-Trả lời câu hỏi của GV: Muốn chế tạo ra các sản phẩm, thi công các công theo đúng yêu cầu kĩ thuật thì người chế tạo, người thi công phải căn cứ vào bản vẽ.. Đề nghị HS quan sát tranh v
Trang 1I Mục tiêu:
1.KT: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất.
2.KN: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
3.TĐ:Giúp HS yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
+Thầy:- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng…
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (1 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: -Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Hoạt động1:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (14 phút).
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1
SGK và đặt câu hỏi:
Trong giao tiếp hàng ngày, con
người thường dùng các phương
tiện gì?
-Hình vẽ là một phương tiện
quan trọng dùng trong giao tiếp
-Cho học sinh quan sát tiếp một
số tranh ảnh có liên quan đến
công trình, xây dựng và đặt câu
hỏi:
+Các sản phẩm và công trình đó
muốn được chế tạo hoặc thi
công đúng như ý muốn của
người thiết kế thì người thiết kế
phải thể hiện nó bằng cái gì?
+Người công nhân khi chế tạo
các sản phẩm và xây dựng các
-Quan sát hình 1.1 SGK
-Trả lời câu hỏi của GV:
Ngôn ngữ “lời nói”, chữ viết và các kí hiệu…
-Quan sát các tranh ảnh của GV đưa ra
-Trả lời câu hỏi của GV:
Muốn chế tạo ra các sản phẩm, thi công các công theo đúng yêu cầu kĩ thuật thì người chế tạo, người thi công phải căn cứ vào bản vẽ
I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật
Tuần :1Tiết :1Ngày soạn :Ngày dạy:
Phần 1 VẼ KĨ THẬT
CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRỊ CỦA BẢN VẼ TRONG ĐỜI
SỐNG VÀ SẢN XUẤT
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
công trình thì căn cứ vào cái gì?
-Nhấn mạnh tầm quan trọng của
bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
và yêu cầu HS rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống (13 phút).
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.3a
SGK hoặc các tranh ảnh liên
quan … và đặt câu hỏi:
Muốn sử dụng có hiệu quả và
an toàn các đò dùng và thiết bị
đó thì chúng ta cần phải làm gì?
-Nhấn mạnh bản vẽ kĩ thuật là
tài liệu cần thiết kèm theo sản
phẩm dùng trong trao đổi, sử
-Lắng nghe GV chốt lại II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong đời sống
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật (12 phút).
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.4
SGK và đặt câu hỏi:
Các lĩnh vực kĩ thuật đó có cần
trang thiết bị không? Có cần
xây dựng cơ sở hạ tầng không?
GV Qua bài VTBVKT giúp bảo vệ
mơi trường ntn ?
-Quan sát hình 1.4 SGK
-Trả lời câu hỏi của GV
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.
Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình
Hoạt động 4: Củng cố (3 phút).
-Yêu cầu HS đọc lại phần ghi
nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài
-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối
bài
-Đọc phần ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
Hoạt động 5: Dặn dò (2 phút).
Nhắc nhỡ HS học bài 1 và xem
trước bài 2 “Hình Chiếu” SGK
trang 8
Ghi nhớ lời dặn của GV
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật?
TL: Những người làm công tác kĩ thuật trao đổi các ý tưởng kĩ thuật bằng bản vẽ kĩ thuật.
Câu 2: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
TL: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất Muốn chế tạo các sản
Trang 3TL: Học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn khoa học khác.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-
Trang 4
I Mục tiêu:
1.KT: Hiểu được thế nào là hình chiếu.
2.KN: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
3.TĐ: Giup HS yeu thích mon học
II Chuẩn bị:
+Thầy: - Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2 SGK
- Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá …(khối hình hộp chữ nhật)
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):
III Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút). -Ổn định lớp: -Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật? -Lớp trưởng báo cáo sĩ số -Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (7 phút). -Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình 2.1 SGK và đặt câu hỏi: +Thế nào là hình chiếu? điểm chiếu, tia chiếu và mp chiếu? +Cách vẽ hình chiếu của một vật như thế nào? -Chốt lại khái niệm về hình chiếu cho học sinh -Đọc mục I xem hình 2.1 SGK -Hình ảnh của vật nhận được trên mặt phẳng gọi là hình chiếu -Xác định điểm chiếu vẽ tia chiếu ta được hình chiếu -Ghi lại khái niện hình chiếu
I Khái niệm về hình chiếu Hình ảnh của vật nhận được trên mặt phẳng gọil à hình chiếu Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu (9 phút). -Đề nghị HS quan sát tranh các phép chiếu hình 2.2a, b, c SGK -Quan sát tranh hình 2.2a, b, c SGK II Các phép chiếuCó ba loại phjép chiếu: Tuần :1 Tiết :2 Ngày soạn: Ngày dạy :
:
: Bài 2:HÌNH CHIỀU
Trang 5-phép chiếu?
-Chốt lại ba phép chiếu: xuyên
tâm, song song, và vuông góc
tâm, song song, vuông góc
-Ghi tên ba phép chiếu cơ bản - Phép chiếu vuông góc
Hoạt động 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ (18 phút).
Đề nghị HS quan sát tranh vẽ
các mặt phẳng chiếu ở hình 2.4
SGK hoặc mô hình ba mặt
phẳng chiếu của giáo viên Đặt
câu hỏi:
Vị trí của các mặt phẳng chiếu
đối với vật thể?
-Cho HS thấy cách mở các mặt
phẳng chiếu để có hình chiếu ở
các vị trí và đặt câu hỏi
Các mặt phẳng chiếu được đặt
như thế nào so với người quan
sát? Vật thể được được đặt như
thế nào so với mặt phẳng chiếu?
-Chỉ rõ cho HS vì sao phải mở
các mặt phẳng chiếu Đặt câu
hỏi:
Vì sao phải dùng nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu
dùng một hình chiếu có được
không?
Quan sát hình 2.4 SGK
- Mặt chiếu đứng là mặt phía sau, mặt chiếu bằng là mặt phía dưới và mặt chiếu cạnh là mặt phẳng phía bên phải của vật thể
-Từng HS chuẩn bị và trả lời theo yêu cầu của GV
-Theo dõi hướng dẫn của GV
-Các hình chiếu diễn tả các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau Không, vì không thể hiện hết các mặt của vật thể
III Các hình chiếu vuông góc
1 Các mặt phẳng chiếu
-Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.
-Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.
-Mặt cạnh bên phải gọi là
mặt phẳng chiếu cạnh.
2 Các hình chiếu
-Hình chiếu đứng có hướng
chiếu từ trước tới
-Hình chiếu bằng có hướng
chiếu từ trên xuống
- hình chiếu cạnh có hướng
chiếu từ trái sang phải
Hoạt động 5: Củng cố (3 phút).
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
trong SGK
-Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài
-Đọc phần ghi nhớ
-Trả lời câu hỏi cuối bài
Hoạt động 6: Dặn dò (3 phút).
Hướng dẫn và yêu cầu HS làm
bài tập trong SGK trang 10, 11
Đọc phần “có thể em chưa biết”
Xem bài 4
Lắng nghe hướng dẫn của GV
Ghi lại lời dặn dò của GV
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
TL: Chiếu vật thể lên một mặt phẳng ta được một hình gọi là hình chiếu của vật thể
Câu 2: Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặt điểm gì?
TL: Có ba loại phép chiếu:
a) Phép chiếu xuyên tâm: có các tia chiếu đồng qui tại một điểm (tâm chiếu)
b) Phép chiếu song song: có các tia chiếu song song với nhau
c) Phép chiếu vuông góc: có các tia chiếu vuông góc vơí mặt chiếu
Câu 3: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
TL: Hình chiếu đứng ở góc bên trái bản vẽ, Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
Trang 6Đáp án bài tập
a) A – 2 ; B – 3 ; C – 1 b) 1: hình chiếu cạnh, 2: hình chiếu đứng, 3: hình chiếu bằng
Trang 7+Thầy: - Tranh vẽ các hình bài 4 SGK.
- Mô hình các khối đa diện: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều …
- Các vật mẫu như: hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh …
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (15 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: thế nào là
hình chiếu của một vật thể? Tên
gọi và vị trí các hình chiếu trên
bản vẽ kĩ thuật như thế nào?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động1:Tìm hiểu khối đa diện (5 phút).
-Yêu cầu HS quan sát tranh hình
4.1 SGV hoặc mô hình các khối
đa diện và đặt câu hỏi:
Các khối hình học đó được
bao bọc bởi các hình nào?
-Nêu kết luận như SGK.
- Kể một số vật thể có dạng
khối đa diện?
-Quan sát tranh hình 4.1 SGK hoặc mô hình của GV
-Được bao bọc bởi các hình:
vuông, chữ nhật hoặc tam giác…
-Ghi nhận kết luận
-Bao diêm, hộp thuốc lá, viên gạch …
I Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
(Hình 4.1 SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật (15 phút).
-Yêu cầu HS quan sát tranh
hình 4.2 SGV hoặc mô hình,
hình hộp chữ nhật và đặt câu
hỏi:
+Hình hộp chữ nhật được bao
bọc bởi các hình nào ?
+Các hình chiếu các mặt của
hình hộp có đặc điểm gì?
-Nêu kết luận như SGK và đặt
-Quan sát tranh hình 4.2 hoặc mô hình của GV
-Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật
-Mỗi hình chiếu thể hiện được 2 trong 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối
đa diện
II Hình hộp chữ nhật
-Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật
-Mỗi hình chiếu thể hiện được 2 trong 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện
* Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
Tuần :2Tiết :3Ngày soạn :Ngày dạy :
BÀI:4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Trang 8-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
câu hỏi:
+Khi chiếu hình hộp chữ nhật
lên mặt phẳng chiếu đứng thì
hình chiếu là hình gì?
+Hình chiếu đó phản ảnh mặt
nào của hình hộp chữ nhật?
+Kích thước của hình chiếu
phản ánh kích thước nào của
hình hộp chữ nhật?
-Lần lượt vẽ các hình chiếu lên
bảng Sau đó yêu cầu HS so
sánh lại với hình 4.3
-Đề nghị HS nêu kết luận và
chốt lại cho HS
-Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu là hình gì chữ nhật
-Hình chiếu đó phản ảnh mặt bên của hình hộp chữ nhật
-Hình chiếu của hình hộp chữ nhật phản ảnh 2 trong 3 kích thước dài, rộng hoặc cao
-Làm theo yêu cầu của GV
-Nêu và ghi lại kết luận
1 3 h a
b 2
Bảng 4.1:
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều (10 phút).
-Hướng dẫn cho HS phần này
giống như hình hộp chữ nhật
-Hình lăng trụ đều được xác
định bằng các kích thước nào?
-Ghi bài học vào vở
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng
2.Hình chiếu của hình
lăng trụ đều (hình 4.5 sgk)
(Xem bảng 4.2 bên dưới)
Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều (10 phút).
-Hướng dẫn cho HS phần này
giống như hình hộp chữ nhật
-Hình chóp đều được xác định
bằng các hình nào?
-Chốt lại và ghi bài vào vở
IV Hình chóp đều
Thế nào là hình chóp
đều?
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2.Hình chiếu của hình
lăng trụ đều (hình 4.5 sgk)
(Xem bảng 4.2 bên dưới)
Hoạt động 5: Củng cố (3 phút)
-Yêu cầu một vài HS đọc phần
ghi nhớ trong SGK
-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối
-Đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Trả lời câu hỏi cuối bài
Hình chiếuHình dạngHình thướcKích
1 đứng cn a x h
2 bằng cn a x b
3 cạnh cn b x h
Trang 9-Yêu cầu HS làm bài tập trang
19 SGK ở nhà
-Yêu HS đọc trước bài 5 và
chuẩn bị dụng cụ để làm bài tập
thực hành
Ghi nhớ lời dặn của GV
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì
hình chiếu cạnh là hình gì?
TL: Hình chiếu cạnh là tam giác đều
Câu 2: Nếu dặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông (h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh
thì hình chiếu cạnh là hình gì?
TL: Hình chiếu cạnh là hình vuông có hai đường chéo
*Đáp án bài tập:
Câu a) – Bản vẽ hình chiếu 1: biểu diễn hình chóp cục có đáy là hình vuông.
- Bản vẽ hình chiếu 2: biểu diễn hình lăng trụ có đáy là hình thang
- Bản vẽ hình chiếu 3: biểu diễn vật thể có phần dưới là hình chóp cụt và phần trên là hình hộp chữ nhật (hoặc lăng trụ đáy vuông)
Câu b) Xem bảng:
*Hình chiếu của hình lăng trụ đều: Trả lời bảng 4.2 SGK
Trang 10a
Trang 11
I Mục tiêu:
1.KT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
2.KN: phát huy trí tưởng tượng không gian
3.TĐ: Giao dục lịng yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
+Thầy: Mô hình các vật thể A, B, C, D (hình 5.2 SGK)
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập (5 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là
khối đa diện? Hình hộp chữ
nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều được bao bởi các hình
gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động1: Giới thiệu bài (5 phút).
-Mục tiêu của bài thực hành là:
Đọc được bản vẽ các hình chiếu
của vật thể có dạng các khối đa
diện
* Các bước tiến hành:
-Đọc kĩ nội dung của bài thực
hành và kẽ bảng 5.1 vào bài
làm, sau đó đánh dấu (x) vào ô
thích hợp của bảng
-Vẽ các hình chiếu đứng, bằng
và cạnh của một trong các vật
thể A, B, C, D
Lắng nghe yêu cầu của GV đối với bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bài bài làm (báo cáo thực hành) (10 phút).
-Hướng dẫn cho HS kẽ bảng 5.1
vào mẫu báo cáo và làm theo
yêu cầu của phần nội dung
-Nhắc nhỡ HS chừa chỗ để vẽ
các hình chiếu của vật thể
-GV Hỏi khi thực hành bài này
ta phải làm gì để bảo vệ mơi
-Vẽ bảng 5.1 và làm theo yêu cầu của SGK hoặc của GV
Tuần :2Tiết :4Ngày soạn :Ngày dạy :
BÀI 5:Thực hành ĐỌC BÀN VẼ CÁC KHỐI ĐA
DIỆN - -
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
trường ?
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành ( 23 phút).
-Đến từng bàn hoặc nhóm HS
để theo dõi, hướng dẫn và kiểm
tra cách tiến hành làm bài tập
của HS
* Lưu ý với HS:
-Cách vẽ tiến hành như bài 3,
chia làm hai bước: bước vẽ mờ
và bước tô đậm
-Các kích thước của hình lấy
theo các hình đã cho, có thể vẽ
theo tỉ lệ gấp đôi Cần bố trí cân
đối trên bản vẽ
-Bài tập được hoàn thành tại
lớp
-Tiến hành làm bài tập thực hành theo sự hướng dẫn của GV
Bản vẽ các hình chiếu của vật thể D
H.chiếu đứng H.chiếu cạnh
H chiếu bằng
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá thực hành ( 5 phút).
-Nhận xét giờ làm bài tập thực
hành như sau:
+Sự chuẩn bị của HS, cách thực
hiện qui trình, thái độ làm việc…
+Hướng dẫn cho HS tự đánh giá
bài làm của mình theo mục tiêu
của bài học
+Thu bài thực hành về nhà
chấm, tiết sau trả bài thực hành
cho HS
-GV :Qua bai học các em làm
những việc ntn gĩp phần bảo vệ
mơi trường ?
- Lắng nghe nhận xét của GV đối với bài thực hành
Hoạt động 5: Dặn dò ( 2 phút).
-Đề nghị HS đọc thêm phần “có
thể em chưa biết” của bài 5.
-Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài
6 SGK
-Dùng vật mềm để làm các mô
hình vật thể vừa vẽ
Ghi nhớ lời dặn của GV
Bổ sung:
Trang 13
I Mục tiêu:
1.KT: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu.
2 KN:Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
3.TĐ: Giup HS yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
+Thầy: - Các tranh vẽ hình của bài 6 SGK
- Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu
- Các vật mẫu như: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Nếu đặt mặt
đáy của hình của hình lăng trụ
tam giác đều, của hình chóp đều
đáy hình vuông song song với
mặt phẳng chiếu cạnh thì hình
chiếu cạnh là hình gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động1:Tìm hiểu khối tròn xoay (10 phút).
-Cho HS quan sát tranh hoặc mô
hình các khối tròn xoay và hỏi:
+Các khối tròn xoay có tên gọi
riêng là gì?
+Chúng được tạo thành như thế
nào?
-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp để
điền vào chỗ trống trong mục I
-Đề nghị HS kể tên một số vật
thể thường thấy có dạng khối
tròn xoay
-GV:khi thực hành làm khối trịn
xoay (bằng đất) khi TH xong
-Quan sát tranh GK hoặc mô hình các khối tròn xoay của GV
-Các khối tròn xoay có tên gọi riêng là:Hình lăng trụ, hình chóp hình cầu …
-Chúng được tạo thành khi ta quay các hình học phẳng quanh một trục cố định
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống của mục I
-Một số đồ vật thường gặp có dạng khối tròn xoay là : cái nón, qủa bóng, viên phấn …
I Khối tròn xoay
Khối tròn xoay được tạo ra khi quay một hình học phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
* Các cụm từ điền vào chỗ trống là:
a) hình chữ nhật
b) hình tam giác vuông.c) nửa hình tròn
Tuần :3Tiết :5Ngày soạn :Ngày dạy :
BÀI:5 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRỊN XOAY
Trang 14-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
phãi làm gì bảo vệ mơi trường?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ (10 phút).
-Cho HS quan sát mô hình hình
trụ và chỉ rõ các phương chiếu
Đặt câu hỏi:
+Tên gọi các hình chiếu? Hình
chiếu có hình dạng gì?
+Nó thể hiện kích thước nào của
hình trụ?
-Yêu cầu HS đối chiếu với hình
6.3 sgk ghi kết luận vào các ô
trong bảng
-Chốt lại kết luận và yêu cầu
học sinh ghi bài vào vở
-Quan sát mô hình của giáo viên
-Trả lời câu hỏi của gv
-Đối chiếu với hình 6.3 sgk nêu kết luận trong bảng 6.1
-Ghi lại kết luận vào bảng
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón và hình cầu
1 Hình trụ
h d
Bảng 6.1:
Hình chiếu Hình dạng thướcKích
-Cho HS quan sát mô hình hình
nón và chỉ rõ các phương chiếu
Đặt câu hỏi:
+Tên gọi các hình chiếu? Hình
chiếu có hình dạng gì?
+Nó thể hiện kích thước nào
của hình nón?
-Yêu cầu HS đối chiếu với hình
6.4 sgk ghi kết luận vào các ô
trong bảng
-Chốt lại kết luận và yêu cầu
học sinh ghi bài vào vở
-Quan sát mô hình của giáo viên
-Trả lời câu hỏi của gv
-Đối chiếu với hình 6.4 sgk nêu kết luận trong bảng 6.2
-Ghi lại kết luận vào bảng
2 Hình nón
h
d
Bảng 6.2:
Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chiếu của hình cầu (9 phút).
-Cho HS quan sát mô hình hình -Quan sát mô hình của giáo viên. 3 Hình cầu
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Trang 15+Tên gọi các hình chiếu? Hình
chiếu có hình dạng gì?
+Nó thể hiện kích thước nào của
hình cầu?
-Yêu cầu HS đối chiếu với hình
6.5 sgk ghi kết luận vào các ô
trong bảng
-Chốt lại kết luận và yêu cầu
học sinh ghi bài vào vở
-Đối chiếu với hình 6.5 sgk nêu kết luận trong bảng 6.3
-Ghi lại kết luận vào bảng
d
Bảng 6.3:
Hoạt động 5: Củng cố (5 phút).
-Yêu cầu một vài HS đọc phần
ghi nhớ trong sgk
-Đề nghị HS trả lời các câu hỏi
cuối bài
-Đọc phần ghi nhớ trong sgk
-Trả lời các câu hỏi ở cuối bài
Hoạt động 6: Dặn dò (2 phút).
Yêu cầu HS trả lời tiếp câu hỏi,
làm bài tập trang 26 ở nhà và
chuẩn bị bài 7 thực hành
Ghi nhớ lời dăn dò của gv
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: -Hình chữ nhật quay quanh một cạnh cố định.
-Hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu đứng là hình chữ nhật
Câu 2: -Hình tam giác vuông quay quanh một cạnh góc vuông cố định.
-Hình chiếu cạnh là hình tròn, hình chiếu đứng là hình tam giác cân
Câu 3: -Nửa hình tròn quanh quanh một đường kính cố định.
-Các hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn
Hình dạng
Kích thước
Trang 16
-
Trang 17-I Mục tiêu:
1.KT: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của các vật thể có dạng khối tròn xoay.
2.KN: Phát huy trí tưởng tượng không gian
3TĐ:Giao dục lịng yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
+Thầy: Mô hình các vật thể (Hình 7.2 SGK)
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+Trò: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Hình trụ được
tạo thành như thế nào? Nếu đặt
mặt đáy của hình trụ song song
với mặt phẳng chiếu cạnh thì
hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là hình gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động1: Giới thiệu bài (5 phút).
-Nêu rõ nội dung bài thực hành
gồm hai phần
-Phần 1: Trả lời các câu hỏi
bằng phương pháp lựa chon và
đánh dấu (x) vào bảng 7.1 SGK
-Phần 2: Phân tích hình dạng
của vật thể bằng cách đánh dấu
(x) vào bảng 7.2 sgk
-GV nhận xét
-Khi tham gia học làm những
khối trịn xoay cần đảm bảo điều
gì ành hưởng đến mơi trường ?
Lắng nghe GV giới thiệu bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (5 phút).
-Hướng dẫn cho HS cách trình
bày bài làm:
-Làm trên giấy khổ A4
-Ghi tên nội dung của bài TH
BÀI 7:Bài Thực Hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI
TRỊN XOAY - -
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Ghi đầy đủ tên HS vào góc
dưới bên phải
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (27 phút).
-Theo dõi giúp đỡ cho các HS
còn gặp khó khăn trong khi làm
bài thực hành
-Tiến hành làm bài theo hướng
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá (5 phút).
-Thu bài về nhà chấm
-Nhận xét giờ làm bài thực hành
của HS:
+Sự chuẩn bị của HS
+Thái độ làm bài của HS
+Hướng dẫn cho HS tự đánh
giá
-Nộp bài thực hành cho gv
-Lắng nghe giáo viên nhận xét về tiết làm bài thực hành, tự đánh giá bài làm của mình
Hoạt động 4: Dặn dò(3 phút).
-Đề nghị HS đọc thêm phần “có
thể em chưa biết” của bài 7.
-Yêu cầu HS chuẩn bị trước bài
8 và 9 SGK
-Dùng vật mềm để làm các mô
hình vật thể hình 7.2
Ghi nhớ lời dặn của GV
*Đáp án bài tập thực hành:
Bảng 7.1 Bảng 7.2
Vật thể
Bổ sung:
Vật thể
Trang 19
-
Trang 20I Mục tiêu :
1.KT:Nắm được KN bản vẽ kĩ thuật
2.KN:Biết được KN và ứng dụng của hình cắt
3 TĐ: Giup HS đọc được một số bản vẽ thường gặp thơng dụng
II.Chuẩn bị:
+GV: - Tranh , hình 8.1, 8.2, 1.3 ,9.2 SGK
-Vật mẩu: Quan sát mơ hình ống lĩt, tách hai như SGK
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho học sinh làm việc SGK
+HS: ND ,vật mẩu ( một số trái cây chanh, cam …SGK )
III.Các hoạy động dạy học:
+ HĐ1: Ổn định lớp , kiểm tra bài cũ (6 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Hình nón được
tạo thành như thế nào? Nếu đặt
mặt đáy của hình nón song song
với mặt phẳng chiếu cạnh thì
hình chiếu đứng và hình chiếu
cạnh là hình gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Hoạt động2: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật (6 phút).
-Yêu cầu HS đọc sgk mục I để
tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ
thuật
-Bản vẽ kĩ thuật cho ta biết gì?
-Chốt lại và yêu cầu HS ghi bài
vào vở
-Đọc mục I trong sgk
-Trả lời câu hỏi của GV
-Ghi bài vào vở
I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu, cac kích thước theo qui tắc thống nhất và thưòng vẽ theo tỉ lệ
+ Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt (7 phút).
Yêu cầu HS đọc mục II sgk,
xem hình 8.1, hình 8.2 để tìm
hiểu: mặt phẳng cắt, mặt phẳng
Đọc mục II trong sgk và làm theo yêu cầu của GV II Khái niệm về hình cắt-Hình cắt là hình biểu diễn
phần vật thể ở sau mặt
Tuần:4 Tiết :7 Ngày soạn : Ngày dạy :
CHƯƠNG 2 :VẼ KĨ THUẬTBài :8.9 KHÁI NIỆM BẢN VẼ KĨ THUẬT-HÌNH CẮT
BẢN VẼ CHI TIÊT - -
Trang 21qua được kẽ gạch gạch.
Trả lời theo sgk
rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
+ Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết (10 phút).
Yêu cầu HS đọc sgk mục I
bài 9 để tìm hiểu khái niệm về
nội bản vẽ chi tiết
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như
thế nào? Bao gồm những nội
dung gì?
Đọc sgk mục I bài 9 để tìm hiểu khái niệm về nội bản vẽ chi tiết
Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên
III Nội dung của bản vẽ chi tiết.
Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy
+Hoạt động 5 : Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết ( 10 phút)
Hướng dẫn cho HS đọc bản
vẽ ống lót theo trình tự nội dung
trong bảng 9.1 sgk
Nêu các câu hỏi như cột 2
cho HS trả lời
Chốt lại kết luận như cột 3
Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết trong bảng 9.1 theo hướng dẫn của GV
Trả lời câu hỏi của GV
IV Đọc bản vẽ chi tiết
(HS đọc bản vẽ chi tiết theo
bảng 9.1 sgk)
+ Hoạt động 6 : Củng cố bài ( 5 phút)
Yêu cầu một vài HS đọc phần
ghi nhớ của bài 8 và bài 9
Đề nghị HS trả lời các câu
hỏi ở cuối mỗi bài
Đọc phần ghi nhớ của bài 8 và bài 9 trong sgk
Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
+Hoạt động 7 : Dặn dò ( 1 phút)
Đề nghị HS xem lại nội dung
của bài 8 và 9 ở nhà và chuẩn bị
trước bài 10 thực hành
Ghi nhớ lời dặn dò của GV
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1:Thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
TL: Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu theo qui tắc thống nhất và thưòng vẽ theo tỉ lệ
Câu 2: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
TL: -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
-Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
Câu 3: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
TL: - Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy
- Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và lắp ráp các chi tiết máy
Trang 22
I Mục tiêu:
1.KT: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
2 KN:Biết được qui ước vẽ ren
3.TĐ:Giup HS rèn luyện cách vẽ biểu diễn ren theo quy ước
II Chuẩn bị:
+GV: - Tranh vẽ các hình của bài11 SGK
- Vật mẫu: đinh tán, bóng đèn đuôi xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren …
- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo …
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học, dụng cụ, thiết bị(Cho mỗi nhóm HS):
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1: Ổn định lớp,kiểm tra bài cũ (10 phút)
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là
bản vẽ kĩ thuật?
Thế nào là hình cắt? Hình cắt
dùng để làm gì?
Thế nào là bản vẽ chi tiết?
Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu chi tiết có ren ( 10 phút).
Yêu cầu HS quan sát hình
11.1 sgk để nhận dạng các chi
tiết có ren
Đề nghị HS nêu thêm các chi
tiết có ren khác thường gặp
trong thực tế
Quan sát hình 11.1 sgk để nhận dạng các chi tiết có ren
Trả lời câu hỏi của GV I Chi tiết có ren(Hình 11.1 sgk)
+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu qui ước vẽ ren (19 phút).
Yêu cầu HS quan sát vật
mẫu và hình 11.2 sgk
Đề nghị HS chỉ rõ các đường
chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren
và đường kính ngoài, đường kính
trong.
Đối chiếu với các hình vẽ ren
Quan sát vật mẫu và hình 11.2 sgk
Dựa vào 11.3 HS chỉ ra các đường chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đường kính ngoài, đường kính trong
Các cụm từ thích hợp tương
II Qui ước vẽ ren
1 Ren nhìn thấy (ren trục
và ren lỗ)
-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
-Đường chân ren vẽ bằng
Tuần :5Tiết :9Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài 11:BIỂU DIỄN REN
Trang 23-cách điền các cụm từ thích hợp
vào các mệnh đề trong sgk
Tương tự như ren ngoài để
hướng dẫn cho HS tìm hiểu ren
lỗ
Yêu cầu HS xem hình 11.6
trả lời câu hỏi:
Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh
khuất và đường bao khuất được
vẽ bằng nét gì?
- GV:khi cac em qs người ta gia
cơng tạo gen cĩ những chế phẩm
gì ? Ta xử lý ntn để khơng ảnh
hưỡng MT ?
Các cụm từ thích hợp tương
ứng: liền đậm; liền mảnh; liền đậm; liền đậm; liền mảnh
Các đường đỉnh ren, đường
chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
2 Ren bị che khuất
Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
+ Hoạt động 4: Củng cố ( 5 phút)
Đề nghị một vài HS đọc
phần ghi nhớ trong sgk
Yêu cầu một hoặc hai HS
trả lời câu hỏi cuối bài
Đọc phần ghi nhớ theo yêu cầu của GV
Trả lời câu hỏi cuối bài
+Hoạt động 5: Dặn dò ( 1 phút)
Hướng dẫn và yêu cầu HS
làm bài tập 1, 2 trang 37 ở nhà
Chuẩn bị trước theo nội
dung của bài 10 trang 33 thực
hành
Ghi nhớ lời dặn của GV
* Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài:
Câu 1: Ren dùng để làm gì?
TL: Ren dùng để ghép nối hay dùng để truyền lực
Câu 2: Em hãy kể một số chi tiết có ren mà em biết.
TL: Một số chi tiết có ren như: trục trước và trục sau bánh xe đạp, đầu ống nước, phần đầu và thân vỏ bút bi, …
Câu 3: Qui ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
TL: - Qui ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau ở vị trí nét liền đậm đỉnh ren và nét liền mảnh chân ren
- Đối với ren trục, nét liền đậm đỉnh ren ở phía ngoài nét liền mảnh chân ren, ngược lại đối với ren lỗ, nét liền đậm đỉnh ren ở phía trong nét liền mảnh chân ren
*Đáp án bài tập:
Trang 24
Trang 25
- -I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt.
2 Kĩ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.
II Chuẩn bị:
+GV: Tranh hình 10.1 và 12.1
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học, giấy A4, thước kẻ
Mẫu thực hành như bảng 9.1 sgk
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Ren dùng để
làm gì? Hãy nêu quy ước vẽ ren
nhìn thấy và ren bị che khuất
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+Hoạt động2 : Giới thiệu bài ( 3 phút).
Yêu cầu HS đọc bản vẽ chi
tiết vòng đai (bài 10) và bản vẻ
côn có ren (bài 12) ghi nội dung
từng bài vào bảng như bảng 9.1
Lắng nghe yêu cầu của GV
+Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( 7 phút).
Yêu cầu HS dựa vào bản vẽ
chi tiết vòng đai và bản vẽ côn
để đọc và ghi nội dung vào
bảng như bảng 9.1 của bài 9
Nhắc nhỡ HS đọc theo trình
tự như bài 9
Tìm hiểu lần lượt hai bản vẽ của bài 10 và bài 12 để nhận biết nội dung cần đọc trong bài tập thực hành
Lắng nghe yêu cầu của GV
+ Hoạt động 4 : Tổ chức thực hành ( 15 phút)
Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp
khó khăn trong làm bài
Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài
làm tại lớp
Tiến hành làm bài tập thực hành
Xem nội dung 2 bảng đọc bên dưới “phần trả lời bài tập thực hành”
Tuần :5Tiết :10Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài 10.12:TH ĐỌC BẢN VẼ ĐƠN GIẢN CĨ
HÌNH CẮT ĐỌC BẢN VẼ DƠN GIẢN CĨ REN
Trang 26-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Hoạt động 5 : Tổng kết đánh giá bài thực hành ( 7 phút)
Thu bài tập thực hành về nhà
chấm và trả lại bài cho HS ở tiết
tới
Nhận xét tiết làm bài tập
thực hành
Hướng dẫn HS tự đánh giá
bài làm của mình dựa theo mục
tiêu của bài học
-GV:khi TH xong ta phải làm gì
để khơng ảnh hưỡng đến MT ?
Nộp bài cho GV
Lắng nghe nhận xét của GV
Tự đánh giá bài làm của mình
+ Hoạt động 6 : Dặn dị (2 phút )
Nếu có điều kiện yêu
cầu HS vẽ hình ba chiều
hoặc làm mô hình vòng đai
Đề nghị HS xem trước bài
Trang 27
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.
2 Kĩ năng: Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.
3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Các tranh vẽ hình 13.1, 13.3, 13.4 SGK
- Vật mẫu: bộ vòng đai bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+ HS ø: SGK, vở bài học, bút chì màu hoặc sáp màu
III Các hoạt động dạy và học:
+Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (6 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Quy ước vẽ
ren trục và ren lỗ khác nhau như
thế nào? Hãy kể một số chi tiết
có ren mà em biết
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp (15 phút).
Cho HS quan sát vật mẫu
vòng đai được tháo rời các chi
tiết để xem hình dạng, kết cấu
của từng chi tiết và lắp lại
Yêu cầu HS xem tranh (hoặc
hình 13.1 sgk) bộ vẽ lắp vòng
đai
Bản vẽ lắp gồm có những hình
chiếu nào? Mỗi hình chiếu diễn
tả chi tiết nào? Vị trí tương đối
giữa các chi tiết như thế nào?
Kích thước ghi trên bản vẽ có
ý nghĩa gì? Bản kê chi tiết gồm
những nội dung gì?
Khung tên ghi những mục gì? Ý
nghĩa của từng mục?
Xem tranh (hoặc hình 13.1 sgk) bộ vẽ lắp vòng đai
Gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
Gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết
Gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế
I Nội dung của bản vẽ lắp
-Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
-Kích thước: gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết.-Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu, …
-Khung tên: gồm tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,
cơ sở thiết kế (sản xuất)
Tuần :6Tiết :11Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài 13: BẢN VẼ LẮP
Trang 28-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ lắp(17 phút).
Yêu cầu HS đọc mục II, và
xem bảng 13.1 sgk
Nội dung cần hiểu,số liệu
trong bảng 13.1 được đọc từ
đâu?
Lần lượt nêu câu hỏi như cột
2 và yêu cầu học sinh trả lời và
so sánh lại với hình 13.1
Đề nghị HS quan sát hình
13.3, hình 13.4 sgk và đọc mục
Quan sát hình 13.3 và hình 13.4 sgk đọc mục “chú ý”
II Đọc bản vẽ lắp
(Yêu cầu HS vẽ bảng 13.1 ở nhà)
+ Hoạt động 4 : Củng cố ( 5 phút).
Đề nghị một vài HS đọc phần
ghi nhớ trong sgk
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
cuối bài
Trả bài thực hành cho HS
Đọc phần ghi nhớ theo yêu cầu của GV
Trả lời câu hỏi cuối bài
+ Hoạt động 5 : Dặn dò ( 2 phút).
Yêu cầu HS vẽ và dùng màu
hoặc sáp để tô các chi tiết theo
(hình 13.3 sgk)
Đề nghị HS xem và chuẩn bị
bài 14 “thực hành”
Ghi nhớ lời dặn của GV
* Trả lời câu hỏi cuối bài.
Câu 1: Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đều có hình biểu diễn các kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và
khung tên
Câu 2: (Xem bảng 13.1 SGK Trình tự đọc bản vẽ lắp.
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai (hình 13.1)
1 Khung tên -Tên gọi sản phẩm-Tỉ lệ bản vẽ -Bộ vòng đai-1:2
2 Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết
-Vòng đai (2)-Đai ốc (2)-Vòng đệm (2)-Bu lông (2)
3 Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu, hình cắt (1) -Hình chiếu bằng-Hình chiếu đứng có cắt cục bộ
4 Kích thước
-Kích thước chung (2)-Kích thước lắp giữa các chi tiết (3)-Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
-140, 50, 78-M10-50, 110
Trang 29-Công dụng của sản phẩm -Ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ đơn giản.
2 Kĩ năng: Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí.
3 Thái độ: Có tác phong làm việc theo qui trình.
II Chuẩn bị:
+GV: Tranh 14.1
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học, mẫu trình tự đọc bản vẽ lắp
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ lắp là
gì? Bản vẽ lắp gồm những nội
dung gì?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Hoạt động2 : Giới thiệu bài (3 phút).
Nêu rõ mục tiêu bài 14, trình
bày nội dung và trình tự tiến
Yêu cầu HS đọc mục II sgk
Nêu nội dung của bài thực
hành.
Lắng nghe GV trình bày các bước tiến hành làm bài thực hành
Đọc mục II sgk
Trả lời câu hỏi của GV
+ Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm ( 7 phút).
Yêu cầu HS dựa vào hình
14.1 bản vẽ lắp bộ ròng rọc để
đọc và ghi nội dung vào bảng
Lắng nghe yêu cầu của GV
Tuần :6Tiết :12Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài14.Bài Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN
GIẢN
Trang 30-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Hoạt động 4: Tổ chức thực hành ( 15 phút).
Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp
khó khăn trong làm bài
Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài
làm tại lớp
Tiến hành làm bài tập thực hành
Xem nội dung bảng đọc bên dưới “phần trả lời bài tập thực hành”
+Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá thực hành ( 7 phút).
Thu bài tập thực hành về nhà
chấm và trả lại bài cho HS ở tiết
tới
Nhận xét tiết làm bài tập
thực hành
Hướng dẫn HS tự đánh giá
bài làm của mình dựa theo mục
tiêu của bài học
-GV: Qua bai học em phải làm gì
để bảo vệ MT ? (em thực hiện
việc đĩ ntn ?)
Nộp bài cho GV
Lắng nghe nhận xét của GV
Tự đánh giá bài làm của mình
+ Hoạt động 6: Dặn dò (2 phút).
Đề nghị HS xem trước bài 15
* Trả lời bài tập thực hành:
1.Khung tên -Tên gọi chi tiết-Tỉ lệ bản vẽ -Bộ ròng rọc-1:2
2.Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết Bánh ròng rọc (1), móc treo (1), giá (1)3.Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu và hình cắt Hình chiếu đứng có các cục bộ và hình chiếu cạnh4.Kích thước -Kích thước chung của sản phẩm-Kích thước chi tiết -Cao 100, rộng 40, dài 75-Φ75 và Φ60 của bánh ròng rọc
5.Phân tích chi tiết Vị trí các chi tiết Bánh ròng rọc (1), trục (2), móc treo (3), giá (4)
6.Tổng hợp
-Trình tự tháo, lắp
-Công dụng của sản phẩm
-Dũa hai đầu trục tháo cụm 1-2, sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3-4
-Lắp cụm 3-4 và tán đầu móc treo, sau đó lắp cụm 1-2 và tán hai đầu trục.-Dùng để nâng vật nặng lên cao
Bổ sung:
Trang 31
Trang 32
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
2 Kĩ năng: Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.
3 Thái độ: Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
II Chuẩn bị:
+GV: - Các tranh vẽ hình 15.1, 15.2 SGK
-Bảng 15.1 phóng to
- Tranh ảnh hoặc mô hình nhà một tầng (nhà trệt)
Phương pháp: vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (6 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Hãy so sánh
nội dung của bản vẽ lắp với nội
dung của bản vẽ chi tiết Bản vẽ
lắp dùng để làm gì? Hãy nêu
trình tự đọc bản vẽ lắp
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Hoạt động2:Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà (10 phút).
-Cho HS quan sát mô hình nhà
một tầng, sau đó xem bản vẽ
nhà
-Đặt câu hỏi theo từng nội dung:
-Mặt đứng có hướng chiếu từ
phía nào của ngôi nhà?Mặt
đứng diễn tả mặt nào của ngôi
nhà?
-Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?Mặt bằng diễn tả các
bộ phận nào của ngôi nhà?
-Mặt cắt có mặt phẳng cắt song
song với mặt phẳng chiếu nào?
Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào
-Hs quan sát mô hình nhà một tầng
-Trả lời theo hình 15.1 SGK
I Nội dung bản vẽ nhà
Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, kết cấu của ngôi nhà
Tuần :7Tiết :13Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài 15 :BẢN VẼ NHÀ
Trang 33-ngôi nhà, của từng phòng, từng
bộ phận ngôi nhà như thế nào?
-Tổng kết như SGK
-GV:khi thiết kế hay thi cơng
ngơi nha hưỡng gì đến MT
khơng ?
-Nếu cĩ giải quyết ntn ?
-GV nhắn học sinh biết tiết kiệm
nguyên vật liệu ntn ?
+Hoạt động 3: Tìm hiểu kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà (10 phút).
-Treo tranh hình 15.1, giải thích
từng mục ghi trong bảng, nói rõ
ý nghĩa từng kí hiệu và đặt câu
hỏi:
-Kí hiệu cửa đi một cánh và hai
cánh, mô tả cửa ở trên hình biểu
diễn nào?
-Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ
kép cố định, mô tả cửa sổ ở trên
hình biểu diễn nào? (mặt đứng,
mặt bằng, mặt cắt cạnh).
-Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu
thang ở trên hình biểu diễn nào?
(mặt bằng, mặt cắt)
-Quan sát tranh hình 15.1 SGK
-Trả lời câu hỏi của GV theo bảng 15.1 SGK
II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
(Xem bảng 15.1 SGK)
+ Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà (13 phút).
-Qua bảng 15.2 đặt câu hỏi như
ở cột 2
-Chốt lại cho HS
Quan sát bảng 15.2 SGK, trả lời câu hỏi của GV III Đọc bản vẽ nhà(HS kẻ bảng 15.2 SGK bên
dưới)
+ Hoạt động 5: Củng cố (5 phút).
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Đề nghị HS trả lời câu hỏi cuối
bài
-Đọc phần ghi nhớ SGK
-Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Hoạt động 6: Dặn dò (1 phút).
Yêu cầu HS đọc trước bài 16
SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật
liệu như SGK để tiết tới làm bài
tập thực hành
Ghi nhớ lời dặn của GV để về nhà thực hiện
Bảng 15.2 Trình tự đọc bản vẽ nhà
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bảng vẽ nhà một tầng
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà-Tỉ lệ bảng vẽ -Nhà một tầng-1:100
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Tên gọi mặt cắt -Mặt đứng-Mặt cắt A-A, mặt bằng
Trang 343 Kích thước
-Kích thước chung-Kích thước từng bộ phận -6300, 4800, 4800-Phòng sinh hoạt chung:
(4800 x 2400) + (2400 x 600)Phòng ngủ: 2400 x 2400Hiên rộng: 1500 x 2400Nền cao: 600
Tường cao: 2700Mái cao: 1500
4 Các bộ phận
-Số phòng-Số cử đi và số cửa sổ-Các bộ phận khác
-3 phòng-1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ đơn-1 hiên có lan can
* Trả lời câu hỏi cuối bài.
Câu 1: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? chúng thường đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?
TL: Mặt bằng, mặt dứng và mặt cắt
-Mặt bằng thường được đặt ở vị trí chiếu bằng
-Mặt đứng thường được đặt ở vị trí hình chiếu đứng hoặc hình chiếu cạnh
-Mặt cắt thường được đặt ở vị trí chiếu cạnh
Câu 2:Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
Trang 35I Mục tiêu:
1 Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
2 Ham thích tìm hiểu bảng vẽ xây dựng
II Chuẩn bị:
+GV: - Các tranh vẽ hình 16.1 SGK
- Tranh ảnh hoặc mô hình các công trình kiến trúc, xây dựng…
Phương pháp: TH, vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học, mẫu trình tựu đọc bản vẽ nhà
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1:Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (10 phút).
-Ổn định lớp:
-Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ nhà
gồm những hình biểu diễn nào?
Chúng thường được đặt ở những
vị trí nào trên bản vẽ?
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
-Từng HS lắng nghe và chuẩn bị trả lời câu hỏi của giáo viên
+Hoạt động2:Giới thiệu bài (3 phút).
-Nêu rõ mục tiêu bài 16, trình
bày nội dung và trình tự tiến
-Yêu cầu HS đọc mục II SGK
-Nêu nội dung của bài thực
hành.
- Lắng nghe GV trình bày các bước tiến hành làm bài thực hành
-Đọc mục II SGK
-Trả lời câu hỏi của GV
+ Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (6 phút).
-Yêu cầu HS dựa vào hình 16.1
bản vẽ nhà ở để đọc và ghi nội
dung vào bảng như bảng 15.2
SGK
-Nhắc nhỡ HS đọc theo trình tự
như bảng 15.2
-GV: nhắn học sinh biết tiết kiệm
vật liệu khi tiến hành thi cơng?
-GV: khi thi cơng nên để ý tác
động đến mơi trường ?
-Tìm hiểu hình 16.1 bản vẽ nhà
ở để nhận biết nội dung cần đọc trong bài tập thực hành
-Lắng nghe yêu cầu của GV
Đọc bản vẽ nhà (hình 16.1) và trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 15.2 SGK (bảng bên dưới)
Tuần :7Tiết :14Ngày soạn :Ngày dạy :
Bài 16 Bài TH: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN
Trang 36-HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
+ Hoạt động 4: Tổ chức thực hành (20 phút).
-Theo dõi giúp đỡ HS còn gặp
khó khăn trong làm bài
- Nhắc nhỡ HS hoàn thành bài
làm tại lớp
-Tiến hành làm bài tập thực hành
+ Hoạt động 5: Tổng kết và đánh giá thực hành (5 phút).
-Thu bài tập thực hành về nhà
chấm và trả lại bài cho HS ở tiết
tới
-Nhận xét tiết làm bài tập thực
hành
-Hướng dẫn HS tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo mục tiêu
của bài học
-GV:Qua bai học em rút ra
những điều gì ảnh hưỡng MT ?
-Nộp bài cho GV
-Lắng nghe nhận xét của GV
-Tự đánh giá bài làm của mình
+ Hoạt động65: Dặn dò (1 phút).
Đề nghị HS xem trước bài 15 ở
* Trả lời bài tập thực hành:
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà-Tỉ lệ bản vẽ -Nhà ở-1:100
2.Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu-Tên gọi mặt cắt -Mặt đứng B-Mặt cắt A-A, mặt bằng
3 Kích thước
-Kích thước chung-Kích thước từng bộ phận
-1020, 6000, 5900
-Phòng sinh hoạt chung: 3000 x 4500-Phòng ngủ: 3000 x 3000
-Hiên: 1500 x 3000-Khu phụ: (bếp, tắm, xí): 3000 x 3000 +Nền chính cao: 800
+ Tường cao: 2900 +Mái cao: 22004.Các bộ phận
-Số phòng-Số cửa đi và số cửa sổ-Các bộ phận khác
-3 phòng và khu phụ-3 cửa đi một cánh, 8 cửa sổ-Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm, xí
Bổ sung:
Trang 37
I Mục tiêu:
1 Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học.
2 Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và baen vẽ nhà
II Chuẩn bị:
+GV: - Các tranh vẽ hình 1, 2, 3, 4 SGK (trang 52+53+54)
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng… Phương pháp: Vấn đáp, cho HS làm việc với SGK
+HSø: SGK, vở bài học
III Các hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động1:Tìm hiểu nội dung của bản vẽ kĩ thuật (10 phút).
-Treo bảng phụ, đề nghị HS nêu tóm tắt nội
dung phần vẽ kỹ thuật
-Chốt lại các nội dung chính
-Nêu các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng mà
HS cần đạt được trong phần một
-Quan sát bảng phụ và nêu tóm tắt nội dung phần vẽ kỹ thuật
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập (28 phút).
-Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở SGK và
trả lời
-Chốt lại phần nội dung trả lời các câu hỏi
-Treo bảng phụ các hình 2, 3, 4 và hướng dẫn
HS trả lời phần bài tập
-Nêu trọng tâm của bài kiểm tra phần một-Vẽ kĩ
thuật
-Thảo luận các câu hỏi và trả lời
-Quan sát bảng phụ và trả lời bài tập
-Ghi nhớ trọng tâm bài kiểm tra
+ Hoạt động 3: Dặn dò (7 phút).
Ôn tập kiến thức của phần một-Vẽ kĩ thuật để
tiết sau làm bài kiểm tra một tiết Ghi nhớ lời dặn của GV.
* Trả lời câu hỏi ôn tập:
Câu 1: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học
kĩ thuật khác
Câu 2: -Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình, các kí hiệu theo quy tắc
thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
-Bản vẽ kĩ thuật dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa,…
Câu 3: -Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
-Phép chiếu này dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
Câu 4: Khối đa diện và khối tròn xoay.
Tuần :8Tiết :15Ngày soạn :Ngày dạy :
TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP PHẦN MỘT
VẼ KĨ THUẬT
Trang 38-Câu 5: Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối
đa diện
Câu 6: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.
Câu 7: -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
-Hình cắt dùng để biểu diễn hình dạnh bên trong của vật thể
Câu 8: -Ren nhìn thấy và ren bị che khuất.
-Ren dùng để ghép nối hay dùng để truyền lực
Câu 9: -Ren nhìn thấy:
+Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ ¾ vòng tròn
-Ren bị che khuất: các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét đứt
Câu 10: -Bảng vẽ chi tiết dùng để chế tạo và lắp ráp các chi tiết.
-Bảng vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết
-Bảng vẽ nhà được dùng trong thiết kế, thi công xây dựng ngôi nhà
* Trả lời bài tập ôn tập:
Trang 39I Mục tiêu:
1 HS vận dụng kiến thức của phần một-Vẽ kĩ thuật để trả lời các câu hỏi.
2 Rèn luyện tính làm việc độc lập, cẩn thận và nghiêm túc
II Chuẩn bị:
+Thầy: Đề kiểm tra (photo cho từng HS)
+Trò: Ôn tập kiến thức phần một-Vẽ kĩ thuật
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3 Phát đề kiểm tra:
Nội dung đề:
I Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu chọn đúng(5 đ).
1.Ren nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét :
2 Nội dung bản vẽ nhà gồm:
A Mặt bằng B Mặt đứng, mặt cắt C Cả A, B đều đúng D Cả A, B đều sai
3 Khối đa diện được bao bởi các:
A Tam giác phẳng B Tứ giác phẳng C Ngũ giác phẳng D Đa giác phẳng
4 Hình trụ có hình chiếu bằng là hình:
5 Hình hộp chữ được bao bởi mấy hình chữ nhật?
8 Các hình chiếu của hình cầu có hình gì?
9 Bước thứ tư của trình tự đọc bản vẽ lắp là:
10 Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu:
A Vuông góc với mặt
phẳng chiếu B Vuông góc với nhau C Song song với nhau D Đồng qui tại một điểm
II Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ còn thiếu trong các câu sau(2 đ).
Tuần :8Tiết :16Ngày soạn :Ngày dạy :
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 401 Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình bằng nhau và
các là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Khi quay hình một vòng quanh một cạnh cố định, ta được hình nón
III Trả lời các câu hỏi sau(3 đ):
1 Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
2 Hãy nêu qui ước vẽ ren nhìn thấy
3.Có các loại phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu, các tia chiếu có đặc điểm gì?
+Đáp án và thang điểm : I 1 +B (0.5đ) 5+C (0.5đ) 9+B(0.5đ)
2+C (0.5đ) 6+C (0.5đ) 10+B(0.5đ)
3+D (0.5đ) 7+B(0.5đ)