 phút).

Yêu cầu HS đọc mục II sgk,

xem hình 8.1, hình 8.2 để tìm

hiểu: mặt phẳng cắt, mặt phẳng

Đọc mục II trong sgk và làm theo yêu cầu của GV II Khái niệm về hình cắt-Hình cắt là hình biểu diễn

phần vật thể ở sau mặt

Tuần:4 Tiết :7 Ngày soạn : Ngày dạy :

CHƯƠNG 2 :VẼ KĨ THUẬTBài :8.9 KHÁI NIỆM BẢN VẼ KĨ THUẬT-HÌNH CẮT

BẢN VẼ CHI TIÊT -  -

Trang 21

qua được kẽ gạch gạch.

Trả lời theo sgk

rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể

+ Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết (10 phút).

Yêu cầu HS đọc sgk mục I

bài 9 để tìm hiểu khái niệm về

nội bản vẽ chi tiết

Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như

thế nào? Bao gồm những nội

dung gì?

Đọc sgk mục I bài 9 để tìm hiểu khái niệm về nội bản vẽ chi tiết

Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên

III Nội dung của bản vẽ chi tiết.

Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy

+Hoạt động 5 : Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết ( 10 phút)

Hướng dẫn cho HS đọc bản

vẽ ống lót theo trình tự nội dung

trong bảng 9.1 sgk

Nêu các câu hỏi như cột 2

cho HS trả lời

Chốt lại kết luận như cột 3

Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết trong bảng 9.1 theo hướng dẫn của GV

Trả lời câu hỏi của GV

IV Đọc bản vẽ chi tiết

(HS đọc bản vẽ chi tiết theo

bảng 9.1 sgk)

+ Hoạt động 6 : Củng cố bài ( 5 phút)

Yêu cầu một vài HS đọc phần

ghi nhớ của bài 8 và bài 9

Đề nghị HS trả lời các câu

hỏi ở cuối mỗi bài

Đọc phần ghi nhớ của bài 8 và bài 9 trong sgk

Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

+Hoạt động 7 : Dặn dò ( 1 phút)

Đề nghị HS xem lại nội dung

của bài 8 và 9 ở nhà và chuẩn bị

trước bài 10 thực hành

Ghi nhớ lời dặn dò của GV

* Trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1:Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?

TL: Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu theo qui tắc thống nhất và thưòng vẽ theo tỉ lệ

Câu 2: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?

TL: -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt

-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể

Câu 3: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

TL: - Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy

- Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và lắp ráp các chi tiết máy

Trang 22

I Mục tiêu:

1.KT: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.

2 KN:Biết được qui ước vẽ ren

3.TĐ:Giup HS rèn luyện cách vẽ biểu diễn ren theo quy ước

II Chuẩn bị:

+GV: - Tranh vẽ các hình của bài11 SGK

- Vật mẫu: đinh tán, bóng đèn đuôi xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren …

- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo …

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1: Ổn định lớp,kiểm tra bài cũ (10 phút)

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là

bản vẽ kĩ thuật?

Thế nào là hình cắt? Hình cắt

dùng để làm gì?

Thế nào là bản vẽ chi tiết?

Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV

+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu chi tiết có ren ( 10 phút).

Yêu cầu HS quan sát hình

11.1 sgk để nhận dạng các chi

tiết có ren

Đề nghị HS nêu thêm các chi

tiết có ren khác thường gặp

trong thực tế

Quan sát hình 11.1 sgk để nhận dạng các chi tiết có ren

Trả lời câu hỏi của GV I Chi tiết có ren(Hình 11.1 sgk)

+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu qui ước vẽ ren (19 phút).

Yêu cầu HS quan sát vật

mẫu và hình 11.2 sgk

Đề nghị HS chỉ rõ các đường

chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren

và đường kính ngoài, đường kính

trong.

Đối chiếu với các hình vẽ ren

Quan sát vật mẫu và hình 11.2 sgk

Dựa vào 11.3 HS chỉ ra các đường chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đường kính ngoài, đường kính trong

Các cụm từ thích hợp tương

II Qui ước vẽ ren

1 Ren nhìn thấy (ren trục

và ren lỗ)

-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

-Đường chân ren vẽ bằng

Tuần :5Tiết :9Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài 11:BIỂU DIỄN REN

Trang 23

-cách điền các cụm từ thích hợp

vào các mệnh đề trong sgk

Tương tự như ren ngoài để

hướng dẫn cho HS tìm hiểu ren

lỗ

Yêu cầu HS xem hình 11.6

trả lời câu hỏi:

Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh

khuất và đường bao khuất được

vẽ bằng nét gì?

- GV:khi cac em qs người ta gia

cơng tạo gen cĩ những chế phẩm

gì ? Ta xử lý ntn để khơng ảnh

hưỡng MT ?

Các cụm từ thích hợp tương

ứng: liền đậm; liền mảnh; liền đậm; liền đậm; liền mảnh

Các đường đỉnh ren, đường

chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

2 Ren bị che khuất

Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt

+ Hoạt động 4: Củng cố ( 5 phút)

Đề nghị một vài HS đọc

phần ghi nhớ trong sgk

Yêu cầu một hoặc hai HS

trả lời câu hỏi cuối bài

Đọc phần ghi nhớ theo yêu cầu của GV

Trả lời câu hỏi cuối bài

+Hoạt động 5: Dặn dò ( 1 phút)

Hướng dẫn và yêu cầu HS

làm bài tập 1, 2 trang 37 ở nhà

Chuẩn bị trước theo nội

dung của bài 10 trang 33 thực

hành

Ghi nhớ lời dặn của GV

* Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài:

Câu 1: Ren dùng để làm gì?

TL: Ren dùng để ghép nối hay dùng để truyền lực

Câu 2: Em hãy kể một số chi tiết có ren mà em biết.

TL: Một số chi tiết có ren như: trục trước và trục sau bánh xe đạp, đầu ống nước, phần đầu và thân vỏ bút bi, …

Câu 3: Qui ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?

TL: - Qui ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau ở vị trí nét liền đậm đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren

- Đối với ren trục, nét liền đậm đỉnh ren ở phía ngoài nét liền mảnh chân ren, ngược lại đối với ren lỗ, nét liền đậm đỉnh ren ở phía trong nét liền mảnh chân ren

*Đáp án bài tập:

Trang 24

Trang 25

- -I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.

2 Kĩ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.

II Chuẩn bị:

+GV: Tranh hình 10.1 và 12.1

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ

Mẫu thực hành như bảng 9.1 sgk

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Ren dùng để

làm gì? Hãy nêu quy ước vẽ ren

nhìn thấy và ren bị che khuất

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+Hoạt động2 : Giới thiệu bài ( 3 phút).

Yêu cầu HS đọc bản vẽ chi

tiết vòng đai (bài 10) và bản vẻ

côn có ren (bài 12) ghi nội dung

từng bài vào bảng như bảng 9.1

Lắng nghe yêu cầu của GV

+Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( 7 phút).

Yêu cầu HS dựa vào bản vẽ

chi tiết vòng đai và bản vẽ côn

để đọc và ghi nội dung vào

bảng như bảng 9.1 của bài 9

Nhắc nhỡ HS đọc theo trình

tự như bài 9

Tìm hiểu lần lượt hai bản vẽ của bài 10 và bài 12 để nhận biết nội dung cần đọc trong bài tập thực hành

Lắng nghe yêu cầu của GV

+ Hoạt động 4 : Tổ chức thực hành ( 15 phút)

Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp

khó khăn trong làm bài

Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài

làm tại lớp

Tiến hành làm bài tập thực hành

Xem nội dung 2 bảng đọc bên dưới “phần trả lời bài tập thực hành”

Tuần :5Tiết :10Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài 10.12:TH ĐỌC BẢN VẼ ĐƠN GIẢN CĨ

HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ DƠN GIẢN CĨ REN

Trang 26

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Hoạt động 5 : Tổng kết đánh giá bài thực hành ( 7 phút)

Thu bài tập thực hành về nhà

chấm và trả lại bài cho HS ở tiết

tới

Nhận xét tiết làm bài tập

thực hành

Hướng dẫn HS tự đánh giá

bài làm của mình dựa theo mục

tiêu của bài học

-GV:khi TH xong ta phải làm gì

để khơng ảnh hưỡng đến MT ?

Nộp bài cho GV

Lắng nghe nhận xét của GV

Tự đánh giá bài làm của mình

+ Hoạt động 6 : Dặn dị (2 phút )

Nếu có điều kiện yêu

cầu HS vẽ hình ba chiều

hoặc làm mô hình vòng đai

Đề nghị HS xem trước bài

Trang 27

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

2 Kĩ năng: Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.

3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Các tranh vẽ hình 13.1, 13.3, 13.4 SGK

- Vật mẫu: bộ vòng đai bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+ HS ø: SGK, vở bài học, bút chì màu hoặc sáp màu

III Các hoạt động dạy và học:

+Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (6 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Quy ước vẽ

ren trục và ren lỗ khác nhau như

thế nào? Hãy kể một số chi tiết

có ren mà em biết

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+ Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp (15 phút).

Cho HS quan sát vật mẫu

vòng đai được tháo rời các chi

tiết để xem hình dạng, kết cấu

của từng chi tiết và lắp lại

Yêu cầu HS xem tranh (hoặc

hình 13.1 sgk) bộ vẽ lắp vòng

đai

Bản vẽ lắp gồm có những hình

chiếu nào? Mỗi hình chiếu diễn

tả chi tiết nào? Vị trí tương đối

giữa các chi tiết như thế nào?

Kích thước ghi trên bản vẽ có

ý nghĩa gì? Bản kê chi tiết gồm

những nội dung gì?

Khung tên ghi những mục gì? Ý

nghĩa của từng mục?

Xem tranh (hoặc hình 13.1 sgk) bộ vẽ lắp vòng đai

Gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng

Gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết

Gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế

I Nội dung của bản vẽ lắp

-Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai

-Kích thước: gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết.-Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu, …

-Khung tên: gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,

cơ sở thiết kế (sản xuất)

Tuần :6Tiết :11Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài 13: BẢN VẼ LẮP

Trang 28

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ lắp(17 phút).

Yêu cầu HS đọc mục II, và

xem bảng 13.1 sgk

Nội dung cần hiểu,số liệu

trong bảng 13.1 được đọc từ

đâu?

Lần lượt nêu câu hỏi như cột

2 và yêu cầu học sinh trả lời và

so sánh lại với hình 13.1

Đề nghị HS quan sát hình

13.3, hình 13.4 sgk và đọc mục

Quan sát hình 13.3 và hình 13.4 sgk đọc mục “chú ý”

II Đọc bản vẽ lắp

(Yêu cầu HS vẽ bảng 13.1 ở nhà)

+ Hoạt động 4 : Củng cố ( 5 phút).

Đề nghị một vài HS đọc phần

ghi nhớ trong sgk

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

cuối bài

Trả bài thực hành cho HS

Đọc phần ghi nhớ theo yêu cầu của GV

Trả lời câu hỏi cuối bài

+ Hoạt động 5 : Dặn dò ( 2 phút).

Yêu cầu HS vẽ và dùng màu

hoặc sáp để tô các chi tiết theo

(hình 13.3 sgk)

Đề nghị HS xem và chuẩn bị

bài 14 “thực hành”

Ghi nhớ lời dặn của GV

* Trả lời câu hỏi cuối bài.

Câu 1: Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có hình biểu diễn các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và

khung tên

Câu 2: (Xem bảng 13.1 SGK Trình tự đọc bản vẽ lắp.

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai (hình 13.1)

1 Khung tên -Tên gọi sản phẩm-Tỉ lệ bản vẽ -Bộ vòng đai-1:2

2 Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết

-Vòng đai (2)-Đai ốc (2)-Vòng đệm (2)-Bu lông (2)

3 Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu, hình cắt (1) -Hình chiếu bằng-Hình chiếu đứng có cắt cục bộ

4 Kích thước

-Kích thước chung (2)-Kích thước lắp giữa các chi tiết (3)-Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

-140, 50, 78-M10-50, 110

Trang 29

-Công dụng của sản phẩm -Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ đơn giản.

2 Kĩ năng: Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí.

3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.

II Chuẩn bị:

+GV: Tranh 14.1

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học, mẫu trình tự đọc bản vẽ lắp

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ lắp là

gì? Bản vẽ lắp gồm những nội

dung gì?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+ Hoạt động2 : Giới thiệu bài (3 phút).

Nêu rõ mục tiêu bài 14, trình

bày nội dung và trình tự tiến

Yêu cầu HS đọc mục II sgk

Nêu nội dung của bài thực

hành.

Lắng nghe GV trình bày các bước tiến hành làm bài thực hành

Đọc mục II sgk

Trả lời câu hỏi của GV

+ Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( 7 phút).

Yêu cầu HS dựa vào hình

14.1 bản vẽ lắp bộ ròng rọc để

đọc và ghi nội dung vào bảng

Lắng nghe yêu cầu của GV

Tuần :6Tiết :12Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài14.Bài Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN

GIẢN

Trang 30

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Hoạt động 4: Tổ chức thực hành ( 15 phút).

Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp

khó khăn trong làm bài

Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài

làm tại lớp

Tiến hành làm bài tập thực hành

Xem nội dung bảng đọc bên dưới “phần trả lời bài tập thực hành”

+Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá thực hành ( 7 phút).

Thu bài tập thực hành về nhà

chấm và trả lại bài cho HS ở tiết

tới

Nhận xét tiết làm bài tập

thực hành

Hướng dẫn HS tự đánh giá

bài làm của mình dựa theo mục

tiêu của bài học

-GV: Qua bai học em phải làm gì

để bảo vệ MT ? (em thực hiện

việc đĩ ntn ?)

Nộp bài cho GV

Lắng nghe nhận xét của GV

Tự đánh giá bài làm của mình

+ Hoạt động 6: Dặn dò (2 phút).

Đề nghị HS xem trước bài 15

* Trả lời bài tập thực hành:

1.Khung tên -Tên gọi chi tiết-Tỉ lệ bản vẽ -Bộ ròng rọc-1:2

2.Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết Bánh ròng rọc (1), móc treo (1), giá (1)3.Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu và hình cắt Hình chiếu đứng có các cục bộ và hình chiếu cạnh4.Kích thước -Kích thước chung của sản phẩm-Kích thước chi tiết -Cao 100, rộng 40, dài 75-Φ75 và Φ60 của bánh ròng rọc

5.Phân tích chi tiết Vị trí các chi tiết Bánh ròng rọc (1), trục (2), móc treo (3), giá (4)

6.Tổng hợp

-Trình tự tháo, lắp

-Công dụng của sản phẩm

-Dũa hai đầu trục tháo cụm 1-2, sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4

-Lắp cụm 3-4 và tán đầu móc treo, sau đó lắp cụm 1-2 và tán hai đầu trục.-Dùng để nâng vật nặng lên cao

Bổ sung:

Trang 31

Trang 32

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.

2 Kĩ năng: Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.

3 Thái độ: Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.

II Chuẩn bị:

+GV: - Các tranh vẽ hình 15.1, 15.2 SGK

-Bảng 15.1 phóng to

- Tranh ảnh hoặc mô hình nhà một tầng (nhà trệt)

 Phương pháp: vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (6 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Hãy so sánh

nội dung của bản vẽ lắp với nội

dung của bản vẽ chi tiết Bản vẽ

lắp dùng để làm gì? Hãy nêu

trình tự đọc bản vẽ lắp

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+ Hoạt động2:Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà (10 phút).

-Cho HS quan sát mô hình nhà

một tầng, sau đó xem bản vẽ

nhà

-Đặt câu hỏi theo từng nội dung:

-Mặt đứng có hướng chiếu từ

phía nào của ngôi nhà?Mặt

đứng diễn tả mặt nào của ngôi

nhà?

-Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi

ngang qua các bộ phận nào của

ngôi nhà?Mặt bằng diễn tả các

bộ phận nào của ngôi nhà?

-Mặt cắt có mặt phẳng cắt song

song với mặt phẳng chiếu nào?

Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào

-Hs quan sát mô hình nhà một tầng

-Trả lời theo hình 15.1 SGK

I Nội dung bản vẽ nhà

Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, kết cấu của ngôi nhà

Tuần :7Tiết :13Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài 15 :BẢN VẼ NHÀ

Trang 33

-ngôi nhà, của từng phòng, từng

bộ phận ngôi nhà như thế nào?

-Tổng kết như SGK

-GV:khi thiết kế hay thi cơng

ngơi nha hưỡng gì đến MT

khơng ?

-Nếu cĩ giải quyết ntn ?

-GV nhắn học sinh biết tiết kiệm

nguyên vật liệu ntn ?

+Hoạt động 3: Tìm hiểu kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà (10 phút).

-Treo tranh hình 15.1, giải thích

từng mục ghi trong bảng, nói rõ

ý nghĩa từng kí hiệu và đặt câu

hỏi:

-Kí hiệu cửa đi một cánh và hai

cánh, mô tả cửa ở trên hình biểu

diễn nào?

-Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ

kép cố định, mô tả cửa sổ ở trên

hình biểu diễn nào? (mặt đứng,

mặt bằng, mặt cắt cạnh).

-Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu

thang ở trên hình biểu diễn nào?

(mặt bằng, mặt cắt)

-Quan sát tranh hình 15.1 SGK

-Trả lời câu hỏi của GV theo bảng 15.1 SGK

II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà

(Xem bảng 15.1 SGK)

+ Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà (13 phút).

-Qua bảng 15.2 đặt câu hỏi như

ở cột 2

-Chốt lại cho HS

Quan sát bảng 15.2 SGK, trả lời câu hỏi của GV III Đọc bản vẽ nhà(HS kẻ bảng 15.2 SGK bên

dưới)

+ Hoạt động 5: Củng cố (5 phút).

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối

bài

-Đọc phần ghi nhớ SGK

-Trả lời các câu hỏi cuối bài

+ Hoạt động 6: Dặn dò (1 phút).

Yêu cầu HS đọc trước bài 16

SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật

liệu như SGK để tiết tới làm bài

tập thực hành

Ghi nhớ lời dặn của GV để về nhà thực hiện

Bảng 15.2 Trình tự đọc bản vẽ nhà

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bảng vẽ nhà một tầng

1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà-Tỉ lệ bảng vẽ -Nhà một tầng-1:100

2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Tên gọi mặt cắt -Mặt đứng-Mặt cắt A-A, mặt bằng

Trang 34

3 Kích thước

-Kích thước chung-Kích thước từng bộ phận -6300, 4800, 4800-Phòng sinh hoạt chung:

(4800 x 2400) + (2400 x 600)Phòng ngủ: 2400 x 2400Hiên rộng: 1500 x 2400Nền cao: 600

Tường cao: 2700Mái cao: 1500

4 Các bộ phận

-Số phòng-Số cử đi và số cửa sổ-Các bộ phận khác

-3 phòng-1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn-1 hiên có lan can

* Trả lời câu hỏi cuối bài.

Câu 1: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? chúng thường đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?

TL: Mặt bằng, mặt dứng và mặt cắt

-Mặt bằng thường được đặt ở vị trí chiếu bằng

-Mặt đứng thường được đặt ở vị trí hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh

-Mặt cắt thường được đặt ở vị trí chiếu cạnh

Câu 2:Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?

Trang 35

I Mục tiêu:

1 Đọc được bản vẽ nhà đơn giản

2 Ham thích tìm hiểu bảng vẽ xây dựng

II Chuẩn bị:

+GV: - Các tranh vẽ hình 16.1 SGK

- Tranh ảnh hoặc mô hình các công trình kiến trúc, xây dựng…

 Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học, mẫu trình tựu đọc bản vẽ nhà

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).

-Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ nhà

gồm những hình biểu diễn nào?

Chúng thường được đặt ở những

vị trí nào trên bản vẽ?

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số

-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên

+Hoạt động2:Giới thiệu bài (3 phút).

-Nêu rõ mục tiêu bài 16, trình

bày nội dung và trình tự tiến

-Yêu cầu HS đọc mục II SGK

-Nêu nội dung của bài thực

hành.

- Lắng nghe GV trình bày các bước tiến hành làm bài thực hành

-Đọc mục II SGK

-Trả lời câu hỏi của GV

+ Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (6 phút).

-Yêu cầu HS dựa vào hình 16.1

bản vẽ nhà ở để đọc và ghi nội

dung vào bảng như bảng 15.2

SGK

-Nhắc nhỡ HS đọc theo trình tự

như bảng 15.2

-GV: nhắn học sinh biết tiết kiệm

vật liệu khi tiến hành thi cơng?

-GV: khi thi cơng nên để ý tác

động đến mơi trường ?

-Tìm hiểu hình 16.1 bản vẽ nhà

ở để nhận biết nội dung cần đọc trong bài tập thực hành

-Lắng nghe yêu cầu của GV

Đọc bản vẽ nhà (hình 16.1) và trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 15.2 SGK (bảng bên dưới)

Tuần :7Tiết :14Ngày soạn :Ngày dạy :

Bài 16 Bài TH: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

Trang 36

-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

+ Hoạt động 4: Tổ chức thực hành (20 phút).

-Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp

khó khăn trong làm bài

- Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài

làm tại lớp

-Tiến hành làm bài tập thực hành

+ Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá thực hành (5 phút).

-Thu bài tập thực hành về nhà

chấm và trả lại bài cho HS ở tiết

tới

-Nhận xét tiết làm bài tập thực

hành

-Hướng dẫn HS tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo mục tiêu

của bài học

-GV:Qua bai học em rút ra

những điều gì ảnh hưỡng MT ?

-Nộp bài cho GV

-Lắng nghe nhận xét của GV

-Tự đánh giá bài làm của mình

+ Hoạt động65: Dặn dò (1 phút).

Đề nghị HS xem trước bài 15 ở

* Trả lời bài tập thực hành:

1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà-Tỉ lệ bản vẽ -Nhà ở-1:100

2.Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Tên gọi mặt cắt -Mặt đứng B-Mặt cắt A-A, mặt bằng

3 Kích thước

-Kích thước chung-Kích thước từng bộ phận

-1020, 6000, 5900

-Phòng sinh hoạt chung: 3000 x 4500-Phòng ngủ: 3000 x 3000

-Hiên: 1500 x 3000-Khu phụ: (bếp, tắm, xí): 3000 x 3000 +Nền chính cao: 800

+ Tường cao: 2900 +Mái cao: 22004.Các bộ phận

-Số phòng-Số cửa đi và số cửa sổ-Các bộ phận khác

-3 phòng và khu phụ-3 cửa đi một cánh, 8 cửa sổ-Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm, xí

Bổ sung:

Trang 37

I Mục tiêu:

1 Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.

2 Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và baen vẽ nhà

II Chuẩn bị:

+GV: - Các tranh vẽ hình 1, 2, 3, 4 SGK (trang 52+53+54)

- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng…  Phương pháp: Vấn đáp, cho HS làm việc với SGK

+HSø: SGK, vở bài học

III Các hoạt động dạy và học:

+ Hoạt động1:Tìm hiểu nội dung của bản vẽ kĩ thuật (10 phút).

-Treo bảng phụ, đề nghị HS nêu tóm tắt nội

dung phần vẽ kỹ thuật

-Chốt lại các nội dung chính

-Nêu các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng mà

HS cần đạt được trong phần một

-Quan sát bảng phụ và nêu tóm tắt nội dung phần vẽ kỹ thuật

-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập (28 phút).

-Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở SGK và

trả lời

-Chốt lại phần nội dung trả lời các câu hỏi

-Treo bảng phụ các hình 2, 3, 4 và hướng dẫn

HS trả lời phần bài tập

-Nêu trọng tâm của bài kiểm tra phần một-Vẽ kĩ

thuật

-Thảo luận các câu hỏi và trả lời

-Quan sát bảng phụ và trả lời bài tập

-Ghi nhớ trọng tâm bài kiểm tra

+ Hoạt động 3: Dặn dò (7 phút).

Ôn tập kiến thức của phần một-Vẽ kĩ thuật để

tiết sau làm bài kiểm tra một tiết Ghi nhớ lời dặn của GV.

* Trả lời câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học

kĩ thuật khác

Câu 2: -Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu theo quy tắc

thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ

-Bản vẽ kĩ thuật dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa,…

Câu 3: -Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

-Phép chiếu này dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc

Câu 4: Khối đa diện và khối tròn xoay.

Tuần :8Tiết :15Ngày soạn :Ngày dạy :

TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP PHẦN MỘT

VẼ KĨ THUẬT

Trang 38

-Câu 5: Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối

đa diện

Câu 6: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.

Câu 7: -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.

-Hình cắt dùng để biểu diễn hình dạnh bên trong của vật thể

Câu 8: -Ren nhìn thấy và ren bị che khuất.

-Ren dùng để ghép nối hay dùng để truyền lực

Câu 9: -Ren nhìn thấy:

+Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

+Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ ¾ vòng tròn

-Ren bị che khuất: các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét đứt

Câu 10: -Bảng vẽ chi tiết dùng để chế tạo và lắp ráp các chi tiết.

-Bảng vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết

-Bảng vẽ nhà được dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà

* Trả lời bài tập ôn tập:

Trang 39

I Mục tiêu:

1 HS vận dụng kiến thức của phần một-Vẽ kĩ thuật để trả lời các câu hỏi.

2 Rèn luyện tính làm việc độc lập, cẩn thận và nghiêm túc

II Chuẩn bị:

+Thầy: Đề kiểm tra (photo cho từng HS)

+Trò: Ôn tập kiến thức phần một-Vẽ kĩ thuật

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

3 Phát đề kiểm tra:

Nội dung đề:

I Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu chọn đúng(5 đ).

1.Ren nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét :

2 Nội dung bản vẽ nhà gồm:

A Mặt bằng B Mặt đứng, mặt cắt C Cả A, B đều đúng D Cả A, B đều sai

3 Khối đa diện được bao bởi các:

A Tam giác phẳng B Tứ giác phẳng C Ngũ giác phẳng D Đa giác phẳng

4 Hình trụ có hình chiếu bằng là hình:

5 Hình hộp chữ được bao bởi mấy hình chữ nhật?

8 Các hình chiếu của hình cầu có hình gì?

9 Bước thứ tư của trình tự đọc bản vẽ lắp là:

10 Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu:

A Vuông góc với mặt

phẳng chiếu B Vuông góc với nhau C Song song với nhau D Đồng qui tại một điểm

II Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ còn thiếu trong các câu sau(2 đ).

Tuần :8Tiết :16Ngày soạn :Ngày dạy :

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Trang 40

1 Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình bằng nhau và

các là các hình chữ nhật bằng nhau

2 Khi quay hình một vòng quanh một cạnh cố định, ta được hình nón

III Trả lời các câu hỏi sau(3 đ):

1 Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?

2 Hãy nêu qui ước vẽ ren nhìn thấy

3.Có các loại phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu, các tia chiếu có đặc điểm gì?

+Đáp án và thang điểm : I 1 +B (0.5đ) 5+C (0.5đ) 9+B(0.5đ)

2+C (0.5đ) 6+C (0.5đ) 10+B(0.5đ)

3+D (0.5đ) 7+B(0.5đ)

Ngày đăng: 24/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dạng - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
nh dạng (Trang 9)
Bảng vẽ A B C D - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng v ẽ A B C D (Trang 11)
Hình vật thể vừa vẽ. - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Hình v ật thể vừa vẽ (Trang 12)
Hình vật thể hình 7.2. - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Hình v ật thể hình 7.2 (Trang 18)
Bảng 9.1 sgk) - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng 9.1 sgk) (Trang 21)
Hình chiếu Đúng - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Hình chi ếu Đúng (Trang 23)
Bảng như bảng 9.1 của bài 9. - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng nh ư bảng 9.1 của bài 9 (Trang 25)
HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ DƠN GIẢN CÓ REN - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ DƠN GIẢN CÓ REN (Trang 25)
13.3, hình 13.4 sgk và đọc mục - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
13.3 hình 13.4 sgk và đọc mục (Trang 28)
Hình biểu diễn nào? (mặt đứng, - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Hình bi ểu diễn nào? (mặt đứng, (Trang 33)
Bảng 1 SGK - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng 1 SGK (Trang 46)
Bảng 36.1 SGK: - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng 36.1 SGK: (Trang 99)
Bảng 39.1 SGK - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
Bảng 39.1 SGK (Trang 102)
Sơ đồ động cơ điện chạy tụ Sơ đồ khối của máy bơm nước - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
ng cơ điện chạy tụ Sơ đồ khối của máy bơm nước (Trang 109)
3. Hình nào sau đây là truyền động không ăn khớp? - GIÁO ÁN HAY Năm 2011
3. Hình nào sau đây là truyền động không ăn khớp? (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w